1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình thực vật dược (Bài giảng - cao đẳng) (word - docx)

133 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Thực Vật Dược
Trường học Trường Cao Đẳng Phương Đông Đà Nẵng
Chuyên ngành Dược
Thể loại giáo trình
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 5,43 MB
File đính kèm font-full_10.zip (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1 THỰC VẬT ĐẠI CƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG ĐÀ NẴNG KHOA DƯỢC THỰC VẬT DƯỢC Dùng cho đào tạo CAO ĐẲNG Ngành DƯỢC LƯU HÀNH NỘI BỘ ( 22 ) Mục lục LỜI NÓI ĐẦU 3 PHẦN 1 THỰC VẬT ĐẠI CƯƠNG 4 BÀI MỞ ĐẦU 4 Chương 1 TẾ BÀO VÀ MÔ THỰC VẬT 9 TẾ BÀO THỰC VẬT 9 MÔ THỰC VẬT 16 Chương 2 CƠ QUAN SINH TRƯỞNG 25 Bài 3 RỄ CÂY 25 Bài 4 THÂN CÂY 31 Bài 5 LÁ CÂY 38 Chương 3 CƠ QUAN SINH SẢN 47 Bài 6 HOA 47 Bài 7 QUẢ 58 Bài 8 HẠT 62 PHẦN 2 PHÂN LOẠI THỰC VẬT 66 Chương 1 ĐẠI CƯƠNG PHÂN LOẠI THỰC VẬT 66 Chươn.

Trang 2

LỜI NÓIĐẦU 3

PHẦN1:THỰCVẬT ĐẠICƯƠNG 4

BÀIMỞĐẦU 4

Chương 1: TẾBÀOVÀMÔTHỰCVẬT 9

A TẾBÀOTHỰCVẬT 9

B MÔTHỰCVẬT 16

Chương2.CƠQUANSINHTRƯỞNG 25

Bài3.RỄCÂY 25

Bài4 THÂNCÂY 31

Bài5.LÁCÂY 38

Chương3:CƠQUANSINHSẢN 47

Bài6.HOA 47

Bài7.QUẢ 58

Bài8.HẠT 62

PHẦN2 :PHÂNLOẠI THỰCVẬT 66

Chương1 ĐẠICƯƠNGPHÂNLOẠITHỰCVẬT 66

Chương2.NGÀNHHẠT KÍN(ANGTOSPERMAE) 72

A LỚPNGỌCLAN 73

B LỚPHÀNH 98

ĐÁPÁNCÂUHỎILƯƠNGGIÁ 111

TÀILIỆUTHAMKHẢO 113

Trang 3

Nhằm mục tiêu cung cấp kiến thức cơ bản cho học viên Dược sĩ trung học tiếp thu tốtmôn Dược liệu, trên nền tài liệu do trường Trung học y tế Hải Dươngbiên soạn, chúng tôi đãhiệu chỉnh và bổ sung hoàn thành giáo trình Thực vật dược

Để dần có được một giáo trình một giáo trình sát với thực tế ứng dụng, chúng tôi vẫncòn nhiềukhiếmkhuyết, rất mongnhận được sựđónggópcủa quýthầycô vàcác ban

TổmônBàochế-Dươcliêụ-Quảnlýdươc

Trang 4

PHẦN1:THỰCVẬTĐẠICƯƠNGBÀI

MỞ ĐẦUMỤCTIÊUBÀIHỌC:

- Thế kỷ XI trước công nguyên, pho sách cổ Ấn Độ “Susruta” đã nói về 760 cây làmthuốc

- 460 – 377 trước công nguyên, Hipocrate, thầy thuốc danh tiếng của Hy Lạp, đã mô

tả 236 cây thuốc

- 384 – 322 trướccôngnguyên, Aristote đã viết sách thực vật học đầu tiên bằngtiếng HyLạp

