- Hệ thống hiển thị màn hình quản lý quảng cáo Người sử dụng nhập các thông tin bao gồm: - Tén danh muc - Đường liên kết URL - Ngày kết thúc quảng cáo liên kết - Đường dẫn ảnh trang qu
Trang 1GIỚI TIỂU 5° < << + +94 9E£EESEĐSEESEE4.4099 70 89015073740 407400010240 5 PHẢN MỘT: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5-5 5-5 s2 EsEsEsEsEsESEsEsEsesEsEsesesessssee 6
CHUONG I1: GIỚI THIỆU VẺ INTERNET VÀ WOLD WIDE WEB 6
I8 5923 011 6
1.2 /9)090)409)90)/2).0105 6
1.2.1 000iiii:06)ì i74, 6
1.2.2 John 8
CHUONG 2: ACTIVE SERVER PAGES (ASP) sscssccsssssesscesccsccesccscesscesssencens 9 2.1 GIGI THIEU ACTIVE SERVER PAGES uu cecccsceesssscssesssssssssssesecssssseseessseees 9 SA NV Gà ca 2á e 9
2.1.2 Mô hình hoạt động của Active Server Pag€s - S2 9 s“A Z0 on uc G0 10
2.1.4 Cấu trúc của một file ASP -225++ct+ 2 2EEEEEErrrrrrrrrrrrrrred 11 2.1.5 Các tính chất của ASP St 2t 2 2 221111211111111111111211.1 e2 12 2.2 NGÔN NGỮ LÁP TRÌNH ASP 2-22 5+St2tEEEverkerrrrrrred 13 2.2.1 Các script commands của ASP - - -c (<0 0 1 1 0 1 1 kh 13 2.2.2 Script language va Script ©TIB1n€ - - - - Ă ĂĂ E319 91133111 1 111.9633311 xk, 14 2.2.3 Viết Procedure với nhiều ngôn ngỮ - + +2 +k+E+E+EeEeEekrkrkrerererered 15 2.3 VISUAL BASIC SCRIPT LANGUAGE - 5555 SS++++++SSSSSSssssssssssa 15 2.3.1 Giới thiệu về VI SCTipt + + 2< SE E E41 E15E515E11151E11E1 1111k ckrkrki 15 2.3.2 Các kiểu đữ liệu của WBSCFipI: - + SE 1E SE kg ng nhe 15 2.3.3 Biến trong VIBSCTiDI - - 5 S4 2 5151311 311 115131131511 11 1111111121122 15 2.3.4 Hăng trong VBSTiDI . << s9 SE E9 E9 1911111511811 111g kg 16 2.3.5 Cac toán tử trong VIBSCTIp: - - - (<< < S0 H1 vn 16 2.3.6 Các cầu trúc điều khiỂn: - +52 ©2++5++£+2E£ESEvSEESEESEEEEkrrkrrsrrsrrerred l6 2.3.7 Procedure trong VBSCTIDI - - (<< S S30 HH 1k kn 17 2.4 CÁC ĐÔI TƯỢNG TRONG ASP 55522 2tErtettererererrrrrred 17 2.4.1 Đối tượng Reduesf: + << SE 2E5E515151515151111111E1 11111 ckrkrki 17 2.4.2 Đối tượng R€SPOTIS€:: - G5 <6 SE 4S 9 919 9 9 919111115812 101 1111k rxrkrki 18 2.4.3 Đối tượng S€SSÏOHI: - << SE 19 9 5 915111115810 101 1111k 18 2.4.4 Đối tượng AppliCafiOHI: . - «<< <9 SE SE E119 E61 11g11 re 18 2.4.5 Đối tượng S€TVT << 5< s4 E2 3 4E5141515151E151111111E11 1111111 krk 19 2.5 CÁC COMPONENT CỦA ASP: - 2c tcrtserrrrirrierrrrerrrred 19 2.5.1 Advertisement Rotator ComponenI: .- - «<< « << << + 1111 11155551552 19 2.5.2 Browser CapabIlitles CormDOTITI: - 555-555 << << << eeeessseeses 20 2.5.3 Data Access CoImpOneTi[: - - nh 20 2.5.4 content linking COMPOMNEMNE? 0.0.0 e 20
Trang 2CHUONG 3: HE QUAN TRI CO SO DU LIEU ACCESS 2000 21
3.1 Giới thiệu Access 2000 - QC Q0 HH ng ven 21 3.2 Các khái niệm về hệ quản tri co sO dữ liệu Access 22 3 2.1 CSDL ACC€SS - - QC SH HS HH Ki Hi KH KH KH KH Ki Kn S * 22
3.2.2 Bảng dữ liệu - «E433 EEE 5131511 3811111115111 111kg 22 3.2.3 Liên kết các bảng đữ liệu -. G-G- xcSx SS E SE E1 1 r rrereg 23
3.3 Xây dựng cầu trúc bắảng 52 S+SSeSEE1E1321381161142151111111111211 21.6 24
PHÀN HAI: PHẦN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG . 5< 25
CHUONG1: PHAN TICH HỆ THÓNGG - 2° 2° s2 +sess++eexseerseee 25
1.1 TONG QUAN VE HE THONG .- - 2 + SkSE+ESEEEEEEEEEEEEEEeererkerkee 25 1.1.1 Phát biểu bài toán - - - <s s13 T HH1 T11 1313181318131 1e 25 1.1.2 Mục tiêu hệ thốngg - E131 cưng dt 25
1.1.3 Pham vi hé thong H000 01005 000 09 00099 000099 16 699 E5 E00995 5e 25 a) Đối tượng người dùng hệ thống 2-25 s4 S3S4 E3 3E E3 5E 5 21252 25
b) Mô hình tổng thể hệ thống - - 2 2 4 2s EE3EE4E+EEeESEeESEEErErkrkred 26 1.2 PHAN TICH YEU CAU TÔNG THẺ HỆ THỒNG 5-: 27
1.2.1 Yéu cau chung vé m6 hinh hé thong ceeeeccesessessessseseeessesseseees 27 1.2.2 Yêu cầu chung về môi trường kĩ thuật hệ thống .- - 5-5 2 2 2 2 s2 27
1.2.3 Yêu cầu về an toàn và bảo mật đữ liệu hệ thống - 5 5s sex cs‡ 27
1.2.4 Yêu cầu chung về chức năng của hệ thống 5-2 ss s28 E22 xs2 28
1.3 PHẦN TÍCH YÊU CÂU CHỨC NĂNG HỆ THỒNG - 28
1.3.1 Chức năng phần trang tin - kg ch drrreg 28
a) Quản lý quảng cáo liên kết Site - - - xxx: 28 b) Quản lý tài khoản người dùng << 552 29 c) Tìm kiẾm - ke SE E133 3 911811 1181551111 gu 1 ren 30 1.3.1.2 Cập nhật, quản lý tin bài - - G5 G5101 1331111111111 111 11 crrreg 30
1.3.2.2 Dang mhap oo 33
1.3.2.3 Tim Kites eeeccccescecscsesescecesesecececscecesscacecscscasacscacsvesssscseassesseseees 34 1.3.2.4 Trao d6i thao Wan wee cecceeceeesesscesecesecetscscecssessssesesesesseeeeees 34
a) VIẾT bài -G- HT HH TT TT HT TT ng kg 34 B) Tra 101 bai eee cecscscscsssecscssscssscsescscsvsscscscscssssstsescseavesssesees 35 1.3.2.5 Quản trị diễn đàn - << sex KT ng Hưng 36
a) Quan ly danh mục diễn đàn .- ¿<< 2E E£*£££x£s£rxeses 36
Trang 3b) Khóa điễn đàn << S3 E SH Tư HT SH Hưng rhnrếc 36
1.3.2.6 Quản lý nhóm người ùÙng - - c5 5c s31 11111131 ng re 37
@) Quan Ly mhOm Quan 0ã 111 37
1.3.2.7 Quản lý thành viên . ¿- + k SE E3 E333 x11 13 3 3xx 37
@) Quan 0à 20/0002 11 37
b) Đổi tên đăng nhập - G- - E3 eEg eveeereerrred 38
c) Ngừng đăng ký thành viên - G G Ă Ă G S 1 1 1 1 1 1 1 1 re 38 1.3.2.8 Quán lý chung toàn diễn đàn . - 2 ¿+ 55 2 S3 S2 1 £2EzE£Ezxrsed 39
a) Đôi tên và mật khẩu quản tr| - sex E+EkEk+x+e+eeEserxei 39 b) Cấu hình anfi-spamm - - + + SE 3E SE ve rvvreed 39
€) SỬa †Ừ XẤU Gà TS S3 HH 515121315111 1111 11111111 40 đ) Sao lưu đữ liỆu - + 2s sSkx+E+ SE 511511 1E EEEEEEEEEExcxrkee 40 1.3.2.9 Quản trị cẫm - «cv S19 91981 11910 519101015115 9 5111811 re 41
a) Cap dia chi ÏP << se ke tk kề E9 5 9 E111 1g nhọ 41 b) Cấm địa chỉ Email ¿- -s ss +8 E48 E* E3 E418 9E E11 EeErkred 41 1.3.2.10 Dọn đẹp diễn đàn (<< k4 SE SE KH ng ng 42
1.4.2 Yêu câu về giao điện người sử dụng ¿5 s+s+s*s+x+x*x+z£x+x tr xexxz 44
1.4.3 Tính tiến hóa : - - (5+ +2 ESESEE1E1 1111 1 11111 1111 TT 1 H0 1c 44
1.5 SƠ ĐÔ PHẦN CẤP CHỨC NĂNG BFD co ccvcccrrreerrree 44
1.6 BIEU DO LUÔNG DỮ LIỆU DFD - 2 5-56 e+ESE£EE+E£EE£EEexszEerxee 46
1.6.1 Biểu đồ DED mức khung cảnh .- - - SE k*EESEEE3+E + 83x xe 46
1.6.2 Biêu đỗ DED mức Ì + SSEESSEEEx E33 xxx it 47 1.6.3 Biéu d6 luéng DED mức 2 - 5-5-6 SE *3Sk*E*ES3 E811 318 3131212 48
