1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình thực vật dược

189 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình thực vật dược
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thực Vật Dược
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 6,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 0. ĐẠI CƯƠNG VỀ THỰC VẬT HỌC (11)
    • 1. Khái niệm về thực vật học (11)
    • 2. Vai trò của thực vật (11)
      • 2.1. Đối với thiên nhiên (11)
      • 2.2. Đối với ngành Dược (11)
      • 2.3. Đối với đời sống con người (12)
  • PHẦN I HÌNH THÁI VÀ GIẢI PHẪU THỰC VẬT (13)
  • CHƯƠNG I. TẾ BÀO VÀ MÔ THỰC VẬT (13)
    • BÀI 1: TẾ BÀO THỰC VẬT (13)
      • 1. Định nghĩa tế bào (13)
      • 2. Hình dạng, kích thước tế bào (14)
        • 2.1. Hình dạng tế bào (14)
        • 2.2. Kích thước tế bào (15)
      • 3. Thành phần, cấu tạo của tế bào thực vật (15)
        • 3.1. Tế bào chất (chất tế bào) (16)
        • 3.2. Các thể sống nhỏ (17)
          • 3.2.1. Lạp thể (17)
        • 3.3. Nhân tế bào (20)
          • 3.3.1. Thành phần hóa học của nhân tế bào (21)
          • 3.3.2. Cấu tạo của nhân tế bào (21)
          • 3.3.3. Vai trò sinh lý của nhân tế bào (22)
        • 3.4. Không bào và dịch tế bào (22)
          • 3.4.1. Không bào (22)
          • 3.4.2. Dịch tế bào (22)
        • 3.5. Các thể ẩn nhập trong tế bào (22)
        • 3.6. Vách tế bào (24)
          • 3.6.1. Thành phần hóa học của vách tế bào (24)
          • 3.6.2. Cấu trúc của vách tế bào (25)
          • 3.6.3. Những biến đổi hóa học của vách tế bào (25)
    • BÀI 2: MÔ THỰC VẬT (27)
      • 1. Khái niệm Mô (27)
      • 2. Phân loại mô (27)
        • 2.1. Mô phân sinh (27)
        • 2.2. Mô che chở (29)
          • 2.2.1. Khái niệm (29)
          • 2.2.2. Phân loại (29)
            • 2.2.2.1. Mô bì sơ cấp (30)
            • 2.2.2.2. Mô bì thứ cấp (31)
        • 2.3. Mô nâng đỡ (33)
          • 2.3.1. Khái niệm (33)
          • 2.3.2. Phân loại (33)
        • 2.4. Mô lẫn (34)
          • 2.4.1. Gỗ (35)
          • 2.4.2. Libe (36)
        • 2.5. Mô tiết (37)
          • 2.5.1. Mô tiết ngoài (38)
            • 2.5.1.1. Lồng tiết (38)
            • 2.5.1.2. Tuyến tiết (38)
          • 2.5.2. Mô tiết trong (38)
            • 2.5.2.1. Tế bào tiết (38)
            • 2.5.2.2. Túi tiết (38)
            • 2.5.2.3. Ống tiết (39)
            • 2.5.2.4. Ông nhựa mủ (39)
        • 2.6. Mô niềm (mô dinh dưỡng hay nhu mô) (39)
          • 2.6.1. Mô hấp thu (Mô hút) (39)
          • 2.6.2. Mô đồng hóa (39)
          • 2.6.3. Mô mềm dự trữ (40)
  • CHƯƠNG II CƠ QUAN SINH TRƯỞNG (41)
    • BÀI 3: RỄ CÂY (41)
      • 1. Định nghĩa (41)
      • 2. Hình thái học của rễ cây (41)
        • 2.1. Các bộ phận của rễ cây (41)
          • 2.1.1. Chóp rễ (41)
          • 2.1.2. Miền sinh trưởng (41)
          • 2.1.3. Miền phân hóa (42)
          • 2.1.4. Miền hấp thu (miền lông hút) (42)
          • 2.1.5. Miền vận chuyển (miền trưởng thành) (42)
          • 2.2.1. Rễ chính và rễ bên - hệ rễ trụ (42)
        • 3.1. Cấu tạo sơ cấp của rễ cây (cấu tạo miền hấp thu) (44)
          • 3.1.1. Lớp biểu bì (44)
          • 3.1.3. Trung trụ (trụ giữa) (45)
        • 3.2. Cấu tạo thứ cấp của rễ cây (cấu tạo miền trưởng thành) (45)
      • 4. Vai trò của rễ cây trong ngành dược (46)
    • BÀI 4: THÂN CÂY (46)
      • 2. Đặc điểm hình thái (47)
        • 2.1. Các phần của thân cây (47)
          • 2.1.1. Thân chính (47)
          • 2.1.2. Mấu và gióng (47)
          • 2.1.3. Chồi (47)
          • 2.1.4. Cành (47)
          • 2.1.5. Gốc (48)
          • 2.3.1. Thần khí sinh (48)
            • 2.3.1.2. Thân bò (48)
            • 2.3.1.3. Thân leo (49)
          • 2.3.2. Thân địa sinh (49)
            • 2.3.2.1 Thân lễ (49)
            • 2.3.2.2. Thân hành (49)
            • 2.3.2.3. Thân củ (50)
      • 3. Cấu tạo giải phẫu (44)
        • 3.1. Cấu tạo của thân cây lớp ngọc lan (50)
          • 3.1.1. Cấu tạo cấp một (50)
    • BÀI 5: LÁ CÂY (53)
      • 2.1. Các phần của lá (53)
        • 2.1.1 Các phần chính (53)
        • 2.1.2. Các phần phụ (53)
      • 2.2. Các dạng gân lá (53)
        • 2.2.1. Gân hình lông chim (53)
        • 2.2.2. Gân hình chân vịt (53)
        • 2.2.3. Gâu song song (54)
      • 2.3. Các kiểu lá (54)
      • 2.4. Hình dạng của phiến lá (54)
      • 2.6. Hình dạng ngọn lá (55)
      • 2.3. Cách sắp xếp lá trên càn (56)
      • 3.1. Cấu tạo của lá cây lớp cây Ngọc lan (56)
        • 3.1.1. Cấu tạo của phiến lá (56)
        • 3.1.2. Cấu tạo cuống lá (57)
          • 3.1.2.1. Biểu bì (57)
          • 3.1.2.2. Mô dày (57)
          • 3.1.2.3. Mô mềm vỏ (57)
          • 3.1.2.4. Các bó libe gỗ (57)
        • 3.1.3. Cấu tạo của bẹ lá (58)
      • 3.2. Lá cây lớp Hành (58)
      • 4. Vai trò của lá cây trong ngành dược (58)
  • CHƯƠNG III CƠ QUAN SINH SẢN (58)
    • BÀI 6: HOA (58)
      • 2/ Các phần của hoa (58)
        • 2.1/ Cuống hoa (59)
        • 2.2/ Bao hoa (59)
        • 2.4/ Sự đa dạng của hoa (59)
      • 3/ Hoa tự (60)
        • 3.1/ Đế hoa (60)
      • 4/ Tiền khai hoa (63)
        • 4.1/ Bộ nhị (63)
      • 5. Hoa thức và hoa đồ (66)
        • 5.1/ Hoa thức Tóm tắt những đặc điểm cấu tạo của hoa bằng một công thức đơn giản gọi là hoa thức hay công thức hoa. Sử dụng hệ thống ký hiệu để chỉ các vòng của loa theo (66)
      • 6. Vai trò của hoa trong ngành dược (70)
    • BÀI 7: QUẢ (70)
      • 1/ Định nghĩa Quả (trái cây) (58)
      • 2/ Cấu trúc của quả (71)
        • 2.1/ Vỏ quả ngoài (71)
        • 2.2/ Vỏ quả giữa (71)
        • 2.3/ Vỏ quả trong (71)
        • 3.1/ Cuống hoa (72)
        • 3.2/ Đế hoa (72)
        • 3.3/ Lá bắc (72)
        • 3.4/ Đài hoa (72)
      • 4/ Các loại quả (72)
        • 4.5/ Quả khô (73)
          • 4.5.1/ Quả khô không tự mở (73)
            • 3.1.2.2 Quả khô tự mở (73)
          • 3.1.3 Quả có áo hạt (74)
      • 3. Quả kép (75)
        • 3.3.1 Quả loại sung (75)
        • 3.3.3 Quả loại dâu tằm (75)
        • 3.4.1 Quả đơn tính sinh không có hạt (76)
        • 3.4.2 Quả đơn tính sinh có hạt (76)
      • 4. Vai trò của quả trong ngành dược (76)
    • BÀI 8: HẠT (76)
      • 1/ Định nghĩa (70)
      • 2/ Các phần của hạt và sự biến đổi từ noãn sang hạt (77)
        • 2.1/ Tế bào trung phát triển thành cây mầm (77)
        • 2.2/ Nhân dinh dưỡng cấp hai phát triển thành nội nhũ (77)
        • 2.3/ Noãn tâm phát triển thành ngoại nhũ (77)
        • 2.4/ Vỏ noãn biến đổi thành vỏ hạt (77)
        • 2.5/ Các phần phụ của hạt: - Mồng (77)
      • 3. Sự phát tán của quả và hạt (78)
        • 3.1. Sự phát tán nhờ gió (78)
        • 3.2. Sự phát tán nhờ động vật (78)
        • 3.4. Sự phát tán nhờ nước (79)
        • 3.5. Sự tự phát tán (79)
    • BÀI 9: VIẾT VÀ ĐỌC TÊN THỰC VẬT THEO TIẾNG LATIN (80)
    • BÀI 10. ĐẠI CƯƠNG PHÂN LOẠI THỰC VẬT (90)
      • 2.1. Hệ thống phân loại nhân tạo (90)
      • 2.2. Hệ thống phân loại tự nhiên (90)
      • 2.3. Phân loại hệ thống sinh (90)
      • 3/ Các phương pháp phân loại (91)
      • 4/ Đơn vị phân loại (92)
      • 5/ Danh pháp phân loại (92)
        • 5.1. Tên chị và các phân hạng của nó (93)
        • 5.2. Tên loài (93)
        • 5.3. Tên họ (94)
        • 5.4. Tên bộ (94)
        • 5.5. Tên lớp, phân lớp (95)
          • 5.5.1. Tên lớp (95)
          • 5.5.2. Tên phân lớp (95)
          • 5.6.1. Tên ngành; (95)
          • 5.6.2. Tên ngành phụ (95)
      • 6/ Các ngành thực vật (96)
      • 7/ Đặc điểm chung của một số nhóm thực vật (97)
        • 7.1. Thực vật bậc thấp (97)
          • 7.1.1. Đặc điểm chung (97)
          • 7.1.2. Phân loại (98)
          • 7.1.3. Vai trò của tảo đối với ngành Dược (98)
        • 7.2/ Thực vật bậc ca() (98)

