Câu1. Đặc trưng cơ bản của tư tưởng chính trị Trung Quốc cổ đại Hoàn cảnh lịch sử: Thời Xuân Thu – Chiến Quốc (thế kỷ VII – II TrCN), xã hội Trung Quốc chuyển biến từ chế độ chiếm hữu nô lệ sang chế độ phong kiến. Đồ sắt xuất hiện, tạo nên một cuộc cách mạng về công cụ lao động, thúc đẩy kinh tế phát triển. Nông nghiệp phát triển mạnh, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp có chuyển biến vượt bậc. Mẫu thuẫn xã hội diễn ra gay gắt giữa các giai cấp, tầng lớp thống trị: giữa quý tộc với thương nhân, địa chủ, giữa các giai cấp thống trị với nhân dân lao động. Vua Chu chỉ tồn tại trên danh nghĩa, chiến tranh liên miên giữa các nước chư hầu do tranh giành đất đai, bành trướng lãnh thổ. Đạo đức, trật tự xã hội suy thoái, đảo lộn. Nhân dân đói khổ vì chiến tranh. Trước tình hình đó, những người có học đua nhau tìm tư tưởng, giải pháp để lập lại trật tự xã hội. Hàng trăm học thuyết, trường phái ra đời. Trong đó, có ảnh hưởng nhất là Nho gia, Mặc gia, Pháp gia. Những nội dung chính trị cơ bản: Quan niệm về chính trị: Chính trị là chính đạo, là ngay thẳng làm chính trị để dẫn dắt dân, lo cho xã hội thái bình thịnh trị. Về quyền lực Nhà nước: Các trường phái đều thống nhất ở tư tưởng thiết lập một chế độ quân chủ trung ương tập quyền, toàn bộ quyền lực thuộc về nhà vua. Nhân dân là bầy tôi, thảo dân, là đối tượng bóc lột; họ có nghĩa vụ trung thành, phục vụ nhà vua. Về phương pháp cai trị: Trong hoàn cảnh loạn lạc, họ đều tìm các biện pháp, cách thức cai trị sao cho có hiệu quả, đất nước cường thịnh. Theo chủ nghĩa “tôn quân”, “trung quân ái quốc” nhấn mạnh vai trò nhà vua, đề cao thủ thuật, mưu kế trị nước. Mỗi trường phái đại diện cho một giai cấp, tầng lớp trong xã hội, nên có quan điểm trị nước khác nhau: Nho gia, đại diện cho lớp quý tộc nghèo đang sa sút, chủ trương đức trị nhà vua trước hết phải là tấm gương về đạo đức, phải chăm sóc dân “giưỡng dân, giáo dân, an dân”. Mặc gia, đại diện cho giới bình dân, chủ trương mọi người phải yêu thương nhau và làm lợi cho nhau, kêu gội bình đẳng, tất cả mọi người đều phải lao động, thực hành tiết kiệm, chống hình thức lãng phí. Pháp gia, đại diện cho tầng lớp thương nhân, địa chủ đang lên, chủ trương dùng hình phạt – pháp luật để cai trị, thông qua pháp – thuật – thế. Về xã hội lý tưởng: Theo tôn ti trật tự từ vua đến thần dân, ai ở yên phận nấy, theo khuôn phép sẵn có, không đấu tranh, không cải biến xã hội. 2. Các đại biểu tiêu biểu a. Khổng Tử (551 – 478 TrCN) Thân thế, sự nghiệp: Ông sinh ra trong một gia đình quý tộc nghèo, sa sút ở nước Lỗ; đã từng trông coi trâu, dê, giữ kho, làm quan đến chức Đại tư khấu. Do không được trọng dụng, ông cùng học trò đi sang các nước chư hầu khác, muốn áp dụng học thuyết của mình vào trị nước. Sau 14 năm không thành, ông đanh quay về quê viết sách, dạy học. Tác phẩm: Ông san định các bộ kinh: thi, thư, lễ, nhạc, dịch, Xuân Thu. Sau khi ông mất, học trò của ông tập hợp những lời nói, sự tích của ông viết thành bộ Luận Ngữ. Những nội dung cơ bản của tư tưởng chính trị Về chính trị, quyền lực chính trị: + Chính trị phải chính đáng, thẳng thắn, cai trị phải ngay thẳng. + Phương pháp cai trị: Bằng đạo đức + Quyền lực nhà nước phải tập trung vào một người là vua. Học thuyết về nhân, lễ, chính danh: + Nhân: là thương người, yêu người, là nhân đạo, coi người như mình, giúp đỡ người khác, không làm hại người khác, sống ngay thẳng, có đạo đức. + Lễ: là quy tắc, chuẩn mực ứng xử của mỗi người trong xã hội. Cai trị bằng lễ, vĩ lễ quy định danh phận, thức bậc mọi người trong xã hội; điều chỉnh hành vi con người trong quan hệ giao tiếp. Tất cả mọi người đối xử với nhay phải theo lễ. + Chính danh: là xác định danh phận, vị trí mỗi người trong xã hội. Mỗi người phải làm tròn bổn phận vai trò, trách nhiệm của mình theo thứ bậc quy định. Không tranh giành, chiếm đoạt ngôi thứ của nhau. Danh phải phù hợp với thực “danh có chính, ngôn mới thuận”. Chỉ người cầm quyền mới có nhân, họ thường xuyên phải tu dưỡng bản thân, tuân theo lễ, nêu gương sáng để cai trị thiên hạ, cảm hóa mọi người. Xây dựng thể chế nhà nước lý tưởng theo mô hình nhà Tây Chu trước đây: vua sáng, tôi hiền; vua quan tâm, chăm sóc dân như cha đối với con. b. Mạnh Tử (372 – 289 TrCN) Thân thế, sự nghiệp: Mạnh Tử người nước Lỗ, là học trò cả cháu Khổng Tử (Khổng Cấp), mồ côi cha từ nhỏ. Đi chu du nhiều nước khuyên cai trị bằng đạo đức, nhưng không được trọng dụng. Tác phẩm: “Mạnh Tử”. Nội dung cơ bản của tư tưởng chính trị: Về quyền lực chính trị: Ông bàn nhiều về phương pháp cai trị, chủ trương vương đạo (cai trị bằng đạo đức), lên án “bá đạo” (cai trị bằng bạo lực). Nhân chính chính trị nhận nghĩa là đường lối trị nước của ông. Giải thích nguồn gốc của quyền lực nhà nước là theo ý trời lòng dân – nhân đức. Vua phải chăm lo cho dân “hằng sản” để “hằng tâm” – dân có no đủ mới không loạn lạc, không chống đối vua.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHÍNH TRỊ HỌC NÂNG CAO
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHÍNH TRỊ HỌC NÂNG CAO 1
Câu1 Đặc trưng cơ bản của tư tưởng chính trị Trung Quốc cổ đại 2 Câu 5: Trình bày nội dung cơ bản của tư tưởng chính trị Ấn Độ cổ đại? Ảnh hưởng của nó đối với Việt Nam? 10 Câu 6: Trình bày những nội dung cơ bản tư tưởng chính trị Hy Lạp – La Mã cổ đại? 12 Câu 8: Trình bày tư tưởng chính trị của trào lưu chủ nghĩa tự do phương Tây thời kỳ cân đại? 21 Câu 9: trình bày tư tưởng chính trị của trào lưu chủ nghĩa xã hội không tưởng ở phương Tây thời kỳ cận đại? 25 Câu 10: Trình bày sự hình thành và phát triển thuyết “Tam quyền phân lập”? Ảnh hưởng của nó trong giai đoạn hiện nay? 28 Câu 11: Trình bày những nội dung cơ bản trong học thuyết chính trị Mác – Ănghen? 29 Câu 12: Trình bày cuộc đấu tranh của Lênin bảo vệ và phát triển sáng tạo học thuyết chính trị Mác – Ănghen trong thời kỳ 1888 – 1917? 35 Câu 13: Phân tích những nội dung cơ bản tư tưởng chính trị của Lênin từ sau cách mạng tháng Mười? 40 Câu 14: Trình bày những nội dung cơ bản tư tưởng chính trị Việt Nam từ thế kỷ X – XV? Ảnh hưởng của những tư tưởng đó đối với công cuộc xây dựng nhà nước của dân, do dân,
vì dân ở nước ta hiện nay? 43 Câu 15: Thông qua những nội dung cơ bản của tư tưởng chính trị Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử trước năm 1945, hãy chứng minh luận điểm của Hồ Chí Minh: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” 47
1 Đặc trưng cơ bản của tư tưởng chính trị Trung Quốc cổ đại 53 Câu 5: Trình bày nội dung cơ bản của tư tưởng chính trị Ấn Độ cổ đại? Ảnh hưởng của nó đối với Việt Nam? 61 Câu 7: Trình bày các trào lưu tư tưởng chính trị phương Tây thời trung đại? 69 Câu 8: Trình bày tư tưởng chính trị của trào lưu chủ nghĩa tự do phương Tây thời kỳ cân đại? 73
Trang 2Câu1 Đặc trưng cơ bản của tư tưởng chính trị Trung Quốc cổ đại
- Vua Chu chỉ tồn tại trên danh nghĩa, chiến tranh liên miên giữa các nướcchư hầu do tranh giành đất đai, bành trướng lãnh thổ Đạo đức, trật tự xã hội suythoái, đảo lộn Nhân dân đói khổ vì chiến tranh
- Trước tình hình đó, những người có học đua nhau tìm tư tưởng, giải pháp
để lập lại trật tự xã hội Hàng trăm học thuyết, trường phái ra đời Trong đó, có ảnhhưởng nhất là Nho gia, Mặc gia, Pháp gia
* Những nội dung chính trị cơ bản:
- Quan niệm về chính trị: Chính trị là chính đạo, là ngay thẳng làm chính trị
để dẫn dắt dân, lo cho xã hội thái bình thịnh trị
- Về quyền lực Nhà nước: Các trường phái đều thống nhất ở tư tưởng thiếtlập một chế độ quân chủ trung ương tập quyền, toàn bộ quyền lực thuộc về nhàvua Nhân dân là bầy tôi, thảo dân, là đối tượng bóc lột; họ có nghĩa vụ trungthành, phục vụ nhà vua
- Về phương pháp cai trị: Trong hoàn cảnh loạn lạc, họ đều tìm các biệnpháp, cách thức cai trị sao cho có hiệu quả, đất nước cường thịnh Theo chủ nghĩa
