1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

THUYẾT MINH QUY HOẠCH CHI TIẾT 1/500 XÂY DỤNG KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG HÀ TĨNH

89 103 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 6,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại, tuy còn một số khó khăn, thách thức, nhưng nếu có cách làm đúng, khoahọc; có quyết tâm, đồng sức, đồng lòng, tâm huyết; biết khơi dậy và phát huy tiềmnăng trí tuệ của lực lượng

Trang 1

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

-o0o -THUYẾT MINH QUY HOẠCH CHI TIẾT 1/500

XÂY DỤNG KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TẬP TRUNG HÀ TĨNH

CHỦ ĐẦU TƯ

SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HÀ TĨNH

Hà Tĩnh - năm 2012

Trang 2

THUYẾT MINH QUY HOẠCH CHI TIẾT 1/500 XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG HÀ TĨNH

XÃ THẠCH HẠ, THÀNH PHỐ HÀ TĨNH

CƠ QUAN PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Chủ tịch

CƠ QUAN THOẢ THUẬN QUY HOẠCH

UỶ BAN NHÂN DÂN TP HÀ TĨNH

ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ

CÔNG TY TNHH ĐẠI NGUYỄN

Phó Giám Đốc KT

Trang 3

THUYẾT MINH QUY HOẠCH CHI TIẾT 1/500 XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG HÀ TĨNH

XÃ THẠCH HẠ, THÀNH PHỐ HÀ TĨNH

Chủ trì dự án: ThS.KTS Dương Trọng Bình

Cán bộ thiết kế:

- Kiến trúc: ThS.KTS Dương Trọng Bình KTS Lê Xuân Hoàn Mỹ KTS Lương Nhã Khanh KTS Phạm Ngọc Tuân KTS Phan Thanh Hợp

- QLKT: KS Nguyễn Hữu Thịnh

- Giao thông : KS Nguyễn Nhật Nam.

- CBKT: KS Nguyễn Nhật Nam.

- Cấp điện: KS Lê Vũ Quốc Trân.

- Cấp thoát nước: KS Nguyễn Đức Trí

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Giới thiệu chủ đầu tư:

1.2 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch

b Các văn bản liên quan

c Tài liệu tham khảo

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG

2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.Vị trí khu đất nghiên cứu

2.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng

2.1.3 Khí hậu

2.1.4 Thuỷ văn

2.2 Điều kiện hiện trạng

2.2.1 Hiện trạng dân số và lao động

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

2.2.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

2.2.4 Đánh giá các lợi thế tiềm năng và các mặt hạn chế

2.3 Phương án di dời và giải phóng mặt bằng

CHƯƠNG 3: CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN

3.1 Phạm vi và ranh giới nghiên cứu quy hoạch

3.2 Chức năng và chỉ tiu sử dụng đất theo quy họach 1/2000

3.3 Các chỉ tiêu thiết kế trong nhiệm vụ của đồ án

3.3.1 Các tính chất chính của khu vực nghiên cứu

3.3.2 Một số quy mô đề xuất trong đề cương thành lập Khu CNTT tập trung:3.4 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính của đồ án

3.4.1 Bảng cân bằng đất đai các khu chức năng

3.4.2 Bảng quy hoạch sử dụng đất khu công viên cây xanh CX3.1

3.4.3 Bảng chỉ tiêu quy hoạch toàn khu

3.5 Cơ sở quy hoạch hạ tầng của khu CNTT Hà Tĩnh

CHƯƠNG 4: QUY HOẠCH KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN

4.1 Các tiền đề tổ chức quy hoạch không gian đô thị

4.1.1 Các chức năng của các phân khu chức năng

4.1.2 Các tiêu chí quy hoạch

Trang 5

4.2 Phương án quy hoạch sử dụng đất

4.3 Các chỉ tiêu cụ thể

4.4 Bố cục không gian kiến trúc và cảnh quan đô thị

4.4.1 Tổ chức giao thông tiếp cận và các trục cảnh quan:

4.4.2 Phương án quy hoạch tổng mặt bằng:

4.5 Một số tiêu chí khác trong quy hoạch

CHƯƠNG 5: QUY HOẠCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

5.1 Quy hoạch giao thông

5.2 San nền

5.3 Quy họach thoát nước mưa

5.4 Quy hoạch cấp nước

5.5 Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường

5.6 Quy hoạch cấp điện

5.7 Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc

5.8 Tổng hợp dự trù kinh phí phần hạ tầng

5.9 Hồ sơ cắm mốc chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng

5.10 Tổng hợp đường dây - đường ống kỹ thuật

CHƯƠNG 6: BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC CỦA DỰ

ÁN QUY HOẠCH

6.1 Phần mở đầu

6.1.1 Phạm vi và nội dung nghiên cứu

6.1.2 Các cơ sở khoa học được áp dụng trong quá trình thực hiện

6.1.2 Các cơ sở khoa học được áp dụng trong quá trình thực hiện

6.2 Các vấn đề và mục tiêu môi trường chính của dự án

6.2.1 Các vấn đề môi trường khu dân cư

6.2.2 Các mục tiêu môi trường chính của dự án

6.2.3 Danh mục các tiêu chuẩn – quy chuẩnViệt Nam về môi trường

6.3 Phân tích – đánh giá hiện trạng môi trường khi không thực hiện điều chỉnh quyhoạch

6.3.1 Hiện trạng quy hoạch

6.3.1.1 Bảng hiện trạng sử dụng đất:

6.3.1.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

6.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường

6.3.2.1 Hiện trạng tài nguyên sinh học khu vực dự án

6.3.2.2 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên

6.3.2.3 Các nguồn ô nhiễm chính:

6.4 Phân tích – dự báo tác động môi trường khi thực hiện điều chỉnh quy hoạch

6.4.1 Địa điểm thực hiện dự án

6.4.1.1 Vị trí:

6.4.1.2 Nguồn tiếp nhận khí thải – nước thải

Trang 6

6.4.2 Quy mô dự án khu vực điều chỉnh quy hoạch:

6.4.2.8 Hệ thống thông tin liên lạc

6.4.3 Nhu cầu nhiên liệu, nguyên liệu sử dụng

6.4.3.1 Nhu cầu sử dụng điện và nhiên liệu

6.5 Các công trình xử lý môi trường, chương trình giám sát môi trường

6.5.1 Các công trình xử lý môi trường

6.5.2 Chương trình quản lý và giám sát môi trường

6.5.3 Cam kết thực hiện

6.5.3.1 Cam kết bảo vệ môi trường trong giai đoạn xây dựng

6.5.3.2 Cam kết bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động

6.5.4 Kết luận

6.6 Phòng cháy chữa cháy

6.5.1 Điều kiện phòng cháy chữa cháy bên ngoài

6.5.2 Phương án phòng cháy chữa cháy trong dự án

6.5.3 Các biện pháp phòng chống sự cố môi trường và an toàn cháy nổ

CHƯƠNG 7: TỔ CHỨC QUẢN LÝ QUY HOẠCH - KINH PHÍ - TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

7.1.5 Tổ chức Quản Lý Đầu Tư và Xây Dựng :

7.1.6 Tổ chức Quản Lý Quy hoạch:

7.2 Các thông số phục vụ công tác quản lý quy hoạch

7.2.1 Phạm vi quản lí quy hoạch

7.2.2 Khu trung tâm :

Trang 7

7.2.3 Khu sản xuất gia công phần mềm nội dung số:

7.2.4 Khu lắp ráp sản xuất phần cứng:

7.2.5 Khu đào tạo và chuyển giao công nghệ:

7.2.6 Khu ở chuyên gia và cán bộ:

7.2.7 Khu TDTT - Giải trí đa phương tiện:

7.2.8 Khu Thương mại - TDTT - Giải trí đa phương tiện:

7.2.9 Khu công viên cây xanh tập trung

7.2.10 Các công trình đầu mối và tuyến hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, cấp nước,thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc … )

7.3 Kinh phí thực hiện lập quy hoạch

7.3.1 Các căn cứ lập chi phí tư vấn

7.3.2 Kinh phí thực hiện lập quy hoạch

7.4 Tiến độ thực hiện:

CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

8.1 Kết luận

8.2 Kiến nghị

Trang 8

Chương 1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Giới thiệu chủ đầu tư:

Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng;chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh,đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của BộThông tin và Truyền thông

1.2 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch

Những năm gần đây, ngành Công nghiệp Công nghệ thông tin Việt Nam làngành kinh tế có tốc độ phát triển nhanh và được xem là một ngành có nhiều tiềmnăng, có đóng góp lớn vào GDP của đất nước Bên cạnh đó, Công nghiệp công nghệthông tin là ngành công nghiệp “xanh”, thân thiện với môi trường Đảng, Chính phủrất quan tâm đầu tư phát triển ngành công nghiệp quan trọng này Ở tỉnh ta, cùng vớiquá trình xây dựng nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững thì việc hình thành và pháttriển ngành CNg CNTT đang là một nhu cầu của thực tiễn và phù hợp với xu thếchung