a) _ Phân hệ cung cấp tin tỨC - ¿5-5 s+s s3 3 11131311 3z xxke 48
b) Phân hệ diễn đàn thảo luận . - 2° + S5 xxx £xEsvcxc rezereế 49 1.7 MÔ HÌNH DỮ LIỆU THỰC THÉ ERD 2 2s £ + £x+EE+e££+zxez 50
1.7.1 Xác định các thực thỂ «se S3 S318 E318 E98 S3 5118131115111 55E58 581515 E2 50
a)Xác định thực thể phần trang tỉn - +s+s+k+k£kzkexrerkrkes 50
b)Xác định thực thể phần diễn đàn .- 5-5 Set St cxsesrsed 52 1.7.2 Sơ đồ thực thể và mối liên KẾT . 2 «+ ® E£Ex+E£x+k+£E£x+x xxx xxe 60 CHUONG 2 THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT HỆ THÓNG 5-5 << es << 61 2.1 Thiết kế cơ sở đữ liệu << St E1 11113 111151111111 1xx, 61 2.1.1 Thiết kế cơ sở đữ liệu phẩn tin tỨc xe E3 vrxei 61
2 1.1.1 Bang User 61 2.1.1.2 Bang Messages cccccccccccccccceeseeeeessssssssseeseeeeeeeeeeeeceeessaueneeeeesessees 62 2.1.1.3 Bang Categories .ccccsssssesssssssssessesssscnneaeeessacaeecaaceceeeeeeeeeeeeeeees 62 2.1.1.4 Bảng Ads SH HH HH vớ 63
Trang 42.1.2 Thiết kế cơ sở đữ liệu phần diễn đàn - - - SE SE vx Evrxrxcs 63
°ˆ c0 0 64 2.1.2.3 Bảng tb[BuddyÏ1st - G0 19990010 0 ng 64
“i90 65 2.1.2.5 Bảng tblconfiØUTAfIOT - - - G5 5 5555333811111 1351115111555 1E E1 1 x5, 65 2.1.2.6 Bảng tbldatetime€fÍOTTTAE - 5555555383111 EEEEEEEeeeseeeeeeerre 66 VY? ái 5i 0,0 1 67 2.1.2.8 Bảng tbÏFOrum - - << - << << + 3 01 0303 0n 67 2.1.2.9 Bang 906i ó8
“¡Ni ái (6)).- 0.11 69 2.1.2.11 Bang tblPermissions 69 2.1.2.12 Bảng tbIPMMessage - - Q G G Q G0000 HH HH HH ng 69 2.1.2.13 Bảng tbÏPolÌ - c0 0 ng 70 2.1.2.14 Bảng tblPollChoIce - - - - - - << << S1 11993 10 1 HH ke 70
b) Phần quản trị diễn đàn 5 se SE SE E9 ve rerxe 82 CHƯƠNG 3: TÔNG IKKẾT - 2< << <4 A13.0E84013013140140200101 0100 88 KET QUÁ ĐẠT ĐƯỢC (6 xxx E113 3 1111111913 511g gi 88
Về mặt lý †ÏhUYẾ( + tt E4 E1E1E1 3311 T Tnhh rêc 88
Trang 5GIỚI THIỆU
Mặc dù mới ra đời khoảng 20 năm trở lại đây nhưng internet đã phát triển một cách mạnh mẽ Internet thực sự trở thành mạng máy tính toàn cầu và có ảnh hưởng sâu sắc tới đời sống con người Thuật ngữ ¡internet và các dịch vụ của chúng đã trở nên quen thuộc Một trong các dịch vụ cơ bản của internet là Wold Wide Web (WWW) Với khả năng không chỉ thể hiện thông tin dạng văn bản mà còn có thê thể hiện thông tin đa phương tiện Có thê nói chính WWW làm nên sức sống của internet
Trong những năm gần đây công nghệ thông tin được xác định là một ngành mũi nhọn đối với nước ta vì vậy nó có những bước tiễn nhảy vọt đặc biệt là Internet Internet đang lan rộng đến mọi lĩnh vực Cũng không có gì lạ nếu chúng ta nghe thấy mẫu tin nào đó lẫy từ Internet Giờ đây không thê phủ nhận vai trò to lớn của Internet Một sô website ngày càng trở nên quen thuộc như www.vietnamnet.vn,
www.home vmn.vn
Trong phạm vi đồ án, có hai mục đích chính :
- Thứ nhất tìm hiểu về wold wide web, ngôn ngữ lập trình ASP và csdl access
- Thứ hai xây dựng trang web CNTT sử dụng ngôn ngữ ASP, CSDL Access Nội dung đồ án bao gồm 3 phần chính:
PHAN MOT CO SO LY THUYET
Chuong 1: Internet va wold wide web
Chương 2: Ngôn ngữ lập trình ASP
Chương 3: Tổng quan về access
PHAN HAI: XAY DUNG WEBSITE CNTT VA QUAN TRI NOI DUNG
Chuong 1: Phan tich hé thong
Chương 2: Thiết kế và cài đặt hệ thống
Chương 3: Kết luận
Trang 6PHAN MOT: CƠ SO LY THUYET CHUONG 1: GIOI THIEU VE INTERNET VA WOLD WIDE WEB
1.1 INTERNET:
Trong những năm gân đây, mạng máy tính Internet đã phát triên mạnh mẽ, và trở thành mạng máy tính toàn cầu Có rất nhiều hoạt động trên mạng, nhằm nhiều mục đích thương mại, giáo đục Internet có rất nhiều ứng dụng trong thực tế và cho hàng trăm triệu người dùng trên toàn thế giới Giờ đây không thể phủ nhận vai trò to lớn của Internet đối với con người
'WWW là một hình thức hoạt động của của Internet Mạng web mới chi phố biển khoảng chục năm trở lại đây Để có thể đọc và truyền thông tin qua mạng giải pháp đưa ra là văn bản được định dạng bằng ngôn ngữ HTML(HyperText MarkupLanguage)
Và được truyền đi bằng giao thức HTTP(HyperText Transfer Protocol) Sau này người
ta quen gọi là văn bản Web và được xem bởi trình duyệt (browser)
Kỹ thuật siêu văn bản tạo nên một loại hình hoạt động hấp dẫn trên Internet và ngày càng trở nên sôi động do những lợi ích thương mại mà hoạt động này tạo ra Khối
dữ liệu không lồ được lưu trữ đưới dạng văn bản web trên các máy chủ Nhờ trình duyệt chúng ta có thê tìm kiếm thông tin trên khắp thế giới
Hau hét cac dich vu trén thé gidi déu trién khai theo mô hình phân mêm Client/Server và www không là một ngoại lệ
Mô hình client/Server là mô hình giải pháp phân mêm cho việc khắc phục tình trạng quá tải qua mạng và vượt qua ngăn cách về sự khác nhau trong câu trúc vật lý cũng như hệ điều hành của các máy tính khác nhau trên mạng
Mỗi mô hình phần mềm được xây đựng theo mô hình Client/Server được chia làm hai phan Phần hoạt động trên máy chủ gọi là server, phần hoạt động trên máy trạm gọi là Client Nhiệm vụ của mỗi phần ay được quy định như sau:
Trang 7-Phần phía server quản lý các giao tiếp môi trường bên ngoài tại server và với
client Tiếp nhận yêu cầu dưới dạng xâu ký tự, phân tích, xử lý đữ liệu rồi gửi kết quả trả lời về phía lient
-Phía client tổ chức giao tiếp với người dùng, với môi trường bên ngoài tại trạm làm việc và VỚI các Server, tiếp nhận yêu cầu của người dùng, thành lập các query string giri vé server, tiếp nhận kết quá và trình diễn chúng
Với mô hình này, dung lượng thông tin trên đường truyền giảm đi rất đáng kê
-Từ phía server, không phải toàn bộ dữ liệu được gửi đi mà chỉ một số thành phần của chúng sau khi được xử lý qua các lọc thông tin phía server
-Không còn các trương trình phải gửi đi trên đường truyền từ máy chủ tới máy
trạm
-Máy trạm không phải cập nhật toàn bộ dữ liệu sau khi đã xử lý về máy chủ
-Với mô hình này, dễ dàng vượt qua sự khác biệt về cấu trúc vật lý và hệ điều hành vì
giao tiếp thông tin giữa chúng là các dữ liệu dạng ASCII text
Trang 8
1.2.2 Wold wide web