- 371 – 186 trước côngnguyên, người học trò của Aristote là Theophraste đã tiếp tục

sự nghiệp của ông và được coi là người sáng lập môn thực vật học

- 79 – 24 trước công nguyên, nhà bác học Roma Plinus đã mô tả 100 cây trong cuốn Vạn vật học

- 60 – 20 trước công nguyên, Dioscoride đã mô tả hơn 600 cây thuốc trong tác phẩm

“Materia medica”

- Césalpin(1519–1603)đãsắpxếpthựcvậtdựavàotínhchấtcủahạtcây

- Năm1660,Bauhonđãmôtảtới5200cây

- Đến thế kỷ 17, nhờ phát minh ra kính hiển vi mà nhà vật lý học Hook ( người Anh)

đã tìm thấy tế bào thực vật đầu tiên vào năm 1665

- Năm 1672 Grew đã sáng lập ra môn giải phẫu thực vật, cùng với Malpighi tác giảc u ố n “ A n a t o m i a P l a n t a r u m ”

- Năm1680,Leuwenhoeckđãnghiêncứucácsinhvật

- Tournefort(1656–1708) đãmôtảtới18.000loàithựcvậtvàcáchphân biệtcây một lá mầm và cây hai lá mầm

Trang 5

- Đầu thế kỷ 18, Linné, người Thụy Điển (1708 – 1778) đã làm chokhoa học

Nước ta với nền văn hóa lâu đời, nhân dân ta từ lâu cũng có kiến thức thực vật học khá phong phú

- Thời các vua Hùng (2879 – 257 trước công nguyên), cha ông ta đã biết uống nướcvối, ăn gừng giúp tiêu hóa, ăn trầu để bảo vệ răng…

- Trong cuốn “Namdược thần hiệu” của Tuệ Tĩnh ( năm 1471) đã nói đến 579 – 630cây được dùng làm thuốc

- Năm 1772, Hài Thương Lãn Ông cho xuất bản “Lãn Ông tâm lĩnh” gồm 66 quyểnnói về y lý và dược liệu

- Năm 1859, Trần Nguyệt Phương cho xuất bản cuốn “Nam bang thảo mộc” nói về

100 cây được làm thuốc

- Từ năm1954 đến nay có các sách về “Phân loại thực vật”, “Thực vật học” của VănChuyên, “Cây rừng Việt Nam’ của Lê Mộng Chân, “Thảm thực vật rừng” của TháiVăn Trùng, “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi và hàng loạtsách về dược liệu, danh mục cây thuốc, đông y… do bộ, các viện, các trường xuấtbản dùng nghiên cứu và giảng dạy, học tập về thực vật

3 Vaitròcủathựcvật

3.1 Đốivớithiênnhiên

Thực vậtbao gồmcác cây có diệplục và khôngcó diệplục, đóngvaitròquan trọng đối vớicác sinhvật trên trái đất Giới sinhvậttrongthiên nhiên họp thành sinhquyển gồm tất cả cácđộng vật và thực vật tạo thành một khối lớn ước lượng khoảng 1014tấn Nhưng không đáng kể

so với khối lượng của giới vô sinh Các thực vật có ảnh hưởng lớn đối với khí quyển nhờ sựquang hợp

- Mỗinămcâyxanhhấpthu một lượnglớn khí carbonictrongkhíquyển Trongthiên nhiênkhí carbonic luôn được hình thành bởi sự hô hấp, đốt cháy, lên men, phunt r à o n ú i

l ử a N ế u k h ô n g có sự tiêu thụ khí carbonic do quanghợp nó sẽ tích lũy quánhiều,

Trang 6

sinh vật sẽ ngạt thở Bằng hiện tượng quang hợp cây có diệp lục dùng CO2củakhông khí, nước và muối khoánghòa tan trong nước hấp thu được hấp thu từrễ

Trang 7

cây để tổng hợp nên những chất hữu cơ phức tạp như protid, glucid, lipid… Chínhnhờ các chất hữu cơ đó các sinh vật mới có chất dinh dưỡng để sinh sống và conngười đã biết sử dụng biết bao sản phẩm từ thực vật như rau xanh, tinh bột đườngcao su, gỗ, chè, cà phê… để phục vụ sinh hoạt hằng ngày.