“tôn quân”, “trung quân ái quốc” nhấn mạnh vai trò nhà vua, đề cao thủ thuật, mưu
kế trị nước
Trang 3- Mỗi trường phái đại diện cho một giai cấp, tầng lớp trong xã hội, nên có
quan điểm trị nước khác nhau: Nho gia, đại diện cho lớp quý tộc nghèo đang sa sút,
chủ trương đức trị - nhà vua trước hết phải là tấm gương về đạo đức, phải chăm
sóc dân “giưỡng dân, giáo dân, an dân” Mặc gia, đại diện cho giới bình dân, chủ
trương mọi người phải yêu thương nhau và làm lợi cho nhau, kêu gội bình đẳng, tất
cả mọi người đều phải lao động, thực hành tiết kiệm, chống hình thức lãng phí
Pháp gia, đại diện cho tầng lớp thương nhân, địa chủ đang lên, chủ trương dùng
hình phạt – pháp luật để cai trị, thông qua pháp – thuật – thế
- Về xã hội lý tưởng: Theo tôn ti trật tự từ vua đến thần dân, ai ở yên phậnnấy, theo khuôn phép sẵn có, không đấu tranh, không cải biến xã hội
2 Các đại biểu tiêu biểu
a Khổng Tử (551 – 478 TrCN)
* Thân thế, sự nghiệp:
Ông sinh ra trong một gia đình quý tộc nghèo, sa sút ở nước Lỗ; đã từngtrông coi trâu, dê, giữ kho, làm quan đến chức Đại tư khấu Do không được trọngdụng, ông cùng học trò đi sang các nước chư hầu khác, muốn áp dụng học thuyếtcủa mình vào trị nước Sau 14 năm không thành, ông đanh quay về quê viết sách,dạy học
+ Chính trị phải chính đáng, thẳng thắn, cai trị phải ngay thẳng
+ Phương pháp cai trị: Bằng đạo đức
+ Quyền lực nhà nước phải tập trung vào một người là vua
Trang 4- Học thuyết về nhân, lễ, chính danh:
+ Nhân: là thương người, yêu người, là nhân đạo, coi người như mình, giúp
đỡ người khác, không làm hại người khác, sống ngay thẳng, có đạo đức
+ Lễ: là quy tắc, chuẩn mực ứng xử của mỗi người trong xã hội Cai trị bằng
lễ, vĩ lễ quy định danh phận, thức bậc mọi người trong xã hội; điều chỉnh hành vicon người trong quan hệ giao tiếp Tất cả mọi người đối xử với nhay phải theo lễ
+ Chính danh: là xác định danh phận, vị trí mỗi người trong xã hội Mỗingười phải làm tròn bổn phận vai trò, trách nhiệm của mình theo thứ bậc quy định.Không tranh giành, chiếm đoạt ngôi thứ của nhau Danh phải phù hợp với thực
“danh có chính, ngôn mới thuận”
Chỉ người cầm quyền mới có nhân, họ thường xuyên phải tu dưỡng bảnthân, tuân theo lễ, nêu gương sáng để cai trị thiên hạ, cảm hóa mọi người
- Xây dựng thể chế nhà nước lý tưởng theo mô hình nhà Tây Chu trước đây:vua sáng, tôi hiền; vua quan tâm, chăm sóc dân như cha đối với con
b Mạnh Tử (372 – 289 TrCN)
* Thân thế, sự nghiệp:
- Mạnh Tử người nước Lỗ, là học trò cả cháu Khổng Tử (Khổng Cấp), mồcôi cha từ nhỏ Đi chu du nhiều nước khuyên cai trị bằng đạo đức, nhưng khôngđược trọng dụng
* Tác phẩm: “Mạnh Tử”
* Nội dung cơ bản của tư tưởng chính trị:
- Về quyền lực chính trị: Ông bàn nhiều về phương pháp cai trị, chủ trươngvương đạo (cai trị bằng đạo đức), lên án “bá đạo” (cai trị bằng bạo lực) Nhânchính - chính trị nhận nghĩa là đường lối trị nước của ông
- Giải thích nguồn gốc của quyền lực nhà nước là theo ý trời - lòng dân –nhân đức Vua phải chăm lo cho dân “hằng sản” để “hằng tâm” – dân có no đủ mớikhông loạn lạc, không chống đối vua
Trang 5- Quan hệ vua – tôi là quan hệ hai chiều, vua đối với bề tôi thế nào, bề tôiđối với vua như thế ấy Dân là quý nhất, xã tắc đứng thứ hai, còn vua là khôngđáng trọng Đây là yếu tố dân chủ sơ khai Đã thấy rõ sức mạnh của nhân dân.
- Ông ủng hộ phân biệt đẳng cấp: Quân tử lao tâm, tiểu nhân lao lực
- Cho rằng con người ta sinh ra vốn thiện, đề cao giáo dục để con người xarời điều ác, quay trở về điều thiện
* Nội dung cơ bản của tư tưởng chính trị:
- Phát triển Nho giáo theo hướng đi sâu vào đời sống hiện thực, giải đápnhững vấn đề thực tiễn chính trị
- Nhấn mạnh vai trò của người làm vua: Vua phải là khuôn mẫu, có đạo đức
để mọi người noi theo; biết tập hợp sức mạnh quốc gia; vua phải thấy được sứcmạnh của nhân dân
- Về quyền lực, ông chủ trương vương đạo, cai trị theo Pháp hậu vương (cácđời vua Hạ Thương, Vũ)
- Về phương pháp cai trị: Kết hợp cai trị bằng lễ và bằng pháp luật; thưởngphạt công bằng Đã có xu hướng đề cao pháp luật
3 Nhận xét, đánh giá chung
- Tư tưởng chính trị Nho gia là tiếng nói của tầng lớp quý tộc đang mất dầnquyền lực, muốn khôi phục lại địa vị do lịch sử đã vượt qua Do hạn chế về thếgiới quan nên giải thích không đúng về những nguyên nhân chính của thực trạng
xã hội, cho rằng loạn lạc là do “lễ hư, nhạc hỏng”, mọi người không ở yên vị trí
Trang 6của mình, không tuân theo lễ, mà không thấy được tồn tại xã hội đã và đang thayđổi.
- Xã hội lý tưởng của Nho gia là xã gội thời Tây Chu – có tôn ti trật tự, mọingười sống có trách nhiệm với nhau, làm đúng chức năng của mình, giúp đỡ lẫnnhau, không xâm phạm nhau; ai cũng phải tu thân, nhất là bậc vua chúa Xã hội lấygia đình làm cơ sở, trọng tình cảm, công bằng (không sợ thiếu, chỉ sợ không côngbằng) không có người nghèo quá và cũng không có người giàu quá Xã hội đókhông kích thích lao động sản xuất, làm giàu, coi nhẹ lợi ích vật chất, coi trọngtình cảm, đời sống tinh thần
- Tư tưởng chính trị của Nho gia không phù hợp với hoàn cảnh chiến tranhtàn khốc thời đó Tư tưởng đó nhân đạo nhưng ảo tưởng, nó phù hợp với chế độphong kiến muốn duy trì tôn ty trật tự, ổn định sau này
4 Ảnh hưởng của Nho gia ở Việt Nam
- Tư tưởng Nho gia xuất hiện ở Việt Nam thời kỳ đầu đấu tranh chống Bắcthuộc Nó trở thành công cụ của các thế lực phong kiến Trung Quốc muốn áp đặt,Hán hóa người Việt
- Buổi đầu, người Việt chống đối quyết liệt nhưng sau đó đã tiếp nhận nhữngmặt tích cực của Nho gia, làm giau cho nền văn hóa của dân tộc mình, biến nóthành vũ khí chống ngoại xâm
- Thời kỳ độc lập tự chủ, các triều đại phong kiến Việt Nam đã sử dụng Nhogia như hệ tư tưởng chính thức Từ thời Lê sơ, Nho giáo đã trở thành quốc giáo, là
hệ tư tưởng chính thống của các triều đại phong kiến
- Bên cạnh những mặt tích cực như đề cao giáo dục, khuyên sống nhânnghĩa, tu dưỡng bản thân, theo tôn ti trật tự trên dưới… tư tưởng Nho gia khôngchú trọng khoa học kỹ thuậ, khoa học tự nhiên, mà chỉ “tầm trương, trích cú”, hoài
cổ, mang tính bảo thủ, trì trệ, không thích ứng với xu thế phát triển của lịch sử, đãkìm hãm đất nước ta nhiều thế kỷ
Trang 7- Hiện nay, chúng ta đang cố gắng khai thác, phát huy mặt tích cực của Nhogiáo và hạn chế mặt tiêu cực của nó để xây dựng nhà nước pháp quyền, phát triểnnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
2 Các đại biểu và tư tưởng chủ yếu
a Quản Trọng
- Sống vào cuối thế kỷ VI TrCN ở nước Tề, ông là đại biểu đầu tiên của pháiPháp gia Làm tướng quốc nước Tề, nhờ dùng pháp trị mà giúp nước Tề cườngthịnh, vua Tề trở thành bá chỉ đầu tiên ở Trung Quốc
- Theo ông, vua làm ra pháp luật, các quan trông coi, dân chúng thi hành
- Muốn pháp luật được thực hiện, dân chúng phải biết pháp luật, biết đúng
mà làm, biết sai mà tránh Dân có thể tranh luận pháp luật với các quan trông coipháp luật
b Thận Đáo (370 – 290 TrCN)
- Ông là người nước Triệu, đề cao pháp luật trong cai trị, chủ trương dùngthế của ngườu đứng đầu chính thể, đề cao sức mạnh của quyền lực
- Ông đả kích phương pháp nhân trị, nhấn mạnh uy quyền
- Cho rằng, người đứng đầu chỉ cần thế lực và địa vị, tài là không đáng mộ
c Thân Bất Hại (410 – 337 TrCN)
- Ông làm Thượng thư nước Hàn, chủ trương dùng thuật để trị nước Thuật
là phương thuật, mưu mẹo của nhà vua
- Ông đề cao thuật vô vi của Lão tử
- Cho rằng, chỉ có pháp luật mới đặt ra tiêu chuẩn khách quan để điều hànhđất nước, duy trì trật tự xã hội
- Thủ thuật của người cầm quyền trong thi hành pháp luật, quản lý xã hội
- Thuật là vận dụng pháp vào trong sự vật, sự việc, phải làm cho nó mù mờ,giấu kín, khieensker bị trị hoặc đối tác không sao nắm được
d Thương Ưởng (thế kỷ III TrCN)
Trang 8- Ông người nước Vệ, làm đến chức Tể tướng nước Tần Theo ông, trị nướcphải dùng pháp luật Pháp luật phải thay đổi cho phù hợp, phải được dân tin, phảiđược thi hành nghiêm chỉnh.