Nội dung

BÀI MỞ ĐẦU 10 BÀI 0. ĐẠI CƯƠNG VỀ THỰC VẬT HỌC 11 1. Khái niệm về thực vật học 11 2. Vai trò của thực vật 11 2.1. Đối với thiên nhiên 11 2.2. Đối với ngành Dược 11 2.3. Đối với đời sống con người 12 PHẦN I . HÌNH THÁI VÀ GIẢI PHẪU THỰC VẬT 13 CHƯƠNG I. TẾ BÀO VÀ MÔ THỰC VẬT 13 BÀI 1: TẾ BÀO THỰC VẬT 13 1. Định nghĩa tế bào 13 2. Hình dạng, kích thước tế bào 14 2.1. Hình dạng tế bào 14 2.2. Kích thước tế bào 15 3. Thành phần, cấu tạo của tế bào thực vật 15 3.1. Tế bào chất (chất tế bào) 16 3.2. Các thể sống nhỏ 17 3.2.1. Lạp thể 17 3.3. Nhân tế bào 20 3.3.1. Thành phần hóa học của nhân tế bào 21 3.3.2. Cấu tạo của nhân tế bào 21 3.3.3. Vai trò sinh lý của nhân tế bào 22 3.4. Không bào và dịch tế bào 22 3.4.1. Không bào 22 3.4.2. Dịch tế bào 22 3.5. Các thể ẩn nhập trong tế bào 22 3.6. Vách tế bào 24 3.6.1.Thành phần hóa học của vách tế bào 24 3.6.2. Cấu trúc của vách tế bào 25 3.6.3. Những biến đổi hóa học của vách tế bào 25 BÀI 2: MÔ THỰC VẬT 27 1. Khái niệm Mô 27 2. Phân loại mô 27 2.1. Mô phân sinh 27 2. 1. 1. Khái niệm 27 2.2. Mô che chở 29 2.2.1. Khái niệm 29 2.2.2. Phân loại 29 2.2.2.1. Mô bì sơ cấp 30 2.2.2.2. Mô bì thứ cấp 31 2.3. Mô nâng đỡ 33 2.3.1. Khái niệm 33 2.3.2. Phân loại 33 2.4. Mô lẫn 34 2.4.1. Gỗ 35 2.4.2. Libe 36 2.5. Mô tiết 37 2.5.1. Mô tiết ngoài 38 2.5.1.1. Lồng tiết 38 2.5.1.2. Tuyến tiết 38 2.5.2. Mô tiết trong 38 2.5.2.1. Tế bào tiết 38 2.5.2.2.Túi tiết 38 2.5.2.3. Ống tiết 39 2.5.2.4. Ông nhựa mủ 39 2.6. Mô niềm (mô dinh dưỡng hay nhu mô) 39 2.6.1. Mô hấp thu (Mô hút) 39 2.6.2. Mô đồng hóa 39 2.6.3. Mô mềm dự trữ 40 CHƯƠNG II CƠ QUAN SINH TRƯỞNG 41 BÀI 3: RỄ CÂY 41 1. Định nghĩa 41 2. Hình thái học của rễ cây 41 2.1. Các bộ phận của rễ cây 41 2.1.1. Chóp rễ 41 2.1.2. Miền sinh trưởng 41 2.1.3. Miền phân hóa 42 2.1.4. Miền hấp thu (miền lông hút) 42 2.1.5. Miền vận chuyển (miền trưởng thành) 42 2.2.1. Rễ chính và rễ bên hệ rễ trụ 42 3.1. Cấu tạo sơ cấp của rễ cây (cấu tạo miền hấp thu). 44 3.1.1. Lớp biểu bì 44 3.1.3. Trung trụ (trụ giữa) 45 3.2. Cấu tạo thứ cấp của rễ cây (cấu tạo miền trưởng thành) 45 4. Vai trò của rễ cây trong ngành dược 46 BÀI 4: THÂN CÂY 46 1. Định nghĩa 46 2. Đặc điểm hình thái 47 2.1. Các phần của thân cây 47 2.1.1. Thân chính 47 2.1.2. Mấu và gióng 47 2.1.3. Chồi 47 2.1.4. Cành 47 2.1.5. Gốc 48 2.3.1. Thần khí sinh 48 2.3.1. 1. Thân đứng 48 2.3.1.2.Thân bò 48 2.3.1.3.Thân leo 49 2.3.2. Thân địa sinh 49 2.3.2.1 Thân lễ 49 2.3.2.2. Thân hành 49 2.3.2.3. Thân củ 50 3. Cấu tạo giải phẫu 50 3.1. Cấu tạo của thân cây lớp ngọc lan 50 3.1.1. Cấu tạo cấp một 50 BÀI 5: LÁ CÂY 53 1. Định nghĩa: 53 2. Đặc điểm hình thái 53 2.1. Các phần của lá 53 2.1.1 Các phần chính 53 2.1.2. Các phần phụ: 53 2.2. Các dạng gân lá: 53 2.2.1. Gân hình lông chim: 53 2.2.2. Gân hình chân vịt: 53 2.2.3. Gâu song song: 54 2.3.Các kiểu lá 54 2.4. Hình dạng của phiến lá: 54 2.6. Hình dạng ngọn lá: 55 2.3. Cách sắp xếp lá trên càn: 56 3. Cấu tạo giải phẫu: 56 3.1. Cấu tạo của lá cây lớp cây Ngọc lan: 56 3.1.1. Cấu tạo của phiến lá: 56 3.1.2. Cấu tạo cuống lá: 57 3.1.2.1. Biểu bì: 57 3.1.2.2. Mô dày: 57 3.1.2.3. Mô mềm vỏ: 57 3.1.2.4. Các bó libe gỗ 57 3.1.3. Cấu tạo của bẹ lá 58 3.2. Lá cây lớp Hành 58 4. Vai trò của lá cây trong ngành dược 58 CHƯƠNG III CƠ QUAN SINH SẢN 58 BÀI 6: HOA 58 1Định nghĩa 58 2 Các phần của hoa 58 2.1 Cuống hoa 59 2.2 Bao hoa 59 2.4 Sự đa dạng của hoa: 59 3 Hoa tự 60 3.1 Đế hoa 60 3. 2 Bao hoa 60 3. 2. 1 Đài hoa 60 3, 2. 2 Tràng hoa 60 4 Tiền khai hoa 63 4.1 Bộ nhị 63 4. 2 Bộ nhụy 65 4. 2. Cấu tạo của nhụy 65 4. 2. 2. Các kiểu đính noãn 66 5. Hoa thức và hoa đồ 66 5.1 Hoa thức Tóm tắt những đặc điểm cấu tạo của hoa bằng một công thức đơn giản gọi là hoa thức hay công thức hoa. Sử dụng hệ thống ký hiệu để chỉ các vòng của loa theo 66 Tóm tắt những đặc điểm của hoa bằng công thức đơn giản gọi là hoa thức 66 5. 2 Hoa đồ 66 5. 3 Cách sắp xếp của hoa trên cành 68 5. 3. 1. Hoa mọc riêng lẻ 68 5. 3. 2 Cụm hoa 68 5. 4. Các hoạt động sống của hoa 68 5. 4. 1. Sự nở hoa 68 5. 4. 2. Sự thụ phấn 69 5. 4. 2. 1. Sự tự thụ phấn 69 5. 4. 2. 2. Sự thụ phấn chéo (giao phấn) 69 6. Vai trò của hoa trong ngành dược 70 BÀI 7: QUẢ 70 1 Định nghĩa Quả (trái cây) 70 2 Cấu trúc của quả 71 2.1 Vỏ quả ngoài 71 2.2 Vỏ quả giữa 71 2.3 Vỏ quả trong 71 3.1 Cuống hoa: 72 3.2 Đế hoa: 72 3.3 Lá bắc: 72 3.4 Đài hoa 72 4 Các loại quả 72 4.5 Quả khô 73 4.5.1 Quả khô không tự mở: 73 3.1.2.2 Quả khô tự mở: 73 3.1.3 Quả có áo hạt 74 3. 2. Quả tụ 74 3. Quả kép 75 3.3.1 Quả loại sung 75 3.3. 2 Quả loại cá 75 3.3.3 Quả loại dâu tằm 75 3, 4, Quả do tính sinh (quả trinh sản) 75 3.4.1 Quả đơn tính sinh không có hạt 76 3.4.2 Quả đơn tính sinh có hạt 76 4. Vai trò của quả trong ngành dược 76 BÀI 8: HẠT 76 1 Định nghĩa 76 2 Các phần của hạt và sự biến đổi từ noãn sang hạt 77 2.1 Tế bào trung phát triển thành cây mầm: 77 2.2 Nhân dinh dưỡng cấp hai phát triển thành nội nhũ: 77 2.3 Noãn tâm phát triển thành ngoại nhũ: 77 2.4 Vỏ noãn biến đổi thành vỏ hạt: 77 2.5 Các phần phụ của hạt: Mồng: 77 3. Sự phát tán của quả và hạt 78 3.1. Sự phát tán nhờ gió: 78 3.2. Sự phát tán nhờ động vật: 78 3.4. Sự phát tán nhờ nước: 79 3.5. Sự tự phát tán: 79 4 .Vai trò của hạt trong ngành dược 79 BÀI 9: VIẾT VÀ ĐỌC TÊN THỰC VẬT THEO TIẾNG LATIN 80 BÀI 10. ĐẠI CƯƠNG PHÂN LOẠI THỰC VẬT 90 1 Định nghĩa 90 2.1. Hệ thống phân loại nhân tạo 90 2.2. Hệ thống phân loại tự nhiên 90 2.3. Phân loại hệ thống sinh 90 3 Các phương pháp phân loại 91 4 Đơn vị phân loại: 92 5 Danh pháp phân loại 92 5.1. Tên chị và các phân hạng của nó 93 5.2. Tên loài 93 5.3. Tên họ: 94 5.4. Tên bộ: 94 5.5. Tên lớp, phân lớp: 95 5.5.1. Tên lớp: 95 5.5.2.Tên phân lớp: 95 5.6.1. Tên ngành; 95 Magnoliophyta (ngành Ngọc lan). 95 5.6.2. Tên ngành phụ: 95 6 Các ngành thực vật 96 7 Đặc điểm chung của một số nhóm thực vật 97 7.1. Thực vật bậc thấp 97 7.1.1. Đặc điểm chung 97 7.1.2. Phân loại 98 7.1.3. Vai trò của tảo đối với ngành Dược 98 7.2 Thực vật bậc ca() 98 7,2.1. Đặc điểm chung 98 7.2.2. Phân loại 98 BÀI 11: ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ HỌ CÂY DÙNG LÀM THUỐC 100 . Khái niệm về thực vật học Là môn học ứng dụng các kiến thức cơ bản của thực vật học để nghiên cứu về hình dạng, cấu tạo, sự sinh trưởng và phân loại các thực vật.

