Ủ phân hữu cơ từ các nguồn chất thải, động thái môi trường ủ và vi sinh vật trong quá trình ủ?... Hệ sinh thái đất 1.Sinh thái học và khái niệm hệ sinh thái Sinh thái học là môn khoa h
Trang 3Tài liệu tham khảo
Phạm Văn Kim Giáo trình Vi sinh vật đất Trường Đại học Cần Thơ.
Lê Huy Bá Sinh thái môi trường đất NXB ĐH Quốc gia TP.HCM, 2000.
Lê Văn Khoa Đất và Môi trường Nhà xuất bản Giáo dục 2000.
David M.Sylvia, Jeffery J.Fuhrmann, Peter G.Hartel Principles and applications of soil microbiology Prestice Hall, Inc, 1999.
http:\\ vietsciens.free
Trang 43 Phân loại vi sinh vật theo đặc điểm sinh lý và tương tác của vi sinh vật
trong đất? Ứng dụng quan hệ tương tác của vi sinh vật trong nông nghiệp?
4 Sinh thái vi sinh vật vùng rễ? nấm rễ và ứng dụng trong nông nghiệp?
5 Cố định đạm sinh học: tự do và cộng sinh?
6 Vi sinh vật và chuyển hóa Carbon trong đất?
7 Vi sinh vật và chuyển hóa Đạm trong đất?
8 Vi sinh vật và chuyển hóa Lân trong đất?
9 Vi sinh vật phân hủy thuốc bảo vệ thực vật tồn dư trong đất?
10 Ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất phân bón vi sinh?
11 Phòng trừ dịch bệnh bằng phương pháp sinh học có nguồn gốc từ đất?
12 Ủ phân hữu cơ từ các nguồn chất thải, động thái môi trường ủ và vi sinh
vật trong quá trình ủ?
Trang 5Chương I Hệ sinh thái đất 1.Sinh thái học và khái niệm hệ sinh thái
Sinh thái học là môn khoa học nghiên cứu về sự
phân bố và sinh sống của những sinh vật sống và các tác động qua lại giữa các sinh vật và môi trường sống của chúng
Trang 6 Đối tượng nghiên cứu STH: tất cả các mối quan
hệ giữa sinh vật và môi trường
Ý nghĩa của nghiên cứu sinh thái học
- Cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
- Xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới
tự nhiên
Trang 7 Hệ sinh thái: là 1 hệ thống bao gồm các sinh vật tác
động qua lại với môi trường bằng các dòng năng lượng tạo nên cấu trúc dinh dưỡng nhất định đa dạng
về loài và các chu trình vật chất
Trang 8Quần
xã sinh vật
VSV
Động vật
Thực vật
Môi trường
vô sinh
Trang 9 Cấu trúc HST
- Sinh vật sản xuất (Producer)
- Sinh vật tiêu thụ (Consumer)
- Sinh vật phân hủy
Trang 102 Hệ sinh thái đất
Là thành phần quan trọng của HST toàn cầu
Là hệ sinh thái hoàn chỉnh
- Nguồn năng lượng
- Thành phần vô sinh
- Thành phần hữu sinh
- Sự tương tác giữa các thành phần vô sinh và hữu sinh
- Sự chuyển hóa của các dòng năng lượng và kèm theo là chu trình các nguyên tố dinh dưỡng trong đất
Trang 11Xác bả thực vật
Động vật
Xác bả động vật
Nấm
Vi khuẩn
Xác nấm
Xác
Vi khuẩn
Động vật nguyên sinh
Xác động vật nguyên sinh Nấm
Vi khuẩn Các ngtố
dinh dưỡng
Trang 14Năng lượng mặt trời
Xác bả động thưc vật
Xác bả động thưc vật
SV phân hủy
Các nguyên
tố dinh dưỡng
SV tiêu thụ
SV sản xuất
Năng lượng Nguyên tố dinh dưỡng
Vai trò của vi sinh vật trong hệ sinh thái
Trang 15Sinh vật đất
Động vật đất
Thực vật
Nhóm Vi sinh vật đất
Hình 1.3 Thành phần sinh vật đất
Trang 172 Thực vật đất
- Thực vật bật thấp: tảo đơn bào, nấm, địa y… phân hủy hợp chất hữu cơ, làm sạch môi trường, nâng cao độ phì…
- Thực vật bậc cao: giữ đất, giữ nước, hạn chế rửa trôi, làm giàu thành phần hữu cơ
- Mỗi loại đất đều có 1 thảm thực vật đặc trưng
Trang 19Các nguồn dinh dưỡng ở vi sinh vật