'WWW là một dịnh vụ cung cấp siêu văn bản trên Internet www được xây dựng theo mô hình Client/Server Phần phía server gọi là Web server, phần phía client gọi là Web browser
Web server làm việc trên máy chủ server, quản lý các dữ liệu siêu văn bản, các giao tiếp với môi trường bên ngoài tại server và với các client Nó thực hiện giao tiếp với client thông qua giao thức truyền thông trên nền TCP/IP gọilà HTTP(Hyper Text Transfer Protocol)
Các Web browser tô chức môi trường giao tiếp với môi trường bên ngoài, với nguoi dung va voi Web server tai tram client
Môi trường server Môi trường Client
Người dùng
Hình 2: Mô hinh WWW
Có hai loại chuân mà tât cả các sản phâm www phải tuân thủ tuyệt đôi chính xác
đó là HTTP và CGL Ngoài ra các sản phâm cũng phải tuân thủ các tiêu chuân vê siêu văn bản
Trang 9CHUONG 2: ACTIVE SERVER PAGES (ASP)
2.1 GIOI THIEU ACTIVE SERVER PAGES
Microsoft Active Server Pages là một môi trường hỗ trợ cho các script chay trén server, cho phép ta dùng để tạo ra và chạy các ứng dụng Web server động ASP hoạt động dựa vào các script do người dùng lập trình tạo ra Active Server Pages chạy trên các môi trường sau đây:
-Microsoft Internet Information Server version3.0 trén WindowNT Server -Microsoft peer Web Server version 3.0 trén Window NT Workstation
-Microsoft Personal Web Server trén Windows95
2.1.2 Mô hình hoạt động của Active Server Pages
Trang 102.1.3 Các hoạt động của ASP:
Các Script của ASP được chứa trong các text file có tên mở rộng là asp Trong scrIpt có chứa các lệnh của một ngôn ngữ script nào đó
Khi một web browser gửi yêu cầu tới một file asp thì script chứa trong file sẽ được chạy để trả kết quả về cho browser đó Khi web server nhận được yêu cầu tới một file.asp thị nó sẽ đọc từ đầu tới cuối file.asp đó, thực hiện các lệnh script trong đó và trả kết quả về cho web brower dưới dạng của một trang HTML
Trang 11Hình 4: Mô hình chỉ tiết hoạt động của ASP
2.1.4 Câu trúc của một file ASP
Một file ASP có tên mở rộng là asp, nó bao gôm các thành phân như:
Trang 12-Có thê kết hợp với file HTML
-Dễ sử dụng, tạo các script dễ viết, không cần phải biên dịch hay kết nối các trương trình được tạo ra
-Hoạt động theo hướng đối tượng, với các build-in Object rất tiện dụng:
Request, Response, Server, Apllication, Session
-Có khả năng mở rộng các thành phần ActiveX server
Môi trường của ASP sẽ được cài đặt trên Server cùng với Web server Một ứng dụng viết bằng ASP là một file hay nhiều file văn bản có phần tên mở rộng là asp, các file này được đặt trong thư mục ảo(Vitual dirrectory)của web server
Các ứng dụng asp đễ tạo vì ta dùng các Asp script để viết các ứng dụng Khi tạo các Script cua asp ta co thé ding bat kỳ một ngôn ngữ script nào, chỉ cần có scripting engine tương ứng với ngôn ngữ đó mà thôi.Asp cung cấp săn cho ta hai scripting engine là Víual basic script và Java script Ngoài ra ASP còn cung cấp sẵn các ActiveX Conponent rất hữu dung, ta co thé dung chung để thực hiện các công việc phức tạp như truy xuất cơ sở dữ liệu, truy xuất file, Không những thế ta còn có thể tạo ra các cormponent của riêng minh và thêm vào để sử đụng trong asp Asp tạo ra các trang HTML tương thích với các web browsor chuẩn
Trang 132.2 NGON NGU LAP TRINH ASP
2.2.1 Cac script commands cua ASP
Một script là một chuôi các lệnh gán biên, các lệnh yêu câu Web server gởi thông tin đến một browser (như giá trị biến) Các lệnh này kết hợp lại thành thủ tục hay hàm để thực hiên một công việc cụ thé
Mỗi script của asp được chưa trong một file asp Mỗi file của asp có thê coi như một file của HTML có chèn vào các lệnh của một ngôn ngữ script nào đó Thực ra nó là một file text nhưng trong các text đó có những vùng script chứa các lệnh của một ngôn ngữ script nào đó, Web server sẽ gọi tới các script engine để thực thi các lệnh script trong do
Asp quy định một vùng script nằm giữa hai dẫu<% và %> hoặc trong vùng của 2 Tag
<SCRIPT > và </SCRIPT>
Script là đoạn trường trình thê hiện yêu cầu của người lập trình đối với ASP, nó chứa các câu lệnh mà người lập trình muốn ASP thực hiện và nội dung người đó muốn tạo ra trên trang HTML kết quả trả về cho Web browser gọi đến ứng dụng
Tóm lai script giống như một chương trình được người lập trình viết ra để thực thi trên môi trường hoạt động của ASP, cũng giống như những trương trình trong mọi ngôn ngữ lập trình khác như C, Pascal, Java , chỉ có điểm khác là chương trình của ngôn ngữ khác phải biên dịch ra dạng thực thi được và dùng dạng thực thi được đó dé chạy trên môi trường cụ thể (DOS, Win dows ,Unix, ) Con script thi khéng phai bién dich trước ra dạng thực thi được mà đem dạng text chạy thang trong môi trường ASP
Ví dụ minh họa:
<%› My name= ““Ia Nhat Linh”
if time>=#12:00:00AM# and time<#12:00:00PM# then %>
<font face =”vn time” color=”FFFFFF”> Chao budéi sang “& myname”
<%else%>
Xin chao
<%endif“%>
Trang 142.2.2 Script language va script engine
Script cua ASP được câu thành từ các lệnh của một ngôn ngữ script nào đó, xen lẫn vào đó là nội dung các trang HTML để trả về kết quả cuối cùng ở dạng trang HTML
Script language nam ở khoảng giữa ngôn ngữ siêu văn bản và các ngôn ngữ lập trình như Java, C++, Ta biết HTML dùng để định dạng và liên kết các văn bản, còn các ngôn ngữ lập trình có khả năng tạo ra một chuỗi các lệnh phức tạp cho máy tính thực hiện Đối với scripting language, nó năm ở giữa, tuy nhiên nó gần với ngôn ngữ lập trình hơn là HTML
Khác nhau cơ bản nhất giữa scripting language và các ngôn ngữ lập trình là ở chỗ các luật và cú pháp của scripting language linh hoạt và dễ hiểu hơn các ngôn ngữ lập trình Scripting engine là các đối tượng có nhiệp vụ xử lý các script ASP cung cấp một môi trường chủ cho các scripting engine và phân phối các script trong các file asp cho các engine nay để xử lý Để sử đụng được một scripting language cùng với ASP ta phải đặt Scripting engine twong tmg vao Web server Vi du nhu VBScript la scripting language mặc định của ASP, do đó ta phải cóVBScript engine được cài đặt sẵn và ASP có thể truy xuất tới được, nhờ thế nó có thê xử lý được các script viết bằng VBScript