Trang 1

1

BÀI MỞ ĐẦU 10

BÀI 0 ĐẠI CƯƠNG VỀ THỰC VẬT HỌC 11

1 Khái niệm về thực vật học 11

2 Vai trò của thực vật 11

2.1 Đối với thiên nhiên 11

2.2 Đối với ngành Dược 11

2.3 Đối với đời sống con người 12

PHẦN I HÌNH THÁI VÀ GIẢI PHẪU THỰC VẬT 13

CHƯƠNG I TẾ BÀO VÀ MÔ THỰC VẬT 13

BÀI 1: TẾ BÀO THỰC VẬT 13

1 Định nghĩa tế bào 13

2 Hình dạng, kích thước tế bào 14

2.1 Hình dạng tế bào 14

2.2 Kích thước tế bào 15

3 Thành phần, cấu tạo của tế bào thực vật 15

3.1 Tế bào chất (chất tế bào) 16

3.2 Các thể sống nhỏ 17

3.2.1 Lạp thể 17

3.3 Nhân tế bào 20

3.3.1 Thành phần hóa học của nhân tế bào 21

3.3.2 Cấu tạo của nhân tế bào 21

3.3.3 Vai trò sinh lý của nhân tế bào 22

3.4 Không bào và dịch tế bào 22

3.4.1 Không bào 22

Trang 2

2

3.4.2 Dịch tế bào 22

3.5 Các thể ẩn nhập trong tế bào 22

3.6 Vách tế bào 24

3.6.1.Thành phần hóa học của vách tế bào 24

3.6.2 Cấu trúc của vách tế bào 25

3.6.3 Những biến đổi hóa học của vách tế bào 25

BÀI 2: MÔ THỰC VẬT 27

1 Khái niệm Mô 27

2 Phân loại mô 27

2.1 Mô phân sinh 27

2 1 1 Khái niệm 27

2.2 Mô che chở 29

2.2.1 Khái niệm 29

2.2.2 Phân loại 29

2.2.2.1 Mô bì sơ cấp 30

2.2.2.2 Mô bì thứ cấp 31

2.3 Mô nâng đỡ 33

2.3.1 Khái niệm 33

2.3.2 Phân loại 33

2.4 Mô lẫn 34

2.4.1 Gỗ 35

2.4.2 Libe 36

2.5 Mô tiết 37

2.5.1 Mô tiết ngoài 38

Trang 3

3

2.5.1.1 Lồng tiết 38

2.5.1.2 Tuyến tiết 38

2.5.2 Mô tiết trong 38

2.5.2.1 Tế bào tiết 38

2.5.2.2.Túi tiết 38

2.5.2.3 Ống tiết 39

2.5.2.4 Ông nhựa mủ 39

2.6 Mô niềm (mô dinh dưỡng hay nhu mô) 39

2.6.1 Mô hấp thu (Mô hút) 39

2.6.2 Mô đồng hóa 39

2.6.3 Mô mềm dự trữ 40

CHƯƠNG II CƠ QUAN SINH TRƯỞNG 41

BÀI 3: RỄ CÂY 41

1 Định nghĩa 41

2 Hình thái học của rễ cây 41

2.1 Các bộ phận của rễ cây 41

2.1.1 Chóp rễ 41

2.1.2 Miền sinh trưởng 41

2.1.3 Miền phân hóa 42

2.1.4 Miền hấp thu (miền lông hút) 42

2.1.5 Miền vận chuyển (miền trưởng thành) 42

2.2.1 Rễ chính và rễ bên - hệ rễ trụ 42

3.1 Cấu tạo sơ cấp của rễ cây (cấu tạo miền hấp thu) 44

3.1.1 Lớp biểu bì 44

Trang 4

4

3.1.3 Trung trụ (trụ giữa) 45

3.2 Cấu tạo thứ cấp của rễ cây (cấu tạo miền trưởng thành) 45

4 Vai trò của rễ cây trong ngành dược 46

BÀI 4: THÂN CÂY 46

1 Định nghĩa 46

2 Đặc điểm hình thái 47

2.1 Các phần của thân cây 47

2.1.1 Thân chính 47

2.1.2 Mấu và gióng 47

2.1.3 Chồi 47

2.1.4 Cành 47

2.1.5 Gốc 48

2.3.1 Thần khí sinh 48

2.3.1 1 Thân đứng 48

2.3.1.2.Thân bò 48

2.3.1.3.Thân leo 49

2.3.2 Thân địa sinh 49

2.3.2.1 Thân lễ 49

2.3.2.2 Thân hành 49

2.3.2.3 Thân củ 50

3 Cấu tạo giải phẫu 50

3.1 Cấu tạo của thân cây lớp ngọc lan 50

3.1.1 Cấu tạo cấp một 50

BÀI 5: LÁ CÂY 53

Trang 5

5

1 Định nghĩa: 53

2 Đặc điểm hình thái 53

2.1 Các phần của lá 53

2.1.1 Các phần chính 53

2.1.2 Các phần phụ: 53

2.2 Các dạng gân lá: 53

2.2.1 Gân hình lông chim: 53

2.2.2 Gân hình chân vịt: 53

2.2.3 Gâu song song: 54

2.3.Các kiểu lá 54

2.4 Hình dạng của phiến lá: 54

2.6 Hình dạng ngọn lá: 55

2.3 Cách sắp xếp lá trên càn: 56

3 Cấu tạo giải phẫu: 56

3.1 Cấu tạo của lá cây lớp cây Ngọc lan: 56

3.1.1 Cấu tạo của phiến lá: 56

3.1.2 Cấu tạo cuống lá: 57

3.1.2.1 Biểu bì: 57

3.1.2.2 Mô dày: 57

3.1.2.3 Mô mềm vỏ: 57

3.1.2.4 Các bó libe gỗ 57

3.1.3 Cấu tạo của bẹ lá 58

3.2 Lá cây lớp Hành 58

4 Vai trò của lá cây trong ngành dược 58

Trang 6

6

CHƯƠNG III CƠ QUAN SINH SẢN 58

BÀI 6: HOA 58

1/Định nghĩa 58

2/ Các phần của hoa 58

2.1/ Cuống hoa 59

2.2/ Bao hoa 59

2.4/ Sự đa dạng của hoa: 59

3/ Hoa tự 60

3.1/ Đế hoa 60

3 2/ Bao hoa 60

3 2 1/ Đài hoa 60

3, 2 2/ Tràng hoa 60

4/ Tiền khai hoa 63

4.1/ Bộ nhị 63

4 2/ Bộ nhụy 65

4 2 / Cấu tạo của nhụy 65

4 2 2 Các kiểu đính noãn 66

5 Hoa thức và hoa đồ 66

5.1/ Hoa thức Tóm tắt những đặc điểm cấu tạo của hoa bằng một công thức đơn giản gọi là hoa thức hay công thức hoa Sử dụng hệ thống ký hiệu để chỉ các vòng của loa theo 66

Tóm tắt những đặc điểm của hoa bằng công thức đơn giản gọi là hoa thức 66 5 2/ Hoa đồ 66

5 3/ Cách sắp xếp của hoa trên cành 68

Trang 7

7

5 3 1 Hoa mọc riêng lẻ 68

5 3 2/ Cụm hoa 68

5 4 Các hoạt động sống của hoa 68

5 4 1 Sự nở hoa 68

5 4 2 Sự thụ phấn 69

5 4 2 1 Sự tự thụ phấn 69

5 4 2 2 Sự thụ phấn chéo (giao phấn) 69

6 Vai trò của hoa trong ngành dược 70

BÀI 7: QUẢ 70

1/ Định nghĩa Quả (trái cây) 70

2/ Cấu trúc của quả 71

2.1/ Vỏ quả ngoài 71

2.2/ Vỏ quả giữa 71

2.3/ Vỏ quả trong 71

3.1/ Cuống hoa: 72

3.2/ Đế hoa: 72

3.3/ Lá bắc: 72

3.4/ Đài hoa 72

4/ Các loại quả 72

4.5/ Quả khô 73

4.5.1/ Quả khô không tự mở: 73

3.1.2.2 Quả khô tự mở: 73

3.1.3 Quả có áo hạt 74

3 2 Quả tụ 74

Trang 8

8

3 Quả kép 75

3.3.1 Quả loại sung 75

3.3 2 Quả loại cá 75

3.3.3 Quả loại dâu tằm 75

3, 4, Quả do tính sinh (quả trinh sản) 76

3.4.1 Quả đơn tính sinh không có hạt 76

3.4.2 Quả đơn tính sinh có hạt 76

4 Vai trò của quả trong ngành dược 76

BÀI 8: HẠT 76

1/ Định nghĩa 76

2/ Các phần của hạt và sự biến đổi từ noãn sang hạt 77

2.1/ Tế bào trung phát triển thành cây mầm: 77

2.2/ Nhân dinh dưỡng cấp hai phát triển thành nội nhũ: 77

2.3/ Noãn tâm phát triển thành ngoại nhũ: 77

2.4/ Vỏ noãn biến đổi thành vỏ hạt: 77

2.5/ Các phần phụ của hạt: - Mồng: 77

3 Sự phát tán của quả và hạt 78

3.1 Sự phát tán nhờ gió: 78

3.2 Sự phát tán nhờ động vật: 78

3.4 Sự phát tán nhờ nước: 79

3.5 Sự tự phát tán: 79

4 Vai trò của hạt trong ngành dược 79

BÀI 9: VIẾT VÀ ĐỌC TÊN THỰC VẬT THEO TIẾNG LATIN 80

BÀI 10 ĐẠI CƯƠNG PHÂN LOẠI THỰC VẬT 90

Trang 9

9

1/ Định nghĩa 90

2.1 Hệ thống phân loại nhân tạo 90

2.2 Hệ thống phân loại tự nhiên 90

2.3 Phân loại hệ thống sinh 90

3/ Các phương pháp phân loại 91

4/ Đơn vị phân loại: 92

5/ Danh pháp phân loại 92

5.1 Tên chị và các phân hạng của nó 93

5.2 Tên loài 93

5.3 Tên họ: 94

5.4 Tên bộ: 94

5.5 Tên lớp, phân lớp: 95

5.5.1 Tên lớp: 95

5.5.2.Tên phân lớp: 95

5.6.1 Tên ngành; 95

- Magnoliophyta (ngành Ngọc lan) 95

5.6.2 Tên ngành phụ: 95

6/ Các ngành thực vật 96

7/ Đặc điểm chung của một số nhóm thực vật 97

7.1 Thực vật bậc thấp 97

7.1.1 Đặc điểm chung 97

7.1.2 Phân loại 98

7.1.3 Vai trò của tảo đối với ngành Dược 98

7.2/ Thực vật bậc ca() 98

Trang 10

10

7,2.1 Đặc điểm chung 98

7.2.2 Phân loại 98

BÀI 11: ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ HỌ CÂY DÙNG LÀM THUỐC 100

PHẦN THỰC TẬP

Bài 1

Bài 2

Bài 3

Bài 4

Bài 5

Bài 6

Bài 7

Bài 8

Bài 9

Bài 10

Bài 11

Bài 12

Trang 11

11

BÀI MỞ ĐẦU BÀI 0 ĐẠI CƯƠNG VỀ THỰC VẬT HỌC

1 Khái niệm về thực vật học

Là môn học ứng dụng các kiến thức cơ bản của thực vật học để nghiên cứu về hình dạng, cấu tạo, sự sinh trưởng và phân loại các thực vật

2 Vai trò của thực vật

2.1 Đối với thiên nhiên

Thông qua quá trình quang tổng hợp của cây xanh mà sự cân bằng giữa khí O2 và CO2 trong khí quyển được đảm bảo, do đó đảm bảo lượng khí Oxy cần thiết cho các cơ thể sống Trong thiên nhiên, khí Carbonic luôn được cung cấp bởi sự hô hấp, đốt cháy, lên men, hoạt động của núi lửa Nếu không có sự tiêu thụ khí Carbonic do quang tổng hợp thì khí

Carbonic sẽ tích lũy quá nhiều, sự sống sẽ không thể tồn tại Kết quả của quá trình quang tổng hợp là tạo ra các chất hữu cơ cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển của thực vật, đồng thời thực vật cũng chính là nguồn thức ăn cho các động vật khác nhất là cho con

người Hơn nữa, trong tự nhiên, các quần thể thực vật nhất là quần thể từng có vai trò to lớn trong việc điều hòa khí hậu, làm giảm tác hại của gió bão, hạn chế sự xói mòn đất, lũ lụt, hạn hán, rừng cũng như lá phổi làm trong lành bầu khí quyển

2.2 Đối với ngành Dược

Từ lâu, con người đã biết sử dụng các cây cỏ hoang dại để làm thuốc Tổ tiên ta đã dùng tòa căn bản gồm 10 cây thuốc là: Gừng, Sả, thân rễ Cỏ tranh, Rau má, Cỏ mần trầu, Ké đầu ngựa, Mơ tam thể, Cỏ nhọ nồi, Cam thảo nam, Trần bì để chữa một số bệnh thông thường Trong Y học cổ truyền dùng nhiều vị thuốc có nguồn gốc thực vật như Ngải cứu,

Ích mẫu, Mã đề, Tía tô, Kinh giới…

Trang 12

2.3 Đối với đời sống con người

Thực vật cung cấp nguồn lương thực cho con người như: ngũ cốc, rau xanh, trái cây, dầu

ăn, gia vị Thực vật cung cấp gỗ để làm một số vật dụng phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày của con người như tủ, bàn, ghế, Thực vật còn cung cấp nguồn nguyên liệu cho nhiều lĩnh vực công nghiệp như: công nghiệp vải, giấy, cao su Một số loài thực vật còn phục vụ nhu cầu trang trí, làm đẹp của con người

3 Các phần của thực vật học

3.1 Hình thái học: chuyên nghiên cứu về hình dạng bên ngoài của cây để phân biệt được

cây thuốc hay các dược liệu chưa chế biến

3.2 Giải phẫu học: chuyên nghiên cứu về cấu tạo vị học bên trong của cây để kiểm

nghiệm được các vị thuốc đã cắt vụn hay tán thành bột

Hai môn cơ sở của giải phẫu học thực vật là tế bào học thực vật chuyên nghiên cứn về tế bào và Mô học thực vật chuyên nghiên cứu về các mô thực vật

3.3 Sinh lý học: chuyên nghiên cứu quá trình hoạt động sinh trưởng của cây và sự tạo

thành các hoạt chất trong cây để biết cách trồng, thời điểm thu hái các bộ phận dùng làm thuốc để thu được nhiều hoạt chất nhất

3.4 Sinh thái học: chuyên nghiên cứu mối quan hệ giữa thực vật với các yếu tố của môi

trường xung quanh để giúp cho việc trồng trọt, di thực cây thuốc trong những điều kiện thích hợp

Trang 13

13

3.5 Địa lý học: chuyên nghiên cứu về sự phân bố thực vật trên trái đất và thành phần đất

đáp ứng từng loại cây thuốc từ đó giúp chọn nơi thích hợp để trồng từng loại cây thuốc khác nhau

3.6 Phân loại học: chuyên nghiên cứu về cách sắp xếp các thực vật thành từng

nhóm dựa vào hệ thống tiến hóa của thực vật nên dễ nhớ đặc điểm các cây, phương hướng nghiên cứu cây thuốc và biết được sự tiến hóa chung của thực vật

PHẦN I HÌNH THÁI VÀ GIẢI PHẪU THỰC

VẬT CHƯƠNG I TẾ BÀO VÀ MÔ THỰC VẬT

BÀI 1: TẾ BÀO THỰC VẬT

1 Định nghĩa tế bào

Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống, có đầy đủ chức năng của sự sống | bao gồm sinh trưởng, sinh sản, trao đổi chất và vận động Tế bào thực vật là tế bào nhân thực, có một nhân chính và nhiều bào quan thực hiện các chức năng xác định khác nhau

Một số loài thực vật, cơ thể chỉ gồm 1 tế bào; một số loài tảo đơn bào Ở những cơ thể này, mọi quá trình sống như sinh trưởng, phát triển, đồng hoá, phân giải đều do bản thân

tế bào đó đảm nhận Điều đó chứng tỏ nó là một đơn vị sống độc lập Hầu hết những loài thực vật khác đều là những cơ thể đa bào, cơ thể được cấu tạo từ rất nhiều tế bào, trong đó

mỗi nhóm tế bào thực hiện một chúc phận riêng biệt và hợp thành mô thực vật

Tế bào thực vật là đơn vị giải phẫu và sinh lý của cơ thể thực vật Cấu tạo của tế bào rất phức tạp, tất cả các bộ phận của nó đều đạt đến mức độ phân hoá cao về hình thái và chuyển hóa về chức năng rất cao Kết quả của sự phân hóa này được thể hiện bằng sự hình thành các cấu trúc cao hơn mộ thực vật bao gồm cơ quan, hệ thống cơ quan và cơ thể sống

Trang 14

- Nhóm tế bào nhu mô: là những tế bào có dạng tròn, bầu dục, đa giác, hình đĩa, hình phiến,

hình sao thường tròn ở góc, kích thước giữa các chiều ít có sự chênh lệch nhau Tế bào nhu mô thường là những tế bào sống, có màng mỏng, những tế bào này thường tạo nên các loại mô cơ bản của cơ thể thực vật như phần ruột và vỏ của thân và rễ, các mô của lá, hoa, quả và hạt các tế bào này thường có nhiệm vụ dự trữ hay sinh sản

