1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án Môn Học .Pdf

99 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Môn Học : Xác Định Giá Dự Thầu Cho Gói Thầu Thi Công Xây Lắp
Tác giả Nguyễn Hữu Huy
Người hướng dẫn GVC. TS. Vũ Kim Yến
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kinh Tế Xây Dựng
Thể loại đồ án môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI HẠNG MỤC NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SONG LẬP,TRUNG LẬP, SHOP HOUSE THUỘC DỰ ÁN Đ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

KINH TẾ XÂY DỰNG

THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI HẠNG MỤC: NHÀ

Ở ĐƠN LẬP, SONG LẬP,TRUNG LẬP, SHOP HOUSE THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ NGUYỄN HỮU

Trang 2

PHIẾU THÔNG TIẾN ĐỘ ĐỒ ÁN KINH TẾ XÂY DỰNG

Giảng viên hướng dẫn: GVC TS Vũ Kim Yến

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hữu Huy

Giá dự thầu sai loại hợp đồng

3

3

Trang 4

MỞ ĐẦU

I VAI TRÒ, MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC ĐẤU THẦU XÂY DỰNG

1 Vai trò

a Về phía nhà nước

Nâng cao trình độ quản lý của cán bộ các bộ, ngành, các địa phương

Nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước

Thông qua đấu thầu nhiều công trình đạt được chất lượng cao

Nhờ đấu thầu đã tiết kiệm được cho Ngân sách Nhà nước

b Về phía chủ đầu tư

Qua đấu tầu lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được yêu cầu cơ bản của chủ đầu tư Chống được hiện tượng độc quyền của nhà thầu, nâng cao tính cạnh tranh Nâng cao vai trò của chủ đầu tư với nhà thầu

Trách nhiệm và nghĩa vụ của các chủ đầu tư được Nhà nước ủy quyền đối với việc thực hiện một dự án đầu tư được xác định rõ ràng

c Về phía nhà thầu

Đảm bảo tính công bằng đối với mọi thành phần kinh tế Do cạnh tranh mỗi nhà thầu phải

cố gắng nghiên cứu, tìm tòi, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, biện pháp tổ chức sản xuất, kinh doanh tốt nhất để thắng thầu góp phần thúc đẩy sự phát triển ngành xây dựng

Có trách nhiệm cao đối với công việc thắng thầu nhằm giữ uy tín và quảng cáo cho mình qua sản phẩm đã và đang thực hiện

hồ sơ mời thầu và có giá bỏ thầu là thấp nhất

Đối với doanh nghiệp xây dựng (nhà thầu), việc dự thầu và đấu thầu là công việc thường xuyên liên tục, là công việc cơ bản để tìm kiếm hợp đồng một cách công bằng, khách quan Đấu thầu giúp cho doanh nghiệp (nhà thầu) có thêm nhiều kinh nghiệm trong việc thực hiện các công việc Đòi hỏi nhà thầu không ngừng nâng cao năng lực, cải tiến công nghệ

và quản lý để nâng cao chất lượng công trình, hạ giá thành sản phẩm

II VAI TRÒ CỦA GIÁ DỰ THẦU TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU XÂY LẮP

Trang 5

1 Về phía nhà thầu

Phản ánh sự phù hợp với đề xuất kỹ thuật

Phản ánh được các chi phí cá biệt của nhà thầu xuất phát từ chiến lược kinh doanh của nhà thầu

Là căn cứ để quyết định có tham gia đấu thầu hay không

Khi tham gia đấu thầu thì giá đấu thầu phải đảm bảo khả năng cạnh tranh của nhà thầu

để đạt mục đích lớn nhất là trúng thầu

2 Về phía chủ đầu tư

Là căn cứ để lựa chọn nhà thầu phù hợp cho dự án nhằm đảo bảo chất lượng và tính kinh

tế của dự án

III NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN MÔN HỌC

Xác định giá dự thầu cho gói thầu thi công xây lắp để phục vụ đấu thầu

Nhiệm vụ đồ án là xác định giá dự thầu cho gói thầu thi công xây lắp: “Thi công xây dựng phần kết cấu, hoàn thiện mặt ngoài hạng mục: Nhà ở đơn lập, song lập,trung lập, shop house thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị Nguyễn Hữu ”

Trang 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU

XÂY LẮP

I Khái niệm về giá dự thầu xây lắp

Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu, trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá Giá dự thầu là toàn bộ các chi phí để hoàn thành khối lượng gói thầu theo đúng yêu cầu của Hồ sơ mời thầu do nhà thầu tự xác định trên cơ sở khả năng quản lý của nhà thầu và giá cả trên thị trường

mà nhà thầu khai thác được, đảm bảo khả năng thắng thầu cao nhất

Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu, trong đó có thuế, phí, lệ phí (nếu có) Thuế, phí, lệ phí được áp theo thuế suất, mức phí, lệ phí theo quy định tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu

II Thành phần, nội dung giá dự thầu xây lắp

Giá dự thầu do nhà thầu lập phải đủ trang trải tất cả các khoản chi phí để đảm bảo chất lượng và thời gian xây dựng theo quy định của hồ sơ mời thầu, đồng thời phải có đủ nguồn thu nhập để nộp các khoản thuế, phí và một phần lãi ban đầu để đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bình thường Như vậy nội dung giá dự thầu bao gồm:

Gdth = T + GT + LN + DP + VAT

1 Chi phí trực tiếp (T)

T = VL + NC + M

VL: Chi phí vật liệu

NC: Chi phí nhân công

M: Chi phí máy thi công

2 Chi phí gián tiếp (GT)

GT = C + LT + TT + GTk

C: Chi phí chung

LT: Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

TT: Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế

GTk: Chi phí gián tiếp khác

3 Thu nhập chịu thuế tính trước (LN)

Trang 7

DP1: Chi phí dự phòng do khối lượng công việc phát sinh của gói thầu thi công xây dựng DP1 = GXD*KPS

KPS : Hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh, KPS <= 5%

DP2: Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá của gói thầu thi công xây dựng

DP2 = GXD*(KTG – 100)/100

KTG : Hệ số trượt giá căn cứ vào chỉ số giá xây dựng của Sở xây dựng địa phương

5 Thuế giá trị gia tăng (VAT)

VAT = TGTGT*(T + GT + LN)

TGTGT : Thuế suất giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối các công tác xây dựng tính theo định mức tỷ lệ

III Các phương pháp hình thành giá dự thầu xây lắp

Phương pháp lập giá dự thầu nhằm xác định chi phí của gói thầu để đưa ra kế hoạch tranh thầu hợp lí sao cho khả năng trúng thầu là cao nhất Có các cách hình thành giá dự thầu như sau:

1 Phương pháp dựa vào đơn giá đầy đủ

Được xác định theo công thức:

Gdth = ∑ Qj× Dj

n

j=1Trong đó:

Qj: Khối lượng công tác xây lắp thứ j do bên mời thầu cung cấp trong hồ sơ mời thầu hay nhà thầu tự xác định

Dj: Đơn giá đầy đủ của công tác xây lắp thứ j do nhà thầu tự xác định theo hướng dẫn chung về cách lập giá trong hồ sơ mời thầu

n: số lượng công tác xây lắp

2 Phương pháp dựa theo các khoản mục chi phí

Đây là phương phá phổ biến trong xây dựng hiện nay Giá được hình thành từ cơ sở tính toán theo các khoản mục chi phí bao gồm:

T : Chi phí trực tiếp hoàn thành gói thầu

GT : Chi phí gián tiếp hoàn thành gói thầu

Trang 8

LN : Lợi nhuận trước thuế của nhà thầu

TGTGT : Thuế suất thuế giá trị gia tăng

3 Phương pháp tính từ trên xuống (từ thị trường)

Gdth = Ggth − x% × Ggth

Trong đó x% là tỷ lệ giảm giá căn cứ vào chiến lược tranh thầu của nhà thầu và được lấy theo kinh nghiệm của nhà thầu

TH1: doanh nghiệp cần thắng thầu với tỷ lệ lợi nhuận nào đó (phổ biến hiện nay)

TH2: doanh nghiệp muốn thắng thầu với bất cứ giá nào, khi đó x% lớn tới mức tối đa để không đối thủ nào bỏ giá thấp hơn

4 Phương pháp dựa vào chi phí cơ sở và các chi phí tính theo tỷ lệ

Chi phí trực tiếp (T) xác định bằng cách tính toán các khoản mục chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công cụ thể

Chi phí gián tiếp (GT) được lấy tỷ lệ với chi phí trực tiếp (T)

Lợi nhuận trước thuế (LN) tính theo tỷ lệ với T,GT

Các tỷ lệ được đúc kết với từng loại hình công trình của nhà thầu, dựa vào số liệu thống

kê và chiến lược tranh thầu

IV Quy trình lập giá dự thầu xây lắp

Theo quy định tại điều 43 của Luật Đấu thầu 43/2013: “Nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng

đủ các điều kiện sau đây”:

a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ;

b) Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu;

c) Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;

d) Có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu;

đ) Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất

đối với phương pháp giá thấp nhất; có giá đánh giá thấp nhất đối với phương pháp giá đánh giá; có điểm tổng hợp cao nhất đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá;

e) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt Trường hợp dự toán

của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu

Vì vậy quy trình lập giá dự thầu đối với những gói thầu sử dụng vốn nhà nước cần tuân theo các bước sau:

Bước 1 Kiểm tra giá gói thầu: giá gói thầu đóng vai trò là giá trần

Trang 9

Giá gói thầu được chủ đầu tư xác định trong kế hoạch đấu thầu dự án, căn cứ vào dự toán được duyệt và có thể coi nó là giời hạn trên (hoặc giá trần) của giá dự thầu Giá gói thầu được tìm hiểu trong kế hoạch đấu thầu của chủ đầu tư

Bước 2 Xác định chi phí tối thiểu

Chi phí tối thiếu: là những chi phí mà nhà thầu dự kiến bỏ rat ít để thực hiện gói thầu theo HSMT trong trường hơp trúng thầu với giá hòa vố (lợi nhuận bằng 0)

Căn cứ xác định chi phí tối thiếu:

- Các giải pháp kỹ thuật công nghệ và tổ chức quản lý đã lựa chọn;

- Khối lượng mời thầu trong HSMT;

- Các định mức, đơn giá của nội bộ doanh nghiệp;

- Các định mức, chi phí quản lý nội bộ doanh nghiệp

- Các chế độ chính sách nhà nược hiện hành có liên quan

- Nếu chi phí tối thiếu lớn hơn giá gói thầu thì phải tìm cách giảm chi phí (tìm giải pháp công nghệ khác, tìm biện pháp tổ chức quản lý mới, giảm định mức, đơn giá,v.v…) hoặc

từ chối dự thầu

Bước 3 Xác định lợi nhuận dự kiến

Bước 4 Tổng hợp giá dự thầu trước thuế GTGT

Bước 5 Xác định thuế GTGT

Bước 6 Tổng hợp giá dự thầu sau thuế

V Trình bày giá dự thầu xây lắp trong hồ sơ dự thầu

Bên mời thầu sẽ đưa ra danh sách các hạng mục công việc của gói thầu trong cột “Mô tả công việc mời thầu” cùng với đơn vị đo lường và khối lượng mời thầu tương ứng, phù hợp với mô tả công việc, bản vẽ và chi tiết kỹ thuật trong Chương V – Yêu cầu về xây lắp Mỗi hạng mục sẽ được mô tả chi tiết để hướng dẫn rõ ràng cho nhà thầu, bao gồm: loại công việc, phạm vi công việc, mức độ phức tạp, tiêu chuẩn yêu cầu

Nhà thầu phải chào giá trọn gói cho mỗi hạng mục công việc Tổng giá của tất cả các hạng mục công việc sẽ là giá dự thầu

Trang 10

kỹ thuật (2)

Đơn vị tính (3)

Khối lượng mời thầu (4)

Đơn giá dự thầu (5)

Thàn

h tiền (6)

1 Chi phí bảo lãnh thực hiện hợp

2

Chi phí bảo hiểm Công trình đối

với phần thuộc trách nhiệm của

nhà thầu

4 Bảo hiểm trách nhiệm bên thứ

6

Chi phí xây dựng nhà tạm tại

hiện trường để ở và điều hành

thi công

7

Chi phí di chuyển thiết bị thi

công và lực lượng lao động đến

công trường

9 Chi phí kiểm soát giao thông và

Trang 11

kỹ thuật (2)

Đơn vị tính (3)

Khối lượng mời thầu (4)

Đơn giá dự thầu (5)

Thàn

h tiền (6)

Giá dự thầu (A + B + …) (Kết chuyển sang đơn dự thầu, trang số ….)

Đại diện hợp pháp của nhà thầu

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1), (3), (4) Bên mời thầu ghi tên các hạng mục, công việc cụ thể của từng hạng mục, đơn

vị tính, khối lượng để nhà thầu làm cơ sở chào giá dự thầu

(2) Bên mời thầu ghi dẫn chiếu cụ thể đến nội dung yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

để thực hiện hạng mục công việc tương ứng trong Chương V của HSMT hoặc trong hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật (tên Mục, số trang, số quyển…) để nhà thầu thuận tiện trong việc xem xét, nghiên cứu các yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật làm cơ sở chào giá dự thầu (5), (6) Nhà thầu ghi đơn giá dự thầu và thành tiền của từng hạng mục, công việc cụ thể Giá dự thầu là tổng giá trị của các hạng mục ghi trong cột “Mô tả công việc mời thầu” Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm chi phí cho các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) và chi phí dự phòng Nhà thầu phải tính toán các chi phí nêu trên và phân bổ vào trong giá

dự thầu

Trang 12

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU: “THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SONG LẬP, SHOPHOUSE THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

KHU ĐÔ THỊ NGUYỄN HỮU”

I GIỚI THIỆU GÓI THẦU VÀ YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA HỒ SƠ MỜI THẦU

