Cho đến thế kỷ XIX việc nghiên cứu các hệ thực vật đã thực sự phát triển mạnh mẽ với nhiều công trình có giá trị được công bố như: Thực vật chí Hồng Công, thực vật chí Anh 1869, thực vật
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
- -
NGUYỄN THANH TÚ
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT HỌ
CÀ PHÊ (RUBIACEAE) TẠI HAI XÃ CHÂU HOÀN
VÀ XÃ DIÊN LÃM THUỘC KHU BẢO TỒN THIÊN
NHIÊN PÙ HUỐNG, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Vinh 10-2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
- -
NGUYỄN THANH TÚ
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT HỌ
CÀ PHÊ (RUBIACEAE) TẠI HAI XÃ CHÂU HOÀN
VÀ XÃ DIÊN LÃM THUỘC KHU BẢO TỒN THIÊN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo PGS.TS.Phạm Hồng Ban đã định hướng nghiên cứu, hướng dẫn tận tình, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến TS Đỗ Ngọc Đài, Khoa Nông Lâm Ngư, Trường Đại học Kinh tế Nghệ An đã giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Khu BTTN Pù Huống, các Trạm QLBVR Diên Lãm, các thầy cô trong Khoa sinh học, Bộ môn Thực vật, Phòng đào tạo Sau Đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và những người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tôi rất nhiều trong quá trình làm luận văn
Nghệ An, ngày 02 tháng 10 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thanh Tú
Trang 4MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục tiêu c a đề tài 4
3 Ý nghĩa c a đề tài 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1.2 Ở Việt Nam 6
1.2 Nghiên cứu họ Cà phê 9
1.2.1 Nghiên cứu họ Cà phê trên thế giới 9
1.2.2 Nghiên cứu họ Cà phê ở Việt Nam 11
1.3 Nghiên cứu đa dạng về yếu tố địa lý thực vật 14
1.4 Nghiên cứu về phổ dạng sống c a hệ thực vật 17
1.5 Điều kiện tự nhiên và xã hội ở khu vực nghiên cứu 21
1.5.1 Điều kiện tự nhiên 21
1.5.2 Điều kiện xã hội 22
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
2.2 Thời gian nghiên cứu 25
2.3 Nội dung nghiên cứu 25
2.4 Phương ph p nghiên cứu 25
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Đa dạng về họ Cà phê 30
3.2 So s nh sự đa dạng c c taxon c a họ Cà phê 38
3.2.1 So s nh với Việt Nam 38
3.2.2 So s nh tại địa điểm nghiên cứu với VQG Pù M t 40
3.3 Đa dạng về dạng sống 41
3.4 Đa dạng về c c yếu tố địa lý 43
Trang 53.6 Bổ sung chi và loài cho khu hệ Pù Huống và Nghệ An 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
1 Kết luận 54
2 Kiến nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 62
Trang 6Trang Bảng 1.1 Dân số ở hai xã Châu Hoàn và Diên Lãm 20 Bảng 1.2 Thành phần thực vật Khu BTTN Pù Huống 22 Bảng 3.1 Thành phần trong họ Cà phê (Rubiaceae) ở hai xã Châu
Hoàn và Diên Lãm thuộc Khu BTTN Pù Huống
28
Bảng 3.2 Số lượng c c chi và loài ở hai xã nghiên cứu 33 Bảng 3.3 Tỷ lệ c c chi c a họ Cà phê tại 2 xã Châu Hoàn và Diên Lãm 34 Bảng 3.4 Phân bố số lượng loài trong các chi c a họ Cà phê 35 Bảng 3.5 C c chi đa dạng nhất c a họ Cà phê 36 Bảng 3.6 So sánh số lượng chi, loài tại địa điểm nghiên cứu với Việt Nam 37 Bảng 3.7 So sánh số lượng chi, loài tại địa điểm nghiên cứu với VQG Pù
Trang 7Trang Hình 3.1 Phân bố c c chi, loài ở c c Châu Hoàn và Diên Lãm 33 Hình 3.2 So s nh tương quan tỷ lệ chi, loài c a họ Cà phê ở địa điểm
nghiên cứu với Việt Nam
37
Hình 3.3 So s nh tương quan tỷ lệ số lượng chi, loài c a họ Cà phê ở
Châu Hoàn và Diên Lãm với VQG Pù Mát
Trang 8Ảnh 1 Thu mẫu ở thực địa
Ảnh 2 Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm Ảnh 3 Sinh cảnh rừng thứ sinh
Ảnh 4 Sinh cảnh ven suối
Ảnh 5 Sinh cảnh ven rừng
Ảnh 6 Sinh cảnh trảng cây bụi
Ảnh 7 Adina pilulifera (Wall ex Don) Benth Ảnh 8 Nauclea orientalis (L.) L
Ảnh 9 Coffea arabica L
Ảnh 10 Hedyotis effuse Hance
Ảnh 11 Hedyotis hirsute (L.f.) Spreng
Ảnh 12 Hedyotis trinervia (Retz.) Roem
Ảnh 13 Lasianthus chevalierii Pitard
Ảnh 14 Lasianthus langkokensis Pitard
Ảnh 15 Myrioneuron pubifolium Pitard
Ảnh 16 Lasianthus wallichii Wight
Ảnh 17 Morinda tomentosa Heyn
Ảnh 18 Morinda trichophylla Merr
Ảnh 19 Morinda umbellata L
Ảnh 20 Mussaenda macrophylla Wall
Ảnh 21 Mussaenda glabra Vahl
Ảnh 22 Fagerlindia depauperata (Drake) Tirv Ảnh 23 Mycetia balansae Drake
Trang 9Ảnh 24 Mycetia longifolia (Wall ex Roxb.) K Schum Ảnh 25 Myrioneuron pubifolium Pitard
Ảnh 26 Ixora krewanhensis Pierre ex Pitard
Ảnh 27 Psychotria montanum Blime
Ảnh 28 Paederia scandens (Lour.) Merr
Ảnh 29 Psychotria balansae Pitard
Ảnh 30 Psychotria cephalophora Merr
Ảnh 31 Psychotria pseudo-ixora Pitard
Ảnh 32 Psychotria thorelii Pitard
Ảnh 33 Uncaria laevigata Wall ex G Don
Ảnh 34 Uncaria ma crophylla DC
Ảnh 35 Uncaria laevigata Wall ex G Don
Ảnh 36 Wendlandia tonkiniana Pitard
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTTN: Bảo tồn Thiên nhiên
VQG: Vườn quốc gia
DS: Dạng sống
Ph: Cây chồi trên
Th: Cây chồi một năm
Ch: Cây chồi s t đất
Hm: Cây có chồi nửa ẩn
YTĐL: Yếu tố địa lý
2 Liên nhiệt đới
3.1 Cổ nhiệt đới châu Á và châu Úc
4 Nhiệt đới Châu Á
4.1 Đông Dương - Malêzi
4.3 Lục địa Đông Nam Á
4.4 Đông Dương - Nam Trung Quốc
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hệ thực vật trên thế giới rất đa dạng và phong phú, theo thống kê ước tính đến nay có khoảng 380.000 loài, trong đó 1/5 số loài đang đối mặt với nguy cơ tuyệt ch ng [64] Việt Nam là một quốc gia nằm ở vùng nhiệt đới với những điều kiện thuận lợi cho thực vật sinh trưởng và phát triển Hiện nay ở Việt Nam
có gần 13.000 loài thực vật bậc cao có mạch [3]
Trong ngành thực vật Hạt kín thì họ Cà phê (Rubiaceae) là họ lớn thứ hai chỉ sau họ cúc (Asteraceae) với khoảng 611 chi và 13.150 loài, các loài trong họ này ch yếu phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới ít khi phân bố ở vùng ôn đới [52] Họ Cà phê ở Việt Nam có khoảng 90 chi và 450 loài [3] Các loài trong
