1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo dục thể chất

11 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Kiểm Tra Giữa Kỳ - Bài Ôn Tập Giữa Kỳ Môn Giáo Dục Thể Chất
Trường học Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Giáo dục thể chất
Thể loại Bài ôn tập giữa kỳ
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 173,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ đề câu hỏi trắc nghiệm cuối kì môn giáo dục thể chất rất bổ ích đối với mọi người muốn bù điểm ôn tập cho bài thực hành. chúc mọi người ôn tậo hiệu quả, đầy đủ, để hoàn thành môn học giáo dục thể chất.

Trang 1

CÂU HỎI KIỂM TRA GIỮA KỲ - Bài ôn tập giữa kỳ môn giáo

dục thể chất Giáo dục thể chất (Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng)

CÂU HỎI KIỂM TRA GIỮA KỲ - Bài ôn tập giữa kỳ môn giáo

dục thể chất Giáo dục thể chất (Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng)

Trang 2

CÂU HỎI ÔN TẬP THI TRẮC NGHIỆM GIỮA KỲ

Câu 1 Thể dục Thể thao (VHTC) là gì?

a Văn hoá thể chất (TDTT) là một nhân tố xã hội, tác động, điều khiển sự phát triển thể chất của con người Văn hoá thể chất là một hoạt động đặc biệt

b Văn hoá thể chất (TDTT) là một nhân tố xã hội có hoạt động đặc biệt điều khiển sự phát triển thể chất của con người

c Văn hoá thể chất là một bộ phận của TDTT có hoạt động đặc biệt điều khiển

sự phát triển thể chất của con người

d a và b đúng

Câu 2 Trình bày khái niệm về sức khỏe

a Sức khỏe là một trạng thái hài hoà về thể chất, tinh thần và xã hội không có bệnh hay thương tật, cho phép mỗi người thích ứng nhanh chóng với các biến đổi của môi trường, giữ được lâu dài khả năng lao động và lao động có kết quả

b Sức khỏe là một trạng thái hài hoà về thể chất và xã hội, cho phép mỗi người thích ứng nhanh chóng với các biến đổi của môi trường, giữ được lâu dài khả năng lao động và lao động có kết quả

c Sức khỏe là một trạng thái hài hoà về thể chất, tinh thần và xã hội mà không

có nghĩa là không có bệnh hay thương tật, cho phép mỗi người thích ứng nhanh chóng với các biến đổi của môi trường, giữ được lâu dài khả năng lao động và lao động có kết quả

Câu 3 Thể chất là gì?

đối ổn định về hình thái và chức năng của cơ thể được hình thành và phát triển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống (bao gồm cả giáo dục, rèn luyện)

b Thể chất chỉ chất lượng thân thể con người Đó là những đặc trưng tương đối ổn định về hình thái và các chức năng tâm lý, sinh lý được hình thành và phát triển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống (bao gồm cả giáo dục, rèn luyện)

c Thể chất chỉ chất lượng thân thể con người Đó là những đặc trưng tương đối

ổn định về các tố chất thể lực và chức năng của cơ thể được hình thành và phát triển

do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống (bao gồm cả giáo dục, rèn luyện)

Câu 4 Phát triển thể chất là gì?

a Phát triển thể chất là quá trình biến đổi về các tố chất thể lực (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo và khả năng phối hợp vận động) và chức năng của cơ thể con người trong suốt cuộc đời của mỗi cá nhân

b Phát triển thể chất là quá trình biến đổi về chức năng của cơ thể con người trong suốt cuộc đời của mỗi cá nhân

c Phát triển thể chất là quá trình biến đổi hình thái và chức năng của cơ thể con người trong suốt cuộc đời của mỗi cá nhân

Trang 3

Câu 5 Những yếu tố tác động đến sự phát triển thể chất?

a Điều kiện sống

b Điều kiện vệ sinh

c Điều kiện lao động và Giáo dục thể chất

d Tất cả những điều kiện trên

Câu 6 Các phương tiện chủ yếu của GDTC bao gồm?