Công nghiệp CNTT đã mang lại những giá trị kinh tế không nhỏ, tốc độ tăngtrưởng trung bình 20-25%/năm (trong khi đó các ngành công nghiệp khác tăng trưởngtrung bình là 6-11%/năm), doanh thu lớn Nhiều doanh nghiệp CNTT trong nước đãhình thành tập đoàn; nhiều tập đoàn đa quốc gia về CNTT đã tham gia đầu tư pháttriển ở Việt Nam; nhiều khu CNTT tập trung được hình thành mạng lại hiệu quả kinh

tế không nhỏ

Trang 9

Mặt khác, theo chiến lươc phát triển, đến năm 2015 cả nước phấn đấu thu hút đầu

tư 6tỷ USD; các Vùng trọng điểm: TP Hồ Chí Minh có doanh thu 3 tỷ USD; Hà Nôi:1,8 tỷ USD; Đà Nẵng: 300 triệu USD; các Cụm về phần cứng-điện tử: cụm Hà Nội,Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc: doanh thu 5 tỷ USD; cụm: TP HCM, Đồng Nai,Bình Dương: 6 tỷ USD; cụm: Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế: 700 triệu USD Như vậy,ngành Công nghiệp CNTT trong nước đã phát triển mạnh và còn tiếp tục phát triểnmạnh hơn và rộng hơn

Ở Hà Tĩnh, Đảng bộ và nhân dân tỉnh đã và đang dồn sức phát triển toàn diệnnền kinh tế, tăng cường hội nhập, sớm thoát nghèo, trở thành tỉnh có công nghiệp,nông nghiệp và dịch vụ phát triển Trong quá trình đó, yếu tố không thể thiếu là pháttriển Công nghiệp CNTT, trong giai đoạn này là cần thiết, phù hợp với xu thế và thựctiễn, vừa có ý nghĩa về mặt kinh tế, xã hội

Hiện tại, tuy còn một số khó khăn, thách thức, nhưng nếu có cách làm đúng, khoahọc; có quyết tâm, đồng sức, đồng lòng, tâm huyết; biết khơi dậy và phát huy tiềmnăng trí tuệ của lực lượng CNTT, liên kết với bên ngoài; cùng với tinh thần phát huythuận lợi, ưu thế và tận dụng các cơ hội để vượt qua khó khăn thách thức, có biện phápkhắc phục hạn chế, chúng ta sẽ thành công, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyếtĐại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII

Từ thực trạng trên có thể thấy việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng Khu CôngNghiệp Công Nghệ Thông Tin Hà Tĩnh là việc làm cấp thiết hướng đến việc khai tháctiềm năng công nghệ thông tin góp phần tạo lập động lực phát triển kinh tế xã hội tỉnh

Đến 2015: Xây dựng Khu CNTT tập trung, có sản phẩm Công nghiệp CNTT(phần mềm, nội dung số, dịch vụ CNTT…) của Hà Tĩnh chào bán trên thị trường;tham gia gia công phần mềm, nội dung số, dịch vụ CNTT… Xúc tiến vận động thànhlập doanh nghiệp CNTT của tỉnh đủ mạnh làm động lực và là đối trọng thu hút đầu tư.Thu hút được từ 3-5 doanh nghiệp trong và ngoài nước vào Khu Công nghiệp CNTT

Về thị trường: 2015 hình thành thị trường trên địa bàn, tham gia thị trường trongnước; 2020 tham gia thị trường ở nước ngoài

Từ 2011- 2020: Đào tạo được 23 chuyên gia, 02 nhà Lãnh đạo quản lý; Đào tạo,thu hút 500-800 nhân lực có trình độ lập trình viên, cao đẳng, kỹ sư CNTT

Mục tiêu cụ thể:

- Xác định địa điểm, khảo sát, xây dựng Khu Công nghiệp CNTT tập trung

Trang 10

- Xây dựng Trung tâm hỗ trợ và phát triển Công nghiệp CNTT.

- Xây dựng hạ tầng Khu CNTT tập trung

- Xây dựng cơ chế, chính sách ưu tiên trong Khu CNTT tập trung

- Xây dựng các dự án và kêu gọi, xúc tiến đầu tư vào Khu CNTT tập trung

b Nhiệm vụ đồ án:

Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xãhội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung, quyhoạch phân khu có liên quan đến khu vực quy hoạch

Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuậtcho toàn khu vực quy hoạch

Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đấtquy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảnglùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm Xác định chiều cao, cốt sàn và trần tầng một; hình thức kiến trúc, hàng rào, màusắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác cho từng lô đất; tổchức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vựcquy hoạch

Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Hệ thống hạ tầng kỹthuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau:

- Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất;

- Xác định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ giớiđường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạchphân khu về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm);

- Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạmbơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết;

- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô cáctrạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị;

- Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc;

- Xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô cáccông trình xử lý nước bẩn, chất thải

Đánh giá môi trường chiến lược:

- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, vănhóa, cảnh quan thiên nhiên;

- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môitrường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quyhoạch không gian, kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch;

- Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thịkhi triển khai thực hiện quy hoạch;

- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường

Trang 11

c Quan điểm

Công nghiệp CNTT là ngành kinh tế mũi nhọn, có giá trị gia tăng cao, đóng vaitrò quan trọng trong chiến lược sớm đưa tỉnh ta thành tỉnh có công nghiệp, nôngnghiệp và dịch vụ phát triển

Phát triển Công nghiệp CNTT bao gồm phát triển các ngành công nghiệp phầncứng, điện tử, công nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ CNTT

Nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế, chính sách, môi trường thuận lợi, tạodựng các hạ tầng cơ bản; doanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong đầu tư phát triển.Trong quá trình phát triển phải gắn kết được 3 vùng trọng điểm: TP Hồ ChíMinh, Hà Nội và Đà Nẵng, các Khu Công nghiệp CNTT khác và sẵn sàng kết nối, hợptác Khu vực và quốc tế

Tập trung cho 5 yếu tố quan trọng: thị trường, doanh nghiệp, nhân lực, sản phẩm

- Quyết định 56/2007/QĐ-TTg về Chương trình phát triển nội dung số đến năm 2010

- Quyết định số 51/2007/QĐ-TTG ngy 12/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc

ph duyệt chương trình pht triển công nghiệp phần mềm Việt Nam đến năm 2020

- Quyết định số 75/2007/QĐ-TTg về Kế hoạch tổng thể pht triển cơng nghiệp điện tửViệt nam đến 2010

- Quyết định số: 50/2009/QĐ-TTg, ngày 03/4/ 2009 của Thủ tướng Chính phủ Banhnh “Quy chế quản lý Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm về Chương trìnhphát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam”

- Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngy 22/9/2010 phê duyệt Đề án sớm đưa Việt Namtrở thành quốc gia mạnh về CNTT

- Quyết định số 246/2005/QĐ-Ttg ngày 6/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ, phêduyệt chiến lược phát triển CNTT và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 v địnhhướng đến năm 2020

- Thông báo số 197/TB-VPCP ngy 12/7/2010 của VPCP v/v thông báo ý kiến kếtluận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Hà Tĩnh

- Quyết định số 05/2007/QĐ-BTTTT ngy 26/10/2007 của Bộ Thông tin và Truyềnthông về việc phê duyệt quy hoạch phát triển nguồn nhân lực CNTT Việt Nam đến2020

- Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVII

- Quyết định số 590/QĐ-UBND ngày 01/3/2007 của UBND tỉnh phê duyệt Quy

Trang 12

hoạch phát triển CNTT H Tĩnh 2006-2010, định hướng đến 2020.

- Chỉ thị số 60-CT/TU ngày 03/10/2005 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về tăng cườnglãnh đạo, chỉ đạo ứng dụng, phát triển CNTT giai đoạn 2006-2010 và những năm tiếptheo

- Quyết định số 26/QĐ-UNND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh ban hành quy địnhmột số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng cơng trình bằng nguồn vốn ngân sách nhànước trên địa bàn tỉnh

- Thơng báo số 380/TB-TU ngày 04/03/2009 của Tỉnh ủy thơng báo về kết luận củaThường trực Tỉnh ủy tại buổi làm việc với lãnh đạo Sở Thơng tin và Truyền thơng

- Chương trình số 428/CTr-UBND ngày 09/02/2010 của UBND tỉnh về phát triểnkinh tế xã hợi, bảo đảm an ninh quớc phịng năm 2010

- Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 17/2/2011 của UBND về việc phê duyệt Đề ánphát triển cơng nghiệp cơng nghệ thơng tin tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2015,tầm nhìnđến năm 2050

- Quyết định số 481/QĐ-UBND ngày 23/2/2012 của UBND về việc phê duyệt nhiệm

vụ và dự tốn khảo sát địa hình, lập quy hoạch chi tiết Khu CNTT Tập Trung tỉnh HàTĩnh

- Đồ án quy họach chi tiết trục đường Nam Cầu Cày đến cầu Thạch Đồng đã đượcUBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số: 1011/QĐ-UBND ngày 11/4/2008

b Các văn bản liên quan

- Cơng văn số 711/UBND-XD ngày 24/6/2011 của UBND về việc địa điểm khảo sát,lập quy hoạch chi tiết xây dựng cơng trình phía Bắc đường Ngơ Quyền

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD ban hành theo Quyết định

số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng;

- Tuyển tập Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

- Nghị định 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Xâydựng về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng

- Căn cứ Quyết định số 07/2008/QĐ-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng hướngdẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng

- Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ Xây dựng về banhành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;

- Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng về banhành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quyhoạch xây dựng;

- Căn cứ Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lýchất lượng cơng trình xây dựng;

- Căn cứ Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ Về việc quản

lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình;

- Căn cứ thơng tư 10/2012/TT-BXD hướng dẫn nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch.-