- Chủ trương chế độ quân chủ chuyên chế, vua cai trị bằng pháp luật, bằngquyền lực
- Đặt các quan chuyên trong coi và lo về pháp luật
đ Hàn Phi Tử
- Ông là người nước Hàn, dâng sách cho vua Hàn bàn cách làm cho đất nướchưng thịnh, nhưng không được trọng dụng Trong thời gian đi sứ nước Tần, đượcTần Thủy Hoàng đánh giá cao, nhưng bị Lý Tư hãm hại
- Hàn Phi Tử đã phân tích những ưu điểm, hạn chế của Quản Trọng, NgôKhởi, Bạch Lý Hề, Thận Đáo và tổng kết, hoàn thiện thành học thuyết pháp trị củamình Học thuyết đó dựa trên ba nội dung cơ bản: “pháp, thuật, thế”
- Ông đồng tình với Tuân tử cho rằng, con người ta có tính ác, nhưng lý giải
từ vấn đề lợi ích
- Ông phủ nhận mọi lý luận đề cao cái cao quý của con người; cho rằng, conngười bao giờ cũng mưu mô, ích kỷ về quyền lợi của mình Cho nên không thể caitrị bằng nhân, lễ được
- Người ta tranh giành nhau, yêu mến nhau cũng chỉ vì lợi ích Việc cai trịphải căn cứ vào lợi ích để thưởng hay phạt
- Việc trị nước mỗi thời một khác, phù hợp với thực tế đất nước
- Luật do vua ban ra, trăm quan giám sát, nhân dân thực hiện Luật phảiđúng đắn, phù hợp, công khai trên dưới đều biết Tất cả cứ đúng mực thước, đúngpháp luật mà làm thì xã hội sẽ ổn định
- Thuật: Là nghệ thuật, thủ thuật trị nước Vua phải luôn cảnh giác vớinhững người xung quanh, biết sử dụng người đúng lúc, đúng chỗ, đúng khả năng;vua phải sáng suốt, không để lộ sự yêu, ghét để quần thần lợi dụng
Trang 9+ Dùng thuật để biết rõ người ngay, kẻ gian, để điều khiển bầy tôi.
+ Thực chất đó là thủ đoạn của người làm vua để điều khiển các quan lại,phải giữ gìn pháp luật và tuân theo mệnh lệnh
- Thế là uy thế, quyền lực của người làm vua Vua phải triệt để sử dụngquyền của mình để trị nước
+ Quyền lực phải tập trung tuyệt đối vào tay nhà vua, không được traoquyền cho bất kỳ ai; phải dùng pháp luật để củng cố quyền lực
+ Nếu chỉ có pháp luật và thuật mà thiếu quyền lực (thế) để cưỡng bức thìkhông thể cai trị được
- Pháp, thuật và thế có quan hệ chặt chẽ cho nhau, bổ sung cho nhau, trong
đó pháp là trung tâm, còn thuật và thế điều kiện để thực hành pháp luật
- Thưởng, phạt là công cụ để thi hành pháp luật Phạt nặng để răn đe kẻ xấu,thưởng hậu đề khuyến khích, động viên mọi người làm việc Thưởng phạt nghiêmminh, thỏa đáng mới bảo vệ được pháp luật
+ Quá tuyệt đối hóa pháp luật, không thấy được những công cụ khác kết hợp
để trị nước, như đạo đức
e Ảnh hưởng của tư tưởng Pháp gia đến Việt Nam
- Tư tưởng cai trị bằng pháp luật xuất hiện ở Việt Nam từ thời nhà Lý (Hình
thư), thời Trần, và đến thời Lê đã được đề cao Bộ Luật Hồng Đức là điển hình của
tư tưởng nhà nước pháp quyền ở nước ta Với bộ Luật Gia Long, nhà Nguyễn cũng
Trang 10coi trọng pháp luật, nhưng do ảnh hưởng của Nho giáo quá lớn nên không thể ápdụng pháp trị.
- Hiện nay, chúng ta đang chủ trương xây dựng nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa, đòi hỏi phải nâng cao ý thức pháp luật trong nhân dân, đồng thời nângcao trình độ làm luật của Quốc hội
Câu 5: Trình bày nội dung cơ bản của tư tưởng chính trị Ấn Độ cổ đại? Ảnh hưởng của nó đối với Việt Nam?
1 Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội
- Thời kỳ cổ đại ở Ấn Độ kéo dài từ giữa thiên niên kỷ III TrCN đến đầuCông nguyên
- Sự phức tạp về dân cư: Người Arya từ phía bắc tràn xuống, đàn áp ngườibản địa Đraviđa Mẫu thuẫn giai cấp, dân tộc gay gắt, khốc liệt
- Kết cấu kinh tế - xã hội công xã nông thôn và chế độ quốc hữu hóa vềruộng đất ra đời sớm và kéo dài hàng nghìn năm
- Xã hội phát triển không mạch lạc, mang nặng tính gia trưởng
- Chế độ đẳng cấp nặng nề, chi phối đời sống kinh tế - xã hội
2 Các trào lưu tư tưởng chính trị chủ yếu
a Đạo Bàlamôn
- Ra đời từ nửa thiên niên kỷ I TrCN
- Hình thành từ tư tưởng phân chia đẳng cấp, kỳ thị dân tộc (coi khinh ngườibản địa Đraviđa)
- Khuyên con người bằng lòng với vị trí của mình, tuân thủ nghiêm ngặtnhững quy định của đạo Bàlamôn
- Đạo Bàlamôn ra đời trên cơ sở Kinh Upanishat, quan niệm về kiếp luânhồi, linh hồn chuyển từ vỏ bọc vật chất này sang vỏ bọc vật chất khác, khuyên conngười tuân thủ các quy định Bàlamôn để kiếp sau được đầu thai vào vị trí tốt hơn
Trang 11- Bộ luật Manu: Quy định rõ các đẳng cấp trong xã hội: Bàlamôn – tăng lữ,
tu sĩ - là cao quý nhất; quý tộc, vương công, võ sĩ là đẳng cấp thống trị; giới bìnhdân lao động, sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, phục vụ hai tầng lớp trên; tôi
b Luật thuyết chính trị Arthasaxtra
- Đây là cuốn sách tương truyền có một vị bộ trưởng thông thái thế kỷ IVTrCN, là bộ sưu tập những lời khuyên dành cho nhà vua về quản lý nhà nước, quản
lý xã hội
- Khẳng định chế độ nô lệ, địa vị thấp hèn của họ
- Khẳng định sự cần thiết của tôn giáo, sự phân chia xã hội thành 4 đẳng cấp
- Nhấn mạnh vai trò của chính quyền nhà nước Nhà vua có quyền trừngphạt để bảo đảm trật tự xã hội
- Khuyên nhà vua có chính sách đối nội là duy trì trật tự, ổn định; chính sáchđối ngoại là chiến tranh chiếm đoạt của cải, đất đai của các quốc gia khác; nhằmbảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
- Không thừa nhận nguồn gốc thánh thần của các đẳng cấp
- Lên án chế độ phân chia đẳng cấp,đòi tự do tư tưởng và bình đẳng xã hội
Trang 12- Để cải cách xã hội, Phật giáo khuyên con người ta sống từ bi, hỉ, xả, bác,ái…
- Tuyên bố mọi người được bình đẳng như nhau, vì vậy đều được cứu vớtnhư nhau
- Chưa tìm được nguyên nhân đích thực của nỗi khổ mà nhân dân phải gánhchịu, cho nên nó chưa chỉ ra được con đường và biện pháp cải tạo xã hội đúng đắn,hiệu quả để xóa bỏ tận gốc sự đau khổ và bất công trong xã hội
- Cho rằng đời là bể khổ, con người bị kiếp luân hồi và luật nhân quả đầyđọa, phải tu hành để tìm cách giải thoát
- Là giáo lý thoát ly thực tế cuộc sống, phủ định đấu tranh giai cấp
Câu 6: Trình bày những nội dung cơ bản tư tưởng chính trị Hy Lạp –
La Mã cổ đại?
1 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Là quốc gia phát triển sớm nhất châu Âu, Hy Lạp cổ đại kéo dài từ thếkyrVIII TrCN – III SCN, duy trì chế độ chiếm hữu nô lệ điển hình
- Phát triển sản xuất dẫn đến phân hóa lao động sâu sắc, hình thành các quốcgia thành bang, trong đó có hai thành bang trung tâm là Aten và Spac Aten là nhànước dân chủ chủ nô, Spac là nhà nước chủ nô quý tộc
- Chiến tranh tương tàn kéo dài hàng thế kỷ giữa hai nhà nước và chiếnthắng cuối cùng thuộc về nhà nước Spac
- Kinh tế công thương nghiệp phát triển, tạo điều kiện mở rộng thuộc địa,thúc đẩy giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các dân tộc
- Phân công lao động phát triển, trong xã hội xuất hiện tầng lớp trí thức, tạođiều kiện nảy sinh các tư tưởng về chính trị
- Tư tưởng chính trị ra đời trong đấu tranh giai cấp quyết liệt giữa chủ nô và
nô lệ, giữa giới quý tộc với nhau Giới quý tộc đều nhất trí ở sự thừa nhận sở hữu
Trang 13tư nhân, chế độ nô lệ là tự nhiên, bất công xã hội là hiện tượng tất yếu Nhà nước làthiết chế chỉ dành cho những người tự do.
- Đế chế La Mã kéo dài từ thế kỷ IV TrCN đến thế kỷ V SCN
+ Thời kỳ cộng hòa (thế kỷ IV TrCN – I SCN): Bộ máy nhà nước gồm ViệnNguyên lão và Đại hội nhân dân; tuy nhiên giữa quý tộc và bình dân vẫn cókhoảng cách lớn Diễn ra cuộc đấu tranh quyết liệt giữa bình dân và quý tộc Giớiquý tộc thường có tham vọng mở rộng uy lực, xâm chiếm lãnh thổ các nước khác
Đã nổ ra các khởi nghĩa nô lệ
+ Thời kỳ đế chế (thế kỷ I - V): Chế độ độc tài của các “tam hùng”, của các
vị hoàng đế Vai trò của Viện Nguyên lão vẫn được coi trọng, xã hội phát triển cựcthịnh Từ thế kỷ III, La Mã rơi vào khủng hoảng, tầng lớp lệ nông ra đời
2 Những nét đặc thù của tư tưởng chính trị
- Tư tưởng chính trị gắn với chế độ chiếm hữu nô lệ, trải qua ba thời kỳ:hình thành quan niệm về nhà nước, thể chế nhà nước; tổng kết tư tưởng về nhànước chiếm nô; khủng hoảng suy vong của hệ thống quốc gia – thành thị
- Phản ánh ý thức hệ của giai cấp chủ nô thống trị
- Nó đề cập khá toàn diện về các nội dung: chính trị, bản chất chính trị,nguồn gốc nhà nước, các nguyên tắc tổ chức và vận hành nhà nước, hình thức nhànước, thế chế nhà nước, nguyên tắc cai trị, nghệ thuật cai trị, con người chính trị…
3 Các nhà tư tưởng tiêu biểu
a Hêrôđôt (480 – 425 TrCN)
Là người đầu tiên phân biệt và so sánh các loại hình chính thể khác nhau:
- Quân chủ: là thể chế độc quyền của một người là vua
- Quý tộc: là thể chế mà quyền lực do một nhóm người có trí tuệ, phẩm chấttốt nắm giữ
- Dân chủ: quyền lực thuộc về đông đảo nhân dân
Trang 14- Trong ba loại hình trên, ông nghiêng về thể chế quân chủ, nhưng cho rằngthể chế tốt nhất là thể chế hỗn hợp của cả ba loại trên.
b Xênôphôn (427 355 TrCN)
- Chính trị là một thứ nghệ thuật thực hành, nghệ thuật cai trị, nghệ thuậtquản lý; là lĩnh vực hoạt động quan trọng nhất của xã hội, đòi hỏi những phẩm chất
và năng lực đặc biệt của con người, trong đó trung thực là quan trọng nhất
- Đóng góp lớn nhất của ông là đưa ra quan niệm về thủ lĩnh chính trị Đó
lad người hội tụ những phẩm chất, năng lực có tính vượt trội, làm cho người kháctin tưởng, nghe theo mình Đó là: biết chỉ huy, giỏi kỹ thuật, giỏi thuyết phục; biếtlợi ích chung, phục vụ ý chí chung, tận tâm phục vụ quần chúng; biết tập hợp vànhân lên sức mạnh của mọi người
c Platôn (428 – 347 TrCN)
- Tư tưởng chính trị của ông được phản ánh trong các tác phẩm: Cộng hòa,
Quy luật và Tiền chính trị.