họ Cà phê ch yếu là những cây gỗ thấp, cây bụi hay nửa bụi đôi khi là cây thân thảo hay cây dây leo, chúng là thành phần ch yếu tạo thành tầng cây thấp trong rừng Nhiều loài cây trong họ này được sử dụng trong nhiều lĩnh vực c a đời sống con người như y học, thực phẩm, công nghiệp, chế biến gỗ và có những đóng góp to lớn cho nền kinh tế quốc dân [14]
Nghệ An là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, có diện tích tự nhiên khoảng 16.490,25 km2 trong đó với hơn 80% diện tích là vùng đồi núi nằm ở phía tây c a tỉnh do đó có tiềm năng rất lớn về tài nguyên đất và rừng; đồng thời, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa đã tạo nên sự đa dạng hệ sinh th i nơi đây
Với diện tích vùng lõi là: 40.127,7 ha, Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống thuộc phạm vi vùng sinh th i dãy Trường Sơn Bắc Th ng 9 năm 2007 đã được UNESCO công nhận nằm trong Khu dự trữ sinh quyển Miền Tây Nghệ An Đối với thực vật ở Khu BTTN Pù Huống rất đa dạng và phong phú có 1.137 loài thuộc 585 họ Trong đó họ cà phê (Rubiaceae) có 39 loài và 15 chi [51]
Xã Châu Hoàn và Diên Lãm, huyện Quỳ Châu, Nghệ An, thuộc Khu BTTN
Pù Huống với diện tích vùng lõi là hơn 10.000 ha, nơi đây có nguồn tài nguyên động, thực vật rất phong phú Hiện nay, chưa có công trình nào đ nh gi về hệ thực
Trang 12vật ở đây, đặc biệt là các taxon bậc họ Để x c định rõ thêm về thành phần loài c a
các taxon bậc họ và tính đa dạng c a nó chúng tôi chọn đề tài “Điều tra thành phần loài thực vật của họ Cà phê (Rubiaceae) ở hai xã Châu Hoàn và xã Diên Lãm thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, tỉnh Nghệ An”
2 Mục ti u củ đề tài
Điều tra thành phần loài thực vật và đ nh gi tính đa dạng c a họ Cà phê (Rubiaceae) ở hai xã Châu Hoàn và xã Diên lãm thuộc Khu BTTN Pù Huống, tỉnh Nghệ An
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Nghiên cứu về thực vật
1.1.1 Trên thế giới
Những công trình đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập cổ đại cách đây hơn (3.000 năm TCN) [ theo 15] và Trung Quốc cổ đại (2.200 năm TCN) sau đó là ở Hy Lạp,
La Mã cổ đại cũng xuất hiện hàng loạt các tác phẩm về thực vật
Théophraste (371 - 286 TCN) [theo 15] là người đầu tiên đề xướng ra phương ph p phân loại thực vật và phân biệt một số tính chất cơ bản trong cấu tạo cơ thể thực vật Trong hai tác phẩm "Lịch sử thực vật" (Historia Plantarum)
và "Cơ sở thực vật" ông mô tả được khoảng 500 loài cây Sau đó nhà b c học La
Mã Plinus (79 - 24 TCN) viết bộ "Lịch sử tự nhiên" (Historia naturalis) [theo 15] Ông đã mô tả gần 1.000 loài cây Cùng thời này có Dioseoride (20 -60) [theo 15] một thầy thuốc c a vùng Tiểu Á đã viết cuốn s ch "Dược liệu học"
ch yếu nói về cây thuốc Ông nêu được hơn 500 loài cây và xếp chúng vào các
họ
Sau một thời gian dài, vào thời kỳ Phục Hưng thế kỷ (XV - XVI) với sự phát triển c a các ngành khoa học kỹ thuật kéo theo sự phát triển c a thực vật học Thời kỳ này xảy ra 3 sự kiện quan trọng đối với sự phát triển c a thực vật học đó là: Sự phát sinh tập bách thảo (Herbier) thế kỷ XVI [theo 15] thành lập vườn bách thảo (Thế kỷ XV - XVI) và biên soạn cuốn "B ch khoa toàn thư về thựcvật” Từ đây xuất hiện c c công trình như: Andrea Caesalpino (1519 - 1603) [theo 15] ông đưa ra bảng phân loại đầu tiên và được đ nh gi cao; John Ray (1628 -1705) [theo 15] mô tả được gần 18.000 loài thực vật trong cuốn "Lịch sử thực vật” Tiếp sau đó Linnée (1707-1778) với bảng phân loại được coi là đỉnh cao c a hệ thống phân loại thực vật Ông đã đưa ra c ch đặt tên bằng tiếng La
Trang 14tinh gồm 2 từ ghép lại mà ngày nay chúng ta còn sử dụng và ông đưa ra hệ thống phân loại gồm 7 đơn vị: Giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài
Cho đến thế kỷ XIX việc nghiên cứu các hệ thực vật đã thực sự phát triển mạnh mẽ với nhiều công trình có giá trị được công bố như: Thực vật chí Hồng Công, thực vật chí Anh (1869), thực vật chí Ấn Độ 7 tập (1872-1897, thực vật Vân Nam (1977), thực vật chí Malayxia, thực vật chí Trung Quốc, thực vật chí Liên Xô, thực vật Australia, thực vật chí Thái Lan,
1.1.2 Ở Việt N m
Ngoài những tác phẩm cổ điển c a Loureiro (1790), Pierre (1879 - 1907) [69] nghiên cứu về thực vật rừng Việt Nam, từ những năm đầu thế kỷ đã xuất hiện một công trình nổi tiếng, là nền tảng cho việc đ nh gi tính đa dạng thực vật Việt Nam, đó là bộ thực vật chí Đông Dương do Lecomte H ch biên (1907
- 1951) Trong công trình này, các tác giả người Ph p đã thu mẫu và định tên, lập khoá mô tả các loài thực vật có mạch trên toàn bộ lãnh thổ Đông Dương [68]
Trên cơ sở bộ thực vật chí Đông Dương, Th i Văn Trừng (1978) đã thống
kê hệ thực vật Việt Nam có 7.004 loài, 1.850 chi và 289 họ [47] Về sau Humbert (1938 - 1950) đã bổ sung, chỉnh lý để hoàn thiện việc đ nh gi thành phần loài cho toàn vùng và gần đây phải kể đến bộ Thực vật chí Campuchia, Lào và Việt Nam do Aubréville khởi xướng và ch biên (1960 - 1997) cùng với nhiều tác giả kh c Đến nay đã công bố 29 tập nhỏ gồm 74 họ cây có mạch nghĩa là chưa đầy 20% tổng số họ đã có [72]
Từ 1969 - 1976, nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật đã cho xuất bản bộ sách
"Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam" gồm 6 tập do Lê Khả Kế ch biên [25].Để phục vụ công tác khai thác tài nguyên viện Điều tra Quy hoạch Rừng đã công bố
7 tập “Cây gỗ rừng Việt Nam” (1971 - 1988) giới thiệu khá chi tiết cùng với hình vẽ minh hoạ [50] Trần Đình Lý và tập thể (1993) công bố “1.900 loài cây
có ích ở Việt Nam” [33] Để phục vụ cho công tác bảo tồn nguồn gen thực vật