a Bài tập thể chất (bài tập thể lực)

b Các nhân tố môi trường tự nhiện

c Các yếu tố vệ sinh

d Tất cả các yếu tố trên

Câu 7 Những yếu tố nào dưới đây là phương tiện quan trọng nhất của GDTC?

a Bài tập thể chất (bài tập thể lực)

b Các nhân tố môi trường tự nhiện

c Các yếu tố vệ sinh

d Tất cả các yếu tố trên

Câu 8 Tác dụng của bài tập thể chất?

a Có thể chữa được một số bệnh nghề nghiệp Tạo ra những tố chất thể lực mới mà bẩm sinh di truyền không thể có được

b Các điều kiện bên trong có thể do người tổ chức chọn lựa, khống chế để có lợi cho sức khỏe

c Hoạt động gây vui thú; có tác dụng giải trí, điều chỉnh tích cực về tâm thần

và thể chất của người chơi

d Tất cả các vấn đề trên

Câu 9 Như thế nào là lượng vận động, lượng vận động bên trong?

a Lượng vận động là mức độ tác động của bài tập thể chất lên cơ thể người tập

b Lượng vận động bao gồm lượng vận động bên ngoài và lượng vận động bên trong

c Lượng vận động bên trong là mức biến đổi sinh lý, sinh hóa trong cơ thể khi thực hiện bài tập

d Tất cả đều đúng

Câu 10 Sức mạnh là gì?

a Sức mạnh là khả năng con người khắc phục lực cản bên trong hoặc chống lại lực cản đó nhờ sự nỗ lực của cơ bắp

b Sức mạnh là khả năng con người khắc phục lực cản bên ngoài, bên trong hoặc chống lại lực cản đó nhờ sự nỗ lực của cơ bắp

c Sức mạnh là khả năng con người khắc phục lực cản bên ngoài hoặc chống lại lực cản đó nhờ sự nỗ lực của cơ bắp

Trang 4

Câu 11 Sức nhanh là gì?

a Sức nhanh là một tổ hợp những đặc điểm chức năng của con người được xác định chủ yếu tính chất nhanh của động tác, cũng như xác định thời gian của phản ứng vận động

b Sức nhanh là khả năng con người thực hiện các hoạt động vận động trong khoảng thời gian ngắn nhất

c Cả a và b đều đúng

Câu 12 Sức bền là gì?

a Sức bền là khả năng con người thực hiện động tác nhanh nhất trong một hoạt động nào đó Hoặc sức bền là năng lực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài nhất mà cơ thể chịu đựng được

b.Sức bền là khả năng con người chống lại mệt mỏi trong một hoạt động nào

đó Hoặc sức bền là năng lực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài nhất mà

cơ thể chịu đựng được

c Sức bền là khả năng con người thể hiện sức mạnh trong một hoạt động nào

đó Hoặc sức bền là năng lực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài nhất mà

cơ thể chịu đựng được

Câu 13 Đặc điểm của năng lực phối hợp vận động?

a Năng lực phối hợp vận động được thể hiện sức bền có chất lượng cũng như việc hoàn thiện củng cố và vận dụng các kỹ năng, kỹ xảo về kỹ thuật thể thao

a Năng lực phối hợp vận động được thể hiện ở mức độ nhanh, mạnh các kỹ năng, kỹ xảo về kỹ thuật thể thao

c Năng lực phối hợp vận động được thể hiện ở mức độ tiếp thu nhanh chóng

và có chất lượng cũng như việc hoàn thiện củng cố và vận dụng các kỹ năng, kỹ xảo

về kỹ thuật thể thao

d Tất cả các yếu tố trên

Câu 14 Năng lực mềm dẽo là gì?

a Mềm dẻo là năng lực thực hiện động tác với biên độ động tác nhanh Biên

độ tối đa của động tác là thước đo của năng lực mềm dẻo

b Mềm dẻo là năng lực thực hiện động tác với biên độ lớn Biên độ tối đa của động tác là thước đo của năng lực mềm dẻo

c Mềm dẻo là năng lực thực hiện động tác với biên độ chậm Biên độ tối đa của động tác là thước đo của năng lực mềm dẻo

d Tất cả các năng lực trên

Câu 15 Khái niệm môn Điền kinh?