- Oxy (chiếm 21% trong không khí) sẽ bị cạn dần bởi sự hô hấp và đốt cháy nếukhông có cây xanh trả lại oxy cho không khí do quang hợp

- Quang hợp còn là nguồn duy nhất cung cấp chất hữu cơ chế tạo từ các chất vô cơ.Thức ăn, vật dùng, chúng ta nhận được của nông nghiệp, lâm nghiệp than đá, dầuhỏa… đều bắt nguồn từ thực vật

3.2 Đốivớingànhdược

Từ lâu loài người đã biết sử dụngcác cây cỏ hoang dại để làmthuốc chữa bệnh Tổ tiên

ta đã dùng Toa căn bản gồm các cây thuốc là: gừng, sả, chanh, cỏ tranh, rau má, cỏ mần trầu,

ké đầu ngựa, mơ tam thể, cỏ nhọ nồi, cam thảo nam và vỏ quýt để chữa một số bệnh thôngthường

Trong y học cổ truyền dân tộc dùng nhiều vị thuốc có nguồn gốc thực vật như ngải cứu, ích mẫu, mã đề, tía tô, kinh giới…

Trang 8

Mônthựcvậtđượcchiaranhiềuphầnđểnghiêncứu:

Trang 9

4.4 Hệthốnghọcthựcvật

Chuyênnghiêncứu vềcáchsắpxếpcácthực vậtthànhtừngnhómdựa vàohệthống tiến hóacủa thực vật nên dễ nhớ đặc điểm của các cây, phương hướng nghiên cứu cây thuốc và biếtđược sự tiến hóa chung của thực vật

4.5 Sinhtháihọcthựcvật

Nghiên cứu quan hệ giữa thực vật với các yếu tố của môi trường xung quanh Mỗi cây

có hình dạng và cấu trúc để thích nghi với hoàn cảnh khác nhau như thổ nhưỡng, khí hậu, độ

ẩm, nhiệt độ, ánh sáng… để trồng và di thực cây thuốc

Trang 10

b Aristote d.RomaPlinus

Trang 11

b Hải Thượng Lãn Ông

d.TấtcảđềusaiCâu 6 Quyển “Cây rừng Việt Nam” là của tác

Câu8.Quanghợplànguồnduynhấtcungcấpchấthữucơtừchấtvôcơ Câu 9 Quyển “

Lãn Ông tâm lĩnh” nói về 579-630 cây dùng làm thuốc

Trang 12

Nếu ta cắt ngang một miếng thật mỏng bất kỳ một chỗ nào của cây, đem soi kính hiển

vi, ta thấy có nhiều ô nhỏ, mỗi ô là một tế bào

Các tế bào trong cây có nhiều hình dạng khác nhau tùy thuộc vào từng loài và từng

mô thực vật như rong tiểu cầu, tế bào ruột bấc hình ngôi sao, còn đa số các tế bào có hìnhthoi, dài, nhiều cạnh…

2.2 Kíchthước

Kích thước các tế bào thực vật biến đổi rất nhiều ở các loại mô cũng như các loài thựcvật khác nhau Đa số tế bào có kích thước rất nhỏ bé, trung bình vài chục micromet ( mộtmicromet bằng một phần ngàn milimet) phải dùng kính hiển vi mới thấy được

Kích thước của tếbào mô phân sinh thực vật bậc cao là 10 – 30micromet, vi khuẩn vàokhoảng vài micromet, đối với virus thì kính hiển vi quang học cực mạnh cũng không phân biệtđược Tuy vậy, cũng có những cây có tế bào lớn mà mắt thường ta có thể trông thấy được nhưsợi Bông, tép bưởi, tép cam, tép chanh…