- Nhóm tế bào hình thoi: là những tế bào có dạng hình thoi kéo dài, chiều dài gấp nhiều lần

chiều rộng, hai đầu thường vát nhọn, những tế bào này thường có màng dày, thường không

có nội chất, chúng chủ yếu tạo nên các mô dẫn và mô cơ của cơ thể thực vật, có nhiệm vụ vận chuyển các chất ở trong cơ thể thực vật và có nhiệm vụ nâng đỡ cây

Tuy nhiên, sự phân biệt hình dạng của 2 nhóm tế bào này chỉ thấy rõ trên lát cắt dọc, còn trên lát cắt ngang chúng rất khó phân biệt

Trang 15

3 Thành phần, cấu tạo của tế bào thực vật

Tế bào thực vật có cấu tạo rất phức tạp, thường gồm 2 thành phần cơ bản sau đây:

- Chất nguyên sinh: là chất sống của tế bào, có cấu tạo rất phức tạp, thường gồm

các thành phần cơ bản sau đây: tế bào chết, nhân, Ty thể, Lạp thể, thể Golgi, mạng lưới nội sinh chất

- Thành phần không sống: được hình thành do hoạt động của chất nguyên sinh tạo nên,

bao gồm: vách tế bào, không bào và dịch tế bào, các thể ẩn nhập, chất dự trữ

Trang 16

16

3.1 Tế bào chất (chất tế bào)

Tế bào chất là chất sống cơ bản, là thành phần cơ bản và bắt buộc của tế bào, tại đây xảy

ra các quá trình tiêu biểu cho hoạt động sống của tế bào Tế bào chất là một chất lỏng không màu và hơi trong suốt, nhớt, có tính đàn hồi, không hoà tan trong nước, nặng hơn nước (có

tỷ trọng d= 1,04 - 1,06), có tính chiết quang hơn nước, khi bị đun nóng tới 50°C - 60°C thì

tế bào chất sẽ mất khả năng sống Tuy vậy, tế bào chất của một số hạt, quả khô và của một

số bào tử có thể chịu được nhiệt độ cao hơn (từ 80°C-100 °C)

Tế bào chất có nhiều thành phần hoá học khác nhau, nhưng quan trọng nhất là Protein, không có tế bào chất nào lại vắng mặt Protein Đó là chất cơ bản của của quá trình sống Ngoài Protein, trong tế bào chất còn có nhiều thành phần hoá học khác nữa: Glucid, Lipid, nước Khi nghiên cứu trên nhiều đối tượng khác nhau, người ta đã thu được những số liệu sau đây về thành phần hoá học của tế bào chất: nước 75 - 80%, Protein:10 - 20%, Lipid: 2 - 5%, Glucid: 1 - 2%, muối khoáng: 1% Như vậy, trong tế bào chất nước chiếm 1 tỷ lệ rất lớn (trên dưới 80% chỉ trừ vài trường hợp như các hạt khô hàm lượng nước có thể hạ xuống 12 - 14%, đứng sau nước hàm lượng Protein cũng chiếm 1 tỷ lệ khá lớn trong tế bào chất)

- Protein: trong thành phần hóa học của tế bào chất có 2 loại Protein: Protein đơn giản và

Protein phức tạp - đó là những hợp chất lProtein kết hợp với các hợp chất khác như: Glucid, Lipid, Acid nucleic, Acid phosphoric

- Lipid: là những Este của Glyxerin và Acid béo, nó chiếm hơn 20% khối lượng khô của tế

bào chất, Lipid không phải là chất sống và là sản phẩm của sự trao đổi chất, chủ yếu ở trong các chất dự trữ: các giọt dầu, mỡ thường có trong một số hạt và quả Trong tế bào chất, Lipid có thể kết hợp với Protein thành hợp chất Lipoprotein - chất này có mặt trong Ty thể, dùng cung cấp năng lượng Một số hợp chất Lipid cũng gặp trong vách của tế bào và màng nhân

- Glucid: chiếm khoảng 4 - 6% trọng lượng khí của tế bào chất, gồm các loại đường đơn

giản (Monosaccharide): Glucose, Ribose, Desoxyribose và những loại đường phức tạp (Polysaccharide): Saccharose, tinh bột và Cellulose Các Glucid, đặc biệt là

Monosaccharide có vai trò rất quan trọng trong sự trao đổi chất của tế bào, trừ Ribose và Desoxyribose tham gia vào các chất sống và có ý nghĩa sinh học rất quan trọng Các Glucid

Trang 17

17

khác tuy không phải là các chất sống thật sự nhưng lại là một trong những nguồn năng

lượng của tế bào

- Muối khoáng vô cơ: trong tế bào chất, các thành phần muối vô cơ chiếm 2 - 6 % trọng

lượng khô, chúng thường ở dưới dạng các hợp chất muối hoặc có trong các hợp chất với Protein, Glucid, Lipid Trong tế bào chất, các loại muối thường ở trạng thái phân ly thành các Ion mang điện tích dương như K+, Mg++, Ca++ , Fe++ và các Ion mang điện tích âm như Cl-, NO3-, PO43- Ngoài ra còn có một số nguyên tố vi lượng khác như Cu, Mn, Br -

-Nước: trong tế bào chết, nước chiếm trên dưới 80% khối lượng của tế bào chết, nước cần

thiết cho 2 quá trình thuỷ phân và oxy hoá thường xuyên xảy ra bên trong tế bào Trong tế bào chất có 2 dạng nước:

Nước liên kết: bao quanh các phân tử keo, là điều kiện để duy trì độ bền của keo

trong chất tế bào, dạng nước này không đóng vai trò dung môi đối với các chất hoà tan được trong nước Sự mất loại nước này làm cho tế bào và mô bị xẹp đi, do đó loại nước này rất cần thiết cho sự sống của tế bào, mô

Nước tự do: là môi trường để thực hiện mọi quá trình sinh hoá diễn ra trong tế bào Nó có

thể hoà tan muối và các chất khác, dạng nước này chiếm phần lớn khối lượng nước của tế bào

3.2 Các thể sống nhỏ

3.2.1 Lạp thể

Lạp thể là những nội bào quá nhỏ đặc trư10g cho tế bào thực vật (không có ở vi khuẩn, tảo lam và nấmìn), chúng có vai trò rất quan trọng đối với các quá trình dinh dưỡng của tế bào

Tuỳ theo sự có mặt của các loại sắc tố chứa bên trong lập thể, người ta chia lạp thể làm 3

loại: lạp lục, lại màu và lạp không màu

Sự phân chia thành các loại lại nói trên mang tính chất tương đối, vì các loại lạp thể này đều có chung một nguồn gốc và giữa chúng có sự chuyển hoá lẫn nhau:

-Lạp lục

Trang 18

18

-Lạp lục là loại lạp thể có chứa các sắc tố màu lục gọi là chất diệp lục, lạp lục có mặt trong

tất cả các phần xanh của cây như: lá, thân, cành non của cây

Ở thực vật bậc thấp, lạp lục thường có hình dạng rất đa dạng: hình bản (ở tảo lục đơn bào), hình dạng dải xoắn (tảo xoắn), hình sao (tảo sao hình mạng lưới (tảo không đốt) các dạng lục lạp đó gọi là các thể màu; trên những thể màu đó có những hạch tạo bột là nơi tích luỹ tinh bột

Ở thực vật bậc cao, lạp lục thường có dạng hình cầu, trong nghiêng thường có dạng hình bầu dục hoặc hình thấu kính

- Lạp màu

Lạp màu là loại lạp thể có các màu sắc như vàng, cam, đỏ do có chứa các sắc tố thuộc

nhóm Cartinoid Nhờ có lạp màu mà cánh hoa, một số lá, vỏ qủa, vỏ hạt và một số củ có màu sắc

Trong lập màu không có chứa diệp lục, mà có các chất màu như Xanthophin (C40H5602) thường có màu vàng, Carolin (C40H56) có màu da cam, Lycopin (C40H56) có màu đỏ những chất này quyết định màu sắc của lá, hoa, quả, hạt

Trang 19

- Lạp không màu: Lạp không màu là những lạp thể không chứa sắc tố và liên quan đến

việc hình thành các chất dinh dưỡng dự trữ

Lạp không màu là nội bào quan có liên quan tới sự dự trữ các chất dinh dưỡng Tuỳ theo những chất mà lại không màu tích luỹ được mà người ta chia ra các loại lại không màu sau

đây: lạp bột, thể dầu và thể Protein

Ty thể đóng vai trò rất quan trọng trong việc trao đổi năng lượng của tế bào và là trung tâm

hô hấp của tế bào Sự có mặt của ADN và ARN trong Ty thể cho phép người ta đề ra giả thiết về sự tồn tại tính di truyền của chất tế bào và sự tham gia của Ty thể trong việc tổng hợp các chất ARN và các Protein đặc trưng

3.2.3 Thể Golgi (thể hình mạng)

Trang 20

20

Thể Golgi được tìm ra lần đầu tiên năm 1898, ở tế bào thần kinh động vật, sau này nhờ có kính hiển vi điện tử người ta đã khẳng định được thể golgi có ở tế bào thực vật Cấu tạo của

bộ máy Golgi gồm có 2 phần:

- Một hệ thống mạng kép hoặc các túi dẹt, kín nằm song song với nhau

- Các bóng nhỏ hay các không bào nhỏ nằm ở bên hông hoặc giữa các túi chet (hay các cặp

màng) một số không bào nhỏ mọc ra từ các cặp màng do sự nảy chồi, các bóng cho này có cấu tạo giống không bào (đôi khi gọi là các không bào nhỏ) nhưng không liên quan đến không bào

Vai trò sinh lý của thể Golgi

Thể Golgi có vai trò tiết một số sản phẩm được hình thành trong hoạt động sống của tế bào như nước, đường, các loại Tinh dầu, Pectin, các chất nhầy Đầu tiên, những chất này được tích lũy lại trong các cấu trúc và được thải ra ngoài tế bào bằng những con đường riêng biệt Những chất độc trong tế bào là sản phẩm của sự trao đổi chất hay ngẫu nhiên sinh ra trong

tế bào được tích tụ lại trong thể Golgi và nhờ bộ máy này được bài tiết ra khỏi tế bào Ngoài

ra thể Golgi còn giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nên chất

Trang 21

21

Nhân tế bào là một trong những thành phần quan trọng bậc nhất của tế bào Đó là trung tâm của các quá trình tổng hợp và trao đổi chất cũng như các hoạt động sống khác của tế bào

- Số lượng, hình dạng, kích thước và vị trí của nhân:

Trong mỗi tế bào thực vật thường chỉ có một nhân, tuy vậy cũng có một số trường hợp đặc biệt: Các tế bào vi khuẩn, tảo lam không có nhân chính thức, chất nhân nằm phân tán trong

chất tế bào (nhóm sinh vật tiền nhân)

Ở tảo không đốt, tảo thông tâm hay nấm mốc, tế bào có nhiều nhân, ở các nấm bậc cao (nấm túi và nấm đảm) tế bào có giai đoạn mang hai nhân

Ở thực vật bậc cao, những tế bào kéo dài hình thành các sợi Libe có chứa một số nhân, tế bào của lớp bao quanh túi phấn thường có hai nhân Chỉ có ống rây (thuộc mô dẫn) là tế bào trưởng thành duy nhất ở trạng thái sống là không có nhân

Kích thước trung bình của nhân dao động trong khoảng 5 - 50 - m Ở các tế bào nấm mốc (Mucor) nhân có kích thước rất bé (1 m), ngược lại ở một số loài cây họ Tuế (Cycadaceae) nhân có kích thước rất lớn (502 m) Thường kích thước của nhân phụ thuộc vào từng loài, từng dạng tế bào, trạng thái và kích thước của tế bào Tế bào lớn thường có nhân lớn và ngược lại

Trong tế bào còn non nhân thường nằm ở giữa, khi tế bào già nhân thường nằm sát màng, đôi khi nhận có bị lôi cuốn theo sự chuyển động của chất tế bào hoặc có thể di chuyển đến chỗ tế bào hoạt động mạnh nhất (ví dụ trong tế bào lông hút của rễ cây, nhân thường nằm ở đầu ngọn của lông hút, nơi mà sự hấp thụ xảy ra mạnh nhất)

3.3.1 Thành phần hóa học của nhân tế bào

Thành phần hóa học của nhân rất phức tạp, chứa khoảng 80% Protein; 10 % ADN; 3,7

% ARN; 5% Phospholipid; 1,3 % Ion kim loại

3.3.2 Cấu tạo của nhân tế bào

Nhân tế bào ở trạng thái nghỉ giữa hai lần phân chia gồm có các thành phần chính sau đây: màng nhân, dịch nhân, chất nhiễm sắc và hạch nhân