Trang 15năm 1996 c c nhà thực vật Việt Nam đã cho xuất bản cuốn "S ch đỏ Việt Nam" phần thực vật đã mô tả 356 loài thực vật quý hiếm ở Việt Nam có nguy cơ tuyệt
ch ng và được chỉnh sửa in lại năm 2007 [10]; Võ Văn Chi (2012) công bố từ điển cây thuốc Việt Nam đã thống kê hơn 4.800 loài cây làm thuốc [14]
Đ ng chú ý nhất phải kể đến bộ “Cây cỏ Việt Nam” c a Phạm Hoàng Hộ (1991-1993) xuất bản tại Canada và đã được tái bản có bổ sung tại Việt Nam trong những năm gần đây [19], [20] Đây là bộ danh s ch đầy đ nhất và dễ sử dụng nhất góp phần đ ng kể cho khoa học thực vật ở Việt Nam Bên cạnh đó một số họ riêng biệt đã được công bố như Annonaceae c a Nguyễn Tiến Bân (2000) [4], Đây là tài liệu quan trọng nhất làm cơ sở cho việc đ nh gi về đa dạng phân loại thực vật Việt Nam
Lê Trần Chấn (1999) với công trình "Một số đặc điểm cơ bản c a hệ thực vật Việt Nam" đã công bố 10.440 loài thực vật [12] Gần đây tập thể các nhà thực vật Việt Nam đã công bố “Danh lục các loài thực vật Việt Nam” từ bậc thấp đến bậc cao Có thể nói đây là công trình tổng hợp đầy đ nhất từ trước tới nay và cũng là tài liệu cập nhật nhất Cuốn s ch đã giới thiệu 368 loài Vi khuẩn lam, 2.200 loài Nấm, 2.176 loài Tảo, 461 loài Rêu, 1 loài Quyết lá thông, 53 loài thông đất, 2 loài Cỏ th p bút, 691 loài Dương xỉ, 69 loài Hạt trần, và 13.000 thực vật Hạt kín đưa tổng số các loài thực vật Việt Nam lên trên 20.000 loài [3], [48]
Ngoài ra Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ đã công
bố cuốn s ch "Tính đa dạng thực vật Cúc Phương" (1996) [28] và Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Thời công bố cuốn "Đa dạng thực vật có mạch vùng núi cao Sa Pa - Phan Si Pan" (1998) [45], Nguyễn Nghĩa Thìn, Mai Văn Phô công bố cuốn "Đa dạng sinh học khu hệ Nấm và Thực vật ở Vườn Quốc gia Bạch Mã" (2003) [43]; Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn (2004) [42] đã công bố cuốn “Đa dạng thực vật ở Vườn Quốc gia Pù M t” Nguyễn Nghĩa Thìn (2006) công bố cuốn Đa dạng hệ thực vật ở khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang Tuyên Quang với 1.162 loài và dưới loài c a 604 chi, 159 họ [40] Trần Minh Hợi và cộng sự (2008) công bố tính đa dạng sinh học c a VQG Xuân Sơn, Phú
Trang 16Thọ với 1.217 loài và dưới loài c a 680 chi, 180 họ [21] Đó là những kết quả nghiên cứu trong nhiều năm c c t c giả, nhằm phục vụ cho công tác bảo tồn c a
c c Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn ở Việt Nam
1.1.3 Nghiên cứu thực vật ở Nghệ An
Nghệ An là một tỉnh có diện tích rừng lớn, các khu rừng chạy dọc theo dãy Trường Sơn tạo nên khu dự trữ sinh quyển miền Tây với tổng diện tích 1.303.285 ha; là hành lang xanh nối kết 3 vùng lõi gồm: VQG Pù Mát, KBTTN Pù Huống
và KBTTN Pù Hoạt Nơi đây được đ nh gi là một trong những trung tâm về đa dạng sinh học trong đó VQG Pù Mát làm trung tâm đang lưu giữ nhiều nguồn gen quý về động, thực vật với đầy đ đại diện c a 4/5 lớp quần hệ (rừng thưa, rừng kín, cây bụi và cây thảo) Rừng Nghệ An mang nhiều nét điển hình c a thảm thực vật rừng Việt Nam Theo thống kê ở Nghệ An có đến 153 họ, 522 chi và 986 loài cây thân gỗ, chưa kể đến loại thân thảo, thân leo và cây bụi, trong số đó có 23 loài thân gỗ và 6 loài thân thảo được ghi vào S ch Đỏ Việt Nam
Việc điều tra thành phần loài thực vật c a các khu rừng đã được quan tâm
nhiều trong những năm gần đây Đề tài “Thực trạng thảm thực vật trong
phương thức canh tác của người Đan Lai vùng đệm Pù Mát- Nghệ An” Nguyễn
Văn Luyện đã công bố 251 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 178 chi, 77 họ ở vùng đệm Pù M t, t c giả cũng đã đưa ra một danh lục tập đoàn cây trồng c a người Đan Lai [31]
Năm 1999, Đặng Quang Châu và cộng sự với đề tài cấp bộ: “Bước đầu
điều tra thành phần loài thực vật núi đá vôi Khu bảo tồn Thiên nhiên Pù Mát, Nghệ An” thống kê được 883 loài thực vật bậc cao thuộc 460 chi và 144 họ, t c
giả cũng đưa ra phổ dạng sống c a hệ thực vật Pù M t, đồng thời bước đầu đã
có nhận xét về tính chất và quy luật phân bố c a thảm thực vật [13]
Năm 2001, Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự trong công trình nghiên cứu cây thuốc c a đồng bào dân tộc Th i vùng tây nam Nghệ An, t c giả đã mô tả
544 loài thực vật bậc cao làm thuốc thuộc 363 chi c a 121 họ và đã công bố
Trang 17nhiều bài thuốc hay c a đồng bào dân tộc [44] Cũng trong năm 2001, Phạm Hồng Ban đã công bố 586 loài thực vật bậc cao thuộc 334 chi và 105 họ ở vùng
đệm Pù M t - Nghệ An trong công trình “Nghiên cứu tính đa dạng sinh học
của các hệ sinh thái sau nương rẫy ở vùng Tây Nam - Nghệ An”, ngoài sự
đ nh gi về đa dạng thành phần loài t c giả còn đ nh gi sự đa dạng c a c c quần xã thực vật và đã x c định được diễn thế c a thảm thực vật sau nương rẫy tại khu vực nghiên cứu [1]
Năm 2002, Nguyễn Anh Dũng với đề tài “Thành phần loài thực vật bậc cao
có mạch ở xã Môn Sơn vùng đệm vườn quốc gia Pù Mát” đã công bố 496 loài 391
chi [9] Năm 2004 vườn Quốc gia Pù Mát cho xuất bản cuốn sách "Đa dạng thực
vật Vườn Quốc gia Pù Mát" công bố với 2.494 loài thực vật có mạch [16] Hệ
sinh thái rừng ở Nghệ An đã được nhiều tác giả đề cập đến, nhưng c c t c giả chỉ
đề cập theo từng chuyên đề riêng lẻ không tính đến luận chứng kinh tế cũng như khoa học và kỹ thuật để xây dựng các KBT, VQG một cách có hệ thống.Phạm Hồng Ban và cộng sự (2009), nghiên cứu hệ thực vật bắc Quỳnh Lưu đã x c định được sự có mặt c a 516 loài thuộc 304 chi, 98 họ [2]
Nguyễn Đức Linh và cộng sự (2010) khi nghiên cứu hệ thực vật vùng đông bắc núi đ vôi Nghĩa Đàn đã thống kê được được 306 loài, 200 chi và 80