a Điền kinh là môn tập hợp những hoạt động săn bắn và hái lượm của con người như đi, chạy, nhảy, ném, đẩy và nhiều môn phối hợp…Nó có lịch sử lâu đời, trong các ngày hội thể thao lớn luôn là môn thi chính và có nhiều huy chương nhất

Trang 5

b Điền kinh là môn tập hợp những hoạt động của con người gồm nhiều môn phối hợp Nó có lịch sử lâu đời, trong các ngày hội thể thao lớn luôn là môn thi chính và có nhiều huy chương nhất

c Điền kinh là môn tập hợp những hoạt động cơ bản của con người như đi, chạy, nhảy, ném, đẩy và nhiều môn phối hợp…Nó có lịch sử lâu đời, trong các ngày hội thể thao lớn, luôn là môn thi chính và có nhiều huy chương nhất

Câu 16 Ý nghĩa của tập luyện môn Điền kinh?

a Điền kinh là cơ sở cho những môn vận động khác, nó giúp phát triển toàn diện

về tiềm năng và kỹ thuật của con người, nâng cao kỹ thuật cho các VĐV

b Điền kinh là cơ sở cho các môn vận động khác, là khoa học tổng hợp của thể thao, là sợi dây liên kết các môn thể thao với nhau

c Điền kinh còn ảnh hưởng đến sự trao đổi chất trong cơ thể con người, từ hệ thống thần kinh, các giác quan đến tim mạch, hô hấp Từ đó có thể giúp VĐV nâng cao kỹ thuật

và thể lực Vì vậy, điền kinh không chỉ dành cho VĐV mà còn phổ biến trong cộng đồng

d Tất cả các ý nghĩa trên

Câu 17 Căn cứ theo nội dung và hình thức Điền kinh được phân thành?

Nhóm Đi bộ; 2) Nhóm Chạy, 3) Nhóm các môn Nhảy, 4) Nhóm các môn Ném và đẩy

b Căn cứ theo nội dung và hình thức Điền kinh được phân thành 5 nhóm gồm: 1) Nhóm Đi bộ; 2) Nhóm Chạy, 3) Nhóm các môn Nhảy, 4) Nhóm các môn Ném và đẩy, 5) Nhóm các môn phối hợp

Nhóm Đi bộ; 2) Nhóm Chạy, 3) Nhóm các môn Nhảy

Câu 18 Chạy cự ly ngắn là những cự ly?

a Gồm những cự ly từ 20m đến 500m Trong đó cự ly 100 – 200m – 500m là cự ly thi đấu chính trong các Đại hội TDTT và Olympic (dành cho cả nam và nữ)

b.Gồm những cự ly từ 20m đến 400m Trong đó cự ly 100 – 200m – 400m là cự ly thi đấu chính trong các Đại hội TDTT và Olympic (dành cho cả nam và nữ)

c Gồm những cự ly từ 20m đến 600m Trong đó cự ly 100 – 200m – 600m là cự ly thi đấu chính trong các Đại hội TDTT và Olympic (dành cho cả nam và nữ)

d a và c đúng

Câu 19 Chạy cự ly trung bình là những cự ly?

a Gồm cự ly từ 500m đến 2000m Trong đó cự ly chạy 800m và chạy 1500m là môn thi chính thức trong Đại hội Thể thao TDTT và Olympic (dành cho cả nam và nữ)

Trang 6

b Gồm cự ly từ 500m đến 3000m Trong đó cự ly chạy 800m, 1200m và chạy 1500m là môn thi chính thức trong Đại hội Thể thao TDTT và Olympic (dành cho cả nam

và nữ)

c Gồm cự ly từ 500m đến 2000m Trong đó cự ly chạy 800m, 1000m và chạy 1500m là môn thi chính thức trong Đại hội Thể thao TDTT và Olympic (dành cho cả nam

và nữ)

Câu 20 Chạy cự ly dài là những cự ly?