1 Giới thiệu gói thầu

- Tên dự án: Đầu tư xây dựng khu đô thị Nguyễn Hữu

- Tên chủ đầu tư: Tổng công ty cổ phần tập đoàn Nguyễn Hữu

- Tên gói thầu: “Thi công xây dựng phần kết cấu, hoàn thiện mặt ngoài Hạng mục: nhà

ở đơn lập, song lập, shop house thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị Nguyễn Hữu”

- Địa điểm xây dựng: Đường quốc lộ 1A, xã Nam Phong, huyện Phú Xuyên, tp.Hà Nội

- Đặc điểm của giải pháp kiến trúc, kết cấu: Theo bản vẽ và thuyết minh thiết kế kèm theo

+ Tường xây :

Tường bao che: xây gạch đặc tường 200mm

Tường ngăn phòng: dùng gạch lỗ 100mm

Tường quang khu vực WC: chân tường xây 13 hàng gạch đặc còn lại xây gạch lỗ

Tường hộp kỹ thuật: xây gạch đặc đảm bảo bao phủ xung quang hộp kỹ thuật

Tất cả các tường xây đến đáy sàn (đấy dầm) bê tông

+ Vữa trát :

Trát trong nhà dùng vữa xi măng mác #75

Trát ngoài nhà dùng vữa xi măng mác #75

Chiều dày lớp trát : 15mm chia làm 2 lớp

Chiều dày hoàn thiện ốp gạch 25mm

Chiều cao trát: qua trần thạch cao 100mm phía trên không trát đảm bảo bịt kín khít Toàn bộ dưới dầm, lanh tô, tiếp giáp bên ngoài không có cửa bổ sung gờ móc nước KT R20XC10V

Đóng trần giả bằng tấm DURAFLEX dày 8mm

Sơn nước hoàn thiện màu trắng

Trang 13

Vữa XM mác 75 dốc về phía phễu thu nước sàn

Lớp bitum chống thấm sika BC hoặc vật liệu chống thấm tương đương

Trần thạch cao chịu ẩm dày 12mm

Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi

Loại hợp đồng: Hợp đồng đơn giá cố định

2 Tóm tắt yêu cầu của hồ sơ mời thầu liên quan đến lập giá dự thầu

Mẫu nhà ở ĐL, SL, SH trong dự án xây dựng khu đô thị

Yêu cầu về chất lượng, quy cách nguyên vật liệu:

+ Vữa bê tông dùng trong các kết cấu công trình là bê tông thương phẩm đá dăm 1x2cm mác 250 độ sụt 14+/- 2 cm

+ Xi măng dùng trong xây dựng công trình là xi măng sản xuất theo công nghệ lò quay loại PC-30 theo TCVN hiện hành

+ Cát dùng trong xây trát và vữa bê tông phải sạch, thành phần cỡ hạt và tạp chất phù hợp với TCVN hiện hành

+ Thép dùng trong xây dựng là thép nhóm AI và AII theo TCVN hiện hành (thép  8mm loại AI; thép   10 loại AII)

+ Gạch xây là gạch chỉ đặc do các nhà máy sản xuất với mác gạch 75 (hoặc theo tiên lượng mời thầu)

+ Vữa xây: vữa xi măng cát vàng mác 50 (hoặc theo tiên lượng mời thầu)

+ Vữa trát: xi măng cát đen mác 75 (hoặc theo tiên lượng mời thầu)

+ Gỗ dùng làm cửa, khuôn cửa loại gỗ nhóm 2 (hoặc theo tiên lượng mời thầu)

+ Kính dùng trong gia công cửa sổ, cửa đi là kính mầu ngoại dày 5mm (hoặc theo tiên lượng mời thầu)

+ Gạch lát: Gạch ceramic sản xuất trong nước (hoặc theo tiên lượng mời thầu)

+ Gạch ốp tường: Gạch ceramic sản xuất trong nước (hoặc theo tiên lượng mời thầu) Yêu cầu về các giải pháp kỹ thuật công nghệ cho gói thầu:

Trang 14

+ Thi công đào đất bằng máy đào gầu nghịch kết hợp sửa thủ công Vận chuyển đất thừa

đi đổ bằng ô tô tự đổ

+ Thi công bê tông các kết cấu móng, cột, dầm, sàn bằng bê tông thương phẩm , đổ bằng

xe bơm tự hành Các kết cấu khác: cầu thang, lanh tô, ô văng bằng bê tông trộn tại chỗ,

Loại hợp đồng: Hợp đồng đơn giá cố định

Tiên lượng mời thầu (phụ lục số 1)

Yêu cầu về hoàn thiện:

+ Trong, ngoài nhà trát vữa xi măng mác 75 dày 2cm, bả matít và lăn sơn toàn bộ (sơn loại tốt.)