+ Chính trị là nghệ thuật cai trị những con người với sự bằng lòng của họ.+ Chính trị là dẫn dắt con người bằng thuyết phục
+ Chính trị phải là một khoa học Không hiểu được khoa học chính trị thìkhông thể trở thành nhà chính trị thực sự
- Quan niệm về nhà nước lý tưởng:
+ Nhà nước đó được cầm quyền bởi sự thông thái
Trang 15+ Nhà nước gồm 3 tầng lớp: các pháp quan – có trí tuệ cai trị nhà nước; tầnglớp chiến binh bảo vệ thành bang; giới bình dân lao động sản xuất cung cấp của cảivật chất cho thành bang.
- Chủ trương xóa bỏ sở hữu tưm nhân và tình yêu gia đình Ông cho rằng, sở
hữu tư nhân là nguồn gốc sinh ra cái ác, sự quyến rũ của phụ nữ dẫn đến hỗn loạn;điều kiện và cơ sở để duy trì nhà nước lý tưởng là cộng đồng tài sản và hôn nhân
- Mâu thuẫn trong tư tương của ông: vừa đòi xóa bỏ sở hữu tư nhân, vừa đòiduy trì bất bình đẳng xã hội; đưa ra các mô hình nhà nước lý tưởng nhưng lại bảo
vệ lợi ích của tầng lớp chủ nô
- Ông chống lại chế độ dân chủ, đòi khôi phục nhà nước bảo thủ, lỗi thời
- Ông là người có quan niệm cụ thể và hệ thống về chính trị và sự phát triểncủa xã hội nói chung
d Arixtốt (384 – 322 TrCN)
- Là nhà bác học thiên tài của văn minh Hy Lạp
- Tư tưởng chính trị được tập trung trong 2 cuốn sách: Chính trị và Hiến
pháp Aten.
- Hiến pháp Aten khảo cứu 158 nhà nước thành bang Hy Lạp, trong đó tập
hợp, phân loại, nghiên cứu các loại hiến pháp và chính phủ, phân loại các cơ quannhà nước thành nghị luận, chấp hành và xét xử
- Chính trị nghiên cứu các mặt cấu thành thành bang: các gia đình và công
dân, lãnh thổ và dân cư, chính phủ, hình thức chính quyền, chế độ chính trị…
- Chính trị là khoa học lãnh đạo con người, là khoa học làm chủ, là khoa họckiến trúc xã hội của mọi công dân
- Con người là động vật xã hội, bản tính của nó là sống cộng đồng Hìnhthức tổ chức cuộc sống cộng đồng người trong một thể chế xã hội gọi là nhà nước.Nhà nước ra đời trên cơ sở gia đình, chính quyền nhà nước là sự tiếp tục chínhquyền trong gia đình
Trang 16- Bản thân tự nhiên sinh ra một số người cầm quyền và thống trị, một sốkhác là kẻ bị trị và nô lệ Chế độ nô lệ là nền tảng, điều kiện cần thiết cho sự tồn tạicủa nhà nước.
- Nhà nước, quyền lực nhà nước không phải là kết quả của sự thỏa thuậngiữa mọi người với nhau dựa trên ý chí của họ Nó xuất hiện tự nhiên, được hìnhthành do lịch sử
- Thể chế chính trị điều hành và quản lý xã hội về ba phương diện: lập pháp,hành pháp và phân xử
- Ông coi trọng pháp luật, nó là quy tắc khách quan, có pháp luật chung (tựnhiên) và pháp luật riêng (do con người)
- Ông luận giải, phân tích các hình thức chính phủ: quân chủ, quý tộc, dânchủ; chỉ rõ những ưu điểm, nhược điểm của từng loại hình
- Ông chỉ rõ các hình thức biến chất của chính phủ chân chính, khi lợi íchriêng của những người cai trị chiếm ưu thế: quân chủ, quý tộc, cộng hòa thành độctài, quả đầu, dân trị
- Trong các loại hình chính phủ, ông ủng hộ chế độ quân chủ, coi nó là ưuviệt nhất Ông đề cao chế độ quý tộc, nhưng phê pháp chế độ cộng hòa Ông đề caovai trò của các công dân sung túc trong chế độ quý tộc
- Ông phê phán các chế độ bạo chúa
- Mặc dù do hạn chế về thế giới quan, song ông đã để lại những nghiên cứukhái quát và tổng kết có giá trị về chính trị, quyền lực chính trị, các loại hình thểchế chính trị…
g Pôlybe (201 – 120 TrCN)
- Kế thừa cách phân loại chính phủ của Arixtốt, ông ủng hộ thể chế chính trịhỗn hợp
Trang 17- Chính phủ tốt nhất là chính phủ liên kết được những kiểu hình thức thuầntúy khác nhau trong những tỷ lệ hài hòa nhất Cơ quan chấp chính tối cao là vua;nguyên lão nghị viện là quý tộc; các hội đồng, các “cơ quan bảo dân” là dân chủ.
h Xixêrôn (106 – 43 TrCN)
- Ông là nhà hùng biện, trí tuệ tối cao của La Mã
- Tác phẩm chứa đựng tư tưởng chính trị của ông là Nước cộng hòa và Các
quy luật.
- Ông nghiên cứu nhà nước và các loại luật thích hợp với nhà nước
- Ongo bảo vệ quyền lợi của tầng lớp quý tộc chủ nô, biện minh cho sự bấtcông xã hội
- Chính trị, người làm chính trị trước hết phải được xem xét từ nghĩa vụ đạođức
- Chính trị là công việc của những người thống trị trong mình tài năng vàquyền uy
- Nhà nước được tạo thành không bởi một mình thiên tài mà bởi thiên tàichung ở nhiều công dân, bởi lao động ở các thế hệ
- Nhà nước ra đời liên minh, liên kết con người với nhau
- Nhiệm vụ của nhà nước là bảo vệ sở hữu tư nhân
- Công việc nhà nước là công việc của nhân dân Pháp quyền được lập ra đểtạo sự thống nhất xã hội
- Ông ủng hộ chế độ quân chủ, phản đối chế độ dân chủ và cho rằng chínhphủ tốt nhất là chính phủ hỗn hợp
Câu 7: Trình bày các trào lưu tư tưởng chính trị phương Tây thời trung đại?
1 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Thời kỳ trung đại ở phương Tây kéo dài từ thế kỷ IV đến thế kỳ XVI
Trang 18- Nét nổi bật của thời kỳ này là sự thống trị của chế độ phong kiến và thiênchúa giáo, thế quyền cấu kết với thần quyền đàn áp nhân dân.
- Với phương thức sản xuất phong kiến, xuất hiện hai giai cấp chủ yếu trong
xã hội là địa chủ và nông dân Địa chủ chiếm hầu hết ruộng đất, nông dân phụthuộc hoàn toàn cả về thể xác, kinh tế, chính trị vào địa chủ
- Từ thế kỷ XI, công – thương nghiệp phát triển, kinh tế hàng hóa xuất hiệnthúc đẩy sự ra đời tầng lớp thị dân, mầm mống của gia cấp tư sản
- Thiên chúa giáo không chỉ thống trị về tinh thần, đàn áp các tư tưởng khoahọc, mà còn thống trị cả về kinh tế, chính trị, chi phối các nhà nước phong kiến
- Giai đoạn đầu, các lực lượng thế tục và thần quyền đấu tranh với nhauquyết liệt nhằm tranh giành quyền lực, nhưng sau đó lại cấu kết với nhau để thốngtrị về tinh thần của giai cấp thống trị
2 Những tư tưởng chính trị chủ yếu
a Tư tưởng chính trị Thiên chúa giáo
- Buổi đầu, Thiên chúa giáo là tôn giáo của người nghèo khổ, sau đó trởthành công cụ thống trị về tinh thần của giai cấp thống trị
- Hệ tư tưởng Thiên chúa giáo tuyên truyền, lý giải, cố chứng minh về quyềnlực tối cao của mình, bắt các nhà nước phong kiến phải lệ thuộc và Nhà thờ
- Tư tưởng Thiên chúa giáo thống trị đã áp bức các tư tưởng tự do bìnhđẳng, bóp nghẹt sự phát triển về tư tưởng, khoa học, kìm hãm xã hội châu Âu hơn
10 thế kỷ trong “đêm trường trung cổ”
b Tư tưởng của Ôguyxtanh (354 - 430)
- Sinh ra ở Bắc Phi , là Giám mục, ông còn là nhà văn, nhà bác học đầu tiêncủa Thiên chúa giáo Tư tưởng chính trị chủ yếu được phản ánh trong tác phẩm
“Thành bang của thượng đế”.
- Tư tưởng chính trị ẩn chứa trong những quan niệm tôn giáo:
Trang 19+ Nhà thờ là thành bang của thượng đế, của cái tốt, là vĩnh cửu, có quyền lựctối cao; còn nhà nước là thành bang của trần gian, của cái ác, phụ thuộc vào nhàthờ.
+ Về nguồn gốc và bản chất của quyền lực: quyền lực là sở hữu chung củacộng đồng xã hội Sứ mệnh của nó là làm cho công bằng được ngự trị
+ Về quyền uy: con người cần đến một xã hội, xã hội cần đến một quyền uy
để loại trừ sự khủng hoảng nhà nước
+ Không có Thượng đế thì không có công bằng, không có công bằng thìkhông có pháp quyền, không có pháp quyền thì không có nhân dân, không có nhândân thì không có nhà nước
+ Để có quyền uy người chỉ huy phải nhìn xa trông rộng, óc quyết đoán, tínhcương nghị, biết bảo vệ lợi ích của người dưới quyền; tự biết chỉ huy mình trướckhi chỉ huy người khác và biết kiềm chế dục vọng
+ Quyền uy phải đảm bảo sự bình yên và hạnh phúc cho mọi người; biếtngăn chặn ham muốn của cải vật chất, bắt người giàu phải có nghĩa vụ đối vớingười nghèo
+ Người cầm quyền phải đặt quyền uy vào phục vụ nhân dân
- Khẳng định chế độ nô lệ là do Chúa quy định, Ôguyxtanh kêu gọi cáchoàng đế phải phục vụ giáo hội tiêu diệt tà đạo
- Tư tưởng của ông được Giáo hội suy tôn, là tư tưởng chính thống, hết sứcphản động; tuy nhiên trong đó cũng có những giá trị vượt trước thời đại
c Tư tưởng của T.Đacanh (1225 – 1274)
- Là nhà hiền triết uyên bác mọi thời trung đại
- Mười tám cuốn sách trong tuyển tập của ông là bộ “bách khoa thư” đặc sắccủa hệ tư tưởng Thiên chúa giáo
- Về nguồn gốc và các hình thức của quyền lực, ông cho rằng quyền lựcchính trị có nguồn gốc từ thượng đế Có 4 loại quyền lực: quyền lực chính trị là
Trang 20quyền lực cai trị theo quy ước, luật lệ; quyền lực độc tài là quyền lực không giớihạn; vương quyền cai trị không theo pháp luật mà theo cảm hứng, sự khôn khéo;quyền lực tôn giáo là cao hơn cả, có thể phế truất những ông vua không trungthành.
