1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tìm hiểu CMS & Xây dựng website Công Nghệ Thông Tin

16 548 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 250 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tìm hiểu CMS và thực hiện xây dựng website công nghệ thông tin giành cho sinh viên đang thực hiện đồ án tốt nghiệp. Hãy dowload đồ án tìm hiểu về công nghệ CMS tại 123doc.vn

Trang 1

Chương I: GIỚI THIỆU VỀ CMS

I.Nội dung tìm hiểu

1.1 Khái quát CMS là gì?

CMS là viết tắt của 3 từ Content management system hay còn gọi hệ quản trị nội dung

Nó là một phần của hệ thống có chức năng quản trị nội dung cho website CMS cung cấp những công cụ trực quan nhất, đơn giản nhất để những người dùng phổ thông có thể quản

lý dễ dàng các hoạt động của 1 website mà không cần tới những hiểu biết chuyên môn về lập trình

Hệ quản trị nội dung CMS được xem là một trong những bước đi đầu tiên cho những ứng dụng phần mềm nền tảng cho website Ví dụ mua bán trực tuyến bên thương mại điện tử như: ô check thông tin liên hệ từ Với mục đích xây dựng hệ thống tài liệu và nội dung thống nhất với nhau Nó cho phép chúng ta tạo ra những nội dung và quản lý nội dung đó một cách bài bản hơn nhằm đưa nội dung đó đến với người dùng một cách tốt nhất CMS được sử dụng khi mà có quá nhiều thông tin cần xử lý quản lý và phát hành một cách thủ công đưa ra các trang chủ có khả năng điều khiển các thành phần khác của website đó Trong hệ quản trị nội dung (CMS) thì thông tin được truyền qua lại một một vòng lặp được quy ước bởi những nhà phát triển nó Quản lý nội dung bao quanh hệ thống đồng thời điều khiển, xử lý và lưu trữ và phổ biến những thông tin được tạo ra CMS cung cấp các thiết bị cần thiết cho người dùng và mục tiêu thiết lập các thành phần nội dung và hợp tác các thành phần nội dung đó một cách tốt nhất Ngoài ra nó còn là một thư viện hữu ích, nó cung cấp các lớp, các hàm cơ bản nhằm giúp ích rất nhiều cho các nhà phát triển website Nó còn tự động đánh dấu các dữ liệu, kèm theo đó nó còn thu hồi lại dữ liệu bằng các từ khoá ngoài ra nó còn tự tìm kiếm dữ liệu một cách khoa học hơn CMS thường được bắt đầu với một mục đích và công bố nội dung trong quá trình làm việc Để tồn tại một nội dung thì bắt buộc hệ thống phải phát hành một nội dung

Trang 2

Hình 1: Biểu đồ đơn giản của CMS 1.2 Đặt điểm cơ bản của CMS

- Cho phép phê chuẩn hoặc tạo ra và thay đổi nội dung trực tuyến

- CMS được tạo nên tối thiểu bởi 2 thành phần cơ bản: Đó là quản lý nội dung và quản lý siêu nội dung

- Quản lý người dùng

- Lưu trữ dữ liệu

- Tìm kiếm và lập chỉ mục hay còn gọi là index

- Quản lý các liên kết và ảnh

- Quản lý các thành phần nội dung của website

1.3 Mục đích hoạt động của CMS.

- CMS nó làm tăng sự tích hợp và tự động hóa các tiến trình giúp nâng cao hiệu quả của các thông tin trên Internet

- Nó còn quản lý các trình ứng dụng để làm sao cho hoạt động ăn khớp với nhau

- Quản lý đầy đủ các vòng đời của các thành phần nội dung và siêu nội dung bằng các luồng công việc trong một kho dữ liệu lưu trữ nhằm đưa đến người sử dụng một giao diện thân thiệt nhất

- Ngoài ra CMS còn có một cách thức hoạt động làm rõ các thành phần của nó Mỗi thành phần chiệu trách nhiệm làm những công việc khác nhau theo một trình tự nhất định của nó và theo một vòng tuần hoàn hỗ trợ tối đa cho nhau

Trang 3

II Thành phần của CMS

CMS có 3 thành phần chính mà chúng ta cần tìm hiểu sau đây

- CMA hay còn gọi là Content Management Application: Nó là ứng dụng quản lý nội dung, quản lý những thành phần nội dung của hệ thống