+ Phần mái nghiêng dán ngói đỏ của nhà máy gạch giếng Đáy

+ Các cửa đi, cửa sổ đều có khuôn kép kích thước 70x240; cửa sổ 2 lớp, lớp trong cửa sổ kính, lớp ngoài cửa sổ chớp đánh véc ni

+ Cửa đi loại Panô kính, khung gỗ nhóm 2

+ Cầu thang: bậc trát granitô, lan can con tiện gỗ, tay vịn gỗ đánh véc ni

+ Các yêu cầu khác về kỹ thuật và hoàn thiện được ghi trong hồ sơ thiết kế công trình Thời hạn thi công của gói thầu là 330 ngày kể từ khi khởi công

Điều kiện ứng vốn và thanh toán (có thể áp dụng theo quy định hiện hành) hoặc có thể

sử dụng các điều kiện giả định như sau:

+ Bắt đầu khởi công nhà thầu được tạm ứng 15% giá trị hợp đồng

+ Khi nhà thầu thực hiện được khoảng 30% giá trị hợp đồng sẽ được thanh toán 100% giá trị sản lượng xây lắp hoàn thành nghiệm thu

+ Khi nhà thầu thực hiện đến 60% giá trị hợp đồng sẽ được thanh toán tiếp đợt 2 với giá trị là 100% giá trị sản lượng thực hiện được nghiệm thu đợt 2 (30% giá trị hợp đồng) + Khi nhà thầu thực hiện đến 90% giá trị hợp đồng sẽ được thanh toán đợt 3 Giá trị thanh toán đợt 3 bằng 100% giá trị sản lượng xây lắp thực hiện được nghiệm thu đợt 3 (30% giá trị hợp đồng) nhưng có trừ 15% giá trị hợp đồng được tạm ứng từ lúc bắt đầu khởi công

Trang 15

+ Khi kết thúc hợp đồng được thanh toán phần còn lại nhưng có giữ lại 5% giá trị hợp đồng trong thời gian bảo hành hoặc có thể áp dụng hình thức giấy bảo lãnh của ngân hàng

3 Giới thiệu nhà thầu tham gia dự thầu

- Tên nhà thầu: Công ty cổ phần tập đoàn xây dựng AVT

- Số liệu năng lực nhà thầu:

+ Tổng số công nhân viên toàn doanh nghiệp: 400 người

+ Tổng số công nhân viên xây lắp toàn doanh nghiệp: 350 người

+ Tổng số công nhân xây lắp toàn doanh nghiệp: 300 người

+ Tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp: 150 tỷ đồng

Bảng 2.1 Danh mục các thiết bị máy móc thi công của toàn doanh nghiệp

- Vốn lưu động tự có của doanh nghiệp là 34% tổng nhu cầu vốn lưu động

- Tổ chức bộ máy công trường của từng gói thầu:

+ Chủ nhiệm công trình: Kỹ sư chính 1 người

+ Phó chủ nhiệm công trình: Kỹ sư có thâm niên công tác 10 năm 1 người

+ Cán bộ kỹ thuật : Kỹ sư xây dựng 2 người

+ Nhân viên kinh tế : Kỹ sư, cử nhân 2 người

+ Nhân viên khác : Trung cấp 1 người

+ Bảo vệ công trường : 3 người

Chiến lược giảm giá dự thầu so với “giá gói thầu”: 5%

II XÁC ĐỊNH GIÁ GÓI THẦU

“Giá gói thầu” có ý nghĩa tương đương như giá trần trong đấu thầu xây lắp Giá dự thầu không được vượt Giá gói thầu mới có thể trúng thầu

1 Căn cứ xác định Giá gói thầu

Trang 16

- Khối lượng (tiên lượng) mời thầu và thiết kế do chủ đầu tư cung cấp

- Định mức dự toán XDCT của Bộ Xây dựng và đơn giá xây dựng cơ bản của thành phố

Hà Nội

- Quy định lập dự toán chi phí xây lắp hiện hành của Nhà nước

- Thông báo điều chỉnh giá của thành phố Hà Nội (nếu có)

- Chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng Hà Nội hoặc Bộ Xây dựng công bố

2 Xác định giá gói thầu

Phương pháp xác định Giá gói thầu kiểm tra tương tự như việc xác định Giá gói thầu của chủ đầu tư hoặc Bên Mời thầu

Trang 17

3 Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công theo Bộ đơn giá hiện hành cấp tỉnh, thành phố (Bước 1)