Trang 13

Tế bào chất là một khối đặc quánh, nhớt có tính đàn hồi, trong suốt, không màu, trônggiốngnhư lòngtrắngtrứng Tế bào chất khôngtan trongnước, khi gặp nhiệt độ 50 – 60oC chúngmất khả năng sống (trừ tế bào chất ở hạt khô, quả khô có thể chịu được nhiệt độ tới 80 –

105oC)

3.1.2Thànhphầnhóahọc

Thành phần hóa học của tế bào chất rất phức tạp và không ổn định Các nguyên tốchính là C, H, N, O và một số thành phần vi lượngnhư S, P, Mg, K, Na, Cl, Fe, Zn… Các chấtchính tham gia thành phần của chất tế bào là protid, lipid, glucid, nước chiếm khoảng 70 – 80

3.2.2 Lạpthể

Lànhữngthểsốngchỉcóở nhữngtếbàothựcvậtcódiệplục Tùytheobảnchấtcác chất màu,người ta phân lạp thể ra làm ba loại:

Lạp lục:có màu xanh lụccó vai trò đồnghóaở câyxanh và tảo Lục lạp kích thước rất

nhỏ, khoảng 4 – 10 micromet Ở thực vật bậc cao, lục lạp có dạng hình cầu, hình bầu dục,hình thấu kính hay hình thoi Ở tảo, lạp lục dưới dạng khác nhau gọi là thể sắc; Các thể sắcnày có thể là hình xoắn trôn ốc như ở tảo hoa, hình ngôi sao như ở tảo sao hoặc hình mạng ởtảo sinh đốt…

Lạpmàu:làthểlạpcó màu vàng, dacam, đỏ, tím…Tạorachocánhhoa, quả, lá, rễ cây

những màu sắc khác màu xanh của diệp lục Lạp màu có hình dạng rất khác nhau như hìnhcầu, hình thoi, hình dấu phẩy hay hình khối nhiều mặt… Chức năng chính của lạp màu làquyến rũ sâu bọ để thực hiện sự thụ phấn cho hoa và lôi cuốn các loài chim thực hiện sự pháttán quả và hạt

Lạp không màu:là thể lạp nhỏ không có màu và thường gặp ở những cơ

quank h ô n g màucủa thực vậtbậc cao nhưhạt, rễ củ Lạp khôngmàu có dạnghìnhcầu, hìnhbầudục, hình tròn, hình thoi hay hình que… Lạp không màu là nơi đúc tạo tinh bột vì các glucidhòa tan trong tế bào chất thường kéo đến lạp không màu rồi tích lũy dưới dạng tinhbột

3.2.3 Thểgolgi

Trang 14

Là những mạng đặc biệt nằm trong tế bào chất Thể golgi cấu tạo bởi những mạnghìnhđĩadẹthay các tấmbẹt, mỗitấmchứa 5 – 10túi Ởđầu mỗitấmcó mộtsốbongbóng nhỏ và phía

bề mặt nhiều bong bóng lớn hơn Thể golgi có vai trò quan trọng trong việct ạ o m à n g k h u n g

c ủ a t ế b à o t h ự c v ậ t

3.2.4 Thểribo(riboxom)

Là nhữnghạthìnhcầu nhỏchứa nhiềuacid ribonucleic Nótồntạitrongtếbào dưới dạngtự

do hay dạngchuỗi nhỏ(5 –10 ribo)gọi là polyxom Cácchuỗi polyxomcó vai trò quan trọngtrong quá trình tổng hợp protid

Kích thước tế bào từ 5 – 10 micromet Ở các tế bào non nhân chiếm1/3 tế bào, còn tế bào già tỷ lệ nhỏ hơn