- MMA hay còn gọi là Metacontent Management Application: Ứng dụng quản lý siêu nội dung Quản lý những thông tin mô tả về các thành phần nội dung của hệ thống

- CDA hay còn gọi là Content Delivery Application: Ưng dụng phân phối nội dung

Nó cung cấp cách thức mà hiển thị thành phần nội dung ra website giúp người dùng dễ sữ dụng hơn

-2.1 Ứng dụng quản lý nội dung (CMA):

Đầu tiên chúng ta tìm hiểu về chức năng nguyên tắc hoạt động của CMA là:

- CMA là đa dạng người dùng trong thiết kế, với mỗi người sử dụng điều có một hoặc nhiều vai trò trong vòng đời của thành phần nội dung

- Nó giúp tạo ra và duy trì, xóa các nội dung theo ý muốn người dùng ra khỏi kho Trong đó kho có thể là cơ sở dữ liệu hoặc các tệp file nào đó, lưu trữ khi không còn phù hợp không còn hữu ích cho người dùng nữa

- Quá trình quản lý theo tuần tự và sử lý luồng công việc

Cho phép các tác giả triển khai thành phần nội dung lên website mà họ không cần phải biết về html

Mục đích: Quản lý vòng sống của thành phần nội dung một cách nhanh chóng và hiệu quả; không ngừng phát triển các thành phần nội dung (TPND) trong quá trình sống vàở cuối mỗi giai đoạn, đồng thời cho phép người soạn thảo nội dung có thể điều hành, sửa chữa, xóa bỏ nội dung mà không cần sự cho phép của Webmaster

2.2 Ứng dụng quản lý siêu nội dung – MMA:

Trang 4

Mục đích phát triển nội dung trong suốt vòng đời của CMS, sinh ra các thông tin nội dung thay vì các vòng đời nội dung, ở cuối mỗi giai đoạn vòng đời thông tin ở trạng thái

ổn định hơn

2.3 Ứng dụng phân phối nội dung – CDA:

Đưa các thực thể nội dung ra ngoài hệ thống nơi lưu giữ của “Quản trị nội dung” và hiển thị chúng bằng cách sử dụng hệ thống MMA ra trang web CDA có quyền đọc kho lưu trữ tăng khả năng bảo mật cho một trang web vì một người dùng sẽ không thể thay đổi các thực thể nội dung mà họ đang nhìn, nó sử dụng các thông tin để biên dịch nâng cấp một trang web Một CDA tốt được điều khiển hoàn toàn bằng siêu nội dung, tức siêu nội dung quyết định vấn đề hiển thị cái gì và như thế nào? Vì vậy CDA cần biết về hoạt động của website như thế nào? Nhằm mục đích hiểu được cách tải một trang web đầu như thế nào? Tải một trang mà định dạng đúng như địa chỉ URL Thông tin của CDA hiển thị không cứng nhắc mà nó thay đổi tùy theo siêu nội dung

CDA là mục cuối cùng sau khi hoàn tất xong nhiệm vụcủa các thành phần trên thì CDA cũng thống kê các công việc hoạt động”:

- Hiện thị nội dung bằng cách sử dụng hệ thống MMA

- Để tải một trang web cuối cùng cần phải làm gì?? Các bước thực hiện như thế nào?

- Siêu nội dung quyết đinh đến việc hiển thịcác thành phần như thế nào.

III Một số đặt tính của CMS.

CMS có thể có rất nhiều chức năng, nhưng hầu hết các hệ thống CMS đều có các đặc tính chung sau:

- Chuẩn giao diện để dễ dàng tạo ra, chỉnh sửa, phê duyệt các nội dung

- Khả năng xuất bản nội dung tới một kho lưu trữ chung để từ đó thông tin để dễ dàng truy cập

- Quản lý nhiều phiên bản

- Luồng công việc

- Tạo trang động

Trang 5

- Cá nhân hóa.

- Quản lý cache

- Chuyển đổi nội dung

- Tích hợp tìm kiếm

- Giám sát phân tích báo cáo nội dung

- Dương vật giả giá rẻ

Trong đó có 3 đặt tính quan trong khôn thể thiếu mà chúng ta có thể quan tâm đó là:

- Quản lý phiên bản

- Luồng công việc

- Cá nhân hóa.

3.1 Quản lý về phiên bản.

Điều đầu tiên trong vấn đề này là chúng ta nên đặt câu hỏi tại sao cần phải quản lý về phiên bản?