Trang 13

c Tài liệu tham khảo

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh

- Quy hoạch chung xây dựng xã Thạch Hạ

- Quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm xã Thạch Hạ

- Các quy hoạch liên quan

- Các số liệu điều tra khác liên quan

- Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh

- Bản đồ hành chính xã Thạch Hạ

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 Khu vực lập quy hoạch

Trang 14

CHƯƠNG 2:

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG 2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Ranh giới và phạm vi nghiên cứu

Căn cứ quy hoạch 1/2000 xã Thạch Hạ, thành phố Hà Tĩnh, vị trí Khu Công NghệThông Tin tập trung được dự kiến xây dựng tại:

- Lô đất CC3.5, xã Thạch Hạ, thành phố Hà Tĩnh, khu đất có tổng diện tích: 7,07 ha

- Lô đất CX3.1 quy hoạch khu công viên cây xanh 2.59 ha, xã Thạch Hạ, thành phố

Hà Tĩnh

Tổng quy mô khu đất lập quy hoạch: 10.39ha (bao gồm trục đường giao thông giữa 2khu chức năng trên theo quy hoạch 1/2000)

Các hệ thống giao thông tiếp cận:

1 Phía Đông: giáp đường quy hoạch có lộ giới dự kiến 18m

3 Phía Nam: giáp đường Ngô Quyền có lộ giới 52m

2.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng

Địa hình khu đất tương đối bằng phẳng, hướng đổ dốc từ Bắc xuống Nam với tốc

độ trung bình 0.1% Cao độ trung bình +0.100 đến +0.300 so với cao độ chuẩn quốcgia

Nhìn chung địa tầng của khu vực khá đồng nhất, lớp đất chịu lực tốt không nằmsâu so với mặt đất Đất cĩ thnh phần cơ giới từ thịt trung bình đến nhẹ Sức chụi tải củanền khá tốt, trên 1 kg/cm2

Tuy nhiên, do công trình xây dựng là cao tầng, tải trọng lớn, vì vậy, khi tiến hnhlập dự án đầu tư xây dựng, cần tiến hành khảo sát ở độ sâu sâu hơn, bố trí vị trí hốkhoan trên khu đất để xác định khả năng chịu tải phù hợp quy mô đầu tư

2.1.3 Khí hậu

Hà Tĩnh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng của khíhậu miền Bắc có mùa đông lạnh, ngoài ra Hà Tĩnh còn chịu ảnh hưởng của khí hậuchuyển tiếp của miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển hình củamiền Nam và có một mùa đông giá lạnh của miền Bắc, nên thời tiết, khí hậu rất khắcnghiệt Hàng năm, Hà Tĩnh có hai mùa rõ rệt:

 Mùa mưa: Mưa trung bình hằng năm từ 2500 mm đến 2650 mm Hạ tuần tháng

8, tháng 9 và trung tuần tháng 11 lượng mưa chiếm 54% tổng lượng mưa cảnăm Vào thời gian này hàng năm Hà Tĩnh thường hứng chịu những cơn bão từbiển Đông gây nên lũ lụt

 Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau Đây là mùa nắng gắt, có gió TâyNam (thổi từ Lào) khô, nóng, lượng bốc hơi lớn

Trang 15

Tuy nhiên, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc từ lục địa Trung Quốc tràn về bịsuy yếu nên mùa đông đã bớt lạnh hơn và ngắn hơn so với các tỉnh miền Bắc và chialàm hai mùa rõ rệt 1 mùa lạnh và 1 mùa nóng.

Nhiệt độ bình quân ở Hà Tĩnh thường cao Nhiệt độ không khí vào mùa đôngchênh lệch thấp hơn mùa hè Nhiệt độ đất bình quân mùa đông thường từ 18-22oC, ởmùa hè bình quân nhiệt độ đất từ 25,5 – 33oC Tuy nhiên nhiệt độ đất thường thay đổitheo loại đất, màu sắc đất, độ che phủ và độ ẩm của đất

Thống kê một số chỉ tiêu trong 5 năm:

do tác động của con người - biến đổi nhân tạo) đã góp phần khiến khí hậu chung tạiđây ngày càng biến đổi mạnh mẽ, nhất là giai đoạn 1986 - 1990 Hai yếu tố khí hậu có

xu thế tăng lên rõ rệt ở Hà Tĩnh là số đợt nắng nóng và số ngày nắng nóng Nhiều kỷlục về gió Tây khô nóng được thiết lập: Năm 1993 có đến 93 ngày; nhiệt độ cao nhấtlên đến 42,6 độ C vào năm 1992 Tốc độ của các ngày nắng nóng tăng thêm 3 ngàytrong mỗi thập kỷ và của nhiệt độ trung bình năm là 0,14 - 0,25 độ C mỗi thập kỷ Kếtquả là, trong khoảng 45 - 50 năm qua, nhiệt độ trung bình ở Hà Tĩnh tăng lên 0,7 - 1,0

độ C, vào loại cao nhất ở Việt Nam

2.1.4 Thuỷ văn

Mùa khô, mực nước ngầm từ -10m đến -15m, mùa mưa mực nước ngầm -8m.Theo hiện trạng thì khu vực này có cao độ trung bình là +2m0, do vậy đối chiếu vớimực nước trong khu vực thì cao trình này khá an toàn, không bị ngập úng Hiện trạngtrong khu đất có một số tuyến kênh mương thuỷ lợi dẫn nước cho đất nông nghiệptrong khu vực Tuy nhiên, khi thay đổi chức năng khu đất, các tuyến kênh mương này

sẽ không cịn cần thiết

2.2 Điều kiện hiện trạng

2.2.1 Hiện trạng dân số và lao động

Trang 16

Hiện trạng dân cư trong khu đất quy hoạch chủ yếu là dân cư nông nghiệp, sốlượng dân cư và nhà ở hiện trạng rất thưa thớt.

Xét trên quy mô khu vực, dân số phân bố không đều trên địa bàn, mật độ thấp,mức tăng trưởng trung bình, cả về tự nhiên và cơ học

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

Hiện trạng sử dụng đất là đất nông nghiệp, có 6 căn nhà cấp 4 tồn tại thưa thớttrong ranh đất quy hoạch Trong khu đất có một số tuyến kênh mương dẫn nước, nhưng

do là vị trí cuối cùng của tuyến nên không bị ảnh hưởng khi triển khai quy hoạch

Bảng thống kê diện tích hiện trạng:

a Hiện trạng giao thông

Xung quanh khu đất hiện hữu là 2 trục đường đã được nhựa hóa, sẽ là 2 trục giaothông tiếp cận chính Cụ thể là:

2 Phía Nam: giáp đường Ngô Quyền có lộ giới 52m

Hiện trong khu đất quy hoạch có một con đường betong nhỏ dẫn tiếp cận một sốcăn nhà ở phía Tây, từ đường Ngô Quyền tới đường Quang Trung Xét trên thực tế,chức năng của con đường này sẽ không còn khi triển khai quy hoạch nên không bị ảnhhưởng

b Cấp điện

Hiện nay đã có hệ thống điện trung thế 22-35KV trên đường Quang Trung cấpđiện cho các họat động của khu dân cư xung quanh, đã có hệ thống điện chiếu sángcông cộng trên 2 trục đường Quang Trung và Ngô Quyền

c Thông tin:

Hiện nay đã có tuyến cáp thông tin trên đường Quang Trung Tuy nhiên, do nhucầu sử dụng của khu quy hoạch khá lớn nên vẫn cần có sự đầu tư về năng lực cung cấpriêng cho khu vực

d Thoát nước:

Hiện trạng xung quanh khu đất đã có hệ thống thoát nước mặt tòan khu Cụ thể:

- Tuyến mương thu nước 0.8x1.0m trên đường Ngô Quyền

Trang 17

- Tuyến cống D1000 trên đường Quang Trung.

e Cấp nước:

Hiện trạng xung quanh khu đất đã có hệ thống cấp nước tòan khu Cụ thể:

- Tuyến ống cấp sinh hoạt trên đường Quang Trung

f Hiện trạng cơ sơ vật chất:

Hiện nay trong khu đất có 6 căn nhà cấp 4 cần giải toả khi thực hiện quy hoạch.Ngoài ra, phần lớn là đất lúa và một số tuyến rãnh xây thuỷ lợi

2.2.4 Đánh giá các lợi thế - tiềm năng và các mặt hạn chế

a Vị trí mối liên hệ vùng miền

Lựa chọn địa điểm hết sức quan trọng, là yếu tố quyết định trong quá trình thuhút đầu tư cũng như tiếp cận thị trường và phát triển Ngoài các yếu tố như điện, nước,thông tin liên lạc… thì có 2 nội dung nhất thiết phải được quan tâm hàng đầu: là giaothông thuận tiện (càng gần sân bay lợi thế của địa điểm càng phát huy tốt) và nguồnnhân lực (gần các cơ sở đào tạo về CNTT, trung tâm dao dịch)

Qua khảo sát tại một số địa điểm ở trên địa bàn tỉnh có khả năng xây dựng Khucông nghiệp CNTT như Khu CN Gia Lách; Khu CN Bắc Cẩm Xuyên và Thành phố