họ [29] Gần đây khi nghiên cứu hệ thực vật Pù Hoạt, Lê Thị Hương và cộng sự (2012) đã thống kê được 821 loài, 441 chi và 156 họ[24]
1.2 Nghi n cứu họ Cà ph
1.2.1 Nghiên cứu họ Cà ph tr n thế giới
Trên thế giới, họ Cà phê (Rubiaceae) là một trong 05 họ thực vật có nhiều loài nhất trong ngành thực vật hạt kín với khoảng 13.000 loài, được phân bố trong 611 chi, hơn 40 tông và được chia làm 3 phân họ: Cinchonoideae, Ixoroideae, Rubioideae [54] Chúng phân bố ở tất cả c c lục địa, kể cả nam cực,
Trang 18với một vài loài c a chi Coprosma, Galium và Sherardia nhưng phần lớn phân
bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới [54]
Một vài chi c a tông Rubieae phân bố rộng rãi trong vùng ôn đới Chúng sống ở nhiều môi trường kh c nhau Tính đa dạng trong họ này là rất lớn, với
c c kiểu dạng sống kh c nhau (từ c c dạng cây bụi, cây thân thảo nhỏ đến cây
gỗ lớn), nhiều kiểu hoa thích nghi với c c kiểu thụ phấn kh c nhau, c c dạng quả kh c nhau với nhiều loại cơ chế ph t t n
Họ Cà phê được nghiên cứu từ thời C Linne (1753) trong cuốn “Lịch sử tự nhiên thực vật”, ông phân nhóm này vào lớp 10 nhị [70] Đến năm 1789 thì de Jussieu mới t ch ra làm 1 họ riêng và đã thống kê được trên thế giới có 10 chi và
102 loài [67] Sau này, nghiên cứu họ Cà phê ở các vùng khác nhau trên thế giới thì có c c công trình điển hình như: Hooker JD (1873) đã thống kê các họ và chi trong cuốn “C c chi thực vật trên thế giới” [58] Năm 1891, Schumann K cũng
đã thống kê c c loài thuộc họ Cà phê trên thế giới trong cuốn “C c họ thực vật
có hoa” [62]
Gần đây, họ Cà phê được công bố ở c c vùng dưới dạng thực vật chí như: Steenis van (1948) đã công bố các loài c a họ Cà phê phân bố ở vùng Malesiana [63] Trong thực vật chí c a vùng đảo Micronesia được Fosberg FR và cs (1993) đưa ra khóa định loại và mô tả chi tiết các loài trong họ Cà phê [56] Alejandro
GD và S Liede (2003) trong thực vật chí Philippin đã đưa ra khóa định loại và
mô tả các loài trong họ Cà phê phân bố ở đây [52] Trong thực vật chí Trung Quốc đã x c định được 97 chi và 701 loài [64], Trong thực vật chí Pakisistan đã
x c định được có 33 chi và 87 loài [65] Bridson DM và B Verdcourt (2003) đã công bố các loài c a họ Cà phê trong thực vật chí Zimbabiwe với 71 chi và 229 loài [53] Gần đây, Puff C, V Chamchumroon (2015) đã công bố họ Cà phê trong Thực vật chí Thái Lan [59]
Nghiên cứu về giá trị sử dụng các loài trong họ Cà phê có các công trình điển hình như: Năm 1988, Robbrecht E đã công bố các loài cây gỗ c a họ Cà phê ở vùng nhiệt đới [61] Davis A P và DM Bridson (2007), công bố các loài
Trang 19thuộc họ Cà phê trên thế giới trong cuốn Thực vật có hoa [55] Năm 2007, Davis
AP và EFigueiredo đã đưa ra danh lục họ Cà phê ở vùng Guine [57]
Như vậy, ở c c vùng và c c nước đã và đang xây dựng hoàn chỉnh danh lục
và bộ thực vật chí c a họ Cà phê để giúp cho quá trình bảo tồn và khai thác các loài có giá trị trong họ này một cách hợp lý
1.2.2 Nghi n cứu họ Cà ph ở Việt N m
Nghiên cứu về họ Cà phê ở Việt Nam được thực hiện từ thời Pháp bởi Loureiro (1793) Ông là người đầu tiên nghiên cứu rừng Việt Nam là trong Thực vật chí Nam Bộ Tác giả đã mô tả 8 chi và 12 loài trong họ Cà phê ở rừng Nam
Bộ Việt Nam [71] Tiếp đến là Pierre (1880), trong Thực vật rừng Nam Bộ đã giới thiệu các loài cây họ Cà phê có mặt ở Nam Bộ [69] A Finet và F Gagnepain (1907), trong Thực vật chí Đại cương Đông Dương do H Lecomte
ch biên đã công bố các loài cây họ Cà phê có ở Đông Dương [68] Sau này, Aubréville A và cs (1960) đã đưa ra bản mô tả chi tiết họ Cà phê ở Đông Dương [66] Như vậy, các tác giả người Ph p đã phân tích, đ nh gi họ Cà phê ở các vùng khác nhau ở Đông Dương, trong đó có Việt Nam
Sau này, các nhà thực vật Việt Nam cũng đã điều tra và thống kê nguồn tài nguyên ở các khu vực trên cả nước và phát hiện mô tả nhiều loài mới trong
họ Cà phê, điển hình là công trình trình nghiên cứu và thống kê c a Th i Văn Trừng (1970) [47]
Khi nghiên cứu đa dạng các vùng sinh thái khác nhau ở Việt Nam các tác giả đã thống kê trong các danh lục như: Danh lục thực vật Tây Nguyên, Nguyễn Tiến Bân và cs (1984) đã thống kê họ Cà phê có 59 loài [5] Sau này, trong Danh lục thực vật Sông Đà, Phan Kế Lộc và Lê Trọng Cúc (1997), đã thống kê được 45 loài [30] Trong cuốn “Tài nguyên cây gỗ Việt Nam” do tác giả Trần Hợp viết năm 2002 được Nhà xuất bản Nông nghiệp giới thiệu khá chi tiết cùng với hình vẽ minh hoạ, về họ Cà phê có 37 loài và 27 chi [22] Ngoài ra cuốn
“Tên cây rừng Việt Nam” c a các tác giả được xuất bản năm 2000 đã thống kê
Trang 20các loài thực vật ở Việt Nam, trong cuốn này được chú trọng đến việc thu thập tên cây địa phương là chính, có 110 loài và 40 chi thuộc họ cà phê [11]
Để biết và hiểu rõ c c đặc điểm, hình thái và phân bố c a họ cà phê thì cuốn 1900 loài cây có ích c a Trần Đình Lý và cs (1993) đã công bố 28 chi và
53 loài cây có giá trị sử dụng [33] Trần Thế Bách và cs (2012) công bố trong cuốn “Useful flowering plants in Viet Nam” cho biết rõ 4 loài thuộc 4 chi [6] Ngoài ra còn có hình ảnh sắc nét chân thực để miêu tả rõ hơn và còn có cả ngôn ngữ tiếng anh và tiếng việt, với cuốn “Useful flowering plants in Viet Nam II”
cho biết thêm 14 loài thuộc 11 chi trong họ cà phê [7]
Trong công tác bảo tồn nguồn gen thực vật có nguy cơ bị tuyệt ch ng, năm 1996 c c nhà thực vật đã xuất cản cuốn Sách Đỏ Việt Nam, mô tả họ Cà phê có 3 loài thuộc 3 chi có nguy cơ tuyệt ch ng và được xuất bản lại năm 2007 nâng tổng số loài lên 11loài và 11 chi cần có chính s ch ưu tiên để bảo tồn [10]
Ngoài ra, để phục vụ công tác phòng và chữa bệnh, năm 2012, Võ Văn Chi đã xuất bản cuốn “Từ điển cây thuốc Việt Nam”, t c giả đã mô tả hơn 50 loài trong họ cà phê được sử dụng làm thuốc [14] Đỗ Tất Lợi (1999) đã công bố