Ởtếbàononnhânnằmgiữa,tếbàogiànhânthườngbịdồnsátvàomàngtếbào

3.3.2 Tínhchấthóahọc

Nhân chứa 80% là protein, 10% ADN (acid desoxyribonucleic), 3,7% ARN (acidribonucleic),5%phosphor –lipid và1,3%làionkimloại, trongđó AND, ARNquyếtđịnh vai tròsinh lý của nhân

3.4 Thểvùi

Thểvùilànhữngthểnhỏbétrongtếbàochấtvàlànhữngchấtdựtrữhaycặnbã

3.4.1 Thểvùiloạitinhbột

Trang 15

Thể vùi loại tinh bột là loại chất dự trữphổ biến nhất trongtế bào thực vật (trongrễ củ,thânrễ, thâncủ, hạt) Mỗi loạicâycó hìnhdạngtinh bột riêngvà kích thước cũngkhác nhau, dovậy dễ dàng phân biệt chúng với nhau.

- Tinh thể calci oxalatcó nhiều hình dạng khác nhau như hình hạt cát ở lá cà độc

dược, hình lăng trụ ở vỏ cây hành ta, hình khối nhiều mặt trong cây bưởi, hình cầu gaitrong lá cây trúc đào, hình kim trong lá cây bèo tây…

- Tinh thể calci carbonatthường gặp trong lá đa, lá cây vòi voi, lá cây dâu tằm, dưới

dạng khối xù xì như quả mít gọi là nang thạch

Dựa vào hình dạng khác nhau của các tinh thể mà có thể phân biệt được các loại dượcliệu khi soi bột của nó trên kính hiển vi

3.5 Khôngbào

Khôngbàolànhữngkhoảngtrốngtrongtếbào chất, chứa đầy chất lỏng, cấu tạobởi nước vàcác chất hòa tan trongnước gọi là dịch tế bào Toàn bộ khôngbào của một tế bào gọi là hệkhông bào

3.5.1 Hìnhdạngkíchthước

Trong tế bào non có nhiều không bào nhỏ đựng dịch, tế bào đặc, khi tế bào lớn lên cáckhôngbào nhỏsẽtụ lạithànhvài khôngbào to, đựngdịch tếbàoloãng Khitế bàogià, các khôngbào họp lại thành không bào duy nhất chiếm gần hết tế bào, dồn nhân và tế bào chất sát vàomàng tế bào Không bào không có màng riêng biệt bao bọc

3.5.2 Vaitròsinhlýcủakhôngbào

Khôngbào là nơi tích lũy các chất dự trữ hoặc chất cặn bã tan trongnước Ngoài ra cònđóng vai trò quan trọng đối với sinh lý của tế bào nhờ tính thẩm thấu của dịch tế bào

Chứngminhbằngthínghiệm:

Trang 16

- Nếu đặt tế bào sốngvào dungdịch ưu trươngnghĩa là nồngđộ chất hòa tan lớnhơnnồng độ dịch tế bào, thì nước ở không bào thoát ra ngoài tế bào chất co lại bong ra khỏimàng cellulose của tế bào Đó là hiện tượng co nguyên sinh.

- Nếu đặt tế bào sống vào dung dịch nhược trương nghĩa là nồng độ chất hòa tan nhỏhơn nồng độ dịch tế bào, thì nước ở ngoài kéo vào không bào làm thể tích các không bàotăng Nhưngvì màngcellulose cứngbao bọc nên chỉ có màngtế bào phồnglên và căngra, đó là

sự trươngnước Nhờ hiện tượngtrương nước này nên lá cây, cành câynon mới cứng rắnđược

Nếutađặttếbàosốngvàodungdịchđẳngtrươngthìkhôngcóhiệntượnggìxảyra

3.6 Màngtếbào

Màngtếbàolàlớpvỏcứngbaobọcchungquanhcácchấtsốngcủatếbào.Phânchiacáctếbàovớinhauhoặcngăncáchtếbàovớimôitrườngbênngoài

Trang 17

Màngtếbàocóthểthayđổi tínhchấtvậtlývàthànhphầnhóahọcđểlàmchức phậnđặc biệt.