Hà Tĩnh, thì địa điểm có khả năng đáp ứng được các yêu tố trên là thành phố Hà Tĩnh(vừa đảm bảo các yếu tố hạ tầng ngoài hàng rào, vừa là trung tâm giao dịch của tỉnh,vừa gần các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực, nhất là Trường Đại học Hà Tĩnh vàkhông cách quá xa so với sân bay Vinh~50km)

b Tiềm năng phát triển về công nghiệp công nghệ thông tin

Trong nước: ở Việt nam, từ năm 2000 đã bắt đầu phát triển nền kinh tế tri thức,trong đó có CNTT (trước hết là công nghiệp phần mềm) TP Hồ Chí Minh đã đi đầutrong cả nước, năm 2000 đã xây dựng Công viên phần mềm Quang Trung Sau 10năm, thu hút 98 DN đầu tư sản xuất phần mềm, dịch vụ CNTT, nội dung số, với22.000 người làm việc và học tập, nghiên cứu Tổng nhà nước đầu tư khoảng 250 tỷđồng và đã thu hút được trên 6000 tỷ đồng từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước Ngoài Công viên PM Quang Trung, còn có Trung tâm giao dịch CNTT Hà Nội;Trung tâm Công nghệ phần mềm TP HCM; Trung tâm phát triển cơ sở hạ tầng CNTT

Đà Nẵng; Khu Công nghệ phần mềm ĐHQG TPHCM; E-town; Trung tâm Công nghệphần mềm Cần Thơ Ở các tỉnh như Nghệ An, Bình Thuận, Bắc Ninh… cũng đã cócác đề án, các khu quy hoạch dành cho phát triển Công nghiệp CNTT

Qua khảo sát, ngành Công nghiệp CNTT thường xuyên giữ tốc độ tăng trưởngkhoảng 20-25%/năm Tổng doanh thu Công nghiệp CNTT của cả nước năm 2008 đạt5,22 tỷ USD, tăng hơn 20% so với năm 2007; năm 2009 đạt 6,26 tỷ USD, tăng gần20% so với năm 2008 Về mức độ sản xuất phần mềm, năm 2009, VN ở vị trí thứ 10trên thê giới Về công nghiệp nội dung số, tốc độ tăng trưởng trên 200%/năm, kể cảtrong giai đoạn suy giảm kinh tế Rất nhiều DN Việt Nam phát triển mạnh trongSXKD về Công nghiệp CNTT, kể cả phần cứng, điện tử, phần mềm, nội dung số vàdịch vụ CNTT, có những công ty tổng doanh số tới 238,5 triệu USD (Công ty hệ thốngthông tin FPT)…

Theo Đề án sớm đưa Việt Nam thành quốc gia mạnh về CNTT, tốc độ tăng

Trang 18

trưởng Công nghiệp CNTT đã vượt 2-3 lần so với tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc dân,

dự tính đến năm 2020, tổng doanh thu của ngành CNTT chiếm 8-10% GDP Như vậy,Công nghiệp CNTT thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước đã được khẳng định

và đang tiếp tục phát triển

Ở Hà Tĩnh: Hiện tại có khoảng 40 DN chuyên về CNTT, ngoài ra còn có nhiềucông ty kinh doanh thiết bị điện tử, viễn thông và nhiều cửa hàng, kiốt kinh doanh cácsản phẩm điện tử - CNTT nhỏ lẻ khác Các DN điện tử - CNTT chủ yếu là làm đại lý,bán lẻ thiết bị điện tử, điện thoại; bán máy tính, thiết bị chưa có sản xuất, lắp ráp sảnphẩm CNTT mang tính công nghiệp Tính riêng ở 40 DN chuyên kinh doanh vềCNTT, tổng doanh thu hàng năm xấp xỉ 100 tỷ/1000 tỷ của toàn ngành TT&TT (làthấp) Trong lĩnh vực phần mềm, có xuất hiện 1 số nhân tố xây dựng các phần mềmđược công nhận và có giá trị, nhưng chưa trở thành sản phẩm thương mại Một số công

ty sản xuất phần mềm chưa có sản phẩm cụ thể Chưa có các hoạt động sản xuất phầncứng, gia công phần mềm, sản xuất nội dung số, dịch vụ CNTT còn nhỏ lẻ Từ thực tếtrên cho thấy Hà Tĩnh chưa có ngành Công nghiệp CNTT

Hà Tĩnh đang triển khai nhiều dự án lớn, nhiều nhà đầu tư đã và đang triển khaiđầu tư trên địa bàn, quá trình này sẽ tạo ra được sự công hưởng tốt cho quá trình thuhút đầu tư phát triển công nghiệp CNTT trên địa bàn

Con người Hà Tĩnh giàu trí tuệ, thông minh, quyết tâm thoát nghèo Bên cạnh đó,nhiều người con em Hà Tĩnh thành đạt ở các tỉnh và nước ngoài đã và đang hướng về

2.3 Phương án di dời và giải phóng mặt bằng

Do hiện nay khu đất và các công trình hiện hữu trên khu đất chưa thuộc quyền sử

dụng của đơn vị chủ đầu tư, nên khi được sự thoả thuận quy hoạch và cho phép thànhlập dự án của các cơ quan chức năng thì đơn vị chủ đầu tư cần tiến hành công tác lập

Trang 19

kế hoạch đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định Khi được phép xây dựng dự ánthì chủ đầu tư sẽ phải tổ chức bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công

Các hạng mục xây dựng hiện trạng sẽ được tháo dỡ, di dời thay bằng khu côngviên cây xanh để đảm bảo yêu cầu cảnh quan

Trang 20

- Lô đất CC3.5: khu đất có tổng diện tích 7,07 ha - quy hoạch Khu CNTT tập trung –thuộc xã Thạch Hạ, thành phố Hà Tĩnh.

- Lô đất CX3.1: khu đất có tổng diện tích 2.59ha - quy hoạch khu công viên cây xanh– thuộc xã Thạch Hạ, thành phố Hà Tĩnh

Tổng quy mô khu đất lập quy hoạch: 10.39ha (bao gồm trục đường giao thông giữa 2khu chức năng trên theo quy hoạch 1/2000)

Các hệ thống giao thông tiếp cận:

- Phía Bắc giáp: Đường Quy họach 13,5 m, dài (12 m + 351,2 m + 8 m)

- Phía Nam giáp: Đường Ngô Quyền rộng 52 m, dài (27,7 m + 335,6 m + 8 m)

- Phía Đông giáp: Đường Quy họach 18 m, dài (8 m + 265,1 m + 8 m)

- Phía Tây giáp: Đường Quy họach 35 m, dài (12 m + 241,6 m + 27,7 m)

3.2 Chức năng và chỉ tiêu sử dụng đất theo quy họach 1/2000:

- Đường Ngô Quyền rộng : 26 m tính từ tim đường

- Đường Quang Trung (Tỉnh lộ 9): 17,5 m tính từ tim đường

- Đường Quy họach phía Bắc: 6,75 m tính từ tim đường

- Đường Quy họach phía Đông: 9 m tính từ tim đường

d Chỉ giới xây dựng:

- Đường Ngô Quyền rộng : Cách chỉ giới đường đỏ 6,0 m

- Đường Quang Trung (Tỉnh lộ 9): Cách chỉ giới đường đỏ 4,5 m

- Đường Quy họach phía Bắc: Cách chỉ giới đường đỏ 3,0 m

- Đường Quy họach phía Đông: Cách chỉ giới đường đỏ 3,0 m

Trang 21

3.3 Các nội dung thiết kế trong nhiệm vụ của đồ án.

3.3.1 Các tính chất chính của khu vực nghiên cứu

Khu cơng nghệ thơng tin Hà Tĩnh bao gồm:

- Điều hành, tổ chức hội nghị, triển lãm

- Nghiên cứu sản phẩm và hỗ trợ đào tạo chuyên gia CNTT

- Đào tạo và liên kết đào tạo nguồn nhân lực CNTT

- Nơi nghỉ ngơi của CBCNV và các chuyên gia

- Tạo cây xanh cảnh quan và là nơi vui chơi giải trí, thư giãn, nghỉ ngơi

Diện tích (ha)

Phục vụ 1500 người (0,5 ha đất xây dựng/100 người)

3 Khu dịch vụ y tế, chămsĩc sức khỏe 100 0.05

Dịch vụ tổng hợp (Ngân hàng, Sàn chứng khĩan, nhà

ăn,…)

0,5 đất xây dựng/100 người

II Khu nghiên cứu sản

Khu sản xuất, gia cơng

III Khu đào tạo và

chuyển giao cơng nghệ 1000 1.25

Đào tạo và liên kết đào tạo nguồn nhân lực CNTT

2 ha đất xây dựng/ 1000

học sinh

IV cán bộ cơng nhân viên Khu ở chuyên gia và 400 0.4 CBCNV và các chuyên giaLà nơi nghỉ ngơi của

Trang 22

Khu cây xanh TDTT

và công viên giải trí

đa phương tiện

1.0

Tạo cây xanh cảnh quan, và

là nơi vui chơi giải trí, thư giãn, nghĩ ngơi

3.4 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án quy hoạch:

3.4.1 Bảng cân bằng đất đai các khu chức năng

B1 Khu sản xuất và gia công phần mềm - nội dung

CX3.1 Khu công viên cây xanh tập trung 25907.55 100

Đất quy hoạch giao thông chung 7210.91 100

Trang 23

HIỆU HẠNG MỤC

DIỆN TÍCH ĐẤT

DIỆN TÍCH XD

DIỆN TÍCH SÀN

MẬT ĐỘ

HỆ SỐ SDĐ

TẦNG CAO

SỐ NGƯỜ

I TỈ LỆ

(m2) (m2) (m2) (%) (lần) (tầng) (người) (%)