14 chi và 19 loài trong họ Cà phê có tác dụng chữa bệnh [31] Ngoài ra, còn có cuốn “Cây Thuốc và Động vật làm thuốc ở Việt Nam” cho biết rõ về thành phần hóa học và công dụng c a các loài thực vật, riêng họ Cà phê có 23 loài thuộc 14 chi được làm thuốc [9] Sau này, Nguyễn Nghĩa Thìn và cs (2001) đã công bố 23 loài được đồng bào dân tộc Thái, Con Cuông, Nghệ An sử dụng làm thuốc [44]
Đ ng chú ý nhất phải kể đến bộ “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” c a Lê Khả Kế và cs (1969-1976) đã xuất bản được 6 tập trong đó đưa ra bản mô tả và hình vẽ chi tiết c a một số loài thuộc họ Cà phê [25] Cũng trong thời gian này Viện điều tra quy hoạch rừng cho ra mắt bộ s ch “Cây gỗ rừng Việt Nam”, c c tác giả đã mô tả và vẽ hình các loài cây gỗ c a họ Cà phê [50] Đặc biệt bộ sách
“Cây cỏ Việt Nam” c a Phạm Hoàng Hộ xuất bản tại Canada năm 1993 và được tái bản sữa chữa năm 1999-2000 Đây là bộ sách mô tả chi tiết và đầy đ nhất,
Trang 21góp phần đ ng kể cho khoa học thực vật Việt Nam, Ông đã phân tích rõ có 427 loài và 83 chi trong họ Cà phê [20]
Ngoài những công trình mang tính chất cả nước thì còn có một nửa đất nước hay vùng miền hay từng địa điểm cụ thể cũng được đề cập đến như: “Tính
đa dạng thực vật ở Vườn Quốc Gia Cúc Phương” c a Phùng Ngọc Lan và cs (1996) đã thống kê 79 loài, 32 chi trong họ cà phê [28] Nguyễn Nghĩa Thìn và cs
đã công bố cuốn “Đa dạng thực vật có mạch vùng núi cao Sapa - Phansipan” gồm có 48 loài trong 29 chi họ Cà phê [45] Nguyễn Nghĩa Thìn và cs năm 2004, xuất bảncuốn “Đa dạng thực vật Vườn Quốc Gia Pù M t” đã thống kê các loài thực vật ở miền tây Nghệ An và phân chia chúng theo các yếu tố địa lý thực vật riêng biệt, đa dạng về dạng sống c a chúng và cho biết nguyên nhân t c động làm suy tho i tính đa dạng trong đó có 149 loài thuộc 39 chi trong họ cà phê [42] Trong cuốn “Đa dạng sinh học hệ nấm và thực vật Vườn Quốc gia Bạch Mã” xuất bản năm 2003 c a tác giả Nguyễn Nghĩa Thìn và cs có 71 loài, 28 chi họ cà phê [43] Năm 2006, Nguyễn Nghĩa Thìn và cs công bố cuốn “Đa dạng thực vật Na Hang” với 45 loài [40] Gần đây, Trần Minh Hợi và cs (2008) đã công bố ở VQG Xuân Sơn Phú Thọ có 48 loài thuộc 24 chi c a họ Cà phê [21]
Bên cạnh những công trình mang tính chất chung cho đất nước hay các vùng miền kh c nhau thì được công bố thống kê dưới dạng các công trình nghiên cứu đa dạng ở các vùng sinh thái khác nhau c a: Nguyễn Nghĩa Thìn và
cs (2004), đã công bố 30 loài thuộc họ cà phê có ở Khu BTTN Hữu Liên, Hữu Lũng, Lạng Sơn [41] Năm 2007, Vũ Xuân Phương và cs khi nghiên cứu Tính
đa dạng c a khu hệ thực vật ở Vườn Quốc gia B i Tử Long, tỉnh Quảng Ninh,
đã x c định được họ Cà phê có 47 loài [34] Năm 2009, Nguyễn Quang Hưng và
cs đã công bố 15 loài ở Khu BTTN Tây Côn Lĩnh, Vị Xuyên, Hà Giang [23] Cũng năm 2009, Lý Ngọc Sâm đã thống kê được ở VQG Núi Chúa với 61 loài
và 27 chi [37] Hoàng Thị Thanh Thúy và cs đã công bố 35 loài c a họ Cà phê
có mặt ở Khu BTTN Thần Sa-Phượng Hoàng [46] Lê Thị Hương và cs (2010) khi nghiên cứu hệ thực vật Khu BTTN Pù Hoạt đã công bố họ Cà phê có 13 loài
Trang 22và 6 chi [24] Đỗ Ngọc Đài và cs (2010) đã ph t hiện ở Xuân Liên có 25 loài và
10 chi [17] Khi nghiên cứu đa dạng thực vật hạt kín ở Kontum (2011), Trần Thế
B ch đã công bố 45 loài phân bố ở đây [6] Hoàng Văn Sâm và cs (2011) đã công bố 43 loài có ở Khu BTTN Pù Hu, Thanh Hóa [36] Năm 2011, Nguyễn Khắc Khôi và cs đã công bố ở Khu BTTN Hoàng Liên-Văn Bàn, Lào Cai có 41 loài [27] Đỗ Văn Trường và cs (2011), khi nghiên cứu Đa dạng thực vật ở Khu BTTN Tà S a, Sơn La đã thống kê được 35 loài [49] Bùi Thu Hà và cs (2011),
đã công bố 32 loài có ở Khu BTTN Vân Long, Ninh Bình [18] Gần đây, khi nghiên cứu hệ thực vật Pù Luông, Đậu B Thìn và cs (2013) đã x c định được
78 loài [38]
Sau này, các nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu đa dạng thực vật ở các vùng kh c nhau đã thống kê được các chi, loài ở khu vực nghiên cứu trên cả nước Ở Việt Nam, theo c c tài liệu đã công bố mới nhất về họ Cà phê (Rubiaceae) cho thấy, họ này có khoảng 93 chi và 450 loài, phân bố rộng khắp
cả nước [3] Tuy nhiên c c kết quả này chưa phản nh hết tính đa dạng, cũng như phân bố c a họ này ở Việt Nam
Như vậy, nghiên cứu về họ Cà phê ở Việt Nam được thực hiện một cách riêng lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đ về các taxon trong họ Vì vậy cần có những nghiên cứu cụ thể và chi tiết hơn nữa về phân loại c c taxon, đa dạng, phân bố và gi trị sử dụng
1.2.3 Nghi n cứu họ Cà ph ở Nghệ An
Ở Nghệ An chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về họ Cà phê mà chỉ
có những thống kê trong c c công trình nghiên cứu về đa dạng mang tính chất chung, điển hình như Phạm Hồng Ban (2000) [1], Nguyễn Nghĩa Thìn và cs (2001) [44], Nguyễn Nghĩa Thìn và cs (2004) [42], Nguyễn Anh Dũng (2002) [16], Lê Thị Hương và cs (2010) [24],…
1.3 Nghiên cứu đ dạng về yếu tố địa lý thực vật
Trang 23Mỗi hệ thực vật bao gồm nhiều yếu tố địa lý thực vật khác nhau, thể hiện
ở yếu tố đặc hữu và yếu tố di cư, c c loài thuộc yếu tố đặc hữu biểu hiện ở sự khác biệt giữa các hệ thực vật với nhau, còn các loài thuộc yếu tố di cư sẽ chỉ ra
sự liên hệ giữa các hệ thực vật đó hay nói c ch kh c đó chính là sự du nhập c a các loài bằng những con đường khác nhau tạo thành ổ sinh thái trong khu hệ thực vật
Các yếu tố địa lý thực vật c a Việt Nam mang bản sắc c a c c yếu tố địa
lý Đông Dương, vì thế để phân tích và đ nh gi c c yếu tố cấu thành hệ thực vật Việt Nam về mặt địa lý trước tiên phải kể đến c c công trình c a Gagnepain:
“Góp phần nghiên cứu hệ thực vật Đông Dương” (1924) và “Giới thiệu về hệ thực vật Đông Dương” (1942) [theo 47].Theo t c giả, hệ thực vật Đông Dương
bao gồm c c yếu tố:
Yếu tố Xích Kim - Himalaya 18,5%
Yếu tố Malaysia và nhiệt đới khác 15,0%
Yếu tố đặc hữu bản địa 11,9%
Yếu tố nhập nội và phân bố rộng 20,8%
Trong các yếu tố địa lý trên, yếu tố địa lý đặc hữu bản địa là quan trọng nhất, vì yếu tố này thể hiện bản chất riêng biệt c a khu hệ thực vật tại địa phương và sự độc đ o về loài
Theo Pócs Tamás (1965) [theo 47], khi nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam, đã phân biệt 3 nhóm c c yếu tố như sau:
Trang 24tố di cư chiếm tỷ lệ 39% (trong đó từ Malaysia - Indonesia là 15%, từ Hymalaya
- Vân Nam - Quý Châu là 10% và từ Ấn Độ - Miến Điện là 14%), các nhân tố khác theo tác giả chỉ chiếm 11% (7% nhiệt đới, 3% ôn đới và 1% thế giới), nhân
1- Yếu tố toàn cầu
2- Yếu tố Liên nhiệt đới
3- Yếu tố Cổ nhiệt đới
4- Yếu tố nhiệt đới châu Á
5- Yếu tố ôn đới
6- Yếu tố đặc hữu Việt Nam
7- Yếu tố cây trồng
Từ khung phân loại các yếu tố địa lý đó Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự
đã lần lượt x c định các yếu tố địa lý thực vật c a hệ thực vật các VQG và KBTTN trong cả nước Tài liệu mới nhất về các yếu tố địa lý thực vật c a hệ thực vật chính ở VQG Bạch Mã (2003) [43] được chỉ ra như sau:
Trang 25Yếu tố toàn cầu: 0,61 %
Yếu tố nhiệt đới: 62,93 %
Yếu tố đặc hữu Việt Nam: 25,12 %
Yếu tố cây trồng: 1,64 %
Đối với VQG Pù Mát [42], năm 2004 các yếu tố địa lý thực vật chính đã được tác giả và cộng sự chỉ ra như sau:
Yếu tố toàn cầu: 2,40 %
Yếu tố nhiệt đới: 65,05 %
Yếu tố đặc hữu Việt Nam: 14,19 %
Yếu tố cây trồng: 5,56 %
Năm 2006, khi nghiên cứu hệ thực vật Na Hang [40], Nguyễn Nghĩa Thìn
đã đưa ra c c yếu tố địa lý như sau:
Yếu tố toàn cầu: 2,58 %
Yếu tố nhiệt đới: 80,21 %
Yếu tố đặc hữu Việt Nam: 8,87 %
Yếu tố cây trồng: 0,34 %
Đỗ Ngọc Đài [17] nghiên cứu hệ thực vật Xuân Liên đã đưa ra yếu tố địa
lý như sau:
Yếu tố toàn cầu: 0,42 %
Yếu tố nhiệt đới: 66,49 %
Yếu tố đặc hữu Việt Nam: 14,50 %
Yếu tố cây trồng: 1,79 %
1.4 Nghiên cứu về phổ dạng sống của hệ thực vật
Dạng sống c a thực vật là sự biểu hiện về hình th i, cấu trúc cơ thể thực vật thích nghi với điều kiện môi trường sống, nó liên quan chặt chẽ với c c nhân
Trang 26tố sinh th i c a mỗi vùng, nên đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu
từ rất sớm Schow (1823) đã nghiên cứu về sự phân bố c a thực vật và cho rằng:
c ch mọc được hiểu là đặc điểm phân bố c a c c loài trong quần xã I.K Patsoxki (1915) chia thảm thực vật thành 6 nhóm: thực vật thường xanh; thực vật rụng l vào thời kỳ bất lợi trong năm; thực vật tàn lụi phần trên mặt đất trong thời kỳ bất lợi; thực vật tàn lụi vào thời kỳ bất lợi; thực vật có thời kỳ sinh trưởng và ph t triển ngắn; thực vật có thời kỳ sinh trưởng và ph t triển lâu năm G.N Vưxôxki (1915) chia thực vật thảo nguyên làm 2 lớp: lớp cây nhiều năm và lớp cây hàng năm Cho đến nay, khi phân tích bản chất sinh th i c a mỗi hệ thực vật, nhất là hệ thực vật c a c c vùng ôn đới người ta vẫn dùng hệ thống c a Raunkiaer (1934) [60], để sắp xếp c c loài c a hệ thực vật nghiên cứu vào một trong c c dạng sống đó.Cơ sở phân chia dạng sống c a ông là sự kh c nhau về khả năng thích nghi c a thực vật qua thời gian bất lợi trong năm Từ tổ hợp c c dấu hiệu thích nghi, Raunkiaer chỉ chọn một dấu hiệu là vị trí c a chồi nằm ở đâu trên mặt đất trong suốt thời gian bất lợi trong năm Raunkiaer đã chia 5 nhóm dạng sống cơ bản: 1- Phanerophytes (Ph): nhóm cây có chồi trên mặt đất, 2- Chamaetophytes (Ch): nhóm cây có chồi s t mặt đất, 3- Hemicryptophytes (Hm): nhóm cây có chồi nửa ẩn, 4- Cryptophytes (Cr): nhóm cây có chồi ẩn, 5- Therophytes (Th): nhóm cây sống 1 năm Ông đã xây dựng phổ chuẩn c a c c dạng sống ở c c vùng kh c nhau trên tr i đất (SB): SB = 46 Ph + 9 Ch + 26 Hm + 6 Cr + 13 Th
Hệ thống phân chia dạng sống c a Raunkiaer (1934) [60] có ý nghĩa quan trọng, đảm bảo tính khoa học, dễ p dụng Phân chia dạng sống c a Raunkiaer dựa trên những đặc điểm cơ bản c a thực vật, nghĩa là dựa trên đặc điểm cấu tạo, phương thức sống c a thực vật, đó là kết quả t c động tổng hợp c a c c yếu
tố môi trường tạo nên Thuộc về những đặc điểm này có hình dạng ngoài c a thực vật, đặc điểm qua đông, sinh sản…Vì thế nghiên cứu về phổ dạng sống là nội dung quan trọng c a việc nghiên cứu đa dạng thực vật Việc nghiên cứu dạng sống sẽ cho thấy mối quan hệ chặt chẽ c a các dạng sống với điều kiện tự
Trang 27nhiên c a từng vùng và biểu hiện sự t c động c a điều kiện sinh th i đối với từng loài thực vật
Áp dụng thang phân loại c a Raunkiaer (1934) [60] Thang phân loại này gồm 5 nhóm dạng sống cơ bản:
1 Cây có chồi trên đất (Phanerophytes) - Ph
2 Cây chồi s t đất(Chamaephytes) - Ch
3 Cây chồi nửa ẩn (Hemicryptophytes) - Hm
4 Cây chồi ẩn(Crytophytes) - Cr
5 Cây một năm (Therophytes) - Th
Trong đó cây chồi trên đất (Ph) được chia thành 9 dạng nhỏ:
1 Cây gỗ lớn cao trên 30m (Mg)
2 Cây lớn có chồi trên đất cao 8 - 30m (Me)
3 Cây nhỏ có chồi trên đất 2 - 8m (Mi)
4 Cây có chồi trên đất lùn dưới 2m (Na)
5 Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp)
6 Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep)
7 Cây có chồi trên đất thân thảo (Hp)
8 Cây có chồi trên đất mọng nước (Suc)
9 Cây có chồi trên đất ký sinh và bán ký sinh (Pp)
Để thuận tiện trong việc so sánh phổ dạng sống giữa các hệ thực vật với nhau, Raunkiaer (1934) đã tính to n với hơn 1.000 cây ở các vùng khác nhau trên thế giới và đưa ra phổ dạng sống có tiêu chuẩn sau:
SN = 46 Ph + 9 Ch + 26 Hm + 8 Cr + 15 Th