Quản lý phiên bản là chức năng đảm bảo việc quản lý, theo dõi phiên bản của một đối tượng Cùng với chức năng “quay lại phiên bản cũ” nó yêu cầu bắt buộc cho bất kỳ hệ thống quản trị nội dung nào Nếu không có nó, một trang web sẽ rất khó để duy trì tính toàn vẹn

Một hệ thống quản lý phiên bản luôn đi đôi một cách chặt chẽ với một hệ thống luồng công việc, thậm chí là người dùng không nhận ra là có cả phần quản lý phiên bản đang chạy cùng

Quản lý phiên bản bao gồm hai mô hình khác nhau: quản lý theo mô hình đơn giản và quản lý theo mô hình phức tạp Trong việc kiểm soát quản lý phiên bản, cần chú ý về cơ chế quản lý tính duy nhất của một hệ CMS: Cơ chế khóa ở cấp độ tệp tin và cơ chế tác động của người sử dụng CMS nhằm giải quyết xung đột giữa các người dùng, tránh người này ghi đè lên phần làm việc của người kia, hoặc nếu có thì có thể dễ dàng tìm được nguyên nhân và phục hồi lại; Cơ chế thông báo đến người quản lý về các tác động

Trang 6

liên quan đến thông tin như việc bài bị xóa, bị sửa, bị gửi trả… để giúp người dùng luôn

có thể theo dõi chặt chẽ và kiểm tra tính hợp lệ của thông tin trước khi xuất bản

a.Hệ thống phiên bản đơn giản.

Một hệ thống quản lý phiên bản vận hành với giả thuyết đặt ra là chỉ có một người

có thể truy cập vào một mẫu của nội dung tại một thời điểm

Hình : Mô hình hệ thống quản lý phiên bản đơn giản

Qua mô hình quản lý phiên bản đơn giản này, ta thấy công việc thực hiện đơn giản, hạn chế việc sử dụng của tác giả Nhưng lợi thế là như thế này;

Nếu một tác giả viết chỉ một ít nội dung, thì người sửa chữa nó và cuối cùng nó được chấp nhận trong toàn bộ quá trình, người kế tiếp trong chuỗi không cần nó đến khi nó được người có thẩm quyền hoàn thành

Quản lý phiên bản bởi cách này khá đơn giản, dễ hiểu, và dễ làm theo, tuy nhiên cũng cần phải có một hệ thống luồng công việc một trình tự làm việc

b Hệ thống phiên bảo phức tạp.

Trang 7

Hệ thống này vận hành với giả thiết rằng bất kỳ ai cũng có thể truy cập vào nội dung vào bất kỳ thời điểm nào Tức mỗi lần sẽ lấy ra một bản copy, và khi tất cả nội dung được đưa lại, chúng được đồng bộ hóa

Hình: Mô hình quản lý hệ thống phức tạp

Ưu điểm: Quản lý phiên bản đơn giản có những ưu điểm sau: Thuận tiên cho những tác giả viết ít nội dung và nó đơn giản dễ hiểu và dễ làm theo

Còn quản lý phức tạp thì: Đa truy cập người dùng

Nhược điểm: Đối với phiên bản đơn giản thì có những nhược điểm sau: Nó không thuận tiện cho việc thiết lập đa người dùng Số lượng thông tin được tác giả đưa vào ít hơn

Còn đối với quản lý phiên bản phức tạp: Quá trình quản lý phức tạp hơn và nó khó làm theo hơn Người sử dụng sẽ khó làm theo hơn khi nhìn vào hệ thống giành cho người viết nội dung

c Quản lý phiên bản lưu trữ dữ liệu.

Hầu hết các nội dung văn bản, khi được đưa vào nơi lưu trữ của CMS nó sẽ được lưu trữ bằng cách sử dụng các phần khác nhau Mỗi phần khác nhau được quản lý một cách chặt chẽ hơn, đảm bảo hệ thống luôn hoạt động ổn định trong vòng sống của CMS

Trang 8

d Theo dõi phiên bản

Theo dõi phiên bản là bước xa hơn của điều khiển phiên bản Theo dõi phiên bản là quá trình công chứng các phiên bản của nội dung được đưa vào hoặc lấy ra khỏi kho chứa của CMS Theo dõi phiên bản cung cấp cơ chế bảo vệ nghiêm ngặt Mục đích chính của theo dõi phiên bản là theo dõi mọi thông tin liên quan đến những thay đổi trong suốt vòng đời của nội dung

Ví dụ: Khi ta đăng nhập vào hệ thống một trang web, thì cần có ID của người đăng nhập vào ID được tự động ghi lại vào hệ thống quản lý phiên bản Bất kì sự thay đổi hay sự tổn hại nào được tạo ra từ User đó gây ảnh hưởng đến nội dung thì hệ thống quản lý phiên bản có thể thay đổi password hoặc xóa tài khoản của người đó đi

e.Quay lùi lại phiên bản cũ.