ASP cho phép người lập trình dùng nhiều scripting language cùng lúc để tạo các thủ tục phức tạp mà không phải bận tâm các browser có trợ giúp các scripting language hay không Vì tất cả các script đều thực thi ở server Không những thế ta có thê dùng nhiều scripting language trong cùng một file asp chỉ cần bằng cách một HTML tag để khai báo ngôn ngữ script nào được dùng
ASP mặc định sử dụng scripting language chính là VBScript.Tuy nhiên ta vẫn có thê định lại scripting language chính trong cả hai phạm vi là: toàn bộ môi trường ASP, hay chỉ trong một file.asp nào đó
<%@ LANGUAGE = ScriptingLanguage %>
Trang 152.2.3 Viết Procedure với nhiều ngôn ngữ
Như ta đã nói, một trong các đặc tính của ASP là khả năng kêt hợp nhiêu scripting language trong cùng một file asp Nếu biết tận dụng khả năng này ta có được một công cụ rất mạnh đề thực hiện các công việc phức tạp
Một procedure là một nhóm các dòng lệnh script thực hiện một tác vụ nhất định Ta có thể tạo ra các procedure để dùng nhiều lần trong các script Có thể định nghĩa các procedure bên trong các delimeter(dấâu phân cách) nếu như nó được viết bằng scripting language chính Nếu không có thể dùng trong các tag
2.3 VISUAL BASIC SCRIPT LANGUAGE
VBScript la mot thanh phan moi nhat trong ho ngôn ngữ lập trình Visual Basic, cho phép tạo ra những script sử dụng trên nhiều môi trường khác nhau như các script chay trén browser cua client hay trén web server
Cach viét VBScript tuong tu cach viét cdc yng dung trén Visual Basic VBScript giao tiếp với các ứng dụng chủ bằng cách sử dụng các ActiveXScipting
2.3.2 Các kiểu dữ liệu của VBScript:
VBScrIpt chỉ có một loại dữ liệu được gọi là Varlant.Variant là một kiêu dữ liệu đặc biệt có thể chứa đựng những thông tin khác nhau tùy theo người sử dụng Dĩ nhiên nó cũng là dữ liệu được trả về bởi tất cả các hàm Ở đây đơn giản nhất một Variant có thê chứa thông tin số hoặc chuỗi tùy theo văn cảnh sử dụng Các loại dữ liệu
mà Variant có thê biểu diễn là Empty, null, boolean, byte
VBScript có sẵn một số hàm dé chuyén tir subtype nay sang subtype khac
2.3.3 Bién trong VBScript
Một biên là một tên tham khảo tới một vùng nhớ, là nơi lưu trữ thông tin của chương trình mà thông tin này có thê được thay đổi trong thời gian script chạy Ví dụ:
Có thể đặt một biến tên là clickcount đếm số lần user click vào một obJect trên một trang web nào đó Vị trí của biến trong bộ nhớ không quan trọng, ta chỉ truy xuất đến nó thông qua tên mà thôi Trong VBScript biến luôn có kiểu là Variant
Khai báo biến: dùng phát biểu Dim, public (cho biến toàn cục) hay Private( cho biến cục bộ).
Trang 16Ví dụ:
Dim clickcount
Tên biến phải bắt đầu bằng một ký ty chit, trong tén bién không chứa dấu chấm, chiều dài tối đa là 255 kí tự và một biến là duy nhất trong tầm vực mà nó được định nghĩa
Tầm vực và thời gian sống của một biến: có 2 loại biến là procedure-level và script-level tương ứng với hai cấp tầm vực là local và script-level Thời gian sống của
một biến script-level được tính từ khu nó được khai báo đến khi script kết thúc, đối với
biến local là từ khi nó được khai báo đến khi procedure chứa nó kết thúc
Biến trong VBScript có thể là biến đơn hay là dãy Khi khai báo Dim A(10) thì VBScript tao ra một đấy có 11 phần tử Một biến dãy có thể mở rộng đến 60 chiều, nhưng thường dùng từ 2 đến 4 chiều Có thê thay đổi kích thước một trong thời gian chạy bằng cách dung phát biểu ReDim
2.3.4 Hằng trong VBScript
Hăng là một tên có nghĩa đại điện cho một số hay chuỗi và không thê thay đổi trong quá trình chạy Tạo một hằng bằng phat biéu Const
Ví dụ:
Const Mystring=”Đây là chuỗi”
2.3.5 Các toán tử trong VBScript:
VBSript có các toán tử khác nhau như sô học, luận lý, so sánh Nêu muôn chỉ định thứ tự yêu tiên của toán tử một cách rõ ràng thì dùng dau ngoặc(),còn không thì thứ tự ưu tiên như sau(từ trên xuốn dưới từ trái qua phải):
-s6 hoc: *,-,*,/.mod,+,-,&,\
-so sanh:=,<>,<,>,<=,>=,Is
-Luan ly:Not,And, Or,Xor,Eqv,Imp
Toan tt * va ,+ va — có cùng độ ưu tiên và được thực hiện từ trái qua phải
2.3.6 Các cấu trúc điều khiến:
IF then else end if
Do loop
While wend
Trang 17For next
2.3.7 Procedure trong VBScript
Có hai loai procedure 1a Sub va Function
-Sub procedure:là một chuỗi các phát biểu VBScript nằm trong phát biểu Sub va EndSub, thực hiện một số công việc và không trả về giá tTỊ
-Function procedure: tương tự như Sub, nhưng trá về giá trị
Ngoài những kiểu dữ liệu, toán tử và cầu trúc điều khiến như đã giới thiệu ở trên ngôn
ngữ ScrIpt con rất nhiều hàm tạo nên sự sinh động cho chương trình
2.4 CAC DOI TUQNG TRONG ASP
Khi việt các script ta thường có nhu câu thực hiện một sô tắc vụ nào đó theo
một quy tắc cơ bản nào đó Khi đó thường xuất hiện các công việc lặp đi lặp lại nhiều
lần, từ đó xuất hiện nhu cầu tạo ra các đối tượng có khả năng thực hiện những công
việc cơ bản nào đó Mỗi đối tượng là một kết hợp giữa lập trình và dữ liệu mà có thê
xử lý như một đơn vị thống nhất
Đối với phần lớn các đối tượng, để sử dụng được nó ta phải tạo ra các instance cho nó.Tuy nhiên ASP có sẵn năm đối tượng mà ta có thể đùng được mà không cần phải tạo instance.Chúng được gọi là các buid-in object, bao gồm:
Request: Là đối tượng chứa thông tin ở Web browser gửi yêu câu tới Webserver
Response: Là đỗi tượng chứa thông tin gửi về cho Web browser
Server: Là môi trường máy server nơi ASP đang chạy, chứa các thông tin và tác vụ của hệ thống
Apllication: Đại diện cho ứng dụng Web của ASP, chứa script hiện hành Session: Là một biến đại diện cho user
Với đôi tượng Reuest, các ứng dụng của ASP có thê lây dê dàng các thông tin
gi tir user
Vi du khi user submit thông tin từ một form
Đối tượng Request cho phép truy xuất tới bất kỳ thông tin nào do user gởi tới bằng giao thức HTTP như:
Trang 18- _ Các thông tin chuẩn nằm trong các biến Server
- Các tham số gởi tới bằng phương thức POST
- _ Các tham số gửi tới bằng phương thức GET
- Cac Cookies
- Cac Client Certificates
Cú pháp tổng quát: Request.(collectionName)(Variable)