a Gồm cự ly từ 3000m đến 30.000m Trong đó các cự ly 3000m, 5000m, 10.000m

và cự ly bán marathon 21km là cự ly thi chính thức trong Đai hội TDTT và Olympic

b Gồm cự ly từ 3000m đến 30.000m Trong đó các cự ly 2000m, 3000m, 4000m, 5000m và 10.000m là cự ly thi chính thức trong Đai hội TDTT và Olympic

c Gồm cự ly từ 3000m đến 30.000m Trong đó các cự ly 3000m, 5000m và 10.000m là cự ly thi chính thức trong Đai hội TDTT và Olympic

d a và b đúng

Câu 21 Chạy tiếp sức là những cự ly?

a Gồm các Cự ly: Cự ly ngắn (50 - 400m); Cự ly trung bình (800 - 1500m); Chạy tiếp sức hỗn hợp (800+ 400+200+100); (400+300+200+100); Trong đó các

Cự ly trung bình (800 - 1500m) là môn thi chính thức trong Đại hội Thể thao Olympic

b Gồm các Cự ly: Cự ly ngắn (50 - 400m); Cự ly trung bình (800 - 1500m); Chạy tiếp sức hỗn hợp (800+ 400+200+100); (400+300+200+100); Trong đó các Chạy tiếp sức hỗn hợp (800+ 400+200+100); (400+300+200+100) là môn thi chính thức trong Đại hội Thể thao Olympic

c Gồm các Cự ly: Cự ly ngắn (50 - 400m); Cự ly trung bình (800 - 1500m); Chạy tiếp sức hỗn hợp (800+ 400+200+100); (400+300+200+100); Trong đó các môn tiếp sức: 4 x 100; 4 x 400 là môn thi chính thức trong Đại hội Thể thao Olympic

Câu 22 Nhảy là gì?

a Nhảy: Là các hình thức hoạt động nhằm vượt qua một chướng ngại (khoảng

cách theo phương nằm ngang có nhảy xa, nhảy 3 bước; vượt qua độ cao theo phương thẳng đứng có nhảy cao, nhảy sào), là những nội dung thi đấu chính thức trong Đại hội Thể thao Olympic

b Nhảy: Là các hình thức hoạt động nhằm vượt tạo ra tốc độ nằm ngang (khoảng

cách theo phương nằm ngang có nhảy xa, nhảy 3 bước; vượt qua độ cao theo phương thẳng đứng có nhảy cao, nhảy sào), là những nội dung thi đấu chính thức trong Đại hội Thể thao Olympic

c Nhảy: Là các hình thức hoạt động nhằm tạo ra khoảng cách bay trên không

(khoảng cách theo phương nằm ngang có nhảy xa, nhảy 3 bước) là những nội dung thi đấu chính thức trong Đại hội Thể thao Olympic

Trang 7

Câu 23 Khái niệm ném đẩy trong Điền kinh?

a Ném đẩy là những hình thức hoạt động nhằm lăn, đẩy những dụng cụ chuyên môn có cấu tạo, trọng lượng khác nhau đi được một khoảng đường xa nhất

b Ném đẩy là những hình thức hoạt động nhằm ném, đẩy những dụng cụ chuyên môn có cấu tạo, trọng lượng khác nhau đi được một khoảng đường xa nhất theo đúng luật thi đấu

c Ném đẩy là những hình thức hoạt động nhằm mang, vác, đẩy những dụng cụ chuyên môn có cấu tạo, trọng lượng khác nhau đi được một khoảng đường xa nhất

Câu 24 Các môn ném đẩy được phân chia làm các dạng?

a Căn cứ vào hình dạng của dụng cụ và đặc điểm khi dùng sức ném chúng đi, người ta chia các môn ném đẩy thành 3 dạng: Dạng ném dụng cụ từ sau đầu (Lao và Lựu đạn, ném bóng), Dạng ném quay vòng (Ném đĩa và Tạ xích), Dạng đẩy (Đẩy tạ)

b Căn cứ vào hình dạng của dụng cụ và đặc điểm các cuộc thi đấu người ta chia các môn ném đẩy thành 3 dạng: Dạng ném dụng cụ từ sau đầu (Lao và Lựu đạn, ném bóng), Dạng ném quay vòng (Ném đĩa và Tạ xích), Dạng đẩy (Đẩy tạ)

c Căn cứ theo luật thi đấu và đặc điểm khi dùng sức ném chúng đi, người ta chia các môn ném đẩy thành 3 dạng: Dạng ném dụng cụ từ sau đầu (Lao và Lựu đạn, ném

bóng), Dạng ném quay vòng (Ném đĩa và Tạ xích), Dạng đẩy (Đẩy tạ)