Cơ chế quay lùi còn gọi là rollback cho phép thay đổi phiên bản hiện tại trở về phiên bản trước đó, được thực hiện trên các thành phần nội dung hoặc những nội dung thông tin, có đối với website trở lại nội dung trước đó được update

Và có nhiều người dùng thắc mắc tại sao chúng ta lại quay lùi lại các phiên bản trước đó

Đó chính là điều mà chúng ta muốn chứng thực một vấn đề gì đó chúng ta đã làm trước

đó

Ví dụ: Tại thời điểm đó chúng ta đã làm những gì và chúng ta muốn quay lại một thời điểm trong quá khứ để kiểm tra những hành động mà chúng ta nghi ngờ nó có xảy ra hay chưa Không muốn tiếp tục những phiên bản hiện tại mà chúng ta muốn quay lại phiên bản trước đó Đơn giản hơn việc sửa chữa phiên bản mới đó rất nhiều

f Lợi ích của quản lý phiên bản là gì?

Quản lý phiên bản cho phép hợp tác theo nhóm tăng cường những công tác quản lý website và kèm theo đó nó làm tăng tốc độ phát triển nội dung và đêm lại lợi ích cho việc quản lý nội dung của hệ thống như:

- Tăng cường khả năng khôi phục của chương trình

- Tăng cường khả năng bảo vệ nơi lưu trữ

- Tăng hợp tác và giao tiếp của những người cùng nhóm.

Trang 9

3.2 Luồng công việc (workflow).

a Tổng quan về luồng công việc.

Là quá trình đưa một nội dung lên web từ khâu vừa tạo mới đến khâu xuất bản một nội dung Tất cả những CMS điều có một luồng công việc Và điều hiển nhiên là một CMS tốt sẽ có một luồng công việc đơn giản và linh hoạt

c.Workflow.

Hệ thống luồng công việc bao gồm những công cụ đơn giản và bảo đảm bảo toàn bộ tiến trình , kho lưu trữ và đảm bảo nó hoạt động một cách hiệu quả nhất Luồng công việc cài đặt và quản lý chuổi sự kiện xung quanh các công việc sưu tập kho lưu trữ và phát hành nội dung Theo đó ta định nghĩa được hoạt động và dòng thời gian xảy ra

Để hoàn thành hệ thống luồng công việc chúng ta nên thực hiện những điều sau:

- Mở rộng toàn bộ tiến trình

- Đại diện cho tất cả các bộ phận của tiến trình bao gồm

- Thành viên trong công việc

- Các tiến trình chuẩn nhất

- Tạo một siêu thông tin trong kho lưu trữ dư liệu có sẳn

- Cung cấp ống dẫn tới cho kho lưu trữ tới kho thông tin

- Phân chia luồng thông tin và luồng dữ liệu

- Đại diện cho bất cứ luồng dữ liệu vòng nhỏ nào giữa những vòng lớn

- Có một giao diện dễ nhìn với các vòng và người chơi trong quá trình đại diện cho

đồ họa

Tóm lại luồng công việc là một nhóm người làm với nhau, thực hiện xuyên xuốt quá trình làm việc Luồng công việc ứng với nhiều hoạt động được thực hiện đồng thời hoặc nối tiếp nhau theo một chu trình được định sẵn, công việc được chuyển từ người này đến người khác và cuối cùng phải đạt được mục đích chung đề ra ban đầu

Trang 10

d Các thành phần của luồng công việc.