2.4.2 Doi tượng Response:
Việc gửi thông tin tới cho user sé được thực hiện nhờ đôi tượng Response
Cú pháp tổng quát: Response.collection |property|method
2.4.3 Đôi tượng session:
Chúng ta có thê sử dụng 1 obJect Session đê lưu trữ thông tin cân thiệt cho một user
Nhiing bién duoc luu trit trong object van ton tai khi user nhay tir trang nay sang trang khác trong ứng dụng Web server tự động tạo obJect sesstion khi user chia co session yêu cầu một trang web Khi session này kết thúc thì các biến trong nó được xóa để giải phóng tài nguyên.Các biến session có tầm trong session đó mà thôi
Cú pháp tổng quát: Sessiom.property|method
2.4.4 Đối tượng Application:
Ta có thê sử dụng obJect Application đê cho phép nhiêu người cùng sử dụng một ứng dụng chia sẻ thông tin với nhau Bởi vì object Application được dùng chung bởi nhiều người sử dụng, do đó object có hai method là Lock và Unlock để cắm không cho nhiều user đồng thời thay đổi property của object này, các biến Application là toàn cục, có tác dụng trên toàn ứng dụng
Trang 192.4.5 Đối tượng server
Cho phép truy xuât đên các method và property của servercuar server như là những hàm tiện ích
Cú pháp tổng quát: server.method
Các Properties:
ScripfT1meout: khoảng thời gian dành cho script chạy mặc định là 90 giây
Cac Methods:
CreateObject: tao mot instance cua server component
HTML Encode: mã hóa một chuỗi theo dạng HTML
MapPath: Anh xa đường dẫn ảo( là đường dẫn tuyệt đối trên server hiện hành hoặc
đường dẫn tương đối đến trang hiện tại)thành đường dẫn vật lý
2.5 CÁC COMPONENT CỦA ASP:
Khái niệm: ActiveX Sever Component được thiết kế chạy trên web server như là một phần của ứng dụng trên web Component chứa đựng những đặc trưng chung mà chúng ta không cần phải tạo lại những đặc trưng này Component thường được gọi từ những file asp Tuy nhiên chúng ta có thể gọi những component từ các source khác nhau như là: một ứng dụng ISAPI, một server component hoặc một ngôn ngữ tương thích OLE
ASP cung cấp sẵn 5 ActiveX Server Component, bao gồm:
- Advertisement Rotator Component
- Browser Capabilities Component
- Database Access Component
- Content Linking Component
- TextStream Component
Adversement Rotator Componet cho phép ta thuc hién chuoi cac hinh anh ke tiếp nhau thay đôi trên màn hình một cách tự động, nó còn cho phép tạo các link từ ánh này sang ảnh khác Component này rất hữu dụng trong các ứng dụng có tính chất quảng cáo, giới thiệu
Trang 202.5.2 Browser Capabilities Component:
Browser Capabilities Component cung cap cho script sw m6 ta vé kha nang cua Web browser ở client Khi một browser nối với một Web server nó tự động gửi User Agent HTTP header Header này là một chuỗi ASCII mà chỉ ra loại browser và số version cua no
Browser Capabilities Component so sanh header nay với những entry trong file Browscap.ini Néu thay phu hop thi Browser Capabilities Component thira nhan nhiing thuộc tính của browser ma chung phù hợp với User Agent header Néu component không tìm thấy header trong Browscap.ini thì nó đặt mọi thuộc tinh bang chuỗi
“UNKNOWN” Ta có thể thêm thuộc tính mới cho component này đơn giản bằng cách nhập file Browscap.ini
Chúng ta có thé st dung Data Access Component dé truy xuât đên Databbase từ một ứng dụng của web Chúng ta có thể hiến thị nội dung của toàn bộ bảng, cho phép người dùng xây dựng những Quecry, thực hiện những thao tác trên database từ trongtrang web
Database Access Component cua ActiverX hay con gọi là thư việnADO Đây là một điểm mạnh của ASP trong việc phát triển ứng dung Web Database Cac Object cha ADO cung cấp cơ chế tạo ra kết nối với hầu hết các kiểu database, cũng như việc truy xuẤt, cập nhật các database này Hiện nay thư viện ADO là một công cụ mạnh trong việc phát triển các ứng dụng database trên Internet
Một phương pháp để tạo một connection lâu dài đến Database là tạo một connection dén Database cho mỗi user và lưu trữ connection này trong Session Object Tuy nhiên, vì phương pháp này tăng số idle connection đến Database nên nó chỉ được
sử dụng ở những website có số lưu lượng thông tin thấp
2.5.4 content linking component:
Content linking componet quản lý danh sách các URL đê chúng ta có thê xử lý các trang trong website như là các trang trong một quyên sách Chúng ta có thể sử dụng Contant linking Component dé tao va cập nhật tự động mục lục,đường liên kết của các
Trang 21trang web trước và sau Điều này thật lý tưởng cho những ứng dụng như Online Newspaper
CHUONG 3: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS 2000
3.1 Giới thiệu Access 2000
Từ cuôi những năm 80, hãng Microsoft đã cho ra đời hệ điêu hành Windows, đánh dấu một bước ngoặt trong phát triển các ứng dụng phần mềm trên nền Windows (giao diện GUI- Graphical User Interface) Một trong những ứng dụng nội bật nhất đi kèm lúc đó là bộ phần mềm tin học văn phòng Microsoft Office Từ đó đến nay, bộ phần mềm này vẫn chiếm thị phần số 1 trên thế giới trong lĩnh vực tin học văn phòng
Ngoài những ứng dụng về văn phòng quen thuộc phải kế đến như: MS Word
Trang 22- để soạn thảo tài liệu; MS Excel - bang tinh dién tu; MS Powerpoint - dé trinh chiéu báo cáo; còn phải kế đến phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu rất nối tiếng đi kèm:
MS Access
Access là một Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDMS- Relational Database Management System), rất phù hợp cho các bài toán quản lý vừa và nhỏ Hiệu năng cao và đặc biệt đễ sử dụng- bởi lẽ giao diện sử dụng phần mềm này gan giống hệt một số phần mềm khác trong bộ MS Office quen thuộc như : MS Word,
MS Excel;
Hơn nữa, Access còn cung cấp hệ thống công cụ phát triển khá mạnh đi kèm (Development Tools) Công cụ này sẽ giúp các nhà phát triển phần mềm đơn giản trong việc xây dựng trọn gói các dự án phần mềm quản lý qui mô vừa và nhỏ
3.2 Các khái niệm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access
3 2.1 CSDL Access
Cơ sở dữ liệu Access là một đôi tượng bao gôm tập hợp các bảng dữ liệu, các kết nối giữa các bảng được thiết kế một cách phù hợp để phục vụ lưu trữ dữ liệu cho một ứng dụng quản lý dữ liệu nào đó