Câu 25 Theo quy định của Đại học Đà Nẵng năm 2016, Chương trình giáo dục thể chất

gồm mấy phần:

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu 26 Những sinh viên bị dị tật bẩm sinh, khuyết tật, khả năng vận động kém và những

sinh viên có chỉ định của bác sĩ về tình trạng sức khỏe không đảm bảo cho việc hoạt động thì dục thể thao thì:

A Học trong các lớp bình thường

B Học trong các lớp GDTC nâng cao

C Học trong các lớp GDTC sức khỏe yếu

D Được miễn học môn GDTC

Câu 27 Cấu trúc một buổi tập luyện thể dục thể thao thông thường gồm có mấy phần?

A 2

B 3

C 4

D 5

Trang 8

Câu 28 Nhìn chung có mấy nguyên nhân chính gây nên các chấn thương trong tập luyện

và thi đấu thể thao?

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu 29 Chọn đáp án không chính xác: “Trong quá trình hoạt động thể thao, khi xảy ra

hiện tượng Bong gân chúng ta cần phải”

A Ngừng hoạt động ngay ở khớp và chi bị chấn thương

B Xoa dầu nóng, hoặc dán Salopas vào vị trí bị chấn thương

C Chườm lạnh (chườm đá) bằng túi chườm hoặc bọc nước đá, xoa vào vùng khớp

bị bong gân (chườm lạnh trong 2 – 3 ngày, mỗi ngày 2 – 3 lần, mỗi lần 20 – 30 phút)

D Băng ép ngay vùng bị chấn thương để làm giảm chảy máu, tránh phù nề, đồng thời góp phần cố định khớp Dùng băng thun là tốt nhất

Câu 30 Căn cứ theo nội dung và hình thức môn điền kinh được chia thành mấy nhóm?

A 3

B 4

C 5

D 6

Câu 31 Liên đoàn Điền kinh Việt Nam được thành lập vào năm nào?

A 1954

B 1962

C 1975

D 1980

Câu 32 Thành phần cơ bản của VHTC khi xem xét như một hoạt động đó là:

a Bài tập thể chất

b Hoạt động tổ chức thi đấu TDTT

c Phương tiện GDTC

d Cả a và c đều đúng

Câu 33 Nguồn gốc của Thể dục Thể thao

a TDTT ra đời và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người Các cuộc thi đấu thể thao là nguồn gốc cơ bản của TDTT

b TDTT ra đời và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người Các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc là nguồn gốc cơ bản của TDTT

c TDTT ra đời và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người Lao động sản xuất là nguồn gốc cơ bản của TDTT

Trang 9

Câu 34 Kết quả hoạt động của Văn hóa thể chất (TDTT) được biểu hiện qua các vấn đề:

a Trình độ chuẩn bị thể lực để tham gia các cuộc thi đấu thể thao trong nước

và quốc tế

b Trình độ chuẩn bị thể lực, mức độ hoàn thiện kỹ năng, kỹ sảo vận động, thành tích thể thao và những kết quả hữu hiệu khác đối với xã hội và cá nhân

c Biểu hiện qua thành tích thi đấu của VĐV đạt được tại các cuộc thi đấu Đại hội TDTT

Câu 35 Tại sao nói TDTT và GDTC có mối quan hệ với nhau Tại vì?

a GDTC là một bộ phận của văn hóa thể chất

b GDTC là một trong những hình thức hoạt động cơ bản có định hướng rõ của TDTT trong xã hội

c GDTC là hình thức cơ bản sử dụng những giá trị văn hóa thể chất trong hệ thống giáo dục

d Tất cả những vấn đề trên

Câu 36 Phương tiện giáo dục thể chất là gì?