- Kế thừa tư tưởng phân chia theo các hình thức chính phủ, ông ủng hộ chínhphủ hỗn hợp – kết hợp nền quân chủ, chế độ quý tộc và chính phủ nhân dân.Nhưng lý tưởng của ông vẫn là chế độ quân chủ phong kiến, nhưng nhà thờ có thểkêu gọi nhân dân lật đổ tên độc tài khi cần thiết
- Con người là động vật chính trị, đòi hỏi an ninh và trật tự pháp lý, đượcsống tự do
- Ông phân biệt 2 loại luật: thần luật – luật vĩnh cửu của Chúa để điều hànhthế giới và nhân luật – pháp luật phong kiến
d Tư tưởng chính trị của các phong trào tà giáo.
* Phong trào Thánh thiện:
- Chống Nhà thờ và chế dộ phong kiến, phục hồi những tư tưởng dân chủtruyền thông của Thiên chúa giáo sơ kỳ
- Các phong trào đấu tranh quần chúng lao động diễn ra mạnh mẽ ở Ý,Pháp…
- Các cuộc “thập tự chinh” tàn sát hàng chục vạn tín đồ Hồi giáo và tà đạokhác đã thúc đẩy các phong trào tà giáo
Trang 21* Phong trào tà giáo thị dân: đấu tranh vì một giáo hội rẻ tiền, đòi chế độđơn giản của giáo hội, bãi bỏ các thầy tu, toàn thánh Rôma.
* Tư tưởng thị dân: ủng hộ triều đình trung ương tập quyền, chống cát cứphong kiến và thần quyền Chống sự can thiệp của nhà thờ và công việc đờithường
3 Đánh giá, nhận xét chung
- Tư tưởng chính trị Thiên chúa giáo giữ vị trí chủ đạo trong đời sống xã hộiphương Tây thời trung cổ Nó có những giá trị tiến bộ nhất định: nhấn mạnh cuộcsống tinh thần và đạo đức, bổn phận và phẩm hạnh của người cầm quyền và côngdân; trong xã hội cần có quyền uy để chỉ huy mọi thành viên vì lợi ích chung
- Tuy nhiên, về cơ bản tư tưởng chính trị đó là phản động, bảo thủ kìm hãmcác giá trị, kìm hãm sự phát triển xã hội Các phong trào tà giáo là sự phản kháng
sự thống trị của Thiên chúa giáo
Câu 8: Trình bày tư tưởng chính trị của trào lưu chủ nghĩa tự do phương Tây thời kỳ cân đại?
1 Điều kiện kinh tế - xã hội.
- Sự ra đời và thống trị của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa; các cuộccách mạng công nghiệp, kinh tế hàng hóa dẫn đến các cuộc cách mạng dân chủ tưsản
- Hai giai cấp mới ra đời là tư sản và vô sản và ngày càng đấu tranh quyếtliệt với nhau
- Về tư tưởng, xuất hiện các trào lưu chống thần quyền, chống chuyên chếphong kiến, đấu tranh đòi tự do, dân chủ và hai trào lưu chính trị: chủ nghĩa tự do
và chủ nghĩa xã hội không tưởng
2 Các đại biểu của trào lưu chủ nghĩa tự do.
a J.Lôccơ (1632 - 1704)
Trang 22- Là nhà tư tưởng lớn người Anh Tác phẩm chính của ông là Sự luận giải về
chính quyền.
- Ông luận giải về nguồn gốc, bản chất của nhà nước:
+ Đầu tiên , con người sống trong trạng thái tự nhiên, sau do sự vi phạmquyền của nhau, dẫn đến hỗn loạn, mọi người giao ước với nhau bằng “khế ước”
để thành lập nhà nước, để bảo vệ quyền tự nhiên của con người
+ Bản thân nhà nước không có quyền, mà chỉ thực hiện sự ủy quyền củanhân dân, bởi vì khi nhà nước vi phạm “khế ước”, xâm phạm quyền tự do của nhândân, thì nhân dân có quyền lật đổ nhà nước, bầu ra nhà nước khác
- Ông phản đối chế độ chuyên chế, bảo vệ sở hữu tư nhân và cho rằng chế độquân chủ lập hiến là tốt nhất
- Để chống độc quyền, cần phải phân chia quyền lực nhà nước thành lậppháp và liên minh, trong đó quyền lập pháp thuộc về nghị viện, là quyền lực caonhất; quyền hành pháp thuộc về nhà vua; nhà vua thực hiện cả quyền liên minh:các vấn đề đối ngoại, chiến tranh, hòa bình
b S.Môngtétxkiơ (1689 - 1775)
- Nhà tư tưởng vĩ đại Pháp, học Luật, là Chủ tịch Nghị viện Boocđô, Viện sỹViện Hàn lâm khoa học Pháp
- Tác phẩm chủ yếu: Tinh thần pháp luật và Những bức thư thành Ba Tư
- Ông phê phán chế độ chuyên chế, mà điển hình là Pháp
- Ông phê phán kịch liệt Thiên chúa giáo, vạch trần bộ mặt giả dối, đểu cángcủa giáo sỹ, sự mù quáng và ăn bám của Giáo hội
- Coi sự xuất hiện của nhà nước và pháp luật là tự nhiên và có tính lịch sử.Nhấn mạnh ảnh hưởng của yếu tố môi trường tự nhiên, vị trí địa lý, khíhậu… đến chính trị
Trang 23- Buổi đầu, con người sống bình đẳng, hòa bình, mong muốn kiếm thức ăncho mình Sống trong cộng đồng … sau chiến tranh buộc con người thiết lậpnhững đạo luật, nhà nước.
- Nhà nước như liên minh của các công dân và như tập hợp của những ngườicai trị Nó xuất hiện khi tình trạng chiến tranh không thể chấm dứt bằng bạo lực
- Bản chất chính quyền tùy thuộc vào số lượng cầm quyền mỗi hình thứcnhà nước đều dựa vào các nguyên tắc cầm quyền: nguyên tắc cầm quyền của chế
độ quân chủ là là danh dự của chế độ cộng hòa là bình đẳng ái quốc tình yêu và tự
do
- Các hình thức nhà nước còn phụ thuộc vào quy mô lãnh thổ
- Quyền lực nhà nước phân ra 3 loại: lập pháp, hành pháp và tư pháp chúngcân bằng nhau và tập trung trong các cơ quan khác nhau, các cơ quan đại diện chonhân dân hạn chế quyền lực của nhà vua
- Ông bảo vệ quyền tự do ngôn luận, báo chí, tín ngưỡng
- Bất công xã hội xuất hiện cùng với chế độ tư hữu, kẻ giàu, người nghèo
- Mọi người thỏa thuận với nhau thiết lập ra nhà nước và pháp luật thôngqua khế ước xã hội
- Ông phân biệt sự khác nhau giữa xã hội công dân (mới nảy sinh) với chế
độ tư hữu
Trang 24- Mọi người hy vọng được nhà nước bảo vệ, được sống tự do, song ngượclại, họ bị rơi vào vòng nô lệ.
- Ông cố gắng tìm những biện pháp hạn chế bất công xã hội, liên kết sức lựcchung để bảo vệ nhân cách và tài sản của mỗi thành viên
- Thể chế chính trị hợp lý là khi con người liên kết với nhau thành xã hội thìvẫn không mất đi quyền tự nhiên và duy trì được tự do
- Với khế ước xã hội, mỗi người trao nhân cách của mình cho lãnh đạo tốicao và trở thành thành viên của nó Toàn bộ quyền lực được chuyển giao cho bộphận cầm quyền, do đó chủ quyền thuộc về nhân dân Mọi người bình đẳng dohiệu lực của pháp luật và khế ước
- Chủ quyền nhân dân là một thực thể tập thể Chủ quyền đó không thểchuyển giao cho cá nhân, nó luôn luôn thuộc về nhân dân và không bị hạn chế bởibất cứ đạo luật nào
- Cơ quan lập pháp và hành pháp phải riêng biệt nhau, độc lập với nhau
- Các đạo luật là những văn bản có ý chí chung, nhà vua không thể cao hơnchúng Các đại biểu của dân là đày tớ của dân, các quyết định của họ chỉ có thể trởthành luật sau khi thông qua trưng cầu dân ý
- Nhà nước hoàn hảo nhất là có lãnh thổ không lớn quá hoặc nhỏ quá Cácquốc gia nhỏ liên kết với nhau chống ngoại xâm
- Lập pháp có nhiệm vụ bảo đảm hạnh phúc và phúc lợi cho tất cả công dân,
Trang 25- Về quyền lực nhà nước: quyền lập pháp là ý chí của tổ chức chính trị,quyền hành pháp là sức mạnh của nó Quyền lập pháp chỉ có thể là của nhân dân,cho nên nhân dân có quyền quyết định hình thức chính phủ.
- Ông ủng hộ thể chế cộng hòa – các quan chức do nhân dân bầu ra Chínhquyền lập pháp được thiết lập do khế ước xã hội, chính quyền hành pháp đượcthành lập bởi băn bản của quyền lực lập pháp có chủ quyền Chính điều này quyđịnh vai trò phụ thuộc của chính phủ vào quyền lập pháp
- Để ngăn ngừa việc tiếm quyền từ phía chính phủ, ông đề nghị tiến hành địhội nhân dân định lỳ, mà ở đó chính phủ phải có trách nhiệm báo cáo
- Ông đề nghị thiết lập tòa án để bảo vệ pháp luật và quyền lập pháp
- Ông thừa nhận chủ quyền của nhân dân, chống bạo chúa
- Tư tưởng của ông là cương lĩnh cấp tiến của giai cấp tiểu tư sản, có ảnhhưởng lớn tới cuộc cách mạng tư sản Pháp
Câu 9: trình bày tư tưởng chính trị của trào lưu chủ nghĩa xã hội không tưởng ở phương Tây thời kỳ cận đại?
1 Điều kiện kinh tế - xã hội (như câu trên).
2 Các đại biểu tiêu biểu
a X.Ximông (1760 - 1825)
- Ông sinh ra trong một gia đình quý tộc Pháp, tham gia quân đội, khi giải
ngũ đã tích cực hoạt động xã hội Các tác phẩm chủ yếu: Những bức thư của một
người ở Giơnevơ gửi những người cùng thời, Quan điểm đối với chế độ sở hữu và pháp luật, Sách giáo lý của nhà công nghiệp, Về lý luận tổ chức xã hội…
- Thời kỳ đầu, ông chia xã hội thành ba giai cấp:
+ Các nhà khoa học, nghệ sỹ và những người tán thành tư tưởng tự do
+ Những người sở hữu
+ Những người có tư tưởng bình đẳng
Trang 26- Về sau, ông nhận diện vấn đề giai cấp rõ hơn, cho rằng có ba giai cấp: quýtộc, các nhà tư tưởng và các nhà công nghiệp Trong đó, các nhà công nghiệp làgiai cấp có trí tuệ và có năng lực quản lý đất nước.