Ví dụ :
CSDL Quan ly ban hang bao gồm tập hợp các bảng dữ liệu: HANG, KHACH, HOADON, HANGBAN được kết nỗi với nhau một cách phù hợp, phục vụ ứng dụng quán lý việc bán hàng tại một cửa hang Sơ đồ cầu trúc CSDL này như sau:
_ HMWME| [tr
hoaronImD hangID
L™ ngayban Pe hoadonID kharhIDh soluong
Hinh 5: M6 hinh quan hé
Trang 23tối đa tình trạng gây dư thừa dữ liệu.giám tối đa cơ sở đữ liệu trong bảng nếu có thể, đồng thời tạo môi trường làm việc thuận lợi cho việc phát triển ứng dụng cho các bước tiếp theo
Một bảng đữ liệu trên Access bao gồm các thành phần: tên bảng, các trường dữ liệu, trường khóa, tập hợp các thuộc tính cần thiết cho môi trường dữ liệu và tập các ban ghi
Tén bang:
Mỗi bảng có một tên gọi tên bảng thường được đặt sau khi tạo xong cấu trúc của bảng, tuy nhiên cũng có thể đổi tên bảng trên của số database như đổi tên tệp đữ liệu trong Windows
Trường khoá (Primary key)
Trường khoá có tác dụng phân biệt giá trị các bản phi trong cùng một bảng với nhau Trường khoá có thể chỉ 01 trường, cũng có thể được tạo từ tập hợp nhiều trường (gọi bộ trường khoá)
Liên kêt các bảng đữ liệu là một kỹ thuật trong thiệt kê CSDL quan hệ Chúng
là mối liên kết giữa 2 bảng với nhau theo thiết kế cho trước dé dam bảo được mục đích lưu trữ dữ liệu cho ứng dụng
Trong Access tồn tại 2 kiểu liên kết: liên kết 1-1 và liê n kết 1-n
Liên kết 1-1 là: mỗi bán ghi của bảng này sẽ liên kết với duy nhất tới một
Trang 24bản ghi của bảng kia và ngược lại
Liên kết 1-n là: mỗi trường của bảng l sẽ có thể liên kết với một hoặc nhiều
bản ghi của bảng nhiều (n) Ngược lại, mỗi bản ghi của bảng nhiều sẽ liên kết tới duy
nhất 1 trường của bảng l
3.3 Xây dựng cấu trúc bảng
Minh hoạ này hướng dân cách tạo câu trúc bảng HANG bao gỗôm các trường hangID, tenhang, donvi, dongia
Bước 1: Khởi động trình thiết kế câu trúc bảng ở chế độ Design View
Ở thẻ Tables, nhẫn nút New, chọn Design View, nhân OK
Bước 3: Khai báo kiểu dữ liệu cho các trường của bảng, bằng cách chọn
kiểu dữ liệu cho từng trường ở cột Data Type tương ứng
Bước 4 : thiết lập trường khóa cho bảng
- Chọn các trường muốn thiết lập khoá băng cách: dùng chuột kết hợp giữ phím Shift đánh dấu đầu dòng các trường muốn thiết lập khoá;
- Mở thực đơn Edit | Primary key để thiết lập thuộc tính khoá cho các trường vừa chọn Cũng có thể ra lệnh này băng cách nhẫn nút Primary ‘key thanh công cụ
Sau khi thiết lập khoá, những trường khoá sẽ có biểu tượng như sau:
| Field Nane | Datatype _|
Biêu tượng của trường khoá ai! Text
Trang 25Hình 7: Mô tả khóa chính Bước 5: Lưu lại cẫu trúc bảng Nhắn tổ hợp phím Alt + § hoặc nhẫn nút Save Hãy gõ tên báng và nhẫn OK
PHAN HAI: PHAN TICH VA THIET KE HE THONG
CHUONGI: PHAN TICH HE THONG 1.1 TONG QUAN VE HE THONG
1.1.1 Phát biêu bài toán
Thiết kê Website cung cập các tin tức đặc biệt vê công nghệ thông tin, mở ra diễn đàn cho mọi người trao đổi thảo luận
a) Đôi tượng người dùng hệ thông
e© Người quản trị hệ thống
Trang 26Là nhóm các kỹ sư tin học có chức năng quản trị hệ thống chạy ôn định, bao gôm các tác vụ: cấp quyên truy cập, quản lý đường truyền, sao lưu.bảo mật
e Người quan ly tin bài
Là nhóm kiêm duyệt thông tin trên mạng Đối với đội ngũ viết tin bài thì thông
tin do họ cập nhật vào hệ thống ban đầu chỉ nằm ở trạng thái chờ ( chưa được hiển thị ra ngoài), thông tin này sẽ được nhóm quản lý kiểm duyệt lại và thiết đặt trạng thái Active đưa ra hiển thị bên ngoài Website
e_ Đội ngũ viết bài
Là nhóm người có chức năng cập nhật thông tin vào hệ thống Tác nghiệp này không đòi hỏi nhân viên phải có trình độ tin học cao mà chỉ cần có khả năng sử dụng tốt các trình soạn thảo font tiếng Việt Nhưng bù lại nhóm phải đảm bảo
kỹ năng tổng hợp bài viết từ nhiều nguồn tin rời rạc và có khả năng thê hiện được trên nhiêu ngôn ngữ khác nhau
e Thanh viên diễn đàn
Đây là nhóm người vừa xem tin bài vừa tham gia thảo luận trao đôi học tập học hởi kinh nghiệm lẫn nhau Đưa ra những đóng góp xây dựng diễn đàn ngày càng phong phú
e Khách viếng thăm
Đây là người sử dụng Internet: là nhóm đối tượng người đọc trên Internet
Nhóm này chiếm số lượng khá lớn, đòi hỏi hệ thống máy chủ phải đủ mạnh để
đáp ứng tốt mọi yêu cầu từ nhóm đối tượng này
b) Mô hình tông thê hệ thông
Trang 27Tra cứu, tìm kiêm ,thảo luận
trao đôi
người kiêm duyệt bài
Hình 8: Mô hình tổng thê hệ thống
1.2 PHAN TICH YEU CAU TONG THE HE THONG
1.2.1 Yêu cầu chung về mô hình hệ thông
Xay dung hé thong theo kién truc client/server
1.2.2 Yêu cầu chung về môi trường kĩ thuật hệ thông
Môi trường máy chủ
- Hệ điều hành mang Windows NT Server 4.0, Windows 2000 Server, Windows Server 2003
-Internet information services
-Hệ quản tri co so dir liéu access
Môi trường máy trạm
- - Hệ điều hành win 98,win2000.winxp
1.2.3 Yêu cầu về an toàn và bảo mật dữ liệu hệ thống
An toàn ở đây được xét trên hai yêu tô : thông tin và người dùng Một khi thông tin đã được đưa lên website thì thông tin này sẽ được nhiều người xem qua Vì thế, sự an toàn về thông tin là vẫn đề được ưu tiên hàng đầu Bài viết trước khi được đưa lên trang chính thức phải được kiểm duyệt kỹ Thông tin chỉ được chỉnh sửa bởi những người có thắm quyền Các hành vi nhằm chỉnh sửa làm sai lệch nội dung phục vụ cho mục đích riêng cần phải được ngăn chặn Những bài viết sau một thời gian lưu trữ trong cơ sở dữ liệu cần phải được sao lưu để đề phòng những sự cố xảy ra
Sự an toàn của người đùng có nghĩa là sự báo mật về thông tin cá nhân thành viên của website Chỉ những người chịu trách nhiệm quản lý họ mới có thể xem thông tin cá nhân đó
Trang 281.2.4 Yêu cầu chung về chức năng của hệ thống
-Lưu trữ tin bài: Website là nơi đăng tải những thông tin vê các vân đê
công nghệ thông tin như tin tức mới, kiến thức cơ bản, kiến thức hệ điều hành,
kiến thức mạng, thiết kế web, cơ sở đữ liệu, ngoài ra còn có các vẫn đề như hacker virus, ma nguồn mở, luận văn