Trang 22

22

3.3.3 Vai trò sinh lý của nhân tế bào

Nhân là một trong những nội bào quan quan trọng nhất của tế bào, nếu tách nhân ra khỏi tế bào thì tế bào sẽ chết, nhưng mặt khác nhân cũng không thể tồn tại riêng biệt khỏi tế bào, mọi vai trò của nhân chỉ được thể hiện khi nhận nằm trong tế bào chết của tế bào Nhân có vai trò rất quan trọng trong việc hấp thụ của lông hút ở rễ cây, ngoài ra nhân còn có tác dụng trong việc tạo màng của tế bào - nếu vách tế bào bị rách ở 1 chỗ nào đó, nhân sẽ được kéo đến vị trí đó để tham gia vào việc làm lành các vết thương

3.4 Không bào và dịch tế bào

Thể ẩn nhập (hay thể vùi) là các thể nhỏ không sống, bao gồm các chất dự trữ và các chất

bài tiết, có 4 loại thể ẩn nhập chính trong tế bào thực vật: hạt tinh bột, hạt Alơron, giọt dầu

và tinh thể muối khoáng

- Hạt tinh bột: là chất dự trữ phổ biến nhất trong tế bào thực vật Tinh bột là một

Polysaccharide khi bị phân hủy sẽ cho ra Glucose, tinh bột đóng vai trò dự trữ và làm thức

ăn cho cây Tinh bột thường gặp dưới dạng những hạt nhỏ gọi là hạt tinh bột, hạt tinh bột có hình dạng rất đa dạng tùy thuộc vào các loài cây

- Hạt Alơron: đó là những hạt Protein dự trữ, không màu có tính chiết quang, có kích thước

vào khoảng 50 ụm, có dạng hình cầu hay hình bầu dục

Protein dự trữ trong hạt Alơron khác với Protein sống của tế bào chất ở chỗ: nó có thể hòa tan trong nước sôi, trong Acid và kiềm, khi khô thường kết tinh, còn Protein sống của tế bào

Trang 23

- Giọt dầu: đây là dạng dữ trữ Lipid hay gặp trong nhiều loại hạt (Thầu dầu, Vung Lạc,

Bưởi ) chúng thường ở dưới dạng những hạt nhỏ không màu hoặc màu vàng nhạt, rất chiết quang, nằm rải rác trong tế bào Các giọt dầu không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ như Ete, Benzen, Clorofoc Thành phần hóa học của giọt dầu: là một Este

của Glycerin với Acid béo như Acid oleic, Acid ricinoleic, thường có 2 loại giọt dầu:

Giọt dầu béo: không có mùi thơm, khố0g ta làng Tượul, loại này thường gặp ở nhật Ngô,

Lạc, Trẩu

Giọt dầu thơ: thường có mùi thơm và tan trong rượu, dễ bay hơi, thường gặp trong cánh

hoa (hoa Hồng và hoa Bưởi ) trong vỏ (Cam, Chanh, Bưởi ) trong lá (Bạch đàn, Bạc hà ) trong thân rễ (Hương bài)

- Tinh thể nuối khoáng: là những chất kết tinh, khá phổ biến ở trong cây, thường gặp là

CaCO3 và CaC2O4

Trang 24

24

3.6 Vách tế bào

Vách tế bào thực vật là bộ phận không sống của tế bào, được hình thành do sự hoạt động của chất nguyên sinh tạo nên, vách này quyết định hình dạng của tế bào thực vật và độ bền vững cơ học của chúng ở mức độ đáng kể Vách tế bào có tác dụng bảo vệ các nội chất sống bên trong của cơ thể thực vật

Cấu tạo, hình dạng, thành phần hóa học và tính chất của vách tế bào cũng rất đa dạng để thích nghi với chức năng mà tế bào đó đảm nhận

3.6.1.Thành phần hóa học của vách tế bào

Thành phần hóa học của vách tế bào thực vật rất đa dạng, thước chiếm tỷ lệ tương đối cao (80 - 90 %), thành phần chất khô gồm có: Cellulose, Hemicellulose và Pectin Cả ba chất này đều là các Glucid phức tạp hay các dẫn xuất của chúng, tùy theo mức độ trưởng thành của tế bào mà tỷ lệ giữa ba chất đó thay đổi trong màng Trong đó, Cellulose đóng vai trò chủ yếu, tạo nên bộ khung chính trong cấu tạo nên vách tế bào của thực vật Ifenicellulose, pectin và nước lấp đầy các khoảng trống giữa các phân tử Cellulose, Pectin được xem như chất kết dính gắn liền các lớp Cellulose của các tế bào

Trang 25

25

3.6.2 Cấu trúc của vách tế bào

Vách tế bào có cấu trúc nhiều lớp phức tạp, người ta phân biệt vách sơ cấp và vách thức cáp

- Vách sơ cấp: vách sơ cấp thường mỏng và đàn hồi, không cản trở sự sinh trưởng của tế

bào, ở những tế bào còn non hoặc ở các tế bào ở mô phân sinh vách tế bào có cấu tạo sơ cấp Về thành phần hóa học của vách sơ cấp: chứa ít Cellulose (5 - 10%), chứa nhiều

Hemicellulose, Pectin và nước

- Cấu trúc của vách sơ cấp: các phân tử Cellulose của vách tế bào sơ cấp thường có dạng

hình sợi, tụ tập lại thành từng bó gọi là các Mixen cellulose (hay sợi cơ sở); mỗi sợi cơ sở từ vài chục đến 100 phân tử, nhiều Mixen họp lại thành bó Mixen (hay sợi bé) gồm tới 2000 phân tử Cellulose Nhiều bó Mixen lại kết hợp thành sợi Cellulose xếp thành mạng lưới mỏng, các sợi này chủ yếu nằm theo hướng ngang, giữa các đầu mút của mạng lưới còn lại nhiều khoảng trống chứa đầy chất Pectin và nước, đôi khi chất Pectin làm thành một lớp mỏng ở bên ngoài vách Cellulose

Lớp ngoài nằm sát vách sơ cấp; lớp giữa thường dày hơn và lớp trong tiếp giáp với khoang

tế bào Mỗi lớp được cấu tạo từ những bản mỏng riêng biệt do các sợi Cellulose xếp theo một hướng tạo nên, xen giữa có chất Pectin; hướng của các sợi Cellulose trong các lớp khác nhau thì khác nhau

3.6.3 Những biến đổi hóa học của vách tế bào

Sự hóa gỗ: là quá trình thấm Lignin vào vách của tế bào, làm cho vách tế bào trở nên cứng

rắn và bền hơn, tính đàn hồi của vách tế bào kém đi, lúc này tế bào không có khả năng lớn được nữa, vách tế bào hóa gỗ thường gặp ở mô gỗ, sự hóa gỗ không thực hiện trên toàn bộ

bề mặt của vách tế bào mà một số vùng nàng vẫn bằng cellulose và vẫn cho các chất hòa tan thấm qua bảo đảm quá trình trao đổi chất của tế bào Lignin là một hợp chất phenol thơm, màu vàng nâu, cứng và giòn, chứa nhiều cacbon hơn Cellulose, thường bị nhuộm xanh bởi lục iod hoặc bằng Xanh metylen

Sự hóa bần: là quá trình thấm chất Suberin vào vách tế bào, Suberin là một Este của Acid

béo cao phân tử, đó là hợp chất vô định hình và có tính kỵ nước, sự hóa bần thường gặp ở

Trang 26

26

các tế bào mô bì thứ cấp Khi vách tế bào bị hóa bần, mọi sự trao đổi chất giữa các tế bào ở cạnh nhau cũng như với môi trường bị đình chỉ và tế bào sẽ chết vì sự hóa bần xảy ra trên toàn bộ bề mặt của tế bào, lớp bần có nhiệm vụ cho chở cho các ô sống ở bên trong Các tế bào hóa bần sẽ bị nhuộm màu xanh bởi lục iod và màu đỏ da cam bởi Sudan III

Sự hóa Cutin: Cutin là chất gần giống với Suberin nhưng khác với Suberin ở chỗ lượng

Acid béo không no thấp hơn và cấu tạo phân tử cao hơn Sự hóa Cutin thường gặp ở các | tế bào biểu bì, màng ngoài của các tế bào biểu bì biến đổi thành chất Cutin không thấm nước

và khí, các tế bào thấm Cutin thường bị nhuộm xanh bởi lục iod tạo thành một lớp bảo vệ gọi là tầng Cutican, tầng này dày hay mỏng tùy thuộc và điều kiện sống của từng loài cây, các cây ở vùng khí nóng có tầng Cutican thường rất dày

Sự hóa nhầy: sự hóa nhầy của vách tế bào thường gặp ở một số hạt lúc nảy mầm (hạt

Lanh, hạt É ) trên bề mặt của tế bào sẽ phủ một lớp chất nhầy, chất này sẽ phồng lên khi thấm nước và trở nên nhớt, lớp chất nhầy xung quanh hạt giữ được độ ẩm cần thiết là cho sự nảy mầm được dễ dàng

Sự hóa khoáng: sự hóa khoáng là quá trình tích tụ lại trong vách tế bào các chất khoáng,

các chất khoáng thường gặp là Si, CaCO3, CaC2O4 sự hóa khoáng thường xảy ra ở tế bào biểu bì của lá và thân; sự tích lũy Si thường xảy ra ở tế bào biểu bì của các cây họ Cói, họ Lúa sự hóa khoáng làm cho vách tế bào trở nên cứng rắn; sự tích tụ CaCO3 thường xảy ra chủ yếu ở các tế bào lông (lông của họ Vòi voi, họ Bầu bí)

Sự thấm sáp: sự thấm sáp thường gặp ở các tế bào biểu bì, mặt ngoài của các tế bào biểu bì

thường được phủ bởi một lớp sáp, có khả năng không thấm nước (vỏ quả Bí, lá chuối, vỏ của thân cây Mía )

Trang 27

27

BÀI 2: MÔ THỰC VẬT

1 Khái niệm Mô

Mô là một tập hợp các tế bào giống nhau về hình thái, cấu tạo, cùng thực hiện một chức năng sinh lý và có chung một nguồn gốc phát sinh Chỉ ở cơ thể thực vật bậc cao mới có sự phân hoá thành các mô trong cơ thể, còn đại đa số cơ thể thực vật bậc thấp chưa có các tế bào chuyên hoá, cơ thể của chúng chỉ có cấu tạo dạng tản - gồm những tế bào có hình dạng

và chức năng như nhau Sự phân hoá thành mô trong những cơ quan như rễ, thân, lá ở thực vật bậc cao đảm bảo cho chúng có khả năng thích ứng với môi trường sống phức tạp xung quanh

2 Phân loại mô

Mô thực vật có thể được phân loại theo các đặc điểm sau:

- Theo hình dạng, kích thước tế bào, gồm 2 loại nô; mô mềm (cấu tạo bởi các tế bào có kích thước bằng nhau theo mọi hướng) và mô tế bào hình thoi (cấu tạo bởi những tế bào phát triển mạnh theo một hướng)

- Theo nguồn gốc, gồm hai loại: mô phân sinh (cấu tạo bởi những tế bào còn khả năng sinh sản ra những mô mới) và mô vĩnh viễn (không có khả năng sinh sản)

- Theo chúc phận sinh lý, gồm sáu loại mô: Mô phân sinh, mộ che chở (mô bì), mô nâng đỡ (mô cơ), mô dẫn, mô tiết và mô dinh dưỡng (mô cơ bản) Trong bài này sẽ đề cập đến các loại mô của thực vật bậc cao và phân loại mô dựa vào chúc phận sinh lý

2.1 Mô phân sinh

2 1 1 Khái niệm

Mô phân sinh là một tập hợp những tế bào có khả năng phân chia để hình thành các tế bào mới Đặc trưng cơ bản của mô phân sinh là không chỉ tạo ra những tế bào mới bổ sung cho cơ thể thực vật mà còn làm cho chính chúng tồn tại và hoạt động mãi Như vậy, có một

số tế bào trong mô phân sinh vẫn duy trì khả năng phân sinh trong suốt đời sống cá thể, và phần lớn những tế bào mới được hình thành từ mô phân sinh sẽ chuyên hoá về chức năng và

Trang 28

28

phân hoá về hình thái để hình thành những mô vĩnh viễn khác Mô phân sinh có thể nằm ở nhiều vị trí khác nhau trong cơ thể thực vật: nằm ở chồi ngọn, chồi nách, đầu mút của rễ, nằm trong trụ giữa hay phần vỏ của thân hoặc rễ Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh, người ta chia mô phân sinh ra thành mô phân sinh sơ cấp và mô phân sinh thứ cấp 2.1.2 Mô phân sinh sơ cấp Mô phân sinh sơ cấp có nguồn gốc trực tiếp từ các tế bào hợp tử Ở trong cây,

mô phân sinh sơ cấp thường nằm ở đầu tận cùng của thân, cành, rễ hay nằm ở gốc của mỗi lóng

trên thân Mô phân sinh s b có một vai trò hết sức quan trọng: nhờ hoạt độ

ức quan trọng: nhờ hoạt động của mô này mà tất cả các mô vĩnh viễn khác được tạo ra và tất

cả các cơ quan khác của thực vật như rễ thân, lá, cụm hoa, hoa cũng được hình thành và phát triển Căn cứ vào vị trí ở trong cây, người ta chia mô phân sinh sơ cấp ra làm 2 loại: mô phân sinh ngọn và mô phân sinh lóng