- Ông đi đến kết luận rằng: các giai cấp xuất hiện là do dự chiếm đoạt
- Ông dự báo xã hội tương lai tốt đẹp, trong đó tư liệu sản xuất được xã hộihóa, mọi người làm việc trong khối “liên hiệp” thống nhất
- Trong xã hội, hoạt động chính trị là quan trọng nhất, chính trị là khoa học
về sản xuất
- Hạn chế của ông là tuyệt đối hóa con đường hòa bình để đạt mục đích và
dự báo về một xã hội tương lai vẫn dựa trên cơ sở tư hữu
b S.Phuriê (1772 - 1837)
- Ông sinh ra trong một gia đình buôn bán nhỏ ở Pháp Các tác phẩm chính
của ông: Lý thuyết về bốn giai đoạn phát triển và số phận chung, Lý thuyết về sự
thống nhất thế giới…
- Hiểu rõ cảnh đầu cơ, trục lợi, cảnh dối trá, lừa bịp trong xã hội, ông lên án
và phê phán xã hội tư bản một cách sâu sắc
- Ông cho rằng, xã hội tư sản là trạng thái vô chính phủ của công nghiệp, nóchứa đựng đầy mâu thuẫn: mẫu thuẫn giữa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân, giữa
kẻ giàu ăn không ngồi rồi và sự bất hạnh của quần chúng lao động…
- Ông phê phán đạo đức tư sản, đặc biệt là trong hôn nhân Ông coi sựnghiệp giải phóng phụ nữ là thước đo trình độ tự do của xã hội
- Ông chỉ rõ sự giả dối của nền dân chủ tư sản, tính ảo tưởng của tự do chínhtrị trong xã hội tư sản
- Chế độ tư bản là nên độc tài của chế độ tư hữu đối với quần chúng
- Tuy nhiên, ông kết luận sai lầm rằng, không cần thiết phải đấu tranh chínhtrị, không cần cách mạng, việc cải tạo xã hội sẽ theo con đường cải cách
Trang 27- Ông chủ trương không xóa bỏ chế độ tư hữu mà cần xóa bỏ sự chênh lệchquá đáng về tài sản giữa mọi người, để ai cũng có cơ sở vật chất, ai cũng có điềukiện lao động sản xuất và khắc phục tình trạng phân chia thành quá giàu và quánghèo.
- Ông tin rằng xã hội tương lai – xã hội hài hòa – nhất định sẽ ngự trị trênthế giới
c R Ôoen (1771 - 1858)
- Ông sinh ra trong một gia đình thợ thủ công ở Anh, phải đi làm thuê, sautrở thành giám đốc của một công ty kéo sợi lớn Ông thực hiện việc cải tổ và hợp
lý hóa quy trình sản xuất, áp dụng các biện pháp xã hội mang tính chất từ thiện vào
tổ chức đời sống công nhân, xây dựng nhóm kiểu mẫu…
- Ông đề xuất với chính phủ dự luật “Công xưởng nhân đạo” bênh vựcquyền lợi của công nhân Ông lại sang Mỹ để lập “Công xã lao động hòa hợp”nhưng bị thất bại Bị phá sản, ông về nước và tích cực hoạt động trong phong tràocông đoàn, tuyên truyền tư tưởng xã hội chủ nghĩa
- Ông kiên quyết bác bỏ chế độ tư hữu, vì cho rằng nó chính là nguyên nhâncủa mọi tội phạm và thảm kịch của con người
- Ông đánh giá cao trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và cho rằng,việc cải tạo xã hội có thể nâng cao số lượng sản phẩm tới mức cho phép thỏa mãnđầy đủ nhu cầu của mọi người
- Ông cho rằng mọi người đều mong muốn chủ nghĩa xã hội như nhau nênông đã chống lại chủ trương cách mạng
- Mọi người sinh ra để hưởng hạnh phúc, vì vậy phải từ bỏ thù địch, chiếntranh, áp bức, tư hữu, bóc lột Cần xây dựng xã hội có nguyên tắc sống là: mình vìmọi người, mọi người vì mình
- Ông chủ trương cải tạo xã hội bằng phương pháp hòa bình, cải cách nhànước, xây dựng phong trào công đoàn và hợp tác xã, phản đối đấu tranh giai cấp
Trang 283 Đánh giá, nhận xét chung
- Các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng phê phán, vạch rõ nhữngmâu thuẫn xã hội tư bản, bênh vực người lao động, dự đoán thiên tài về một xã hội
tự do, bình đẳng trong tương lai
- Nhưng do hạn chế lịch sử, họ không thể nhận rõ mâu thuẫn bản chất nhấtcủa xã hội tư bản là bóc lột giá trị thặng dư, và không chỉ ra lực lượng, con đườngđấu tranh cách mạng, đó là sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là người lật đổchế độ tư bản bằng bạo lực cách mạng và xây dựng chế độ xã hội tốt đẹp – xã hội
xã hội chủ nghĩa
Câu 10: Trình bày sự hình thành và phát triển thuyết “Tam quyền phân lập”? Ảnh hưởng của nó trong giai đoạn hiện nay?
1 Khái niệm thuyết tam quyền phân lập
- Là tư tưởng về phân chia quyền lực nhà nước thành ba nhánh: lập pháp,hành pháp, tư pháp
- Xuất phát tự quan điểm chống độc tài, độc quyền cỉa một người hoặc cơquan quyền lực, nên phân chia quyền để mỗi cơ quan thực hiện một chức năngnhất định theo cơ chế có sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan khác Nguyên tắcchung là các chi nhánh quyền lực độc lập, khách quan, kiểm tra, giám sát lẫn nhau,cân bằng, chế ước nhau
- Thời trung đại, do ảnh hưởng của tư tưởng Thiên chúa giáo, nhấn mạnh vaitrò tuyệt đối của Thượng đế, không có ai khởi xướng và thừa kế tư tưởng này
Trang 29- Đến thời kỳ cận đại, J.Lốccơ làm rõ tư tưởng này và luận giải những vấn
đề cụ thể hơn Ông cho rằng, để tránh độc tài, phải phân chia quyền lực nhà nướcthành ba quyền: lập pháp, hành pháp và liên hợp
- Môngtétxkiơ là người tổng kết tất cả những ý kiến trên và đã trình bày mụctiêu, nội dung học thuyết “tam quyền phân lập”.Ông phân tích, phê phán chế độchuyên chế phong kiến và Thiên chúa giáo và cho rằng để chống độc tài, chuyênchế, phải phân quyền Quyền lực nhà nước phải phân ra ba nhánh: lập pháp, hànhpháp và tư pháp Mỗi cơ quan phụ trách một lĩnh vực, đặc biệt là quyền lập pháp
và hành pháp không được trao vào tay một người hoặc một cơ quan
Quyền lập pháp là biểu hiện ý chí chung của nhân dân, được trao cho Quốchội; quyền hành pháp là việc thực hiện những luật pháp đã được thiết lập; quyền tưpháp là để trừng trị tội phạm và giải quyết xung đột giữa các cá nhân
Hiện nay hầu hết các nước tư bản chủ nghĩa đều xây dựng mô hình nhà nướcmình theo phương pháp trên
3 Ảnh hưởng của nó trong giai đoạn hiện nay
- Tư tưởng”tam quyền phân lập” có ảnh hưởng đến xây dựng Tuyên ngônđộc lập Mỹ, Luật nhân quyền của Pháp, đến các cuộc cách mạng tư sản
- Hiện nay, hầu hết các nước tư bản chủ nghĩa đều xây dựng bộ máy nhànước theo cơ chế tam quyền phân lập, nhưng mỗi nước áp dụng khác nhau, hìnhthành các loại hình: thể chế cộng hòa tổng thống (Mỹ), cộng hòa đại nghị (Đức),cộng hòa lưỡng tính (Pháp)…
Câu 11: Trình bày những nội dung cơ bản trong học thuyết chính trị Mác – Ănghen?
1 Những điều kiện kinh tế - xã hội và những tiền đề tư tưởng lý luận
a Tiền đề kinh tế - xã hội
Đầu thế kỷ XX, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã thống trị xã hộiTây Âu, những mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản ngày càng trở nên quyết liệt hơn
Trang 30Điển hình là phong trào Hiến chương Anh, khởi nghĩa của công dân Liông (Pháp),Xilêdi (Đức).
- Đến giữa những năm 40 của thế kỷ XIX, trung tâm của phong trào cáchmạng chuyển sang nước Đức Giai cấp tư sản Đức khiếp sợ trước cách mạng vàthỏa hiệp với phong kiến chống lại phong trào cách mạng
- Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản Đức còn mang tính tự phát, chưa có lýluận khoa học dẫn đường
b Những tiền đề tư tưởng – lý luận
- Kinh tế chính trị học cổ điển Anh (Smit, Ricácđô) đã luận chứng về sựkhác biệt của nhà nước với xã hội, làm sáng tỏ thêm vai trò của sự bất bình đẳng vềtài sản trong việc hình thành nhà nước
- Lý luận về nhà nước và xã hội công dân của Hêghen: xã hội công dân làmột thế giới lợi ích vật chất, một hệ thống các nhu cầu
- Lý luận của X.Ximông về các thiết chế chính trị đặt trên cơ sở của sự pháttriển kinh tế, những nhân tố khách quan và chủ quan trong cách mạng; lý luận vềđấu tranh giai cấp
- Các nhà sử học Pháp thời kỳ Phục hưng: chính lịch sử xã hội công dân là
cơ sở của lịch sử đấu tranh giai cấp, quan hệ sở hữu là cơ sở của chế độ chính trịcủa mỗi nước; đấu tranh giai cấp đã làm nên toàn bộ lịch sử nhân loại
- Tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng: tư tưởng chuyên chính cách mạngcủa Babớp chống lại chế độ tư bản, tư tưởng về mô hình xã hội tương lai
- Sự xuất hiện chủ nghĩa Mác là bước ngoặt cách mạng trong lịch sử tưtưởng chính trị nhân loại
2 Sự hình thành học thuyết chính trị Mác – Ănghen
a Báo Sông Ranh và Niên giám Pháp – Đức
Trang 31- Khi còn học trong trường đại học, Mác tham gia nhóm “Hêghen trẻ”,nhưng đã sớm nhận ra những hạn chế của nó và dấn thân vào cuộc đấu tranh nhằmgiải phóng nhân dân lao động bị áp bức.