Nguồn thức ăn cacbon
Nhóm 1: Tự dưỡng
- Tự dưỡng quang năng
- Tự dưỡng hoá năng
Nhóm 2: Dị dưỡng
- Dị dưỡng quang năng
- Dị dưỡng hoá năng
- Hoại sinh
- Ký sinh
Nguồn thức ăn Nitơ : NH 3 và NH 4+ , Acid amin
Nguồn thức ăn khoáng
Trang 205 Các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật
Kiểu dinh dưỡng Nguồn năng lượng Nguồn cacbon chủ yếu Ví dụ
1 Quang tự dưỡng Ánh sáng CO2 Tảo, các vi khuẩn quang hợp
2 Quang dị dưỡng Ánh sáng Chất hữu cơ Vi khuẩn tía, vi khuẩn lục
3 Hoá tự dưỡng Chất vô cơ (NH4+, NO2- ,
H2, H2S, Fe2+ ) CO2
Vi khuẩn nitrat hoá, vi khuẩn ôxi hoá lưu huỳnh, vi khuẩn hiđrô
4 Hoá dị dưỡng Chất hữu cơ Chất hữu cơ Hầu hết vi sinh vật
Bảng 5.1 Các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật
Trang 22I Đặc điểm chung của vi sinh vật
1 Kích thước nhỏ bé
Vi sinh vật thường được đo bằng micromet (thường được đo bằng nanomet(nm, nanometre)
2 Hấp thu nhiều, chuyển hoá nhanh
Năng lực hấp thu và chuyển hoá của chúng có thể vượt xa các sinh vật bậc cao Chẳng hạn vi khuẩn lactic (Lactobacillus) trong 1 giờ có thể phân giải một lượng đường lactozơ nặng hơn
1000 - 10000 lần khối lượng của chúng
Trang 233 Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh
So với các sinh vật khác thì vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng và sinh sôi nảy nở cực kỳ lớn Vi khuẩn Escherichia coli trong các điều kiện thích hợp cứ khoảng 12 - 20 phút lại phân cắt một lần
4 Năng lực thích ứng mạnh và dễ phát sinh biến dị
Trong quá trình tiến hoá lâu dài vi sinh vật đã tạo cho mình những cơ chế điều hoà trao đổi chất để thích ứng được với những điều kiện sống rất bất lợi
Vi sinh vật rất dễ phát sinh biến dị bởi vì thường là đơn bào, đơn bội, sinh sản nhanh, số lượng nhiều, tiếp xúc trực tiếp với môi trường sống
Hình thức biến dị thường gặp là đột biến gen (genemutation) và dẫn đến những thay đổi về hình thái, cấu tạo, kiểu trao đổi chất, sản phẩm trao đổi chất, tính kháng nguyên, tính đề kháng
Trang 245 Phân bố rộng, chủng loại nhiều
Vi sinh vật phân bố ở khắp mọi nơi trên trái đất Chúng
có mặt trên cơ thể người, động vật, thực vật, trong đất, trong nước, trong không khí, trên mọi đồ dùng, vật liệu,
từ biển khơi đến núi cao, từ nước ngọt, nước ngầm cho đến nước biển
Trong đường ruột của người thường có không dưới 100 -
400 loài sinh vật khác nhau
Ở độ sâu 10.000 m của Đông Thái Bình Dương có khoảng 1 triệu - 10 tỉ vi khuẩn/ml (chủ yếu là vi khuẩn lưu huỳnh)
Trang 25CÁC NHÓM VI SINH VẬT CHÍNH
1 Virus
Trang 26CÁC NHÓM VI SINH VẬT CHÍNH
1 Virus
Dimitri Ivanovski
Trang 27+ Hình thái và kích thước
Virus chưa có cấu tạo tế bào Thành phần chủ yếu của hạt virus là acid nucleic (ADN hay ARN ) được bao quanh bởi một vỏ protein Acid nucleic nằm ở giữa hạt virus tạo thành lõi hay hệ gen của virus Protein bao bọc bên ngoài lõi tạo thành một vỏ capsid
Lõi và vỏ hợp lại tạo thành một nucleocapsid, đó
là kết cấu cơ bản của mọi virus
CÁC NHÓM VI SINH VẬT CHÍNH
1 Virus
Trang 28+ Hình thái và kích thước
CÁC NHÓM VI SINH VẬT CHÍNH
1 Virus
Trang 29+ Hình thái và kích thước
Virus có kích thước rất nhỏ bé, có thể lọt qua màng lọc vi khuẩn, chỉ có thể quan sát chúng qua kính hiển
vi điện tử Kích thước từ 20 x 30 đến 150 x 300 nanomet (1nm= 10-6 mm).