website có thể nói tương tự như một tờ báo điện tử quy mô nhỏ Vì vậy, một trong những yêu cầu quan trọng nhất chính là lưu trữ bài viết Những thông tin
của bài viết chính là nội dung bài viết, thời gian được đưa lên website, tác giả bài viết
-Lưu trữ tài khoản người dùng: Ngoài đối tượng bài viết, một đối tượng quan trọng khác mà website cần phải quan tâm đến chính là đối tượng người dùng Người dùng thuộc nhiều loại khác nhau : Người xem thông tin trên website, đội ngũ tham gia viết bài cho các trang thông tin, đội ngũ biên tập viên phụ trách kiểm duyệt bài, đội ngũ nhân viên quản lý website, các thành viên trên diễn đàn
1.3 PHAN TICH YEU CAU CHUC NANG HE THONG
1.3.1 Chức năng phân trang tin
1.3.1.1 Quan tri site
a) Quản lý quảng cáo lién két site
Điều kiện ban đầu
- Người sử dụng đã đăng nhập vào hệ thông
- Người sử dụng có quyền thực hiện chức năng
Các bước xử lý chính
Nhập thông tin quảng cáo liên kết
- Người quản trị kích hoạt chức năng quảng cáo liên kết site
Trang 29- Hệ thống hiển thị màn hình quản lý quảng cáo
Người sử dụng nhập các thông tin bao gồm:
- Tén danh muc
- Đường liên kết URL
- Ngày kết thúc quảng cáo liên kết
- Đường dẫn ảnh trang quảng cáo liên kết
- Nội dung phần quảng cáo
Lưu thông tin vào hệ thống
- Người quản trị thực hiện thao tác ghi dữ liệu
- Hệ thống lưu lại những thông tin vừa nhập
b) Quản lý tài khoản người dùng
Mô tả chức năng
- Chức năng này nhằm mục đích cấp quyền sử đụng hệ thống
Tác nhân thực hiện
- Người quản trị hệ thống
Điều kiện ban đầu
- Người dùng được cấp quyên phải có tài khoản đã tôn tại trong hệ thống
- Người cấp quyền phải có quyền quản trị và đã đăng nhập vào hệ thống Các bước xử lý chính
Cấp quyên cho người dùng
- Người quản trị kích hoạt chức năng quản lý tài khoản người dùng
- Hệ thống quản trị website:- hiển thị màn hình cấp quyền
- - Người quản trị nhập các thông tin vào gồm:
- Tén truy nhap
- Mật khẩu truy nhập
- Gan quyén truy nhập
- Cac thong tin ca nhan Lưu thông tin vào hệ thống
- Người quản trị thực hiện thao tác ghi dữ liệu
Trang 30- Hệ thống lưu lại những thông tin vừa nhập
Điều kiện ban đầu
- Người sử dụng đã đăng nhập vào hệ thống
- Người sử dụng có quyền thực hiện chức năng
Các bước xử lý chính
- Người quản trị kích hoạt chức nắng tìm kiếm
- Hệ thống mở cửa sô tìm kiếm
- Nguoi quan tri chon muc can tim kiém, nhập nội dung cần tìm kiếm và bấm nút tìm kiếm
- Hệ thống hiển thị ra danh sách nội dung đã tìm thấy
1.3.1 2 Cập nhật, quản ly tin bài
a) Viét tin bai
Mô tả chức nang
- Chức năng này dùng để viết bài mới cho trang tin tức
Tác nhần thực hiện
- Người viết bài
- Nguoi duyét bai
- Nguoi quan tri
Điều kiện ban đầu
- Người sử dụng đã đăng nhập vào hệ thống
- Người sử dụng có quyền thực hiện chức năng
Các bước xử lý chính
- Người sử dụng kích hoạt chức năng viết bai
- Hệ thông mở chức năng viết bai
Trang 31- Nguoi sir dung nhap tiéu dé ,va ndi dung bai viét
- Người sử dụng kích hoạt chức năng lưu trữ và gửi bài
- Hệ thống lưu trữ bài viết vào cơ sở đữ liệu
b) Chức năng duyệt bài
Mô tả chức năng
- Đưa lên trang tin các bài viết sau khi đã được duyệt
Tác nhần thực hiện
- Nguoi quan tri
- Người kiểm duyệt tin bài
Điều kiện ban đầu
- Người sử dụng đã đăng nhập vào hệ thống
- Người sử dụng có quyền thực hiện chức năng
Các bước xử lý chính
- Người Quản trị hoặc người kiếm duyệt bài kích hoạt chức năng kiểm
duyệt tin bài
- Hệ thống đưa ra danh sách các tin bài cần kiêm đuyệt
- Người kiểm duyệt hoặc người quản trị mở bài cần kiểm duyệt
- Hệ thống đưa ra nội dung bài cần kiếm duyệt
- Sau khi kiểm duyệt nội bài viết nếu đạt yêu cầu thị sẽ kích hoạt chức
năng xuất bài còn không có thê kích hoạt chức năng từ chối
- _ Hệ thống xẽ tiến hành xuất bài hoặc lưu lại bài viết theo yêu cầu của
người kiểm duyệt
Điều kiện ban đầu
- Người sử dụng đã đăng nhập vào hệ thống
Trang 32- Người sử dụng có quyền thực hiện chức năng
Các bước xử lý chính
- Người quản trị kích hoạt chức năng quản lý danh mục tin
- Hệ thống đưa ra trang quan lý danh mục tin
- Người quản trị có thể thêm, bớt, sửa, xoá danh mục tin
- Hệ thống sẽ cập nhật lại vào trong cơ sở dữ liệu
đ) Tin bài đã xuất bản
Mô tả chức năng
- _ Xoá hoặc sửa tin bài đã xuất bản Tác nhân thực hiện
- _ Người quản trị hệ thống và người kiểm duyệt tin bài
Điều kiện ban đầu
- Người sử dụng đã đăng nhập vào hệ thống
- _ Người sử dụng có quyền sử dụng chức năng này Các bước xử lý chính
- Người dùng kích hoạt chức năng tin bài đã xuất bản
- Hệ thông mở ra danh sách các tin bài đã xuất bản
- Người quản trị hoặc người kiểm duyệt bài có thể chỉnh sửa hoặc gỡ bài
- Sau khi người quản trị hoặc người kiểm duyệt kích hoạt chức năng cập nhật hoặc gỡ bỏ thì hệ thống sẽ lưu lại sửa đôi này vào cơ sở dữ liệu
1.3.1.3 Tra cứu tìm kiếm
- Người sử dụng kích hoạt chức năng tìm kiếm
- Người sử dụng nhập nội dung tìm kiếm vào form và kích hoạt nút tìm
kiêm
Trang 33- Hệ thống đưa ra các bài viết liên quan đến nội dung tìm kiếm nếu không
có thì thông báo không tìm thấy
1.3.2 Chức năng phân diễn đàn
Nhập các thông tin để đăng ký
- Người sử dụng kích hoạt chức năng đăng ký
- Diễn đàn: Hiển thị ra màn hình thông báo quy định khi tham gia diễn đàn và hỏi đồng ý hay không đồng ý
- Nếu người dùng kích hoạt chức năng không đồng ý thì chức năng đăng
ký thành viên sẽ biến mắt, ngược lại sẽ hiển thị form đăng ký chỉ tiết
- Người sử dụng nhập các thông tin vào form theo yêu cầu để đăng ký gồm
Tên truy nhập, mật khâu, địa chỉ hòm thư, mã số bí mật
Thục hiện đăng ký
- Sau khi nhập xong người sử dụng sẽ kích hoạt chức năng đăng ký
- Diễn đàn: kiểm tra các thông tin người sử dụng nhập vào
- Nếu sai thì thông báo cho người sử dụng nhập lại ngược lại thông bao cho người sử dụng đã đăng ký thành công
Trang 34- Tài khoàn người dùng đã tồn tại trong hé thong
Các bước xử lý chính
- Đăng nhập hệ thống
- Người sử dụng kích hoạt chức năng đăng nhập
- Dién dan : hién thi trang dang nhap vao dién đàn
- Người dùng nhập tên và mật khẩu vào trong form
- Dién dan:kién tra thong tin nhap vao va d6i chiéu véi thong tin trong co
so đữ liệu