- Năm 1842, là biên tập viên của báo Sông Ranh, Mác viết những bài báo
dân chủ - cách mạng
- Cũng thời gian đó, Ănghen đang chuyển từ lập trường tôn giáo sang lậptrường vô thần, dân chủ cách mạng, gia nhập nhóm “Hêghen trẻ”, nghiên cứu kinh
tế - chính trị Anh, trực tiếp nghiên cứu phong trào công nhân Anh
- Mác đấu tranh bảo vệ quần chúng, coi chế độ nhà nước đương thời là phi
lý, nhất thiết phải thay bằng một nhà nước lý tính dân chủ Từ đó, Mác chuyển từlập trường duy tâm sang lập trường duy vật, từ chủ nghĩa dân chủ sang chủ nghĩacộng sản
- Trong Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen, Mác vạch
trần tính chất vô căn cứ của quan niệm Hêghen về nhà nước tối cao đứng trên xãhội công dân và chỉ ra rằng, không phải xã hội công dân là sự tự tha hóa của nhànước, mà trái lại nhà nước là do xã hội công dân đẻ ra
- Năm 1843, Mác đến Pari xuất bản tờ báo Niên giám Pháp – Đức Mác
khẳng định vai trò của hoạt động vật chất đối với yếu tố tinh thần Ông phát hiện
sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp vô sản trong xóa bỏ chế độ tư hữu vàthực hành cách mạng vô sản
- Ănghen cũng chuyển sang lập trường duy vật, tham gia phong trào Hiến
chương Anh Trong Góp phần phê phán khoa học kinh tế chính trị, ông phủ nhận
chế độ tư hữu và khẳng định vai trò của giai cấp vô sản
- Trong Bản thảo kinh tế - triết học, Mác chỉ ra nguồn gốc đối kháng giai
cấp, mối quan hệ kinh tế - chính trị giữa bóc lột và bị bóc lột, giữa thống trị và bịthống trị
Trang 32- Trong Tình cảnh của giai cấp lao động ở Anh, Ănghen nghiên cứu sự phát
sinh, hình thành và phát triển của giai cấp vô sản, tình cảnh của họ trong xã hội tưbản và chỉ rõ vai trò của học trong cuộc đấu tranh thủ tiêu chủ nghĩa tư bản
b Tác phẩm Hệ tư tưởng Đức (1845)
- Với tác phẩm Hệ tư tưởng Đức, Mác và Ănghen đã chuyển hướng hoàn
toàn sang chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Hai ông đã trình bày cơ sở phương pháp luận chủ yếu để nghiên cứu vấn
đề nguồn gốc xuất hiện nhà nước, vạch rõ bản chất giai cấp của nhà nước, bác bỏ
tư tưởng về nhà nước đứng trên giai cấp
- Nhà nước tư sản tồn tại vì sở hữu tư nhân, là biểu hiện lợi ích của giai cấpthống trị mà thôi Nhà nước đó tất yếu sẽ bị thủ tiêu và được thay thế bằng sựthống trị của giai cấp vô sản
- Lần đầu tiên hai ông đưa ra tư tưởng về chuyên chính vô sản
- Về lý luận đấu tranh giai cấp, cuộc cách mạng vô sản và vai trò lịch sử củagiai cấp vô sản là thủ tiêu chế độ tư hữu, xóa bỏ lao động làm thuê và thống trị giaicấp, thủ tiêu chính nhà nước
- Tư tưởng về cuộc cách mạng cộng sản chủ nghĩa chỉ có thể thành côngcùng một lúc ở tất cả hoặc nhiều nước tư bản phát triển
c Tác phẩm Tuyên ngôn của đảng cộng sản(1848)
Đây là văn kiện có tính chất cương lĩnh của thế giớ quan mácxít, hoàn thànhquá trình hình thành chủ nghĩa Mác
- Tư tưởng chủ đạo của tác phẩm là: trong mọi thời đại lịch sử, sản xuất kinh
tế và cơ cấu xã hội trở thành cơ sở của lịch sử chính trị và lịch sử tư tưởng của thờiđại Toàn bộ lịch sử là lịch sử đấu tranh giai cấp; và nay đã đến giai đoạn giai cấp
bị bóc lột và bị áp bức (giai cấp vô sản) không thể tự giải phóng mình nếu khôngđồng thời và vĩnh viễn giải phóng toàn thể xã hội khỏi ách bóc lột và cuộc đấutranh giai cấp
Trang 33- Quyền lực chính trị là bạo lực có tổ chức của giai cấp này để trấn áp giaicấp kia; sự tập trung về mặt kinh tế bảo đảm cho sự tập trung về chính trị.
- Mọi cuộc đấu tranh giai cấp đều là đấu tranh chính trị, là đấu tranh giànhchính quyền nhà nước
- Học thuyết về Đảng cộng sản, nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng
vô sản Những người cộng sản đấu tranh vì lợi ích toàn bộ phong trào Mục tiêutrước mắt của họ là lật đổ ách thống trị của giai cấp tư sản, giành lấy chính quyền
- Nghiên cứu vấn đề văn hóa tư sản, pháp quyền tư sản, gia đình, giáo dục,quan hệ dân tộc và giai cấp, quan hệ giữa tư tưởng, tinh thần với tồn tại xã hội, đờisống vật chất
- Trong cách mạng vô sản, giai cấp vô sản trở thành giai cấp thống trị, giànhlấy dân chủ, xóa bỏ chế độ tư hữu
- Lần đầu tiên, những cơ sở khoa học của chủ nghĩa Mác được trình bày mộtcách hệ thông và hoàn chỉnh
3 Thời kỳ 1848 – 1871
- Trong các tác phẩm Cách mạng và phản cách mạng ở Đức, Đấu tranh giai
cấp ở Pháp, Ngày mười tám tháng sương mù của Lui Bônapactơ… Mác nghiên
cứu cụ thể vấn đề nhà nước; vấn đề đập tan bộ máy nhà nước vô sản; về hiến pháp,pháp luật tư sản…
- Lý luận về chủ nghĩa xã hội khoa học, về cách mạng không ngừng
- Sử dụng bạo lực cách mạng để trấn áp phản cách mạng
- Đảng của công nhân tiến hành cách mạng không phải trên cơ sở pháp luật
tư sản, mà trên cơ sở các nguyên tắc cách mạng nhằm thủ tiêu ngay chính cáithượng tầng chính trị, pháp quyền tư sản
- Mác nghiên cứu kỹ thuật quan hệ giữa cơ quan lập pháp và hành pháp củanhà nước tư sản
Trang 34- Trong cách mạng vô sản, phải phả hủy bộ máy nhà nước tư sản Đây làđiểm chủ yếu, căn bản trong học thuyết mácxít về nhà nước.
- Nhấn mạnh luận điểm về đấu tranh giai cấp, sẽ dẫn đến chuyên chính vôsản, bước quá độ tiến tới một xã hội không còn giai cấp
- Trong bộ Tư sản, với lý luận thặng dư và quan niệm duy vật về lịch sử.
Mác đã luận chứng toàn diện (cả về mặt kinh tế, triết học) về sứ mệnh lịch sử củagiai cấp vô sản trong việc lật đổ chủ nghĩa tư bản và xây dựng chủ nghĩa cộng sản
- Mác và Ănghen đã đấu tranh quyết liệt chống lại các thứ lý luận chính trịduy tâm của giai cấp tư sản và tiểu tư sản
4 Thời kỳ từ 1871 đến cuối đời (1895)
- Sau Công xã Pari, chủ nghĩa Mác đã giành được thắng lợi trong phong tràocông nhân trở thành học thuyết cách mạng, nhưng đồng thời đã xuất hiện nhữngkhuynh hướng cải lương, chủ nghĩa cơ hội phong trào công nhân Mác và Ănghen
đã tiến hành đấu tranh chống chủ nghĩa cơ hội và vô chính phủ Rút ra bài học thựctiễn từ Công xã Pari, hai ông đã nâng học thuyết của mình lên tầm cao mới, vấn đềđập tan nhà nước tư sản, thiết lập kiểu nhà nước mới – chuyên chính vô sản
- Công xã chỉ rõ, giai cấp công nhân và những người lao động có thể quản lýnhà nước, quản lý xã hội theo kiểu mới vì lợi ích của toàn xã hội Nguyên tắc tổchức chính trị của nhà nước là tập trung dân chủ
- Công xã Pari là hình thái nhà nước của chuyên chính vô sản
- Nhấn mạnh vai trò chính đáng của giai cấp công nhân để đảm bảo thắng lợicủa cách mạng xã hội
- Ănghen bàn về quyền uy, chỉ rõ cơ sở vật chất của quyền uy, tính quy địnhcủa vật chất – kinh tế đối với quyền uy
- Mác và Ănghen quan tâm đến phong trào cách mạng ở phương Đông, đặcbiệt là ở nước Nga, phát hiện ra nước Nga đang ở đêm trước của cách mạng
Trang 35- Trong Phê phán Cương lĩnh Gôta, Mác đã giải đáp tất cả các vấn đề của
phong trào công nhân quốc tế sau Công xã Pari, phê phán các tư tưởng sai trái, tiếptục phát triển học thuyết về nhà nước và cách mạng; luận giải về hai giai đoạn củachủ nghĩa cộng sản, đặc điểm của thời kỳ quá độ; về dân chủ, bình đẳng, tự do
- Trong Chống Đuyrinh, Ănghen giải thích rõ mối quan hệ chính trị với kinh
tế, vai trò của bạo lực trong tiến trình cách mạng
- Sau khi Mác mất, với Nguồn gốc của gia đình, của chế dộ tư hữu và của
nhà nước và Phơbách và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức….Ănghen tiếp
tục sự nghiệp khoa học của hai ông, chống lại các chủ nghĩa cơ hội tiểu tư sản, cảilương thỏa hiệp; nghiên cứu các xã hội cổ đại, nguồn gốc của phân chia giai cấp,xuất hiện nhà nước
- Tư tưởng chính trị Mác – Ănghen là tư tưởng về đấu tranh giải phóng giaicấp công nhân, giải phóng dân tộc, giải phóng con người; về nhà nước chuyênchính vô sản và cách mạng vô sản, về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân; vềcon đường đi lên chủ nghĩa cộng sản… Học thuyết chính trị Mác – Ănghen trởthành học thuyết cách mạng, khoa học, là cơ sở lý luận cho các đảng cộng sản vàcông nhân thế giới trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủnghĩa xã hội
Câu 12: Trình bày cuộc đấu tranh của Lênin bảo vệ và phát triển sáng tạo học thuyết chính trị Mác – Ănghen trong thời kỳ 1888 – 1917?
1 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản phát triển sang giai đoạn
đế quốc chủ nghĩa, làm xuất hiện những mâu thuẫn mới – mẫu thuẫn giữa chủnghĩa đế quốc với các dân tộc thuộc địa, mâu thuẫn giữa các nước đế quốc vớinhau, đồng thời làm trầm trọng thêm mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản
- Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản ở các nước tưbản, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc phát
Trang 36triển mạnh, đẩy nhanh quá trình chín muồi của khủng hoảng cách mạng ở nhiềunước đế quốc.