- Sựhóa gỗ:Màngtẩmthêmchấtgỗcứngrắnhơn,dònhơn,kémđànhồihơn,dễgãy khi uốn cong

- Sự cutin hóa: Màng tế bào biến thành chất cutin không thấm nước và khí Tính đàn hồi kém cellulose nên dễ bị bong ra khỏi màng cellulose

- Sựhóabần:Màng biếnđổi thànhchất bần không thấm nướcvàkhí Màng tếbào hóa bần sẽ đình chỉ mọi sự trao đổi chất nên là tế bào chết

- Sự khoáng hóa: Màng tẩm thêm chất vô cơ như chất silic ở các cây họ lúa như cây

Trang 18

Các nữa nhiễmsắcthể tiếngần tớicực củatếbào, tuhọplại vớinhau tạothànhmột mạngnhiễm sắc Màng, nhân và hạch xuất hiện tạo thành hai nhân con trong tế bào mẹ.

Thờigiancủasựphânchiagiánphânđượcquansáttrêntếbàosốngđangphânchia là 60 phútđến 120 phút

Theo Macarốp (1948) trong nhân ở thời kỳ nghỉ giữa hai sự phân chia: Không có cácnhiễm sắc thể dưới dạng nhìn thấy hoặc dạng tiềm tàng Chúng xuất hiện mỗi lần một mớitrong tế bào chứ không di chuyển từ dạng đã sẵn có từ cha mẹ đến con cái

Số lượng và hình dạng nhiễm sắc thể ở mỗi loài cây một khác Dưới tác dụng củanhững điều kiện ngoại cảnh khác nhau, tính chất này bị lũng đoạn như nhiễm sắc thể bị thayđổi về hình dạngvà số lượng, xảy rasự thay đổi tínhdi truyềndo ảnhhưởngcủa điều kiện ngoạicảnh

Trang 19

Nhiều thực vật bậc thấp như men bia, rongtiểu cầu chỉ cấu tạo bởi một tế bào và tế bào

đó phải một mình đảm nhiệm mọi chức phận sinh lý sống

Có3loạimôphânsinh:

2.1.1 Môphânsinhngọn:

Đầu ngọn rễ và thân cây có một đámtế bào non gọi là

tế bào khởi sinh phân chia rất nhanh thànhmột khối tế bào có

nhiệm vụ làm cho rễ và thân cây mọc dài ra

2.1.2 Môphânsinhlóng:

Ở các cây như cây họ lúa, thân cây không những mọc

dài ra ở ngọn mà còn có khả năng tiếp tục mọc dàir a ở

p h í a g ố c c ủ a c á c l ó n g , c h o n ê n c á c c â y s a u

k h i b ị d ẫ m b ẹ p v ẫ n c ò n k h ả n ă n g t i ế p t ụ c

m ọ c đ ứ n g d ậ y

2.1.3 Môphânsinhbênhaymôphânsinhcấphai:

Trang 20

Mô phân sinh này làm cho rễ và thân các cây lớp

Ngọc lan tăng trưởng theo chiều ngang

Cóhailoạimôphânsinhcấphai:

- Tầng sinh bần hay tầng sinh vỏ đặt trong vỏ

của rễ và thân cây phía ngoài tạo ra lớp bần

cón h i ệ m v ụ c h e c h ở c h o r ễ v à t h â n , c â y

g i à p h í a t r o n g m ô p h â n s i n h m ề m c ấ p

h a i g ọ i l à v ỏ l ụ c ( l ụ c b ì )

- Tầng sinh gỗ hay tầng sinh trụ (tượng tầng)

đặt trong trụ giữa của rễ và thân, mặt ngoài sinh lớp

libe cấp hai để dẫn nhựa luyện, mặt trong sinh lớpg ỗ

c ấ p h a i đ ể d ẫ n n h ự a n g u y ê n

2.2 Mômềm

Mô mềm được cấu tạo bởi các tế bào sống chưa phân hóa nhiều, màng mỏng cellulose

có nhiệm vụ liên kết các thứ mô khác với nhau, đồng thời làm chức năng đồng hóa hay dựtrữ