- Nếu hợp lệ thì thông báo cho người dùng là đăng nhập thành công va
chuyên về diễn đàn chính ngược lại sẽ báo lỗi
- Người sử dụng kích hoạt chức năng tìm kiếm
- Dién dan :hién thi man hinh tim kiém
- Người dùng nhập thông tin cần tìm
- Hé thong tim kiém trong cơ sở đữ liệu nếu có sẽ hiện thị ra con không sẽ thông báo không tìm thấy
1.3.2.4 Trao đôi thảo luận
a) Viết bài
Mô tả chức năng
- chức năng này dùng để viết bài mới cho diễn đàn
tác nhân thực hiện
thành viên và quản trị diễn đàn
Điều kiện ban đầu
- Người sử dụng đã đăng nhập vào hệ thống
Trang 35- Người sử dụng có quyền thực hiện chức năng này
Các bước xử lý chính
Viết bài
- Người sử dụng kích hoạt chức năng viết bài
- Hệ thống: hiển thị trang viết bài
- Người sử dụng nhập tiêu đề và nội dung bài viết
Gửi bài
- Người sử dụng kích hoạt chức năng gửi bài
- Hệ thống ghi lại vào cơ sở đữ liệu và hiển thị bài viết lên diễn đàn
b)Trả lời bài
Mô tả chức năng
- chức năng này dùng để viết bài trả lời trên điễn đàn
Tác nhân thực hiện
- Thanh vién trén dién dan
- Quan tri dién dan
Điều kiện ban đầu
- Người sử dụng đã đăng nhập vào hệ thống
- Người sử dụng có quyền thực hiện chức năng
Các bước xử lý chính
Trả lời bài
- Người sử dụng kích hoạt chức năng trả lời bài
- Hé théng :hién thi form trả lời bài
- Người sử dụng nhập nội dung bài trả lời
Gửi bài
- Người sử dụng kích hoạt chức năng gửi bài
- Hệ thống lưu bài trả lời vào cơ sở đữ liệu và hiện thị bài trả lời trên diễn đàn dưới bài được trả lời
Trang 36- Quan tri dién dan
Diéu kién ban dau
- Người sử dụng đã đăng nhập vào hệ thống với quyền quản tri
Các xử lý chính
- Người quản trị kích hoạt chức năng quản lý danh mục
- Hệ thống mở trang quản lý danh mục
- Để tạo một danh mục mới người quản trị sẽ kích hoạt chức năng tạo danh
- Hệ thống mở một form lĩnh vực
- Người quản trị nhập vào form danh mục cần tạo sau đó kích hoạt chức nang submit
- Hé thong luu lai danh muc can tao
b) Khéa dién dan
Mô tả chức năng
- Ngừng sử dụng diễn đàn hoặc mở diễn đàn hoạt động trở lại
Tác nhân thực hiện
- Người quản trị hệ thông
Điều kiện ban đầu
- Người sử dụng đã đăng nhập vào hệ thông
- Người sử dụng có quyền thực hiện chức năng
Các xử lý chính
- Khéa dién dan
- Người sử dụng kích hoạt chức năng khóa diễn đàn
- Hệ thống hiển thị ra màn hình form
Trang 37- Người quản trị chọn chức năng khóa diễn đàn và kích hoạt chức năng
- Nguoi quan tri
Điều kiện ban đầu
- Người sử dụng đã đăng nhập vào hệ thống
- Người sử dụng có quyền sử dụng chức năng này
Các xử lý chính
Tạo nhóm
- Người quản trị kích hoạt chức năng quản lý nhóm
- Hề thống mở ra trang tạo tạo quyền nhóm
- Người quản trị nhập thông tin vào bao gồm tên nhóm và số sao cho nhómđó.sau đó kích hoạt nút submit
- Hệ thống lưu lại trong cơ sở dữ liệu
Sửu xóa nhóm
- Người sử dụng kích hoạt chức năng quản lý nhóm
- Hệ thống đưa ra danh sách các nhóm quyền
- Đề sửa hoặc xóa người dùng sẽ kích hoạt vào tên nhóm đó
- Hệ thống sẽ hiển thị ra thông tin nhóm đó
- Người dùng sẽ xóa hoặc sửa sau đó kích hoat nút submit
- Hệ thống lưu lại trong cơ sở đữ liệu
1.3.2.7 Quản lý thành viên
a) Quản lý thành viên
Mô tả chức năng
Trang 38- Quan ly thanh vién cua dién dan
Tac nhan thuc hién
- Quản trị diễn đàn
Điều kiện ban đầu
- Người sử dụng đã đăng nhập vào hệ thống
- Người sử dụng có quyền sử dụng chức năng
Các xử lý chính
- Người quản trị kích hoạt chức năng quản lý thành viên
- Hệ thống đưa ra danh sách thành viễn của diễn đàn
- Người dùng có thể sắp xếp các thành viên theo thứ tự ABC của tài khoản
đăng nhập, theo số bài thành viên đã viết, theo thời gian đăng ký thành
viên
- Hệ thống tự cập nhật lại theo sự kích họat của người quản tri
b) Đổi tên đăng nhập
Mô tả chức năng
- Đổi tên đăng nhập của thành viên
Tác nhân thực hiện
- Quản trị diễn đàn
Điều kiện ban đầu
- Người sử dụng đã đăng nhập vào hệ thống
- Người sử dụng có quyền sử dụng chức năng
Các bước xử lý chính
- Người quản trị kích hoạt chức năng đổi tên đăng nhập
- Hệ thốn đưa ra trang đôi tên đăng nhập
- Người sử dụng nhập vào tên đăng nhập cũ và tên đăng nhập mới
- Hé thống kiểm tra nễu hợp lệ sẽ lưu lại trong cơ sở dữ liệu
c) Ngừng đăng ký thành viên
Mô tả chức năng
Trang 39- Dung viéc dang ky thanh vién
Tac nhan thuc hién
- Quản trị diễn đàn
Điều kiện ban đầu
- Người sử dụng đã đăng nhập vào hệ thống
- Người sử dụng có quyền sử dụng chức năng
Các xử lý chính
- Người quản trị kích hoạt chức năng ngừng đăng ký thành viên
- Hệ thống đưa ra một trang ngừng đăng ký thành viên
- Người Quản trị chọn nút ngừng đăng ký thành viên và kích hoạt nút
submit
- Hệ thống lưu lại thay đổi
1.3.2.8 Quản lý chung toàn diễn đàn
a) Đồi tên và mật khâu quản trị
Mô tả chức năng
- Đôi mật khâu của quản trị điễn đàn
Tác nhân thực hiện
- Quan tri dién dan
Điều kiện ban đầu
- Người sử dụng đã đăng nhập vào hệ thống
- Người sử dụng có quyền sử dụng chức năng
Các xử lý chính
- Người quản trị kích hoạt chức năng đôi mật khẩu
- Hệ thống đưa ra trang đối mật khẩu
- Người quản trị nhập vào mật khẩu mới và kích hoạt chức nang submit
- Hệ thống lưu lại mật khâu mới trong cơ sở đữ liệu
b) Cau hinh anti-spam
Mô tả chức nang
- Chống spam diễn dan
Trang 40Tác nhần thực hiện
- Quản trị diễn đàn
Điều kiện ban đầu
- Người sử dụng đã đăng nhập vào hệ thống
- Người sử dụng có quyền sử dụng chức năng
Các xử lý chính
- Nguoi quan tri kich hoat chitc nang anti-spam
- Hệ thống đưa ra trang cấu hình anti-spam
- Người quản trị nhập thời gian cách nhau cho hai bài viết
- Số bài viết tối đa trong một khoản thời gian
- Người quản trị kích hoạt chic nang submit
- Hệ thống lưu lại câu hình vào cơ sở dữ liệu
Điều kiện ban đầu
- Người sử dụng đã đăng nhập vào hệ thống
- Người sử dụng có quyền sử dụng chức năng
Các xử lý chính
- Người quản trị kích họat chức năng sửa từ có nghí thô tục
- Hệ thống hiển thị trang sửa từ xấu
- Người quản trị nhập vào các từ xấu và các từ thay thế cho các từ xấu đó
- Người sử dụng kích họat chức năng subit
- Hệ thống lưu lại vào cơ sở dữ liệu
đ) Sao lưu dữ liệu
Mô tả chức năng
- Sao lưu dữ liệu của hệ thông