A - KHU TRUNG TÂM 9,593.50 2,878.05 14,390.25 30.00 1.50 5 300 9.24

B - KHU NGHIÊN CỨU SẢN

XUẤT

24, 858.40

1 KHU SẢN XUẤT GIA CÔNG PHẦN MỀM -

NỘI DUNG SỐ

14, 765.59

2 KHU LẮP RẮP SẢN XUẤT PHẦN CỨNG 10,092.81 3,027.84 12,111.36 30.00 1.20

4

8

00 9.72

C - KHU ĐÀO TẠO VÀ

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 12,574.34 3,772.30 18,861.50 30.00 1.50 5 1,000 1 2.10

D - KHU Ở CHUYÊN GIA VÀ

G - KHU CÔNG VIÊN TẬP

TRUNG CX3.1 25,907.55 - - - - - - 2 4.94

H - ĐƯỜNG GIAO THÔNG 15,969.84

- - - - - -

1 5.37

2 ĐƯỜNG GIAO THÔNGCHUNG 7,210.91 - - -

- - -

6.94 TỔNG 103,879.24 16,169.52 146,620.89 15.57 1.41 4 ~ 22 4,300 100

MẬT ĐỘ XÂY DỰNG TOÀN KHU: (tính trên quy mô 10.39ha) 15,57%

MẬT ĐỘ XÂY DỰNG TOÀN KHU: (tính trên quy mô 7.07ha) 22,87%

HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT TOÀN KHU: (tính trên quy mô 10.39ha) 1,41 lần

HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT TOÀN KHU: (tính trên quy mô 7.07ha) 2,07 lần

CAO ĐỘ SÀN TẦNG TRỆT (so với cao độ vỉa hè tại khu đất) 0,2 – 1.5m

Trang 24

SỐ NGƯỜI QUY HOẠCH 4300 người

3.5 Cơ sở quy hoạch hạ tầng của khu CNTT Hà Tĩnh

Việc xây dựng hạ tầng có 2 nội dung cần được quan tâm, đó là đầu tư hạ tầng đếntận hàng rào Khu CNTT và đầu tư hạ tầng kỹ thuật, phúc lợi xã hội trong đó.Việc đầu

tư hạ tầng kỹ thuật và phúc lợi xã hội có thể kết hợp với xây dựng và sử dụng chínhsách để thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh nhằm phát triển CNTTtập trung và là điểm kết nối dành cho hình thức CNTT không tập trung Công trình hạtầng kỹ thuật khu công nghiệp bao gồm:

- Các công trình hạ tầng như hệ thống thoát nước (tuyến ống thoát nước, hố ga,trạm bơm, trạm xử lý); hệ thống cấp nước (tuyến ống cấp nước, bể chứa, trạm bơm);

hệ thống điện (điện chiếu sáng, sinh hoạt, trạm biến thế, điện sản xuất (đối với khu lắpráp phần cứng) và các công tác khác như san nền, đường nội bộ, cây xanh

- Thiết bị bao gồm trạm bơm, trạm biến thế, trạm xử lý nước thải và trang thiết bịphục vụ chiếu sáng, cấp điện, cấp nước

Các tiêu chí thống nhất chung về bố trí hạ tầng kỹ thuật :

- Nước: hệ thống các đường ống cấp thoát nước được bố trí ngầm

- Điện: hệ thống đường dây được bố trí ngầm, hệ thống chiếu sáng được bố tríđều trên các trục đường

- Hệ thống xử lý nước thải được bố trí riêng biệt

- Giao thông: thuận tiện, tỉ lệ chiếm đất khoảng 10 -15 %

Các chỉ tiêu kỹ thuật cần đảm bảo:

Hạ tầng kỹ thuật đô thị Đơn vị

Trang 25

I Khu trung tâm Khu điều hành, tổ chức hội nghị, triển lãm.

1 Trung tâm hỗ trợ, phát triểnCNpCNTT kiêm Nhà điều hành Quản lý tòan khu, văn phòng làm việc và thựchiện chức năng của Trung tâm CNpCNTT

2 Trung tâm hội nghị triển lãm Tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo, triển lãm,giới thiệu các sản phẩm CNTT

Nhà ăn, dịch vụ chăm sóc y tế - sức khỏe

II Khu nghiên cứu sản xuất Sản xuất sản phẩm chuyên ngành CNTT

1 Khu sản xuất, gia công phần mềnvà nội dung số

Văn phòng làm việc khu nghiên cứu, sản xuất vàgia công phần mềm Các khu văn phòng chothuê

2 Khu lắp ráp, sản xuất phần cứng Nghiên cứu và gia công lắp ráp phần cứng theotiêu chuẩn công nghệ sạch

III Khu đào tạo và chuyển giao công nghệ Đào tạo và liên kết đào tạo nguồn nhân lực ngànhCNTT

IV Khu ở chuyên gia và cán bộ công nhân viên Là nơi nghỉ ngơi của CBCNV và các chuyên gia

V Khu TDTT và thương mại kết

hợp giải trí đa phương tiện

Các nội dung phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí đaphương tiện, tập luyện, thư giãn, nghĩ ngơi Khu vực thương mại kinh doanh các sản phẩmcông nghệ thông tin

VI Khu các công trình hạ tầng kỹ thuật Là khu xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầngvà giao thông trong khu vực.

VII Khu công viên cây xanh

Tổ chức cây xanh, mặt nước cảnh quan, các hạngmục biểu tượng trung tâm, khu thư giản, giao lưucủa CB-CNV trong khu quy hoạch và dân cư

4.1.2 Các tiêu chí quy hoạch

- Bố cục quy hoạch kiến trúc có thể kết hợp đồng bộ giữa kiến trúc và các cơ sở

hạ tầng kỹ thuật cũng như xã hội theo đúng quy hoạch chung và chi tiết của X.Thạch

Hạ và quy hoạch trục cảnh quan theo quy hoạch 1/2000

Trang 26

- Đảm bảo quy chuẩn và tiêu chuẩn thiết kế đã ban hành và quy hoạch xây dựng,

áp dụng một cách hiệu quả và phù hợp với nhu cầu thực tế trong giai đoạn phát triểnhiện nay

- Vận dụng nguyên tắc tổ chức trong xây dựng, xác định quy mô diện tích cáchạng mục chức năng theo yêu cầu, đáp ứng yêu cầu phát triển trong tương lai

- Quy hoạch khu CNTT tập trung có tính đến các khu dân cư lân cận nhằm hạnchế gây xáo trộn đời sống dân cư tại chỗ

- Xây dựng khu quy hoạch thành các khu chức năng trong đô thị từng bước trởthành đô thị văn minh, đảm bảo tiện ích, hiện đại và an toàn; môi trường sống xanhsạch cho người dân sống xung quanh khu vực và phù hợp với quy hoạch chung

- Chú ý không gian kiến trúc sao cho nổi bật như một điểm nhấn cho khu vực vàphù hợp với cảnh quan ở điểm giao cắt các tuyến giao thông

- Ưu tiên tăng tầng cao tối đa theo các quy định hiện hành, giảm mật độ xây dựngnhằm tạo không gian thoáng đãng, hướng đến môi trường sống tốt, văn minh hiện đạicho khu vực và trên địa bàn

- Hạn chế tối đa các tác động có hại đến môi trường tự nhiên Khai thác tốt hệthống cây xanh, mặt nước trong khu vực tạo cảnh quan, môi trường sống tốt nhất

- Khai thác quỹ đất hiện có trên cơ sở đánh giá tổng hợp các yếu tố: Vị trí, cao

độ, tầm nhìn trong không gian đô thị, từ đó xác định các vị trí có tính chất đặc biệtdành cho các công trình mang tính chất quan trọng, tạo được cảnh quan, bộ mặt đô thị

4.2 Phương án quy hoạch phân khu chức năng sử dụng đất

Trên cơ sở đánh giá hiện trạng tự nhiên, hiện trạng xã hội, điều kiện tự nhiên,

điều kiện địa hình vị trí và các ảnh hưởng tác động của môi trường tự nhiên, môitrường xã hội, khu quy hoạch được nghiên cứu và đề xuất phương án trên cơ sở địnhhướng phát triển không gian kiến trúc Đồ án xây dựng phương án quy hoạch phankhu như sau:

Bảng cân bằng đất đai các khu chức năng

CX3.1 Khu công viên cây xanh tập trung 25907.55 100

Trang 27

Đất quy hoạch giao thông chung 7210.91 100

DIỆN TÍCH XD

DIỆN TÍCH SÀN

MẬT ĐỘ

HỆ SỐ SDĐ

TẦNG CAO

SỐ NGƯỜ I

TỈ LỆ

(m2) (m2) (m2) (%) (lần) (tầng) (người) (%)

A - KHU TRUNG TÂM 9,593.50 2,878.05 14,390.25 30.00 1.50 5 300 9.24

B - KHU NGHIÊN CỨU SẢN

XUẤT

24, 858.40

1 KHU SẢN XUẤT GIA CÔNG PHẦN MỀM - NỘI

DUNG SỐ

14, 765.59 3,691.34 81,209.48 25.00 5.50 22 1,200 14.21

2 ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHUNG 7,210.91 - - - - -

- 6.94

TỔNG 103,879.24 16,169.52 146,620.89 15.57 1.41 4 ~ 22 4,300 100

4.4 Bố cục không gian kiến trúc và cảnh quan đô thị

4.4.1 Tổ chức giao thông tiếp cận và các trục cảnh quan:

Tuyến đường Ngô Quyền, lộ giới 52m là tuyến giao thông chính của thành phốđồng thời là trục cảnh quan chính của khu vực, vì vậy lưu lượng vận chuyển hàng hóa

và hành khách lớn, rất thuận lợi liên hệ với khu trung tâm và các khu lân cận

Đường Quang Trung (tỉnh Lộ 9) có lộ giới 30m được kết nối từ khu trung tâm tạo

Trang 28

thành hệ thống giao thông chính cho khu vực quy hoạch

Trục đường vòng cung ngăn chia khu đất quy đất quy hoạch công viên cây xanh

và khu CNTT tập trung theo quy hoạch 1/2000 có đặc điểm kết nối 2 tuyến giao thôngquan trọng nêu trên Vì vậy, được sử dụng làm đường tiếp cận chính vào khu CNTTtập trung