Nhờ kỹ thuật hiển vi điện tử, người ta phát hiện ra 3 loại hình thái chung nhất của virus Đó là hình cầu, hình que và hình tinh trùng.
CÁC NHÓM VI SINH VẬT CHÍNH
1 Virus
Trang 30+ Cấu trúc điển hình của virus
1 Virus
Trang 31+ Cấu trúc điển hình của virus
1 Virus
Trang 32- Ý nghĩa khoa học
Sinh học phân tử và di truyền học hiện đại
Ví dụ như việc dùng virus để chuyển các gen cần thiết từ tế bào này sang tế bào khác
Trang 331 Virus
Trang 34Virus SARS (Severe Acute Respiratory Syndrome)
Virus viêm gan B
Trang 35Virus viêm gan C
Trang 362 Vi khuẩn (Bacteria)
+ Hình thái và kích thước
Trang 37+ Cấu tạo tê bào
Trang 38TT Tế bào động vật và thực vật Tế bào vi khuẩn
Nhân
Có màng nhân Nhiều nhiễm sắc thể hình que
Có bộ máy phân bào
Không có màng Một nhiễm sắc thể hình tròn
Không có phân bào
Nguyên sinh chất
Thường có lưới nội bào
Có ty thể Đôi khi có lục lạp Chuyển động dòng nội bào Ribosom 80S gắn vào lưới nội chất 70S gắn lưới nội chấ
Không có lưới nội bào Không có ty lạp thể có (Mesosom )
Không có lục lạp Không chuyển động dòng nội bào 70 S trong bào quan
Các phân tử nhỏ Không có glycopeptit màng Có glycopeptit màng
Bảng 2.1 Sự khác nhau giữa tế bào động, thực vật và tế bào
của vi khuẩn
Trang 392.2.1 Thành tế bào
Thành tế bào là lớp cấu trúc ngoài cùng, có độ rắn chắc nhất định để duy trì hình dạng tế bào, có khả năng bảo vệ tế bào đối với một số điều kiện bất lợi.
Vi khuẩn Gram dương: có thành phần cấu tạo cơ bản là peptidoglycan
(PG) hoặc còn gọi là glucopeptit, murein, chiếm 95 % trọng lượng khô của thành, tạo ra một màng polime 22 xốp, không hòa tan và rất bền vững, bao quanh tế bào thành mạng lưới.
Vi khuẩn Gram âm: Vách vi khuẩn Gram âm gồm một màng ngoài và
một khoang chu chất chứa 1-2 lớp PG (chiếm 5-10%) trọng lượng khô vách, giữa lớp PG và màng ngoài có cầu nối lipoprotein Ngoài ra ở
màng ngoài còn có thành phần lipopolysaccharit (LPS) và các protein
Trang 422.2.4 Thể nhân
Thể nhân ở vi khuẩn là dạng nhân nguyên thủy, chưa có màng nhân nên không có hình dạng cố định Thể nhân của vi khuẩn là một nhiễm sắc thể duy nhất cấu tạo bởi một sợi ADN xoắn kép, rất dài và cuộn lại thành hình vòng tròn Nhân tế bào
vi khuẩn không phân hóa thành khối rõ rệt còn gắn với màng tế bào chất Như vậy, phần lớn các
tế bào của các vi sinh vật có nhân nguyên thủy là
tế bào đơn bội
Trang 44Sinh sản của vi khuẩn
Trang 452 Vi khuẩn (Bacteria)
Cầu khuẩn
Trang 46Salmonella
Trực khuẩn
Yersinia
Trang 47Robert Koch (1843-1910) Trực khuẩn lao
Mycobacterium tuberculosis
Trang 482.3 Ý nghĩa thực tiễn của vi khuẩn
Vi khuẩn chiếm đa số trong các vi sinh vật, có những mẫu đất vi khuẩn chiếm tới 90%, bởi vậy nó đóng vai trò quyết định trong các quá trình chuyển hoá vật chất Vi khuẩn tham gia vào hầu hết các vòng tuần hoàn vật chất trong đất và trong thiên nhiên Tuy vậy, rất nhiều vi khuẩn gây bệnh cho người và động vật, thực vật, gây nên những tổn thất nghiêm trọng về sức khỏe con người cũng như sản xuất nông nghiệp Ngày nay, với những thành tựu của khoa học hiện đại, người ta đã tìm ra những biện pháp hạn chế tác hại do vi khuẩn gây ra, ví dụ như việc chế vaccin phòng bệnh, sử dụng chất kháng sinh v.v