- Mô phân sinh ngọn

Mô phân sinh ngọn (mô phân sinh tận cùng) thường nằm ở đầu tận cùng của thân, cành, đầu mút của rễ Những bộ phận ấy của thân, rễ được gọi là những đỉnh sinh trưởng Hoạt động của mô phân sinh ngọn sẽ làm cho rễ dài ra và cây tăng trưởng theo chiều dài Đỉnh sinh trưởng của thân, cành, gồm các tế bào sắp xếp thành dạng hình nón, do đó còn gọi là nón tăng trưởng Ở đây các tế bào khởi sinh phân chia liên tục hình thành nên những loại mô phân sinh phân hoá: tầng sinh bì (nguyên bì), tầng trước phát sinh và khối mô phân sinh cơ bản Mô phân sinh tận cùng ở đầu rễ, hoạt động phân chia cho ra chóp rễ và các miền khác nhau của rễ non, phần mô này bao gồm: tầng sinh bì, tầng sinh vỏ, tầng sinh trụ hoạt động của những tầng này sẽ tạo ra những phần tương ứng của rễ cây

- Mô phân sinh lóng (gióng) Mô phân sinh lóng thường gặp ở thân các cây họ Lúa (Poaceae)

và một số họ khác, thường nằm ở phần gốc của mỗi lóng, hoạt động của mô này giúp cho cây tăng trưởng chiều cao của thân bằng cách tăng độ dài của mỗi lóng (không kể sự sinh trưởng ở ngọn), Sự sinh trưởng này gọi là sinh trưởng lóng, ngoài ra mô này còn giúp cho thân có khả năng đứng thẳng lại nếu bị đổ ngã (thường gặp ở cây họ lúa) Mô phân sinh lóng cũng có thể gặp ở gốc của lá non, ở gốc của cơ quan đang phát triển của hoa: Cánh hoa, nhị

hoa 2.1.3 Mô phân sinh thứ cấp

Trang 29

29

Mô phân sinh thứ cấp có nguồn gốc từ mô phân sinh sợ cấp, hoạt động của mô này làm cho cây tăng trưởng về chiều ngang, bề dày và khối lượng Mô phân sinh thứ cấp bao gôm: - Tầng phát sinh trụ (tầng phát sinh Libe-gỗ): Tầng phát sinh trụ chủ yếu có ở trong các cơ quan trục (rễ, thân) nó làm thành một lớp liên tục hay dưới dạng những rủi riêng biệt nằm giữa bó gỗ và Libe Các tế bào của tầng phát sinh trụ thường hẹp, có dạng hình thoi dài, chiều dài gấp nhiều lần chiều rộng và tăng lên theo tuổi của cây, các tế bào này đều có

không bào phát triển mạnh, trên màng có nhiều lỗ nhỏ với các sợi liệu bào biểu hiện rõ Tầng phát sinh trụ hoạt động phân chia cho ra Libe thứ cấp ở phía ngoài và gỗ thứ cấp phía trong nhưng số lượng tế bào gỗ nhiều gấp 3 đến 4 lần tế bào Libe Do đó, gỗ phát triển hơn Libe rất nhiều - Tầng phát sinh vỏ (tầng phát sinh bần - lục bì)

Nằm ở phần vỏ của rễ và thân cây Trong đời sống của cây, tầng phát sinh vỏ có thể xuất hiện nhiều lần và có xu hướng ngày càng nằm lui về phía trong Các tế bào của tầng phát sinh vỏ thường có dạng đa giác, đôi khi hơi kéo dài theo trục của cơ quan, màng mỏng, không bào phát triển, có thể chứa tanin, tinh bột Các tế bào thường sắp xếp sít nhau có khả năng phân chia nhiều lần tạo ra bên ngoài là lớp bần và bên trong là lớp vỏ lục

2.2 Mô che chở

2.2.1 Khái niệm

Mô che chở hay mô bì là tập hợp các tế bào sống hay chết, sếp khít nhau, vách biến đổi thành một chất không thấm nước và khí Các tế bào mô che chở bao bọc mặt ngoài các cơ quan của cây (rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt) Mô che chở có chức năng bảo vệ các mô sống ở bên trong tránh khỏi các tác động vật lý, hoá học, những điều kiện bất lợi của môi trường và chống lại sự phá hoại của các sinh vật khác, đồng thời các mô này còn đảm bảo mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường bên ngoài

2.2.2 Phân loại

Trong thực vật học, người ta phân biệt mô bì sơ cấp và mô bì thứ cấp dựa vào nguồn gốc phát sinh

Trang 30

30

2.2.2.1 Mô bì sơ cấp

- biểu bì Mô bì sơ cấp của tất cả các cơ quan được gọi là biểu bì, biểu bì được hình thành từ

mô phân sinh ngọn (lớp nguyên bì) Biểu bì che chở cho lá, thân non, rễ non và các cơ quan sinh sản của cây; biểu bì có thể tồn tại suốt đời sống của các cơ quan hay chỉ tồn tại một thời gian và sau đó được thay thế bởi mô bì thứ cấp

Tế bào biểu bì

Tế bào biểu bì có nhiều hình dạng khác nhau, phụ thuộc vào chiều phát triển và bề mặt của các cơ quan Tế bào biểu bì thường có dạng đa giác, hình chữ nhật, dạng phiến, xếp sít nhau không để chữa các khoảng gian bào, vách của tế bào biểu bì thường thẳng, ít khi ngoằn nghèo, uốn lượn, màng của tế bào biểu bì thường rất dày nhưng không đồng đều nhau: màng ngoài thường dày hơn rất nhiều so với nàng bên và màng trong Mặt ngoài của các tế bào biểu bì thường phủ một lớp culin (trừ khe lỗ khí) hoặc lớp sáp Những lớp này thường

không thấm nước nên có tác dụng bảo vệ các mô bên trong khỏi bị mất nước (ở những cây sống dưới nước các tế bào biểu bì thường không có lớp cutican) Ngoài ra tế bào biểu bì có thể thấm thêm silic, lignin, canxi bề mặt của chúng có thể có lông, gai

Biểu bì của cây thường gồm một lớp tế bào nhưng ở một số cây biểu bì thường gồm từ 2 đến nhiều lớp (các cây họ Dâu tằm, họ Bông, họ Gai ) Khí khổng (lỗ khí) Lỗ khí là một thành phần cấu tạo của biểu bì, đó là cơ quan chuyên hoá thực hiện chức năng trao đổi khí

và thoát hơi nước Lỗ khí có nguồn gốc từ lớp nguyên bì, có cấu tạo bao gồm: hai tế bào chuyển hoá có dạng hình hạt đậu, hay hình thận (gọi là tế bào lỗ khí) úp mặt lõm vào nhau, hai đầu gần dính nhau, chừa ra khe lỗ khí ở giữa (gọi là vi khẩu) Các tế bào lỗ khí chứa rất nhiều lục lạp, có màng dày nhưng không đồng đều nhau: chỗ màng tiếp xúc với các tế bào biểu bì thường mỏng hơi1 SỐ với chỗ màng tiếp xúc với vi khẩu Khi quan sát trên lát cắt ngang, khe lỗ khí thường có khoang nhỏ ở phía trên (cưa trước) và ở phía dưới (cưa sau) Cửa sau sẽ trực tiếp thông với khoang trống ở phía dưới gọi là khoáng khí (phòng bên dưới

lỗ khí) Thuỷ khổng lồ nước) Lố nước 11ăn ở mép li, luôn luôn nở, không có kha 11ăng đóng ; có cấu tạo bao gồm: tế bào lỗ nước, lò nước và các li ch XoắÚ dẫn Thước Lỗ nước hoạt động khi loài nước trong không khí bão hoà, 11Ước ở trong cây không thoát ra ngoài được dưới dạng chơi thông qua khí không mà phải thoát ra ngoài dưới dạng lỏng thông qua

Trang 31

31

thuỷ không tạo nên hiện tượng ứ giọt ở cây Lông Lông là phần kéo dài của các tế bào biểu

bì, chúng có hình dạng, kích thước, cấu tạo khác nhau và có tính đặc trưng loài Lông có thể cấu tạo đơn bào hoặc đa bào, có thể phân nhánh hoặc không phân nhánh Hình dạng của lông rất đa dạng: dạng sợi, vảy, que, kim, sao và hình đầu Có những loài lông đa bào phát triển mạnh, những tế bào của lông có thể hoá gỗ và làm cho lông trở nên rất cứng (lông ở măng Tre, Nứa) hoặc đôi khi phát triển thành gai (Song, Mây ) Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo và chức năng, người ta phân chia lông ở cơ thể thực vật ra các loại lông sau đây: lông che chở, lông hút và lồng tiết Lông che chở: lông che chở có thể là đơn bào (lông ở lá cây Ngái, Táo, Mía, măng Tre ) Có thể là đa bào: các tế bào trong lòng đa bào sắp xếp theo nhiều kiểu khác nhau, xếp chồng chất thành một dãy dài thẳng, tế bào ở đầu thường nhọn (Bầu bí, Mơ ta thể); các tế bào xếp toả tròn theo dạng hình sao (Lá nhót, Sầu riêng ) Lông

đa bào có thể phân nhánh (Chò nước) Lông che phủ có thể hoá gỗ và biến đổi thành gai (Mây, Song ) hoặc có đầu nhọn sắc (bẹ măng Tre, Nứa) để thực hiện chức năng bảo vệ Khi mới hình thành lông che chở là những tế bào sống nhưng những tế bào này chỉ sống trong một thời gian rất ngắn Khi đã trưởng thành chất tế bào của chúng mất đi, không bào chứa đầy chất khí Lông che chở thường làm thành một lớp phủ trên bề mặt của cơ thể thực vật, thường có màu trắng bạc, có chức năng bảo vệ, chống lại sự thoát hơi nước quá mạnh phản chiếu lại một phần ánh sáng mặt trời và giữ lại một phần hơi nước thoát ra từ lá

Lồng tiết: lồng tiết có thể là đơn bào hay đa bào chúng gồm có thân lông và túi tiết, bên

trong túi tiết có chứa các sản phẩm được hình thành trong các hoạt động sống của cơ thể: tinh dầu, dịch nhầy, Acid hữu cơ

Lông rễ (Lông hút): lông rễ do tế bào biểu bì của rễ mọc dài ra hình thành, giữa chúng

thường không có vách ngăn, chúng được hình thành theo chiều từ trên xuống dưới, những lông này nằm cách đầu rễ một khoảng từ 1-3cm Độ dài của lông rễ thay đổi tuỳ loài, các cây sống trong nước thường không có lông rễ, ngược lại cây sống trong môi trường khô hạn thì lông rễ phát triển mạnh

2.2.2.2 Mô bì thứ cấp

Mô bì thứ cấp có nguồn gốc từ mô phân sinh thứ cấp Ở cây hạt trần và phần lớn cây thực vật hạt kín hai lá mầm: sau khi biểu bì trên thân và rễ chết đi thì mô bì thứ cấp được hình

Trang 32

32

thành để thay thế cho mộ bì sơ cấp Khi mộ bì thứ cấp được hình thành thì thân và rễ chuyển sang màu nâu thẫm và trên thân có những nốt sần sùi nhỏ gọi là lỗ vỗ (bì khổng) Mô bì thứ cấp bao gồm: chu bì, lỗ vỏ và thụ bì Chu bi Thường xuất hiện trên các lớp bề mặt của rễ, thân, cành ở những cây gỗ hạt kín hai lá mầm và cây hạt trần sống lâu năm, những chỗ già của rễ bao bọc bên ngoài thân rễ Ở thực vật 1 lá mầm và những thực vật không hoa có mạch khác chu bì thường ít gặp Chu bì bao gồm: lớp bần, tầng phát sinh vỏ (tầng sinh bàn - lục bì) và lớp lục bì Lớp bần: bao gồm những tế bào chết, hình phiếu đẹp, nàng có sự hoá bần (thấm Suberin), các tế bào thường rỗng, không chứa nội thất, thường không màu hay có màu vàng nâu, các tế bào sắp xếp xít nhau tường đối đều đặn, không chứa khoảng gian bào, lớp bầu có

thể 1 hoặc nhiều lớp

Tầng phát sinh vỏ (tầng phát sinh bần - lục bì): tầng phát sinh vỏ bao gồm các tế bào

sống, có khả năng phân chia mạnh, thường có một lớp tế bào Khi quan sát trên lát cắt

ngang, những tế bào của tầng phát sinh vỏ thường có dạng tứ giác dẹp theo hướng xuyên tâm; những tế bào này phân chia theo hướng tiếp tuyến, phía ngoài cho ra các tế bào của lớp bần, và phía trong cho ra các tế bào của lớp vỏ lục Tầng sinh vỏ có thể có nhiều nguồn gốc khác nhau: được hình thành từ dưới các tế bào biểu bì hoặc từ các tế bào biểu bì (hoặc cả 2), cũng có khi được hình thành từ lớp tế bào sâu hơn: lớp vỏ trụ