Bảng 2.1: BẢNG TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU

TÍNH

TỔNG CỘNG

PHẦN KẾT CẤU PHẦN MÓNG

Trang 18

Bảng 2.1: BẢNG TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU

TÍNH

TỔNG CỘNG

7

Đổ bê tông thủ công bằng máy

trộn, bê tông lót móng, chiều

Bê tông thương phẩm, đổ

bằng máy bơm bê tông, bê

Bê tông thương phẩm, đổ

bằng máy bơm bê tông, bê

tông giằng tường, đá 1x2, mác

Trang 19

Bảng 2.1: BẢNG TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU

TÍNH

TỔNG CỘNG

Bê tông thương phẩm, đổ

bằng máy bơm bê tông, bê

tông cột,tiết diện cột <=

Trang 20

Bảng 2.1: BẢNG TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU

TÍNH

TỔNG CỘNG

24

Bê tông thương phẩm, đổ

bằng máy bơm bê tông, bê

tông cột, tiết diện cột <=

Trang 21

Bảng 2.1: BẢNG TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU

TÍNH

TỔNG CỘNG

Bê tông thương phẩm, đổ

bằng máy bơm bê tông, bê

Trang 22

Bảng 2.1: BẢNG TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU

TÍNH

TỔNG CỘNG

Bê tông thương phẩm, đổ

bằng máy bơm bê tông, bê

Đổ bê tông thủ công bằng máy

trộn, bê tông lanh tô, đá 1x2,

mác 250

m3 2,12 2,12 2,31 1,97 46,64 42,30 53,22 49,30 191,46

Trang 23

Bảng 2.1: BẢNG TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU

TÍNH

TỔNG CỘNG

39

Ván khuôn gỗ Ván khuôn lanh

tô, lanh tô liền mái hắt, máng

nước, tấm đan

100m2 0,36 0,36 0,40 0,26 7,88 7,14 9,25 6,60 30,86

40

Công tác gia công lắp dựng cốt

thép Cốt thép lanh tô liền mái

Công tác gia công lắp dựng cốt

thép Cốt thép lanh tô liền mái

5 1086,51

Trang 24

Bảng 2.1: BẢNG TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU

TÍNH

TỔNG CỘNG

ngoài nhà không bả bằng sơn

các loại 1 nước lót, 2 nước phủ

Trang 25

Bảng 2.1: BẢNG TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU

TÍNH

TỔNG CỘNG

Trang 26

BẢNG 2.2: BẢNG CHI TIẾT KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng)

CÔNG TRÌNH: THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SHOPHOUSE, SONG LẬP, TOWNHOUSE THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ

Máy thi công

3 AB.65120

Đắp đất bằng đầm đất cầm tay 70kg, độ chặt Y/C K = 0,90

4 AB.41412

Vận chuyển đất bằng ô tô

tự đổ 5T, phạm vi ≤1000m - Cấp đất II

5 AB.42112

Vận chuyển đất 1km tiếp theo bằng ô tô tự đổ 5T, trong phạm vi ≤5km - Cấp đất II

100m3

6 AB.42212

Vận chuyển đất 1km tiếp theo bằng ô tô tự đổ 5T, ngoài phạm vi 5km - Cấp đất II

Trang 27

BẢNG 2.2: BẢNG CHI TIẾT KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng)

CÔNG TRÌNH: THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SHOPHOUSE, SONG LẬP, TOWNHOUSE THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ

Máy thi công

10 AF.32313

Bê tông xà dầm, giằng, sàn mái, máy bơm BT tự hành, M250, đá 1x2, PCB40

Trang 28

BẢNG 2.2: BẢNG CHI TIẾT KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng)

CÔNG TRÌNH: THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SHOPHOUSE, SONG LẬP, TOWNHOUSE THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ

Máy thi công

17 AF.32213

Bê tông cột TD ≤0,1m2, chiều cao ≤6m, máy bơm BT

tự hành, M250, đá 1x2, PCB40

18 AF.83411

Ván khuôn cột vuông, chữ nhật bằng ván ép công nghiệp có khung xương cột chống bằng hệ giáo ống, chiều cao ≤28m

19 AF.61412

Lắp dựng cốt thép cột, trụ,

ĐK ≤10mm, chiều cao ≤28m (CB240T)

20 AF.61422

Lắp dựng cốt thép cột, trụ,

ĐK ≤18mm, chiều cao ≤28m (CB400V)

23 AE.21213 Xây móng bằng gạch đất sét

Trang 29

BẢNG 2.2: BẢNG CHI TIẾT KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng)

CÔNG TRÌNH: THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SHOPHOUSE, SONG LẬP, TOWNHOUSE THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ

Máy thi công

dày >33cm, vữa XM M75, PCB40

24 AF.32223

Bê tông cột TD ≤0,1m2, chiều cao ≤28m, máy bơm

BT tự hành, M250, đá 1x2, PCB40

25 AF.89141

Ván khuôn cột vuông, chữ nhật, ván ép phủ phim có khung xương, cột chống bằng giáo ống, chiều cao

Trang 30

BẢNG 2.2: BẢNG CHI TIẾT KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng)

CÔNG TRÌNH: THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SHOPHOUSE, SONG LẬP, TOWNHOUSE THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ

Máy thi công

30 AF.86311

Ván khuôn thép, khung xương, cột chống giáo ống,

xà dầm, giằng, chiều cao

≤28m

31 AF.61512

Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK <10mm, chiều cao

≤28m (CB240T)

32 AF.61512

Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK =10mm, chiều cao

≤28m (CB400V)

33 AF.61522

Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK ≤18mm, chiều cao

≤28m

tấn 225,40 16.495.000 3.718.038.980

34 AF.61532

Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK >18mm, chiều cao

36 AF.86111

Ván khuôn thép, khung xương, cột chống giáo ống, sàn mái, chiều cao ≤28m

Trang 31

BẢNG 2.2: BẢNG CHI TIẾT KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng)

CÔNG TRÌNH: THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SHOPHOUSE, SONG LẬP, TOWNHOUSE THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ

Máy thi công

đá 1x2, PCB40

39 AF.81152

Ván khuôn gỗ lanh tô, lanh

tô liền mái hắt, máng nước, tấm đan

40 AF.61612

Lắp dựng cốt thép lanh tô liền mái hắt, máng nước, ĐK

≤10mm, chiều cao ≤28m

41 AF.61622

Lắp dựng cốt thép lanh tô liền mái hắt, máng nước, ĐK

≤28m, vữa XM M75, PCB40

Trang 32

BẢNG 2.2: BẢNG CHI TIẾT KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng)

CÔNG TRÌNH: THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SHOPHOUSE, SONG LẬP, TOWNHOUSE THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ

Máy thi công

43 AE.32223

Xây tường thẳng bằng gạch đất sét nung 5x10x20cm - Chiều dày ≤30cm, chiều cao

≤28m, vữa XM M75, PCB40

44 AE.32123

Xây tường thẳng bằng gạch đất sét nung 5x10x20cm - Chiều dày ≤10cm, chiều cao

≤28m, vữa XM M75, PCB40

45 AE.33123

Xây cột, trụ bằng gạch đất sét nung 5x10x20cm, chiều cao ≤28m, vữa XM M75, PCB40

46 AE.33113

Xây bậc tam cấp bằng gạch đất sét nung 5x10x20cm, chiều cao ≤6m, vữa XM M75, PCB40

49 AK.23113A Trát má cửa, vữa XM M75,

Trang 33

BẢNG 2.2: BẢNG CHI TIẾT KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng)

CÔNG TRÌNH: THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SHOPHOUSE, SONG LẬP, TOWNHOUSE THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ

Máy thi công

55 AK.53113 Lát gạch bậc tam cấp, vữa

56 AK.92111 Quét dung dịch chống thấm

57 AK.51243

Lát nền, sàn gạch - Tiết diện gạch ≤ 0,09m2, vữa XM M75, PCB40

58 AK.51253 Lát nền, sàn gạch chống

Trang 34

BẢNG 2.2: BẢNG CHI TIẾT KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng)

CÔNG TRÌNH: THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN KẾT CẤU, HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI HẠNG MỤC: NHÀ Ở ĐƠN LẬP, SHOPHOUSE, SONG LẬP, TOWNHOUSE THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ

Máy thi công

0,16m2, vữa XM M75, PCB40

59 AK.51253

Lát nền, sàn gạch gốm - Tiết diện gạch ≤ 0,16m2, vữa

XM M75, PCB40

60 AK.54113

Lát gạch chống nóng 4 lỗ 22x10,5x15, vữa XM M75, PCB40

63 AK.11123

Lợp mái ngói 22v/m2, chiều cao ≤16m, vữa XM M75, PCB40

Trang 35

4 Phân tích tài nguyên và tính bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu, nhân công, sử dụng máy (Bước 2)

a Xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công

Căn cứ vào khối lượng công tác trong Hồ sơ mời thầu (Khối lượng mời thầu) và định mức dự toán xây dựng công trình hiện hành của Bộ Xây dựng, để tính ra số lượng vật liệu các loại, hao phí nhân công và số ca máy thi công các loại theo các công thức:

Hao phí vật liệu: VLj = 

=

n

1 i i

Q ĐMMih (2.3) Trong đó:

VLj: Số lượng vật liệu loại j để hoàn thành toàn bộ khối lượng công tác xây lắp của gói thầu

NCk : Số hao phí nhân công bậc thợ k (số ngày công) để hoàn thành toàn bộ khối lượng công tác xây lắp của gói thầu

Mh : Số hao phí ca máy thi công loại h để hoàn thành toàn bộ khối lượng công tác xây lắp của gói thầu

Qi: Khối lượng công tác xây lắp thứ i

ĐMVLij: Định mức dự toán hao phí vật liệu loại j để hoàn thành 1 đơn vị khối lượng công tác thứ i