Ở Việt Nam, trong công trình nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam, tác giả Pócs Tamás (1965) [47] đã đưa ra một số kết quả như sau :
- Cây gỗ lớn cao trên 30m (Mg) 4,85%
- Cây lớn có chồi trên đất cao 8 - 30m (Me) 3,80%
- Cây có chồi trên đất lùn dưới 2m (Na) 8,02%
- Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp) 9,08%
Trang 28- Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep) 6,45%
Những dẫn liệu trên cho thấy, nhóm dạng sống cây trên chồi (Ph) chiếm
ưu thế hơn hẳn Điều này hoàn toàn phù hợp với điều kiện khí hậu rừng nhiệt đới ẩm, và cũng hoàn toàn phù hợp với các nghiên cứu và nhận xét c a Raunkiaer (1934), Nguyễn Nghĩa Thìn (2007), Lê Trần Chấn (1999)…
Trang 291.5 Điều kiện tự nhi n và xã hội ở khu vực nghi n cứu
1.5.1 Điều kiện tự nhi n
1.5.1.1 Vị trí địa lý
Xã Châu Hoàn và xã Diên Lãm (huyện Quỳ Châu) thuộc Khu BTTN Pù Huống cách thị trấn Quỳ Châu khoảng 37 km về phía Tây Nam, cách thành phố Vinh 150 km về phía Tây Tây Bắc, có tọa độ địa lý như sau: Từ 19o40'56” đến
19o55'15”vĩ độ Bắc; Từ 104o37'35’’ đến 105o12'11”kinh độ Đông Phía Bắc giáp
xã Quang Phong huyện Quế Phong Phía Nam giáp xã Châu Phong, phía Đông giáp huyện Quỳ Hợp, phía Tây giáp huyện Tương Dương
1.5.1.2 Địa hình
Có địa hình phức tạp đồi núi cao là ch yếu nghiêng dần từ Tây Nam xuống Đông Bắc Độ cao trung bình từ 400m - 800m, nơi cao nhất có dãy Pù Huống cao trên 900m, độ dốc có nhiều nơi có độ dốc trên 400… Địa hình hiểm trở, dốc lớn với hệ thống chia cắt mạnh c a sông suối đã tạo nên vùng có tính đa dạng sinh học cao và giàu tài nguyên thiên nhiên
1.5.1.3 Địa chất, thổ nhƣỡng
Khu vực đã hình thành c c tiểu vùng lập địa có nhiều đặc thù riêng biệt như vùng núi cao dốc, có xen lẫn những vùng đất thấp giữa núi, những thung lũng hẹp và sâu Do ảnh hưởng c a cấu trúc địa hình, đặc điểm địa chất, đ mẹ,
c a khí hậu, thực bì che ph và t c động c a con người đã tạo cho Khu BTTN
Pù Huống đa dạng về đất đai với sự xuất hiện c c nhóm đất chính sau: Nhóm dạng đất Feralít mùn trên núi trung bình (FH), Nhóm dạng đất Feralít điển hình trên vùng đồi và núi thấp (F), Nhóm dạng đất thung lũng (T)
1.5.1.4 Khí hậu thủy văn
Trang 30Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và có chung đặc điểm c a vùng miền núi Bắc Trung Bộ
Có hai mùa rõ rệt, mùa nóng từ th ng 4 đến tháng 9, tháng nóng nhất tháng
7, nhiệt độ cao tuyệt đối 41,10 0C Nhiệt độ trung bình năm là 23,70 0C Lượng mưa bình quân hàng năm 1.823mm
Có hai hướng gió chính: Gió mùa Đông bắc thổi từ th ng 11 đến tháng 3 năm sau Gió Phơn tây nam (gió lào) thổi từ th ng 4 đến th ng 9 có năm gây khô hạn Độ ẩm không khí bình quân năm 85%, cao nhất trong năm trên 90%, thấp nhất trong năm 60%
Ngoài ra trên địa bàn còn phải kể đến tác hại c a sương muối, mưa đ và giông tố với cường độ mạnh thường cuốn bay nhà cửa, hoa màu, súc vật…
1.5.2 Điều kiện xã hội
1.5.2.1 Dân số
Hiện trạng dân số, dân tộc và lao động ở hai xã Châu Hoàn và Diên Lãm
được thể hiện ở bảng 1.1 sau:
Bảng 1.1 Dân số ở hai xã Châu Hoàn và Diên Lãm
vị tính
Phân theo thành phần dân tộc
Tổng Thái Kinh Khơ
Mú Thổ Ơ Đu
2 Nhân khẩu Người 4.847 4.391 152 55 180 96
- Tỷ lệ hộ nghèo xã Diên Lãm trên 40%, Châu Hoàn trên 60%
- Dân tộc Thái chiếm tới 90,28% dân số Ngụ cư ở vùng thấp, gần nguồn nước, nơi có điều kiện giao thông thuận tiện Sản xuất lúa nước là ch yếu, kết hợp làm nương rẫy cố định và phát triển chăn nuôi; Dân tộc Kinh chiếm 3,1% dân số, ngụ cư ở vùng thấp, gần nguồn nước, nơi có điều kiện giao thông thuận tiện, ch yếu là buôn bán, dịch vụ và kinh doanh; Dân tộc Thổ chiếm 3,7% dân
số, kinh tế nương rẫy là nguồn sống chính, ngoài ra còn kết hợp chăn nuôi và
Trang 31sản xuất lúa nước; Dân tộc Ơ Đu chiếm 1,9% dân số, sinh sống ch yếu ở vùng sâu, vùng cao xa, nơi gần rừng, có nguồn nước, nhưng đường giao thông đi lại khó khăn; Dân tộc Khơ Mú chiếm 1,1% dân số, kinh tế ch yếu, là làm nương rẫy cố định, kết hợp trồng lúa nước, ngoài ra còn kết hợp chăn nuôi và khai th c lâm sản ngoài gỗ
1.5.2.2 Đời sống kinh tế - xã hội
- Phương ph p canh t c trên ruộng nước c a đồng bào Th i cũng nằm trong loại hình nông nghiệp dùng cày, có sử dụng sức kéo c a gia súc Hiện nay niên đại phát sinh nông nghiệp dùng cày ở cư dân Th i chưa x c định được
- Nương: Trong cuộc sống xưa c a người Th i, nương có nhiều tác dụng Nương lúa cùng với ruộng nước đ p ứng nhu cầu về thóc gạo Người Thái làm nương theo phương ph p chặt ph cây, đốt, chọc lỗ - tra hạt Nương chỉ làm được ba vụ rồi phải bỏ theo chu kì khép kín
- Chăn nuôi: Trước đây mỗi gia đình người Th i đều nuôi gia súc, gia cầm Trâu để kéo cày; chó giữ nhà, mèo bắt chuột; trâu, bò, gà, vịt, dê, để ăn thịt, cúng
tế, tiếp khách Vật nuôi còn dùng để phục vụ các bữa ăn khi mời bà con trong bản tới giúp những công việc lớn cần phải hoàn thành trong một thời gian ngắn như dựng nhà, trồng cấy, ph t nương, gặt hái, và khi cần thiết cũng đem ra trao đổi, biến sản phẩm tự cung tự cấp thành hàng hóa
- Săn bắn: Khái niệm săn bao gồm cả việc bắt các loài muông thú và các loài thú nhỏ, to trong tự nhiên Cũng như h i lượm và đ nh c , săn cũng vẫn đóng vai trò
hỗ trợ trong việc thỏa mãn thức ăn về thịt trong đời sống hàng ngày c a người Thái Tuy nhiên do tính chất thất thường c a săn bắn và nguồn thịt c a chăn nuôi gia đình, hoạt động săn đã bị hạ thấp xuống vị trí rất phụ so với h i lượm và đ nh bắt
1.5.3 Tài nguyên thực vật rừng Pù Huống
Tài nguyên thực vật trong Khu BTTN Pù Huống rất phong phú và đa dạng về thành phần loài thực vật bậc cao có mạch được thống kê ở bảng 1.2
Trang 33CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghi n cứu
Bao gồm toàn bộ các loài thực vật thuộc họ Cà phê (Rubiaceae) c a xã