Các luồng công việc gồm 2 thành phần chính đó là: Thành phần quản lý tạo ra định nghĩa luồng công việc và cơ cấu thật sự để chạy được luồng công việc vừa được tạo ra

Luồng công việc còn là thành phần của công việc của hệ quản trị nội dung, nó cho phép người sử dụng có thể tạo, thay đổi, xóa các luồng công việc WDA tăng cường khả năng cho quản trị nội dung, cho phép tùy biến cách tạo ra định hướng luồng công việc một cách hiệu quả nhất

Luồng công việc của hệ thống quản trị nội dung đơn giản là một trình tự làm việc của tất

cả các nhiệm vụ mà mục đích là đưa ra các mô tả nội dung đến giai đoạn cuối cùng Hay chính là bản đồ hoàn chỉnh tất cả các giai đoạn mà một mẫu nội dung được quản lý, từ lúc tạo đến lúc kết thúc

Lợi ích của luồng công việc:

- Giảm thời gian vòng đời do các hành động được tự động nên khoảng thời gian giữa các vai trò sẽ giảm, vai trò tiếp theo được thông báo ngay lập tức

- Tăng số lượng công việc bởi người quản lý có thể đảm nhận được vai trò, nhiệm vụ của mình nên có thể tăng cường kỹ năng và không phải lo lắng gì về công việc của người khác

- Linh động trong tiến trình kinh doanh

- Tăng cường sức mạnh cho người sử dụng

- Tự động cho các bước thực hiện

- Theo dõi được chi phí tiến trình

- Không còn tình trạng quên bước tiếp theo

- Các quá trình được thực hiện một cách thống nhất

Vậy để có một luồng công việc thành công chúng ta cần phải có những điều kiện sau:

- Mở rộng toàn bộ tiến trình

- Đại diện cho tất cả các bộ phận bao gồm: tiêu chuẩn của một quá trình và tiêu chuẩn của một công cụ chức năng nào đó

Trang 11

- Cung cấp thông tin về luồng thời gian và luồng dữ liệu với một loạt các chuyển đổi và biểu đồ đại diện

- Đại diện cho bất cứ một vòng nhỏ nào trong suốt một vòng lớn hơn

- Yêu cầu một giao diện thân thiện trong tiến trình

- Cung cấp đường dẫn chính xác đến với kho dữ liệu, nếu như không có hệ thống kho

siêu dữ liệu, thì chúng ta cần tạo thêm thành phần có chức năng thay thế tự động mỗi khi nhập bất kì thông tin nào

IV Lợi ích của CMS.

CMS mang đến rất nhiều lợi ích những ưu điểm hơn những phương pháp truyền thống trong việc biên tập thông tin, vì thế tạo điều kiện thuận lợi khi phân chia một nhóm người

có trách nhiệm phối hợp xây dựng kho lưu trữ nội dung khác nhau Nội dung hợp pháp: gồm những cách tốt nhất cho việc sử dụng thông tin và đặt việc sở hữu nội dung vào tay người viết ra

a Quyền sở hữu nội dung:

Nội dung quyền sở hữu tạo cho người dùng của một cá nhân hay doanh nghiệp có thể nâng cấp thông tin không cần sự can thiệp của các chuyên viên kỹ thuật vẫn có thể thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả Nội dung quyền sở hữu còn tạo nhiều

cơ hội cho các chuyên gia thiết lập nguồn thông tin có khả năng phục vụ nhu cầu của người dùng, nhưng vấn đề cần khắc phục chính là nội dung dễ bị ảnh hưởng khi CMS được thiết lập

b Nội dung sáng tạo:

Nội dung sáng tạo thì ít tốn kém như là khi nội dung được duy trì bởi người sử dụng

doanh nghiệp và các tiến trình chuẩn được tự động Nhiệm vụ phổ biến như kiểm tra các liên kết chết và lưu trữ các trang cũ được thực hiện rõ ràng

c Phát hành nội dung:

Ít tốn kém hơn như thông tin được đánh mục lục để phát hành như thời gian và ngày tháng Các file và hình ảnh tương ứng cho nội dung được phát hành bởi CMS, giảm bớt gánh nặng kỹ thuật cho việc tìm kiếm quyền sở hữu cần thiết

Ngày đăng: 23/05/2014, 13:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Biểu đồ đơn giản của CMS - Tìm hiểu CMS & Xây dựng website Công Nghệ Thông Tin
Hình 1 Biểu đồ đơn giản của CMS (Trang 2)
Hình : Mô hình hệ thống quản lý phiên bản đơn giản. - Tìm hiểu CMS & Xây dựng website Công Nghệ Thông Tin
nh Mô hình hệ thống quản lý phiên bản đơn giản (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w