ĐMLĐik : Định mức dự toán hao phí lao động loại bậc thợ k để hoàn thành 1 đơn vị khối lượng công tác thứ i

ĐMMih : Định mức dự toán hao phí máy thi công loại h để hoàn thành 1 đơn vị khối lượng công tác thứ i

n: số loại công tác xây lắp của gói thầu theo HSMT

Bảng 2.3 Tổng hợp hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí trực tiếp

❖ Vật liệu

Trang 37

21 V05605 Gỗ đà nẹp m3 13,248

Trang 38

b Tính bù trừ chênh lệch giá vật liệu theo công thức sau

CL = ∑𝑚𝑗=1𝑉𝐿𝑗(Đ𝐺𝑉𝐿𝑗𝐻𝐻 − Đ𝐺𝑉𝐿𝑗𝐺) VLj: Số lượng hao phí vật liệu loại j lấy ở bảng 2.2

ĐGVLjHH: đơn giá vật liệu tại thời điểm lập dự toán theo Công bố giá vật liệu quý IV/2021-

Hà Nội

ĐGVLjG: đơn giá vật liệu gốc trong bộ đơn giá

Trang 39

BẢNG 2.4: BẢNG TÍNH BÙ TRỪ CHÊNH LỆCH GIÁ VẬT LIỆU

Trang 40

BẢNG 2.4: BẢNG TÍNH BÙ TRỪ CHÊNH LỆCH GIÁ VẬT LIỆU

Ngày đăng: 14/06/2023, 23:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU - Đồ Án Môn Học .Pdf
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU (Trang 11)
Bảng 2.1: BẢNG TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU - Đồ Án Môn Học .Pdf
Bảng 2.1 BẢNG TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU (Trang 22)
BẢNG 2.4: BẢNG TÍNH BÙ TRỪ CHÊNH LỆCH GIÁ VẬT LIỆU - Đồ Án Môn Học .Pdf
BẢNG 2.4 BẢNG TÍNH BÙ TRỪ CHÊNH LỆCH GIÁ VẬT LIỆU (Trang 39)
BẢNG 2.4: BẢNG TÍNH BÙ TRỪ CHÊNH LỆCH GIÁ VẬT LIỆU - Đồ Án Môn Học .Pdf
BẢNG 2.4 BẢNG TÍNH BÙ TRỪ CHÊNH LỆCH GIÁ VẬT LIỆU (Trang 40)
BẢNG 2.4: BẢNG TÍNH BÙ TRỪ CHÊNH LỆCH GIÁ VẬT LIỆU - Đồ Án Môn Học .Pdf
BẢNG 2.4 BẢNG TÍNH BÙ TRỪ CHÊNH LỆCH GIÁ VẬT LIỆU (Trang 41)
Bảng 2.7. Bảng tính giá ca máy - Đồ Án Môn Học .Pdf
Bảng 2.7. Bảng tính giá ca máy (Trang 47)
Bảng 2.8.  Bảng tính bù trừ chênh lệch giá máy thi công - Đồ Án Môn Học .Pdf
Bảng 2.8. Bảng tính bù trừ chênh lệch giá máy thi công (Trang 49)
Chi phí dự phòng 2  Bảng 2.9  613.238.729  DP2 - Đồ Án Môn Học .Pdf
hi phí dự phòng 2 Bảng 2.9 613.238.729 DP2 (Trang 56)
Bảng 2.17: Đơn giá ngày công của từng bậc công nhân - Đồ Án Môn Học .Pdf
Bảng 2.17 Đơn giá ngày công của từng bậc công nhân (Trang 77)
Bảng 2.18. Bảng tính toán chi phí nhân công - Đồ Án Môn Học .Pdf
Bảng 2.18. Bảng tính toán chi phí nhân công (Trang 78)
Bảng 2.21 Bảng tính toán chi phí sử dụng máy - Đồ Án Môn Học .Pdf
Bảng 2.21 Bảng tính toán chi phí sử dụng máy (Trang 81)
Bảng 2.22. Bảng xác định chi phí trực tiếp trong chi phí dự thầu - Đồ Án Môn Học .Pdf
Bảng 2.22. Bảng xác định chi phí trực tiếp trong chi phí dự thầu (Trang 84)
Bảng 2.26. Chi phí KH, phân bổ giá trị các CCDC phục vụ thi công - Đồ Án Môn Học .Pdf
Bảng 2.26. Chi phí KH, phân bổ giá trị các CCDC phục vụ thi công (Trang 87)
BẢNG 2.29: Tổng hợp chi phí dự thầu - Đồ Án Môn Học .Pdf
BẢNG 2.29 Tổng hợp chi phí dự thầu (Trang 94)
BẢNG 2.32: Chi phí 1 lần của máy - Đồ Án Môn Học .Pdf
BẢNG 2.32 Chi phí 1 lần của máy (Trang 96)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w