Châu Hoàn và Diên Lãm thuộc Khu BTTN Pù Huống, Nghệ An
2.2 Thời gi n nghi n cứu
Đề tài được tiến hành từ th ng 11 năm 2014 đến th ng 10 năm 2015 Qua
3 đợt thu mẫu, sau mỗi đợt thu mẫu thì xử lý mẫu và định loại
- Đợt 1 Th ng 11 năm 2014
- Đợt 2 Th ng 3 năm 2015
- Đợt 3 th ng 5 năm 2015
- Tháng 7-10/2015, viết và bảo vệ đề tài
2.3 Nội dung nghi n cứu
- Điều tra, thu thập mẫu vật các loài thuộc họ Cà phê (Rubiaceae) ở khu vực nghiên cứu
- Lập danh lục thành phần loài họ Cà phê (Rubiaceae)
- Đ nh gi tính đa dạng về dạng sống, yếu tố địa lý
- X c định về giá trị sử dụng c a các loài
2.4 Phương ph p nghi n cứu
2.4.1 Phương ph p kế thừa số liệu
Số liệu được kế thừa trước đó về điều kiện tự nhiên và xã hội và các công trình nghiên cứu trước đó
Trang 342.4.2 Phương ph p điều tra
Khi nghiên cứu tính đa dạng c a một hệ thực vật thì việc thu thập mẫu là một nhiệm vụ quan trọng làm cơ sở để x c định tên khoa học và xây dựng bảng danh lục chính x c và đầy đ Phương ph p điều tra dựa vào Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) [39]
Để thu mẫu một c ch đầy đ và đại diện cho một quần xã hay một vùng nghiên cứu, chúng ta không thể đi hết c c vùng đó, vì thế phải xây dựng các tuyến điều tra và c c điểm để thu mẫu Các tuyến và điểm đó phải bao qu t được tất cả c c môi trường trong vùng nghiên cứu
Sử dụng phương ph p điều tra theo tuyến được x c định trên bản đồ và được định vị bằng GPS ngoài thực địa Tuyến rộng 10 m, đi qua c c sinh cảnh đặc trưng c a thảm thực vật, ngoài ra còn có các tuyến phụ theo kiểu xương c được mở rộng sang hai bên
2.4.3 Phương ph p thu, xử lý và trình bày mẫu vật
Thu mẫu theo nguyên tắc c a Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) [39] và Klein R.M., Klein D.T (1975) [26]
- Đối với cây gỗ, cây bụi mỗi cây ít nhất thu 2 - 3 mẫu, kích cỡ phải đạt
29 x 41cm có thể tỉa bớt cành, lá, hoa và quả nếu cần thiết Đối với cây thân thảo thì cố gắng thu cả rễ, thân, lá
- Sau khi thu mẫu thì đ nh số hiệu vào mẫu Đối với mẫu cùng cây thì
đ nh cùng một số hiệu Đặc biệt khi thu mẫu phải ghi ngay những đặc điểm dễ nhận biết ngoài thiên nhiên vào phiếu ghi thực địa (phụ lục) vì những đặc điểm này dễ bị mất khi mẫu khô: nhựa mũ, màu sắc, hoa, quả, lá
- Khi thu và ghi nhãn xong, đính nhãn vào mẫu, cho vào bao ni lông bó
vào bao tải buộc lại sau đó mới đem về nhà xử lý
Ép mẫu theo phương ph p ép mẫu c a Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) [39] và
R M Klein - D T Klein (1979) [26]
Trang 35- Mẫu đựơc xử lý ngay sau khi đem về nhà, loại bỏ phần dập nát, sâu, nếu có nhiều cành lá thì chỉ giữ lại những cành lá, hoa, quả đặc trưng nhất Nên cắt mỏng quả để ép giữ lại phần quả có cuống Sau đó đặt lên tờ b o có kích thước lớn gấp đôi mẫu Khi xếp mẫu lên giấy báo thì nguyên tắc chung là:
- Khi ép cần chú ý: Phải có lá sấp, lá ngửa để có thể quan sát cả hai mặt
- Không để các bộ phận đè lên nhau
- Các mẫu có đầy đ hoa, quả (quả nhỏ) thì cần giữ đầy đ hoa quả
- Đừng xếp tất cả các mẫu ở giữa vỉ vì khi ép mẫu như vậy bó mẫu sẽ quá dày ở giữa
- Sau khi đã ép mẫy giáy báo ta gập ½ tờ báo còn lại lên trên mẫu, cho mẫu vào cặp ép và lót đến 2 - 3 tờ báo ở phía ngoài Dùng dây buộc chặt đem phơi nắng và sấy khô
- Sau 8 - 12h phơi hoặc sấy hoặc thay báo mới thì buộc chặt
2.4.4 X c định và kiểm tra tên khoa học
Các tài liệu chính dùng trong qu trình x c định tên khoa học bao gồm: + Cây cỏ Việt Nam - họ Cà phê (Rubiaceae) c a Phạm Hoàng Hộ (1993, 2000) [19], [20]
+ Danh lục các loài họ Cà phê ở Việt Nam (2005) [3]
+ Thực vật chí Trung Quốc [64] và các tài liệu liên quan khác
2.4.5 Lập danh lục thành phần loài
Danh mục thành phần loài được sắp xếp họ, chi theo vần ABC
2.4.6 Phương ph p đ nh gi đ dạng về các yếu tố địa lý thực vật
Việc thiết lập phổ các yếu tố địa lý, áp dụng sự phân chia c a các tác giả Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) [39] gồm 7 yếu tố chính:
1 Yếu tố Toàn thế giới
2 Yếu tố liên nhiệt đới
Trang 362.1 Yếu tố nhiệt đới Á - Mỹ
2.2 Yếu tố nhiệt đới Á - Phi - Mỹ
2.3 Yếu tố nhiệt đới châu Á, châu Úc, châu Mỹ và c c đảo Th i Bình Dương
3 Yếu tố cổ nhiệt đới
3.1 Yếu tố nhiệt đới Á - Úc
3.2 Yếu tố nhiệt đới Á - Phi
4 Yếu tố châu Á nhiệt đới
4.1 Yếu tố lục địa Đông Nam Á - Malêsia
4.2 Lục địa Đông Nam Á
4.3 Yếu tố lục địa Đông Nam Á - Himalaya
4.4 Đông Dương - Nam Trung Quốc
4.5 Đặc hữu Đông Dương
5 Yếu tố ôn đới
5.1 Ôn đới châu Á - Bắc Mỹ
5.2 Ôn đới cổ thế giới
5.3 Ôn đới Địa Trung Hải
5.4 Đông Á
6 Đặc hữu Việt Nam
6.1 Gần đặc hữu Việt Nam
6.2 Đặc hữu Việt Nam
Trang 37- Cây chồi mặt s t đất (Ch - Chamaephytes): Gồm những cây có chồi khi chết trong mùa khô hay giá lạnh nằm cách mặt đất 0,3 - 3 m Mùa bất lợi được tuyết hay lá khô che ph
- Cây chồi nửa ẩn (Hm - Henicryptophytes): Gồm các cây có chồi khô héo trong mùa khô hay lạnh nằm nửa dưới đất, sát mặt đất hay cách mặt đất 30 cm Mùa bất lợi thường được tuyết hay lá khô che ph
- Cây chồi ẩn (Cr - Cryptophytes): Gồm cây có chồi bị chết trong mùa khô hay lạnh và nằm hoàn toàn dưới đất hay bùn, nước Chồi tàn lụi hết nhưng còn thân ngầm dưới đất, sẽ tái sinh vào mùa thuận lợi sau đó
- Cây một năm (Th - Therophytes): Gồm những cây thảo, sinh trưởng, ra hoa, kết quả và tàn lụi trong 1 năm Chỉ còn hạt để duy trì sang mùa thuận lợi sau đó
2.4.8 Phương ph p đ nh gi về giá trị sử dụng
Dựa vào phương ph p điều tra có sự tham gia (PRA - Participatory Rural Appraisal) và các tài liệu liên quan kh c như: 1900 cây có ích ở Việt Nam (Trần Đình Lý, 1993) [31], Cây gỗ rừng Việt Nam (1971- 1986) [50], Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 2012) [14], Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, 1999) [31],…