Phương án quy hoạch tổ chức một trục đường giao thông nội bộ, kết nối từ trụcđường vòng cung, xuyên suốt để tiếp cận đến tất cả các vị trí khu đất xây dựng, giaothông gọn gàng, hiệu quả, đây cũng là trục cảnh quan trong khu quy hoạch

Khu vực công viên cây xanh tập trung nằm tại vị trí giao lộ của 2 trục đườngchính, sẽ là điểm nhấn cảnh quan chung của toàn khu quy hoạch

4.4.2 Phương án quy hoạch tổng mặt bằng:

Dựa vào quy hoạch chung đã được phê duyệt, phương án đã chọn giải pháp bốcục hướng tâm, hướng về công viên 2,59ha, nhằm tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa cáckhu chức năng trong khu quy hoạch nói riêng và các khu vực lân cận nói chung.Phương án phân khu bám sát vào nhiệm vụ quy hoạch theo ý kiến chủ đầu tư, các khuchức năng được tính toán hài hòa và hợp lý dựa vào các yếu tố: tính chất công trình,cao độ, tầm nhìn trong không gian đô thị, từ đó xác định các vị trí đặc biệt dành chocác công trình mang tính chất quan trọng, tạo được cảnh quan cho đô thị

Phương án xác định điểm đặt công trình cao tầng của khu sản xuất phần mềm tại

vị trí trung tâm khu đất với mục đích tạo thành 1 biểu tượng, 1 điểm nhấn ấn tượng vềcảnh quan và kiến trúc của khu đất quy hoạch

Khu hành chính - trung tâm hội nghị và dịch vụ được đặt gần phía đường NgôQuyền tạo thuận lợi cho việc đối ngoại cũng như đối nội quản lý điều hình các khuchức năng bên trong

Định hướng khu sản xuất sẽ tách ra làm 2, với các chức năng chuyên biệt Khusản xuất phần cứng đưa về cuối khu đất, được đặt ở vị trí cuối hướng gió để hạn chếtối đa sự ô nhiễm đến các công trình khác trong khu đất, cũng như việc tiếp cận tốt hơnđối với các công trình hạ tầng

Khu thương mại, giải trí đa phương tiện kết hợp TDTT được bố trí tiếp cậnđường Quang Trung, một trục giao thông chính kết nối các khu dân cư, nhằm mục tiêuphục vụ yêu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh

Khu ở của chuyên gia, cán bộ, công nhân viên được bố trí về 1 phía của khu sảnxuất, gần đường Quang Trung, gần khu giải trí, thuận tiện cho việc tiếp cận, nghỉ ngơi,liên lạc giữa các chuyên gia - học viên - cán bộ công nhân viên

Khu đào tạo và chuyển giao công nghệ nằm ở vị trí tương đối yên tĩnh, tiếp cậnkhu trung tâm điều hành, đảm bảo công tác quản lý, kết hợp trong các hoạt động hộinghị có tính chất chuyển giao công nghệ hoặc nguồn nhân lực CNTT

Khu hạ tầng kỹ thuật: trạm xử lý nước thải (bố trí công trình ngầm), các trạm

Trang 29

điện sẽ được bố trí độc lập trong khu đất, kín đáo với hình khối nhẹ nhàng, kết hợp cácmảng xanh trang trí cho khu quy hoạch.

Tổng thể phương án quy hoạch hướng tới mục tiêu tạo nên được 1 lối kiến trúcnổi bật, nhấn mạnh được tính chất của khu chức năng, đồng thời vẫn đảm bảo sự thânthiện với mơi trường cảnh quan xung quanh, tạo nên một chuỗi hoạt động đan xengiữa sống - làm việc - nghỉ ngơi trong một mơi trường sống hiện đại và thân thiện.Phương án đề xuất giải pháp quy hoạch khu công viên với các không gian chứcnăng liên kết chặt chẽ với nhau, sử dụng ngôn ngữ kiến trúc hiện đại, phù hợp với đặcthù của ngành CNTT Các không gian cây xanh, mặt nước, đường đi bộ đan xen, hàihòa, tạo ra một môi trường thân thiện và gần gũi

Các khu đất quy hoạch đều bố trí có khoảng lùi lớn, tạo được không gian cho thiết

kế cảnh quan phía trước công trình Công trình cao tầng ở khu vực trung tâm bố trí mật

độ thấp, nhiều diện tích cây xanh, giúp quân bình về không gian trong khu quy hoạch.Trong các khu đất, ngoài diện tích đậu xe trong các tầng hầm, có thể bố trí hệthống sân đậu xe hơi trong khuôn viên các khu đất xây dựng, tạo yếu tố hiện đại chokhu quy hoạch, đáp ứng yêu cầu đậu xe và giảm chi phí xây dựng cho các dự án

Đánh giá ưu khuyết điểm:

a Ưu điểm:

Việc phân chia các khu chức năng rõ ràng, giao thông tiếp cận thuận lợi, độc lập,khai thác hiệu quả các lới thế về hạ tầng giao thông của khu vực

Tỉ lệ đất đai trong khu vực hài hòa so với diện tích toàn khu đất

Các khu chức năng có mật độ xây dựng thấp, tầng cao 4 -8 tầng được bố trí tiếpcận ra gần các trục đường chính, không giới hạn tầm nhìn từ các khu vực xung quanhvào khu quy họach Khối cao tầng nằm ở trung tâm tạo điểm nhấn

Thay đổi mô hình quy họach khu ở theo hướng nâng tầng cao, giảm mật độ xâydựng nhằm tạo thêm quỹ đất công trình công cộng phúc lợi xã hội, mảng xanh vàkhông gian mở trong đô thị

Trong khu quy họach có nhiều khỏang trống nhằm khai thác các không gian cảnhquan và tạo thông gió tốt cho các khu vực bên trong

b Khuyết điểm:

Do điều kiện hiện trạng, khu đất có cao độ hiện trạng thấp, hạ tầng kỹ thuật cáckhu vực xung quanh phát triển chưa đồng bộ, vì thế công tác đầu tư sẽ tốn kém

4.4.3 Quy hoạch khu công viên cảnh quan:

Khu đất 2,59ha quy hoạch công viên cây xanh cảnh quan nằm tại vị trí giao lộgiữa 2 trục đường lớn, là điểm nhấn cảnh quan của khu quy hoạch và khu vực Vị tríkhu đất giúp tạo góc nhìn rộng về khối nhà cao tầng Nội dung quy hoạch như sau:

- Khu trung tâm công viên: bố trí biểu tượng khu quy hoạch, là điểm nhấn quan trongnhất trong bố cục

- Khu vực hồ cảnh quan: với diện tích mặt nước lớn, chiếm hơn 25% điện tích khu côngviên, tạo cảnh quan đẹp, là yếu tố quan trọng để căn bằng vấn đề môi trường trong khuquy hoạch

- Các diện tích cây xanh bố cục xem lẫn các trục giao thông đi bộ trong khu công viên,

Trang 30

tạo cảnh quan đẹp.

- Trục giao thông và hướng nhìn chính được hướng từ điểm giao lộ về khu trung tâmkhu đất, kết thúc hướng nhìn bởi công trình biểu tượng của khu trung tâm công viên, cóhậu cảnh là khối nhà cao tầng

- Công trình dịch vụ được bố trí với mật độ thấp và thấp tầng, đặt gần bãi xe, dễ tiếpcận và khai thác phục vụ

4.5 Một số tiêu chí khác trong quy hoạch

Ngòai việc đảm bảo đúng các chỉ tiêu quy họach được quy định, giải pháp quyhọach còn được căn cứ trên một số tiêu chí sau:

Dự án cần được nghiên cứu tạo thành điểm nhấn kiến trúc cho khu vực và điểmgiao cắt tuyến đường Quang Trung và trục đường Ngô Quyền, cần đảm bảo gắn kếthài hòa với các khu vực xung quanh, đặc biệt là hình thức kiến trúc cần phù hợp vớiquy định và thẩm mỹ

Kiến trúc khu quy họach được gắn kết hài hòa hệ thống cây xanh, đặc thù và đadạng về kiểu cách là định hướng tổ chức kiến trúc chủ đạo trong bố cục không giankiến trúc đô thị Đồng thời hình thức không gian kiến trúc đảm bảo tính thống nhất, hàihòa với nhau và với khu vực lân cận

Các công trình cao tầng (văn phòng làm việc, các trung tâm thương mại dịch vụ,kết hợp các tòa nhà chung cư cao cấp), các công trình trường học… có phong cách kiếntrúc hiện đại… được bố cục xây dựng trong khu quy họach theo quan điểm kết nốithành từng cụm, kết hợp xen cài, tạo nên một bố cục phân bố chiều cao quy họach hợplý