Lớp vỏ lục (lục bì): các tế bào của lớp vỏ lục giống với các tế bào mô mềm vỏ nhưng bên

trong có các hạt diệp lục, vách tế bào bằng Cellulose đôi khi hoá gỗ Lớp vỏ lục thường từ 1 đến vài lớp tế bào Ở một số thực vật 2 lá mầm và đa số thực vật 1 lá mầm không có lớp vỏ lục (vì không có mô bì thứ cấp) Ở những cây chỉ có 1 lớp chu bì thì lớp lục bì tồn tại suốt đời sống của cây Nhưng nếu cây có lớp thụ bì, thì chúng chỉ tồn tại tới lúc hình thành lớp chu bì mới ở sâu vào phía trong Lỗ vỏ: lỗ vỏ được hình thành đồng thời với chu bì hoặc sớm hơn một ít, thường thấy ở trên thân, rễ, lá đôi khi ở cuống lá Tại những cơ quan đã trưởng thành, lỗ vỏ có chức năng tương tự lỗ khí (nhưng thuộc mô bì thứ cấp) Lỗ vỏ

thường có dạng những nốt sần sùi, những chấm nhỏ hay những kẽ nứt nhỏ có kích thước khác nhau tuỳ loài, có đường kính vào khoảng 0,8 - 1,2cm, lỗ vỏ thường thấy ở Đa, Dâu tằm

Trang 33

33

Thụ bì: Là một mô chết gồm nhiều lớp tế bào trong đó lớp bần nằm xen kẽ với các lớp

tế bào khác Thụ bị được hình thành là do hoạt động liên tục có phát sinh vỏ tạo

nên Thụ bì thường bao bọc thân, cành của những cây gỗ sống lâu năm, những chỗ già của rễ

2.3 Mô nâng đỡ

2.3.1 Khái niệm

Mô nâng đỡ là tập hợp những tế bào thích nghi với chức năng cơ học giúp cho cây đúng vững chống lại các tác động cơ học như sức gió, bão, sức nén của tán cây Mô nâng đỡ đặc biệt phát triển mạnh ở những cây mọc ngoài sáng và những cây gỗ Những cây sống dưới nước hoặc môi trường đất ẩm, sống trong bóng râm thì mô nâng đỡ kém phát triển trong những điều kiện ấy nhờ sức căng của tế bào đã đảm bảo độ bền vững cơ học của cây) Các

tế bào của mô nâng đỡ thường có màng dày, nhưng ở các mức độ khác nhau, căn cứ vào đặc điểm đó, người ta chia ô nâng đỡ thành 3 loại: mô dày (hậu mô), mô cũng (cương mô) và tế bào đá (thạch bào)

2.3.2 Phân loại

- Mô dày (hậu mô): Mô dày gồm những tế bào sống, có màng sơ cấp dày nhưng không | hoá

gỗ (vẫn bằng Cenlulose), thường chứa lạp lục Khi quan sát trên lát cắt ngang, các tế bào mỏ dày thường có dạng đa giác 4,5 cạnh nhưng trên lát cắt dọc, các tế bào thường có dạng sợi, 2 đầu nhọn, kéo dài theo trục của các cơ quan dài từ 2 - 3mm Mộ dày thường gặp ở các cơ quan non đang phát triển của cây, hoặc ở các cây thân cỏ đã trưởng thành, đôi khi có ở vỏ rễ của cây 2 lá mầm và ít gặp ở cây thực vật 1 lá mầm Chức năng chủ yếu của mô dày là nâng

đỡ các cơ quan còn non của cây, các tế bào của mô dày thường có độ bền vững khá cao, chịu được khoảng 10 - 12Kg/mm sức nén cơ học, ngoài ra hậu mô có thể tham gia 1 phần quá trình quanh hợp của cơ thể Căn cứ vào chỗ dày lên của vách tế bào, người ta phân biệt các loại hậu mô sau đây: Hậu mô góc (1) ô dày góc) Chỗ dày của vách tế bào nằm ở góc của

tế bào Màng dày của 3 - 4 tế bào liền nhau giúp cho mồ có tính đàn hồi và mềm dẻo khi va chạm cơ học, loại gỗ này thường gặp ở vỏ Sơ cấp của nhiều thân cây (Bí ngô, Có hội,

Thược dược) hay nằm trong cuống lá (Rau cần, Cà rốt ) Hậu mô phiến (mô dày phiến)

Trang 34

có mô dày góc và mô dày phiến biểu hiện rõ nhất

- Mộ cứng (ctơng mô) Mô cũng là những tế bào chết, có dạng hình thoi dài, thường nhọn 2 đầu, các tế bào sắp xếp sít nhau, màng thứ cấp của những tế bào này hoá gỗ rất dày làm cho xoang tế bào thu hẹp lại, chỉ còn 1 khe nhỏ không chứa chất sống ở bên trong

Các tế bào cương mô thường có mặt ở khắp nơi trong cơ thể thức vật: Thường gặp ngay từ khi cây còn non ở thực vật 1 lá mầm và khi cây trưởng thành ở thực vật 2 lá mầm

Căn cứ vào vị trí của mộ cứng ở trong cây, người ta phân biệt 1010 cúig thuh các nhóm sau đây: Sợi bọc: mô cũng có mặt ở phần vỏ sơ cấp của rễ và thân cây Sợi Libe (sợi vỏ): các tế bào mô cứng nằm trong phần Libe của mô dẫn, các tế bào của sợi Libe thường có dạng sợi dài từ 2mm - 400mm và có đường kính vào khoảng và chục "m Các sợi Libe thường xếp xoắn vào nhau tạo thành các bó sợi (cấu tạo xoắn làm tăng tính bền vững cơ học) Tập hợp các bó sợi đó tạo thành Libe cứng Người ta phân biệt: sợi Libe sơ cấp và sợi Libe thứ cấp Sợi Libe sơ cấp có nguồn gốc từ tầng trước phát sinh, màng bằng Cellulose Sợi Libe thứ cấp có nguồn gốc từ tầng phát sinh trụ, vách tế bào hoá gỗ nhiều Sợi gỗ: nằm trong phần gỗ của cây, các sợi gỗ thường ngắn hơn sợi Libe (tế bào thường chỉ dài 2mm) Tế bào sợi gỗ thường có dạng hình thoi dài, đầu vát nhọn, vách tế bào thường hoá gỗ Tế bào đá (Thạch bào): Tế bào đá thường là những tế bào chết, màng hoá gỗ rất dày và cũng làm cho xoang tế bào thu hẹp lại đôi khi chỉ còn một lỗ hay 1 khe hẹp không chứa nổi chất sống ở bên trong Vách tế bào của tế bào đá cấu tạo thành từng lớp bên trên có nhiều lỗ nhỏ

2.4 Mô lẫn

Mô dẫn là tập hợp những tế bào dài, đã chuyển hóa và xếp nối tiếp nhau thành từng dãy đọc song song với trục của cơ quan Hai thành phần chính của lô dẫn là gỗ và libe Gỗ vận

Trang 35

a) Các yếu tố dẫn nhựa: gồm quản bào và mạch thông

- Quản bào (mạch ngăn): là những tế bào chết, dài, vát nhọn 2 đầu, thường xếp nối tiếp nhau thành một hệ thống dẫn truyền chạy dọc theo các cơ quan Ở những quản bào, vách ngăn ngang giữa các tế bào không hóa gỗ và nhựa nguyên (gồm nước và muối khoáng) được chuyển từ quản bào này sang quản bào khác qua cặp lỗ ở trên vách đó Trên vách dọc của các quản bào thì có sự dày lên hóa gỗ (do màng thứ cấp hoá gỗ) Nhưng sự dày lên này thường không đồng đều nhau: có chỗ màng vẫn còn mỏng và vẫn bằng Cellulose (qua

những phần đó, nước và muối khoáng hoà tan có thể từ quản bào này thấm sang quản bào bên cạnh hoặc sang mô mềm gỗ), nằm xen | lẫn với những chỗ dày hoá gỗ, có tác dụng nâng

đỡ cho quản bào không bị bẹp dúm Tuỳ theo hình dạng của những chỗ dày gỗ, người ta phân biệt các loại quản bào sau đây: Quản bào vòng: các chỗ dày trên màng hoá gỗ dạng vòng tròn, rời nhau cho nên loại này vẫn phát triển theo chiều dài

Quản bào xoắn: các chỗ dày hoá gỗ dạng xoắn lò xo, cũng có khi các đoạn xoắn nằm xen

kẽ với các đoạn vòng, tạo thành kiểu quản bào vòng xoắn Quản bào thang: các chỗ dày hoá

gỗ trên màng làm thành những than ngang xếp song song với nhau, trông như các bậc thang Loại này đặc trưng cho các cây thuộc nhóm quyết thực vật (Dương xỉ) Quản bào điểm: (núm) vách dọc của quản bào hoá gỗ gần như hoàn toàn, chỉ còn lại những lỗ nhỏ dạng đồng tiền xếp thành dãy dọc gọi là lỗ viền Quản bào điểm đặc trưng cho các cây lạt trần Ở nhóm quyết thực vật và cây hạt trần hệ dẫn chủ yếu là các quản bào, ở thực vật hạt kín quản bào vẫn có thể thấy ở các phần non của cây

- Mạch thông (mạch gỗ): là yếu tố dẫn chủ yếu của cây thực vật hạt kín (ở thực vật hạt trần

chỉ gặp ở họ Ma hoàng nhưng ở dạng rất nguyên thủy) Mạch thông gồm các tế bào chết, có

Trang 36

36

dạng hình ống, đầu bằng, hoặc hơi vát, xếp nối tiếp nhau tạo thành hệ thống dẫn truyền chạy dọc theo các cơ quan,

b) Các yếu tố không dẫn nhựa Sợi gỗ: là yếu tố cơ học chủ yếu ở cây thực vật hạt kín, sợi

gỗ là những tế bào chết có màng hoá gỗ rất dày, đến nỗi hầu như khoang tế bào bị bịt kín lại; gỗ có chất lượng tốt thì sợi gỗ nhiều, sức chịu đựng cơ học cao Ở các cây hạt trần và một số cây hạt kín nguyên thuỷ chưa có sợi gỗ Mô mềm gỗ: gồm tất các tế bào mô mềm nằm trong phần gỗ; đó là những tế bào sống, làm nhiệm vụ dự trữ, vách tế bào có thể hoá gỗ

và vẫn mỏng bằng Cellulose Tia gỗ: là những dải tế bào mô mềm, màng mỏng bằng

Cellulose xếp theo hướng xuyên tâm, đi qua các lớp Libe và gỗ thứ cấp vì vậy còn gọi là tia ruột Tia gỗ giúp cho việc trao đổi chất giữa phần trung tâm của rễ hoặc thân với phần vỏ Khái niệm về gỗ sơ cấp và gỗ thứ cấp Tùy theo độ phức tạp của mô dẫn, thực vật có thể có

gỗ sơ cấp hay gỗ thứ cấp Gỗ sơ cấp (gỗ cấp 1): Được hình thành từ mô phân sinh ngọn thân hay chóp rễ Ở các cây không có cấu tạo thứ cấp, gỗ sơ cấp được giữ suốt đời sống của cây

Gỗ thứ cấp (gỗ cấp 2): Được hình thành từ sự hoạt động của tượng tầng (tầng phát sinh trụ)

Gỗ thứ cấp đặc trưng cho cây thực vật hạt trần và cây thực vật 2 lá mầm Gỗ thứ cấp phát triển mạnh ở những cây gỗ; các yếu tố của gỗ thứ cấp có thể xếp thành tầng hay không, kích thước và sự thủng lỗ của các mạch gỗ thay đổi theo tuổi trưởng thành của cây

2.4.2 Libe

Libe là tập hợp của tất cả các tế bào đã chuyển hoá có nhiệm vụ dẫn truyền các sản phẩm hữu cơ đã được tổng hợp ở lá đi tới tất cả các cơ quan khác của cây Tuỳ theo sự xuất hiện sớm hay muộn trong quá trình sinh trưởng của cây, người ta phân biệt 2 loại: Libe so cấp (Libe cấp 1): được hình thành trong quá trình sinh trưởng sơ cấp của cây Libe tlứ cấp (Libe cấp 2): được hình thành trong quá trình sinh trưởng thứ cấp của cây, từ sự hoạt động của tường tầng

Libe có thể nằm ngoài gỗ gọi là Libe ngoài và cũng có thể nằm ở phía trong gỗ gọi là Libe trong; Libe ngoài giống Libe trong về mặt cấu tạo nhưng hình thành sớm hơn Mạch rây (Ông Tây) Được cấu tạo bởi những tế bào sống chuyển hoá cao gọi là thành phần rây là những tế bào rây có cấu tạo chuyên hóa cao) Đó là những tế bào dài, nhọn đầu, chất tế bào làm thành một lớp mỏng ở sát vách tế bào Trong quá trình phát triển nhân bị mất đi, màng