a Phương tiện là tên gọi chung chỉ các nội dung và phương thức chuyên biệt được sử dụng trong thực tế TDTT để rèn luyện sức khỏe, phòng chống bệnh tật, vui chơi giải trí và nâng cao trình độ thể thao

b Phương tiện là tên gọi trong thực tế TDTT để rèn luyện sức khỏe, phòng

chống bệnh tật, vui chơi giải trí và nâng cao trình độ thể thao

c Phương tiện là tên gọi chung chỉ các nội dung và phương thức chuyên biệt

được sử dụng trong thực tế TDTT để phòng chống bệnh tật, vui chơi giải trí

Câu 37 Phương pháp giáo dục thể chất là gì?

a Phương pháp GDTC là cách thức sử dụng GDTC để nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục đích cần đạt được của TDTT đề ra

b Phương pháp GDTC là cách thức sử dụng các phương tiện của GDTC để nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục đích cần đạt được của GDTC đề ra

c Phương pháp GDTC là cách thức sử dụng các phương tiện trong thi đấu TDTT để nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục đích cần đạt được của GDTC đề ra

d Tất cả các vấn đề trên

Câu 38 Thành phần cơ bản của GDTC là?

a Lượng vận động và quãng nghỉ là các thành phần cơ bản của giáo dục thể chất

b Bài tâp thể lực là các thành phần cơ bản của giáo dục thể chất

c Các phương tiện GDTC là các thành phần cơ bản của giáo dục thể chất

d Tất cả các thành phần trên

Trang 10

Câu 39 Căn cứ vào mức độ hồi phục sau vận động mà người ta phân biệt quảng nghĩ có?

a Căn cứ vào mức độ hồi phục sau vận động mà người ta phân biệt có 3 loại quãng nghỉ đầy đủ, ngắn và vượt mức

b.Căn cứ vào mức độ hồi phục sau vận động mà người ta phân biệt có 2 loại quãng nghỉ thụ động và tích cực

a Căn cứ vào mức độ hồi phục sau vận động mà người ta phân biệt có 5 loại quãng nghỉ đầy đủ, ngắn, vượt mức, thụ động và tích cực

Câu 40 Năng lực sức mạnh gồm có những loại nào?

a Sức mạnh đơn thuần

b Sức mạnh tốc độ, sức mạnh bền

c Sức mạnh bột phát

d Tất cả các loại trên

Câu 41 Đi bộ là gì?

a Đi bộ là hình thức di chuyển tự nhiên của con người, gồm có chạy chậm, đi bộ thường, đi đều, và đi bộ thể thao

b Đi bộ là hình thức di chuyển tự nhiên của con người, gồm có chạy đều, đi bộ thường, đi đều, và đi bộ thể thao

c Đi bộ là hình thức di chuyển tự nhiên của con người, gồm có đi bộ thường, đi đều, và đi bộ thể thao

d a, b, c đều đúng

Câu 42 Chọn câu đúng?

a Đi bộ là hoạt động không có chu kỳ Các chuyển động của các bộ phận cơ thể trong đi bộ được lặp đi lặp lại theo một trình tự nhất định

b Đi bộ là hoạt động có chu kỳ Các chuyển động của các bộ phận cơ thể trong đi

bộ được lặp đi lặp lại theo một trình tự nhất định

c Đi bộ là hoạt động vừa có chu kỳ vừa không có chu kỳ Các chuyển động của các bộ phận cơ thể trong đi bộ được lặp đi lặp lại theo một trình tự nhất định

Câu 43 Hiểu như thế nào về hoạt động Chạy?

a Chạy: Là hình thức tổ chức thi đấu của con người, bao gồm nhiều hình thức, cự

ly tập luyện và thi đấu khác nhau Gồm: Chạy ngắn, chạy TB – dài, chạy trên địa hình tự nhiên, chạy vượt chướng ngại vật và chạy tiếp sức

b Chạy: Là hình thức di chuyển tự nhiên của con người, bao gồm nhiều hình thức,

cự ly tập luyện và thi đấu khác nhau Gồm: Chạy ngắn, chạy TB – dài, chạy trên địa hình

tự nhiên, chạy vượt chướng ngại vật và chạy tiếp sức

Ngày đăng: 12/06/2023, 15:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w