Trang 493 Xạ khuẩn (Actinomycetes)
Ý nghĩa thực tiến của xạ khuẩn
Xạ khuẩn là nhóm vi sinh vật phân bố rộng rãi trong đất, chúng tham gia vào các quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ trong đất như cellulose, tinh bột v.v góp phần khép kín vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên Đặc tính này còn được ứng dụng trong quá trình chế biến phân hủy rác v.v Nhiều xạ khuẩn có khả năng sinh chất kháng sinh Đặc điểm này được sử dụng trong nghiên cứu sản xuất các chất kháng sinh dùng trong y học, nông nghiệp và bảo quản thực phẩm
Trang 504 Vi khuẩn lam (Ngành Cyanobacteria)
Vi khuẩn lam có mặt ở khắp mọi nơi, trong đất, trên đá, trong suối nước nóng, trong nước ngọt và nước mặn Chúng có năng lực chống chịu cao hơn so với thực vật đối với các điều kiện bất lợi như nhiệt
độ cao, pH thấp Một số loài có khả năng sống cộng sinh với các cơ thể khác như Rêu, Dương xỉ, Tuế Nhiều loài cộng sinh với nấm để tạo ra Địa y (Lichen)
Vi khuẩn lam thuộc nhóm vi sinh vật quang tự dưỡng, chúng thu năng lượng từ ánh sáng, thông qua quá trình quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ từ CO2
và nước lấy từ không khí
Trang 535 Vi nấm
Vi nấm là nhóm nấm có kích thước hiển vi Vi nấm khác với vi khuẩn và xạ khuẩn, chúng có cấu tạo nhân điển hình, vì vậy chúng được xếp vào nhóm Eukaryotes Vi nấm gồm 2 nhóm lớn - Nấm men và nấm sợi, nấm men có cấu trúc đơn bào, nấm sợi có cấu trúc đa bào Nấm sợi còn gọi là nấm mốc Vi nấm được xếp loại trong giới nấm (Fungi) bao gồm
cả các nấm lớn
Trang 545.1 Nấm men (Yeas)
+ Hình thái và kích thước
Nấm men thường có hình cầu hoặc hình bầu dục, một số loại có hình que và một số hình dạng khác Kích thước trung bình của nấm men là 3-5x5-10m Một số loài nấm men sau khi phân cắt bằng phương pháp nảy chồi, tế bào con không rời khỏi tế bào mẹ
và lại tiếp tục mọc chồi Bởi vậy nó có hình thái giống như cây xương rồng khi quan sát dưới kính hiển vi
Nhân tế bào nấm men là nhân điển hình, có
màng nhân, bên trong là chất dịch nhân có chứa hạch nhân
Trang 56+ Ý nghĩa thực tiễn của nấm men
- Tham gia vào các quá trình chuyển hóa vật chất, phân hủy chất hữu cơ trong đất
- Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm, nông nghiệp và các ngành khác Đặc biệt trong quá trình sản xuất các loại rượu, cồn, nước giải khát lên men, làm thức ăn gia súc
- Chế tạo thức ăn gia súc từ nấm men, thậm chí thức ăn dùng cho người cũng có thể chế tạo từ nấm men
Trang 605.2 Nấm mốc (nấm sợi)
Nấm mốc cũng thuộc nhóm vi nấm, có kích thước hiển vi Khác với nấm men, có không phải là những tế bào riêng biệt mà là một hệ sợi phức tạp, đa bào có màu sắc phong phú
Trang 61+ Ý nghĩa thực tiễn của nấm mốc
- Tham gia tích cực vào các quá trình chuyển hoá vật chất, khép kín các vòng tuần hoàn vật chất trong
tự nhiên
- Khả năng chuyển hoá vật chất của chúng được ứng dụng trong nhiều ngành, đặc biệt là chế biến thực phẩm
- Mặt khác, có nhiều loại nấm mốc mọc trên các nguyên, vật liệu, đồ dùng, thực phẩm phá hỏng hoặc làm giảm chất lượng của chúng Một số loài còn gây bệnh cho người, động vật thực vật (bệnh lang ben, vẩy nến ở người