Mật độ xây dựng trong khu quy họach nhìn chung là thấp, tạo nhiều không giantrống, các mảng xanh…,giúp cải thiện môi trường trong khu quy họach

Các công trình trong các khu công viên được xây dựng với mật độ thấp 5%, hìnhthức kiến trúc mang đậm bản sắc dân tộc và gắn liền với thiên nhiên

Chiều cao tổng thể công trình cần phù hợp các quy định bề mặt hạn chế tĩnhkhông và phù hợp các công trình lân cận

Lưu ý đấu nối hạ tầng với các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 vàcác dự án được duyệt tiếp giáp khu vực quy hoạch

Trang 31

CHƯƠNG 5:

QUY HOẠCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

5.1 Quy hoạch giao thông

5.1.1 Cơ sở và nguyên tắc thiết kế.

Hệ thống giao thông được quy hoạch trên nền sau khi san lấp xong Thiết lập hệthống giao thông hoàn chỉnh gồm xây dựng đường chính trong khu vực, các đường nội

bộ nối các phân khu đất trong toàn khu quy hoạch với nhau và đối ngoại dựa trên quyhoạch chung 1/2000

Đường trong Khu quy hoạch được thiết kế theo tiêu chuẩn đường giao thôngtrong khu đô thị, đường cấp 4, tốc độ thiết kế tối đa 30Km/h, tải trọng thiết kế trục xe

10 tấn Độ dốc ngang mặt đường 2%, lề đường 1%

Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính của mạng lưới đường theo tiêuchuẩn quy phạm ngành 20TCN- 104-83, TCVN405-2005, QCVN07-2010

5.1.2 Giải pháp thiết kế.

a Bình đồ tuyến :

Bình đồ tuyến xác định theo tim trục giao thông khu quy hoạch Bán kính cong vỉa hètại các ngã 3, ngã 4 trong khu vực được thiết kế với R=20-40m, bán kính đường congnằm tại các trục đường cong đạt giá trị tối thiểu thông thường 50m, đảm bảo yêu cầutầm nhìn trong khu vực Tổng chiều dài đường giao thông quy hoạch tính toán là764.6m, cụ thể như sau:

b Trắc dọc tuyến :

Cao độ khống chế trắc dọc là đường nối khu qui hoạch ra đường Quang Trung vàđường Ngô Quyền, căn cứ theo cao độ san nền với độ dốc dọc tuyến từ 0% - 0.3%

c Trắc ngang:

Độ dốc ngang mặt đường 2% Độ dốc ngang vỉa hè 1%

d Kết cấu nền, mặt đường, vỉa hè:

d1 Nền đường:

Nền đường phải được thiết kế cho toàn bộ chiều rộng của đường, bao gồm phần xechạy, dải phân cách, hè phố, dải cây xanh Nền đường phải đảm bảo ổn định, có đủ

Trang 32

cường độ để chịu được các tác động của xe cộ và các yếu tố tự nhiên, đảm bảo yêu cầucảnh quan, sinh thái và môi trường của khu vực vùng theo các quy định kỹ thuật đối vớinền đường.

Cao độ thiết kế đường phố phải đảm bảo cao độ khống chế của quy hoạch xâydựng đô thị, đảm bảo thoát nước đường và giao thông thuận tiện từ đường vào các khuchức năng hai bên đường

d2 Áo đường

Phần xe chạy, các làn chuyển tốc, dải an toàn, dải dừng xe khẩn cấp, quảngtrường, các bãi dịch vụ giao thông trên đường đều phải có kết cấu áo đường Kết cấu áođường phải phù hợp với lưu lượng giao thông, thành phần dòng xe, cấp hạng đường,đặc tính sử dụng của công trình và yêu cầu vệ sinh đô thị

Kết cấu áo đường phải đủ cường độ, không bụi, đảm bảo độ bằng phẳng, độ nhám,

dễ thoát nước theo các quy định kỹ thuật đối với thiết kế áo đường Áp dụng các loạimặt đường có sử dụng các chất liên kết hữu cơ (bitum) và liên kết vô cơ (ximăng) dướicác dạng khác nhau (bêtông nhựa, thấm nhập nhựa, láng mặt, bêtông xi măng)

d3 Cấu tạo vỉa hè:

Vỉa hè lát gạch ximang trên nền cát đệm, đảm bảo yêu cầu mỹ quan và chất lượng

sử dụng trong giai đoạn hiện nay

Trang 33

Nước mặt trên khu vực chảy tự do theo độ dốc tự nhiên, chủ yếu tự thấm, mộtphần thoát vào các tuyến mương thuỷ lợi cục bộ trong khu đất, các tuyến mương nàykhông phải là các tuyến thông nên có thể tiến hành san lấp khi quy họach Ngòai ra,đường Quang Trung và Ngô Quyền có cao độ hiện trạng khá thấp, cũng là một vấn đềcần lưu ý khi chọn lựa chiều cao quy họach.

5.2.2 Dự kiến thiết kế.

Căn cứ cao độ hiện trạng của các tuyến giao thông chính xung quanh khu đất, cao

độ san nền dự kiến của khu quy họach là 2.0m

Như vậy, cao độ nền xây dựng:

- HXD / 2.0m

- Độ dốc nền thiết kế: i= 0,002 đảm bảo thoát nước mưa dễ dàng Hướng dốcđược xác định từ phía Tây Nam đến phía Đông Bắc khu đất

Tính toán khối lượng đất theo dạng lưới ô vuông có kích thước 20m x 20m

Tính toán khối lượng đất đắp cho toàn bộ khu quy hoạch:

Đất đắp được khai thác và vận chuyển từ nơi khác tới

Hiện trạng hạ tầng xung quanh đã có 2 tuyến thoát nước mưa:

- Tuyến cống D1000 trên đường Quang Trung

- Tuyến mương thu nước 0.8mx1.0m trên đường Ngô Quyền

5.3.2 Phương án thiết kế

Trang 34

Các tuyến cống thóat nước mưa được xây dựng trong vỉa hè dọc theo các trụcđuờng giao thông nội bộ.

Các hố thu nước mưa là lọai hố thu có miệng thu hàm ếch bên hông hố thu Dùnggiải pháp ga thu kết hợp cống thoát nước băng đường để tiết kiệm chi phí

Các tuyến cống thóat nước mưa sẽ được tạo độ dốc theo độ dốc san nền và trụcđường giao thông Độ dốc các cống băng ngang đường là 0.5%, của các cống dọc có độdốc trung bình là 0.5% và nhỏ nhất là i=1/D

Thóat nước cho khu quy hoạch theo hai tuyến độc lập, dẫn tới tuyến cống D1000trên đường Quang Trung (Chọn 1 điểm đấu nối để thuận lợi cho công tác quản lý)

5.3.3 Tính tóan lưu lựơng thóat nước mưa

Do khu quy hoạch bao gồm khu vực công viên có hồ chứa nước lớn, diện tích câyxanh lớn, phần sân bãi và giao thông nội bộ có diện tích nhỏ nên trong giả thiết tínhtoán bỏ qua diện tích khu chức năng này

Diện tích khu vực tính toán: 7.88 ha

Tính theo phương pháp cường độ giới hạn với công thức tính toán là:

Qm = qo x F x (lít/giây)

Với: - qo là cường độ mưa tại địa phương (496 l/s ha)

- F là diện tích lưu vực thoát nước (ha)

- là hệ số mặt phủ (=0,5)

Với tổng diện tích là 7,88 ha thì:

Qm = 496 x 7.88 x 0,5 = 1955 lít/giây

5.3.4 Tính tóan kích thước đường kính ống mạng lưới thóat nước mưa.

Kích thước đường kính ống thóat nước mưa được tính theo công thức:

D = [2(Qm /3,14xV)0,5 ]x1000 (mm) Với Qm (m3/s) ; V(m/s);

Với vận tốc thóat nước mưa tối đa V=1m/s và theo phân bố lưu vực của từng khuvực trong khu quy hoạch thì ta tính toán được kích thước các tuyến cống sẽ có đườngkính nhỏ nhất là D300mm và lớn nhất theo tính toán là D650mm

Chọn đường kính cống thoát đầu tuyến là D300mm

Chọn đường kính cống thoát cuối tuyến là D800mm, đảm bảo khả năng thoát cholưu lượng thoát từ khu công viên (nếu có)

Việc chọn đường kính cống D800mm là phù hợp với yêu cầu thoát nước của khuvực và phù hợp kích thước tuyến cống D1000mm tại điểm đấu nối trên đường QuangTrung

5.3.5 Vật tư-Thiết bị của hệ thống thóat nước mưa

Sử dụng cống BTCT ly tâm đúc sẵn

Các cống qua đường sử dụng lọai chịu lực

Hố ga đúc bê tông cốt thép Nắp hố ga bằng đan bê tông cốt thép

5.3.6 Giải pháp thoát nước cho công viên

Giải pháp quy hoạch công viên có phần lớn diện tích là mặt nước (hồ cảnh quanchứa nước) và cây xanh (đất tự thấm)

Tổng diện tích sân bãi đậu xe, đường nội bộ nhỏ, khu quảng trường trung tâm,khu công trình dịch vụ chỉ chiếm khoảng 32% tổng diện tích công viên

Lưu lượng nước sinh hoạt nhỏ, không đáng kể

Trang 35

Với những yếu tố nêu trên, lựa chọn giải pháp thu nước mưa cục bộ tại các khuvực chức năng trong công viên, dọc tuyến giao thông chính, thông qua hố ga để lắngbùn – cát – rác thải - … xả thẳng vào hồ điều hoà cảnh quan.