- Cuối thế kỷ XIX, nước Nga bước vào giai đoạn phát triển tư bản chủnghĩa; chủ nghĩa tư bản độc quyền cấu kết với chế độ chuyên chế Nga hoàng và địachủ thống trị đất nước Giai cấp công – nông bị bóc lột thậm tệ, thường xuyên túngbấn, đói khổ và phá sản Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội sau chiến tranh Nga –Nhật đẩy nước Nga thành điểm nút tập trung các mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc,trở thành trung tâm cách mạng thế giới và là đêm của cách mạng
- Nhóm “Giải phóng lao động” của Plêkhanôp đã dịch và truyền bá chủ nghĩa Mác vào nước Nga Đảng Dân chủ - xã hội ra đời.
- Nghiên cứu sâu sắc chủ nghĩa Mác, năm 1895 Lênin đã sáng lập ra Hội
liên hiệp đấu tranh để giải phóng giai cấp công nhân.
- Năm 1903, tại Đại hội II Đảng công nhân dân chủ - xã hội Nga, ĐảngBônsêvích do Lênin lãnh đạo đã được thành lập và nhanh chóng lãnh đạo phongtrào công nhân đấu tranh, giành thắng lợi trong cuộc cách mạng dân chủ tư sản vàchuyển thành cách mạng xã hội chủ nghĩa
- Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười đã mở ra thời đại mới – thời đại quá
độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới
2 Khái quát về tiểu sử Lênin
- Lênin sinh ra trong một gia đình trí thức nghèo, yêu nước Cha ông là nhàgiáo, mẹ là người thông minh, đôn hậu, dồn tâm huyết nuôi dạy con cái
- Tất cả 6 anh em trong gia đình Lênin đều là những nhà cách mạng Ngườianh Alêchxanđrơ bị hành quyết vì tham gia mưu sát Sa hoàng
- Năm 1887, do tham gia phong trào đấu tranh của sinh viên, Lênin buộcphải thôi học và ông đã tham gia nhóm cách mạng ở Cadan Cũng từ đây Lêninchính thức bước vào con đường hoạt động cách mạng
3 Những tư tưởng chính trị chủ yếu thời kỳ 1888 – 1917
Trang 37- Phát triển học thuyết của Mác vào điều kiện cụ thể của nước Nga, Lênin đãxây dựng học thuyết về đảng và xúc tiến thành lập đảng vô sản kiểu mới; xây dựng
lý luận về cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới, chuyển hóa nó thành cách mạng xãhội chủ nghĩa, phát triển lý luận về nhà nước trong cách mạng xã hội chủ nghĩa
- Thời kỳ cuối thế kỷ XIX, chủ nghĩa Dân túy ở Nga đang thịnh hành Sau
đó nó mang tính chất phản động, phủ nhận vai trò lịch sử của giai cấp công nhân;
có thái độ mơ hồ với giai cấp tư sản, coi lực lượng cách mạng chủ yếu là giai cấpnông dân
- Để chống những tư tưởng phản động trên, Lênin đã viết Những người bạn
dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ - xã hội ra sao, phê
phán những người Dân túy, chỉ ra những sai lầm và độc hại của chúng; và chốngchủ nghĩa mácxít hợp pháp – những người phủ nhận học thuyết đấu tranh giai cấpcủa Mác
- Bảo vệ chủ nghĩa Mác, Lênin đã chỉ rõ: chỉ có giai cấp công nhân mới cóthể đứng đầu những người lao động, lãnh đạo họ lật đổ chế độ chuyên chế, thủ tiêuchủ nghĩa tư bản, thiết lập chính quyền công nhân
- Năm 1902, Lênin đưa ra tư tưởng thành lập một đảng cách mạng vữngmạnh Muốn vậy phải thanh toán chủ nghĩa Dân túy tự do ở Nga, đập tan âm mưucủa chủ nghĩa cơ hội và chủ nghĩa xét lại quốc tế muốn phủ nhận vai trò của chủnghĩa Mác
- Năm 1904, trước sự tấn công điên cuồng của bọn Mensêvích, đẩy đảng
Bônsêvích lâm vào khủng hoàng, Lênin viết tác phẩm Làm gì?
- Trong tác phẩm này, Lênin đã luận chứng về việc thành lập Đảng cáchmạng, đập tan tư tưởng “chủ nghĩa kinh tế” và bọn xét lại trong các đảng dân chủ -
xã hội Tây Âu Ông chỉ rõ cuộc đấu tranh không khoan nhượng giữa hệ tư tưởng
vô sản và hệ tư tưởng tư sản; nhấn mạnh vai trò của lý luận về chủ nghĩa xã hội đốivới phong trào công nhân
Trang 38- Lênin đã xây dựng học thuyết về đảng kiểu mới của giai cấp công nhân,trực tiếp sáng lập ra đảng Bônsêvích.
- Người chỉ rõ: Đảng mácxít là bộ phận của giai cấp công nhân và là đội tiênphong của nó Đảng chỉ hoàn thành được nhiệm vụ của mình khi có đội ngũ thốngnhất, đảng hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ
- Lênin xây dựng lý luận về cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới và biến nóthành cách mạng xã hội chủ nghĩa
- Trong tác phẩm Hai sách lược của Đảng Dân chủ trong cách mạng dân
chủ (1905), Lênin trình bày đặc điểm của cách mạng dân chủ tư sản trong thời kỳ
đế quốc chủ nghĩa là giai cấp vô sản phải là động lực chủ yếu bà là người lãnh đạocách mạng, nông dân là lực lượng liên minh Phải khởi nghĩa vũ trang lật đổ chế độchuyên chế Nga hoàng, thiết lập nền chuyên chính dân chủ cách mạng
- Sau một thời kỳ cách mạng thoái trào (1905 - 1907) và Chiến tranh thế giớithế giới thứ I, Lênin tập trung vào phân tích chủ nghĩa đế quốc
- Trong tác phẩm Chủ nghĩa đế quốc, giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư
bản (1916), lần đầu tiên Lênin phân tích một cách khoa học và sâu sắc bản chất
kinh tế và bản chất chính trị của chủ nghĩa đế quốc; tất cả các mâu thuẫn vốn cócủa chủ nghĩa tư bản đều trở nên gay gắt, chủ nghĩa tư bản đang giãy chết, là đêmtrước của cách mạng
- Đồng thời Lênin luận chứng về mặt kinh tế cho học thuyết về cách mạng
xã hội chủ nghĩa, sự phát triển của các nước tư bản không đồng đều dẫn đến cáchmạng ở các nước này xảy ra không giống nhau Người đề ra khả năng cách mạng
xã hội chủ nghĩa có thể thắng lợi trong một số nước Đây là sự phát triển sáng tạo
lý luận về cách mạng xã hội chủ nghĩa
- Theo Lênin, các dân tộc sẽ đi lên chủ nghĩa xã hội nhưng bằng những conđường khác nhau
Trang 39- Tháng 2/1917, cách mạng dân chủ tư sản Nga thành công, công nhân vànông dân lật đổ chế độ chuyên chế Sa hoàng, lập các xôviết công – nông – binh.
Do sự phản bội của bọn Mensêvích, giai cấp tư sản đã chiếm chính quyền Haichính quyền song song tồn tại: chính phủ lâm thời là chính quyền tư sản, chínhquyền xôviết là chuyên chính dân chủ cách mạng của giai cấp vô sản và nông dân
- Sau 10 năm bị truy nã, tháng 4/1917 Lênin đã trở về Pêtrôgrat, công bố
Luận cương tháng tư Đây là bản cương lĩnh của Đảng Bônsêvích về phương pháp
thoát ra khỏi chiến tranh đế quốc, về hình thức mới của chính quyền nhà nước –hình thức xôviết, về biện pháp kinh tế để tiến tới chủ nghĩa xã hội…
- Lênin trên cơ sở đánh giá khách quan mối tương quan lực lượng, cho rằng
có thể chuyển giao toàn bộ chính quyền vào tay các xôviết một cách hòa bình Đây
là khả năng hiếm và khó nhưng cực kỳ quý báu
- Nhưng tháng 7/1917 do sự phản bội của bọn Mensêvích, các xôviết đã rơivào tay lực lượng phản cách mạng, khả năng giành chính quyền bằng phương pháphòa bình không còn nữa, Lênin quyết định phải khởi nghĩa vũ trang
- Trong tác phẩm Nhà nước và cách mạng, học thuyết về nhà nước được
trình bày có hệ thống và đầy đủ nhất, đặt cơ sở lý luận về nhà nước xã hội chủnghĩa
- Lênin chỉ rõ nguồn gốc của nhà nước, nó xuất hiện khi mâu thuẫn giai cấpkhông thể điều hòa được Nhà n ước là bộ máy đàn áp đặc quyền của giai cấp nàyđối với giai cấp khác
- Trong thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hộih chuyênchính vô sản là tất yếu, là vấn đề mấu chốt của cách mạng xã hội chủ nghĩa Đó lànhà nước dân chủ kiểu mới (với những người vô sản) và chuyên chính kiểu mới(với giai cấp tư sản)
- Cơ sở của chuyên chính vô sản là liên minh công – nông và toàn thể nhândân lao động Thực chất của chuyên chính vô sản là tính tổ chức và tính kỷ luật của
Trang 40giai cấp công nhân; nhiệm vụ của nó là thủ tiêu chế dộ người bóc lột người, là xâydựng chủ nghĩa xã hội, bảo vệ đất nước, mở rộng quan hệ quốc tế và hoàn thiệnnền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
- Lênin chỉ rõ hai giai đoạn chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản, phụthuộc vào trình độ kinh tế, chính trị, văn hóa
- Người một lần nữa khẳng định vai trò lãnh đạo của đảng mácxít trongphong trào cách mạng
- Lênin đã trực tiếp chỉ đạo cuộc khởi nghĩa tháng Mười và giành thắng lợi
Tóm lại, tư tưởng nổi bật thời kỳ này là lý luận về nhà nước, về cách mạng
xã hội chủ nghĩa, về chuyên chính vô sản, về hình thái kinh tế - xã hội cộng sảnchủ nghĩa, về đảng kiểu mới, về vấn đề thỏa hiệp, về khả năng phát triển hòa bìnhcủa cách mạng, về khởi nghĩa vũ trang…
Câu 13: Phân tích những nội dung cơ bản tư tưởng chính trị của Lênin từ sau cách mạng tháng Mười?
1 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười, những nhiệm vụ mới đặt ratrước Đảng Bônsêvích: thiết lập và củng cố chính quyền xôviết, cải tạo xã hội theonguyên tắc xã hội chủ nghĩa, tổ chức bảo vệ đất nước chống lại sự bao vây và thùđịch của chủ nghĩa tư bản, củng cố những quan hệ quốc tế với giai cấp vô sản trênthế giới…
- Đại hội xô viết thông qua Sắc lệnh về hòa bình: thừa nhận hòa bình vàquyền bình đẳng giữa các dân tộc, nền độc lập của các quốc gia Sắc lệnh về ruộngđất trả ruộng đất về cho nông dân
- Với việc ký Hòa ước với Đức, nước Nga rút khỏi chiến tranh đế quốc Đó
là nghệ thuật thỏa hiệp có nguyên tắc, cần thiết trong hoàn cảnh lúc đó