Trang 37

37

mỏng bằng Cellulose Trên màng của những tế bào rây có những vùng thủng lỗ đặc biệt gọi

là vùng rây, nhiều vùng rây tập hợp trên 1 vách gọi là phiến rây Vách tế bào ở vùng rây có nhiều lỗ nhỏ trong đó có chứa đầy các dải chất tế bào gọi là các dải liên kết, được bao bọc bởi 1 lớp đặc biệt gọi là bao Caloza, dải này có nhiệm vụ liên kết các tế bào rây lại với nhau

Tế bào kèm Trong thành phần của Libe đã chuyển hoá cao, nằm bên cạnh mạch rây thường

có từ 1 - 2 tế bào sống, có nhân lớn Chất tế bào đậm đặc và một số nội bào quan khác đó là các tế bào kèm, giữa các tế bào kèm và ống rây có rất nhiều sợi liên bào Tế bào kèm chỉ gặp ở cây thực vật hạt kín Về nguồn gốc, tế bào kèm được hình thành từ tế bào khởi sinh của tế bào rây Tế bào khởi sinh phân chia thành 2 tế bào không bằng nhau: tế bào lớn phân hoá thành tế bào rây, còn tế bào nhỏ phân chia cho ra các tế bào kèm

Nhu Đô Libe, tia Libe và sợi Libe Nhu ô Libe: gồm các tế bào sống có màng mỏng bằng Cellulose, các tế bào này có nhiệm vụ dự trữ tinh bột, dầu và các sản phẩm khác Tia Libe:

là mô mềm của Libe thứ cấp, nằm xen kẽ với các bó dẫn và xếp thành dải xuyên tâm Các tia này thường hẹp ở phần gỗ và loe rộng ở Libe thứ cấp Sợi Libe: là những tế bào có dạng hình thoi dài, có màng dày hoá gỗ, có xoang tế bào rất hẹp, thường làm nhiệm vụ nâng đỡ

về mặt cơ học Sợi libe chỉ có ở libe cấp 2 (cây lớp Ngọc lan hay hạt trần)

Khái niệm về Libe sơ cấp và Libe thứ cấp

Libe sơ cấp (Libe cấp 1): Libe sơ cấp được hình thành từ tầng trước phát sinh của mô phân sinh ngọn Libe thứ cấp (Libe cấp 2): Nằm trong cấu tạo thứ cấp của cây, được hình thành từ

mô phân sinh thứ cấp (tầng phát sinh trụ) Libe thứ cấp gồm đầy đủ các thành phần: mạch rây, tế bào kèm, sợi, mô mềm và các tia libe Các tế bào của libe thứ cấp có thể xếp thành tầng hoặc không

2.5 Mô tiết

Mô tiết là tập hợp những tế bào sống, có màng bằng Cellulose Các tế bào này có nhiệm vụ bài tiết các sản phẩm của quá trình trao đổi chất: các chất vô cơ (CaCO3, CaCO, ), các chất hữu cơ (các acid hữu cơ, chất nhầy, chất gôm, Tanin, tinh dầu ) Chúng có thể được trực tiếp thải ra ngoài hay được tích luỹ lại trong những cấu trúc riêng để thải ra ngoài theo

những đường riêng biệt hoặc được giữ lại trong những cấu trúc đó Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lý người ta phân biệt: Mô tiết ngoài và mô tiết trong

Trang 38

38

2.5.1 Mô tiết ngoài

2.5.1.1 Lồng tiết

Có thể là đơn bào hay đa bào, có thể có nguồn gốc từ biểu bì hoặc từ những tế bào nằm sâu

ở bên trong (Lồng tiết ở cây rau quế, húng chanh, cà chua )

2.5.1.2 Tuyến tiết

Tuỳ theo các sản phẩm tiết người ta phân biệt: - Tuyến mật: Thường có ở hoa, trục cụm hoa (hoa xương rắn, dừa nước ), cũng có khi nằm trên thân và lá (cây Trầu) Mật hoa được bài tiết trực tiếp qua vách tế bào hay qua lỗ khí đã biến cạng - Thuyết thơ: thường có mặt ở các

tế bào biểu bì của cánh hoa (Hoa hồng, Nhà, Bưởi) người ta gọi là biểu bì tiết Nhưng ở một

số loài hoa hương thơm được tiết ra từ một số lớp mộ tiết gọi là tuyến thơm

- Tuyến tiết chất hội thối: thường gặp ở một số cây hoa, cụm hoa, có tuyến tiết chất thối để hấp dẫn côn trùng, ruồi nhặng (Hoa của cây xương rồng, cây Bán hạ )

2.5.2 Mô tiết trong

2.5.2.1 Tế bào tiết

Đó là những tế bào riêng lẻ, nằm rải rác trong mô mềm chứa những chất do chính tế bào đó tiết ra như nhựa, tinh dầu, tanin, chất nhầy, tinh thể muối khoáng Tế bào tiết có hình dạng tương tự như tế bào mô mềm (đôi khi lớn hơn 1 chút) và có mặt ở hầu hết các cơ quan của cây

2.5.2.2.Túi tiết

Là những khoang hoặc túi hình cầu có một hay vài lớp tế bào tiết bao bọc bên ngoài, căn cứ vào đặc điểm hình thành người ta chia túi tiết ra làm 2 loại:

- Túi tiết phân sinh: tế bào sinh ra túi phân chia nhiều lần tạo thành khối tế bào, sau đó các

tế bào này tách rời nhau ở giữa làm thành một khoảng gian bào khoảng này nới rộng ra tạo thành một khoảng trống lớn chứa chất tiết (các cây họ Sim, họ Hoa tán )

- Túi tiết dung sinh: tế bào sinh ra túi phân chia nhiều lần tạo thành khối tế bào, sau đó các

tế bào ở giữa bị tiêu huỷ đi, tạo nên một khoảng trống lớn chứa chất tiết (túi tiết các cây họ Cam )

Trang 39

39

2.5.2.3 Ống tiết

Là những ống dài, vách gồm 2 lớp tế bào bên trong là các tế bào tiết, lớp bên ngoài là các tế bào mô nâng đỡ Các chất tiết có thể là tinh dầu (rau Mùi, Thìa là), nhựa (Thông, Bông), chất nhầy (Đay)

2.6 Mô niềm (mô dinh dưỡng hay nhu mô)

Tron 3 cơ thể thực vật mô mềm chiếm một thể tích rất lớn, được cấu tạo bởi những

tế bào sống có màng mỏng bằng Cellulose, đôi khi dày lên hoá gỗ Những tế bào của mô này có nhiều hình dạng: hình tròn, trái xoan, hình trụ hay hình phiến Chúng có thể sắp xếp sít nhau hoặc giữa chúng có những khoảng gian bào lớn Các tế bào của mô mềm có thể có kích thước rất bé, ngắn và hẹp, song cũng có thể có kích thước rất lớn Mô mềm đảm nhận nhiều chức năng khác nhau, dựa trên cơ sở đó người ta phân biệt ra làm 3 loại: mô hấp thu,

mô đồng hoá và mô dự trữ

2.6.1 Mô hấp thu (Mô hút)

Mô hấp thu thường có mặt ở tầng lông hút của rễ cây, chúng chuyên làm nhiệm vụ hấp thụ nước và muối vô cơ hoà tan ở trong đất cho cây Mô hấp thu được cấu tạo bởi những tế bào sống thường có dạng dài, vách mỏng, không bào lớn, nhân thường nằm ở đầu tận cùng của

tế bào, tế bào chất thường làm thành một lớp mỏng ở sát vách tế bào

2.6.2 Mô đồng hóa

Mô đồng hoá là loại mô bao gồm các tế bào có màng mỏng, chứa rất nhiều lạp lục, nhiệm

vụ chính của mô đồng hóa là tham gia vào quá trình quang hợp để tổng hợp các hợp chất

Trang 40

40

hữu cơ cho cây Mô đồng hóa thường nằm ngay dưới biểu bì, ít khi nằm sâu ở bên trong, thường có mặt

nhiều ở lá và thân non của cây

Trong lá cây thực vật hai lá mầm, mô đồng hoá không đồng nhất và được chia làm 2 loại khác nhau: - Mô giậu: nằm ngay bên dưới biểu bì trên (có trường hợp mô giậu có mặt cả ở biểu bì dưới (lá cây Trúc đào) Mô giậu gồm những tế bào sống có dạng hình ống hay hình lăng trụ, sắp xếp sít nhau và nằm thẳng góc với các tế bào biểu bì Tế bào mô giậu chứa rất nhiều lặp lục và hoạt động quang hợp tất Thành - Mô khuyết (nỗ xốp): Nằm giữa mô giậu

và biểu bì dưới (hoặc giữa 2 lớp mô giậu trên và mô giậu dưới) Đó là những tế bào sống có kích thước tương đối đồng đều nhau, có dạng tròn, bầu dục hoặc có thuỳ sắp xếp hở nhau tạo nên những khoảng gian bào lớn Trong tế bào của mô khuyết cũng chứa lục lạp nhưng ít hơn so với mô giậu Mô khuyết có vai trò thứ yếu trong quá trình quang hợp và thơm gia vào quá trình trao đổi khí vào

thoát hơi nước cua cay

2.6.3 Mô mềm dự trữ

Mô mềm dự trữ có trong tất cả các cơ quan của cây, chúng chuyên làm nhiệm vụ tích luỹ các chất dự trữ Các tế bào nhu mô thường có màng mỏng, song cũng có khi dày lên (ở một

số hạt) hoặc hoá gỗ (ở phần gỗ của cây)

Các chất dự trữ trong ô có thể là: tinh bột, protein, chất béo, đường (thân cây mía), Tanin, Alcaloid Tuỳ theo vị trí của nhu mô ở trong cây, các tế bào của nhu mô có các tên gọi khác nhau:

- Nhu mô gỗ (nếu nhu mô nằm trong phần gỗ của cây)

- Nhu mô libe (nếu nhu mô nằm trong phần libe của cây) - Nhu mô vỏ hay nhu mô ruột (nếu các tế bào nhu mô có mặt ở trong phần vỏ hay ruột của cây)

Ngày đăng: 11/06/2023, 11:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trương Thị Đẹp. 2007. Thực vật dược. Nhà Xuất bản giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật dược
Tác giả: Trương Thị Đẹp
Nhà XB: Nhà Xuất bản giáo dục Hà Nội
Năm: 2007
2. Đại học Khoa học. PTN Thực vật. 1972. Thực tập thực vật. Tài liệu lưu hành nội bộ. Viện Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập thực vật
Nhà XB: Viện Đại Học Cần Thơ
Năm: 1972
3. Khoa học đại học đường. PTN Thực vật. 1970. Thực tập sinh học thực vật. Tài liệu lưu hành nội bộ. Viện Đại Học Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập sinh học thực vật
Nhà XB: Viện Đại Học Sài Gòn
Năm: 1970
4. Phạm Hoàng Hộ. 1999. Cây cỏ Việt Nam (Quyển 1, 2, 3). Nhà Xuất bản trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam (Quyển 1, 2, 3)
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nhà Xuất bản trẻ
Năm: 1999
5. Phùng Thị Nguyệt Hồng, Hà Thị Lệ Ánh, Phạm Thị Nga. 1988. Thực tập thực vật cơ bản. Tài liệu lưu hành nội bộ. ĐHCT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập thực vật cơ bản
Tác giả: Phùng Thị Nguyệt Hồng, Hà Thị Lệ Ánh, Phạm Thị Nga
Nhà XB: Tài liệu lưu hành nội bộ
Năm: 1988
6. Trần Công Khánh. 1981. Thực tập Hình thái và giải phẫu thực vật. Nxb. ĐH & THCN. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập Hình thái và giải phẫu thực vật
Tác giả: Trần Công Khánh
Nhà XB: Nxb. ĐH & THCN
Năm: 1981
7. Lewis, R.1997. Life. Third edition. McGrawHill Co. Boston, California, Massachusetts, N.Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Life
Tác giả: R. Lewis
Nhà XB: McGrawHill Co.
Năm: 1997
8. Raven. P.H., Ray, F. Evert &Sussan E. Eichhorn. 1998. Biology of plants. Fifth edition. Worth. Publ. N.Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biology of plants
Tác giả: P.H. Raven, F. Evert, Sussan E. Eichhorn
Nhà XB: Worth Publ.
Năm: 1998
9. Robbins, W.W., T. Elliot Weier & C. Ralph Stoking. 1961. Botany. Secondedition. An Introduction to plant science. John Wiley & Sons, Ins. N.Y., London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Botany. Second edition. An Introduction to plant science
Tác giả: W.W. Robbins, T. Elliot Weier, C. Ralph Stoking
Nhà XB: John Wiley & Sons, Inc.
Năm: 1961
10. Hoàng thị Sản & Trần văn Ba. 1998. Giải phẫu – Hình thái học thực vật. Nxb. Giáo Dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu – Hình thái học thực vật
Tác giả: Hoàng thị Sản, Trần văn Ba
Nhà XB: Nxb. Giáo Dục
Năm: 1998

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w