Khu vực hồ cảnh quan chứa nước, khi vượt quá lưu lượng cho phép sẽ xả trànhoặc bơm chảy thẳng vào hệ thống mương hộp 0.8x1.0m trên đường Ngô Quyền

5.3.7 Bảng tổng hợp sơ bộ khối lượng & kinh phí.

Tổng cộng kinh phí thoát nước mưa: 1.000.000.000 đồng

5.4 Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường

5.4.1 Phương án thiết kế

Tiêu chuẩn áp dụng:

-TCVN 51:1984 (Thoát nước-Mạng lứơi bên ngoài và công trình)

-TCVN 6772:2000 - QCVN 14:2008/BTNMT (Chất lượng nước- Nước thải sinhhoạt- Giới hạn ô nhiễm cho phép)

Xây dựng hệ thống thóat nước thải riêng hoàn toàn cho từng công trình và toànkhu quy hoạch

Nước thải từ các hạng mục công trình trong các khu đất xây dựng được dẫn về hệthống XLNT cục bộ, sau khi đạt chất lượng nước loại B theo QCVN 14:2008/BTNMT(tương đương mức II, bảng 1, TCVN 6772:2000), nước thải từ các công trình sẽ thoátvào các tuyến thoát nước thải của khu quy hoạch để vào khu xử lý tập trung Nước thảisau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép, đạt chất lượng nước loại A theo QCVN 14:2008/BTNMT (tương đương mức I, bảng 1, TCVN 6772:2000) sẽ được thóat vào hệ thốngthoát nước mưa của khu quy hoạch để vào hệ thống thoát nước chung của thành phố.Các tuyến cống thóat nước thải được xây dựng trong vỉa hè dọc theo các trụcđường giao thông nội bộ, bám sát các khu đất có các hạng mục xây dựng khi hòanthành có phát sinh nước thải Độ dốc tối thiểu của tuyến cống là 0,5% Độ sâu chôn ống

Trang 36

nhỏ nhất cách mặt đất hoàn thiện 0,6m.

- Vị trí xây dựng trạm xử lý nước thải bẩn phải bảo đảm các yêu cầu sau:

+ Bảo đảm diện tích xây dựng và khoảng cách ly với khu vực xung quanh

+ Gần nguồn tiếp nhận (là tuyến cống thu nước mưa chính)

+ Mạng lưới thu gom nước bẩn đến trạm xử lý là ngắn nhất, nghĩa là độ sâu chôncống tại điểm đầu tiếp nhận của trạm xử lý là thấp nhất

Bán kính cách ly công trình R = 10 m

Thời gian hoạt động của trạm xử lý cục bộ 25 năm

Nước thải sau khi đã qua xử lý phải đạt tiêu chuẩn ghi ở cột A TCVN 5945 –

1995 mới xả vào cống thu nước mưa

Các khu xử lý nước thải đặt ngầm tại các vị trí không ảnh hướng đến cảnh quancủa khu và thỏa mãn các điều kiện về vệ sinh môi trường

5.4.2 Tính tóan lưu lựơng thóat nước thải.

Qth = qth x N x K (m3/ngày đêm) vơi:

+qth là lượng nước thải của một người theo tiêu chuẩn (lít/người ngày, đêm) +N là số người có trong khu

+K là hệ số không điều hòa (K=1,2)

Số người tính toán của khu quy hoạch là: 4300 người

Chọn qth = 160 l/người/ngd

Lượng nước thải công cộng: lấy bằng 10% nước thải sinh hoạt

Lưu lượng nước thải của khu quy hạoch: 756,8 m3

Lượng nước thải tính toán (có xét hệ số K=1,2) là:

Qth = (756,8 x1,2)/1000 = 908 m3/ngày,đêm

5.4.3 Tính tóan kích thước đường kính ống mạng lưới thóat nước thải.

Kích thước đường kính ống thóat nước thải theo công thức

D = [2(Qm /3,14xV)0,5 ]x1000 (mm) với Qm (m3/s) ; V(m/s)

Với vận tốc thóat nước thải tối đa V=1m/s và theo lượng nước thải của khu thìkích thước các tuyến cống sẽ có đường kính nhỏ nhất là D200mm và lớn nhất làD400mm

Để đảm bảo yêu cầu, chọn đường kính nhỏ nhất cho hệ thống thoát nước bẩn bênngoài các khu đất của khu quy hoạch là D300mm và lớn nhất là D400mm

5.4.4 Vật tư-Thiết bị của hệ thống thóat nước thải

Trang 37

Tiêu chuẩn rác thải 1.2kg/ng/ngày.

Khối lượng rác thải trung bình ngày 5.5 tấn

Rác thải, chủ yếu là rác thải sinh hoạt, được thu gom và lấy hàng ngày sau khi hếtgiờ làm việc, đưa về tập trung tại các bô rác được phân bố trên các tuyến đường trongkhu vực quy hoạch Các bô rác được thiết kế phù hợp, thuận lợi cho xe rác của xínghiệp công trình đô thị thu gom để vận chuyển đến khu xử lý rác của thành phố

5.5 Quy hoạch cấp nước

- Tuyến ống cấp nước cho các hạng mục xây dựng trong khu quy hoạch được thiết

kế mạch vòng toàn khu,trên tuyến ống có bố trí các họng cứu hỏa với khoảng cách 120m một họng

100 Hệ thống ống cấp nước được xây dựng trên lề đường cách mặt đất từ 0.5m đến0.7m và cách móng công tình trên 1.5m; tại các vị trí ống rẽ nhánh và ống nhánh có đặtcác van khóa để tiện sửa chữa

- Điểm đấu nối nguồn cấp nước được lấy từ tuyến ống cấp nước trên đườngQuang Trung

2 Tính tóan nhu cầu sử dụng nước

Qsh = q x N x K (m3/ngày đêm) vơi:

+q là lượng nước cấp theo tiêu chuẩn (lít/người ngày, đêm)

+N là số người có trong khu

+K là hệ số dùng nước không điều hòa (K=1,2)

- Lượng nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt với q:180 lít/người.ngày,đêm; N khỏang

Trang 38

- Lượng nước cần cho công tác cứu hỏa:

Theo TCVN 2622:1995, khu vực có số người N<5000 người thì lưu lượng cấpnước cứu hỏa là 10 lít/giây Thời gian để chữa cháy liên tục trong 2 giờ

3 Tính tóan kích thước đường kính ống mạng lưới cấp nước.

-Lưu lượng nước cấp cho khu là:

5.5.3 Vật tư thiết bị của hệ thống cấp nước.

- Ống sử dụng trong hệ thống là ống gang chuyên dùng trong cấp nước

- Các van khóa sử dụng van cổng mặt bích

5.3.4 Khối lượng và khái toán kinh phí.

Trang 39

5.6 Quy hoạch cấp điện

5.6.1 Phụ tải điện.

Công suất điện dân dụng tính toán: 5356,5 kvA

- Công suất điện công cộng: 20% điện dân dụng

- Dự trù 10% điện hao hụt và 10% phát triển phụ tải

- Hệ số không đồng thời cos=0,87

- Căn cứ Công suất điện tính tóan và thông số kỹ thuật sản xuất của Nhà cung cấp thiết

bị Trạm nên ta chọn phương án dung lượng trạm cho các khu theo bảng sau:

Bảng tổng hợp số liệu phụ tải điện:

- Tổng công suất điện yêu cầu: 6.730 kvA

5.6.2 Hướng cấp điện.

Nguồn điện:

* Điện lưới quốc gia:

Khu đất quy họach được dự kiến cấp điện từ lưới điện trung thế khu vực thuộcđường dây 22-35KV đến

Lưới điện :

* Trạm biến áp phân phối 22/0,4 Kv :

- Sẽ xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 22/0,4 kv với tổng công suất 6.730kVA Sử dụng máy biến áp loại đặt ngoài trời (có thể đặt trong nhà để đảm bảo yêucầu mỹ quan)

* Mạng phân phối 22KV :

- Dự kiến xây dựng mới đường dây phân phối trung áp 22kV do điện lực địa phương

Trang 40

- Độ sâu mương cáp theo tiêu chuẩn ngành điện địa phương.

- Đấu nối vào thanh cái trạm biến áp bằng đầu cáp ngầm 3 pha qua dao cách ly 3 pha24kv-630A

* Mạng phân phối hạ áp :

- Sử dụng cáp ngầm hạ áp Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVA, ruột đồng, tiết diện các loại,cách điện XLPE, vỏ bọc PVC có băng thép bảo vệ được luồng trong ống uPVC chịulực và chôn trong đất 0,7 mét

+ Tuyến cáp trung thế 22kv: cáp ngầm 24kv-240 mm2

+ Tuyến cáp chiếu sáng 0,4kv: cáp ngầm 1kv-16 mm2

- Xây dựng mới mạng cáp ngầm hạ áp chiếu sáng lối đi và công viên, dọc theo các lốiđi

- Xây dựng mới mạng cáp ngầm hạ áp cấp điện công trình

- Chiếu sáng đường phố được dùng đèn sodium cao áp 150w - 220V, chiếu sáng lối đi,sân bãi trong công viên dùng đèn cao áp 70W-220V (dạng trang trí công viên) được đitrên trụ thép tráng kẽm 200 cao 8-10m Khoảng cách trung bình giữa hai trụ đèn từ

THÀNHTIỀN

Ngày đăng: 24/03/2020, 01:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w