- Mômềmhìnhdậucấutạobởinhữngtếbàodàivàhẹpnhưnhữngcọcbờ dậu, thẳng góc với mặt lá

- Mô mềmxốp còn gọi là mô mềm khuyết cấu tạo bởi nhữngtế bào khôngđều để hở khoảng gian bào to, trống rỗng chứa đầy khí

Mô che chở còn gọi là mô bì có nhiệm vụ bảo vệ các bộ phần của cây chống tác động

có hại của môi trường ngoài như sự xâm nhập của các giống ký sinh, thay đổi nhiệt độ độtngột, sự bay hơi nước quá mạnh Để làm nhiệm vụ đó mô che chở ở mặt ngoài các cơ quancây, cáctếbào xếp xítnhau và màngtế bào biếnthành một chất khôngthấmnước và khí

Cóhailoạimôchechở:

Trang 21

2.3.1 Biểubì:

Trang 22

Biểu bì cấu tạo bởi 1 lớp tế bào sống bao bọc phần non của cây trên tế bào biểu bì có

2 bộ phận rất quan trọng đối với việc kiểm nghiệm các dược liệu

- Lỗ khílà những lỗ thủng trong

biểubìdùng để trao đổi khí Tế bào lỗ khí

thường đi kèm từ 1-4 tế bào phụ gọi là tế bào

- Lông là những tế bào biểu bì dài ra để

tăng cường nhiệm vụ bảo vệ, giảm bớt sự thoát

hơi nước Tế bào của lông có thể vẫn còn sống

hoặc đã chết Hình dạng đa dạng như lông đơn

bào, lông đa bào, lông hình thoi, lông

có tính co giãn Lớp bần củacâyQuercus subermọc

ở Bắc Phi được dùng làm nút chai, gọi là nút lie

Bần được thành lập bởi tầng sinh bần đã ngăn cách các mô ở phía ngoài bần đó vớicácmôở phíatronglàmchocác môở phíangoàikhôhéodần vàchết Ngườitagọibần và các mô chết

ở phía ngoài là vỏ chết hay thụ bì Thụ bì có thể rộp dần lên rồi bong ra như cây ổi, hoặc dínhvào cây nhưng nứt nẻ thành những đám nhỏ như cây long não

2.4 Mônângđỡ

Mônângđỡcòngọilàhệ mô ‘cơgiới’, cấutạobởinhữngtếbàocómàngđáycứng, làm nhiệm

vụ nâng đỡ, tựa như bộ xương của cây

Trang 23

Cấutạobởinhữngtếbào chết có màngdày hóa gỗ Màngdày này có nhiềuốngnhỏ đi xuyênqua để cho những sự trao đổi có thể xảy ra được khi tế bào còn sống Mô cứng thường đặt sâutrong các cơ quan không còn khả năng mọc dài ra nữa.

Được dùngđể dẫn nhựa nguyên tức là

nước và các muối vô cơ hòa tan trong nước

Trang 24

- Mô mềm gỗ cấu tạo bởi những tế bào sống, màng có thể hóa gỗ hay vẫn mỏng vàbằng cellulose Mô mềm làm nhiệm vụ dự trữ.

Trang 25

Khi các mạch gỗ đã già rồi chúng không làm nhiệm vụ dẫn nhựa nữa, các mạch đã bịlấp tạo thành lớp gỗ lõi (ròng) chỉ còn tác dụng nâng đỡ, còn phần gỗ non vẫn làm nhiệm vụdẫn nhựa nên có những cây to có lớp gỗ lõi mục nát, rỗng ở giữa mà cây vẫnsống.

- Tế bào kèm là những tế bào sống, ở

trên cạnh các mạch rây, có nhiệm vụ tiết ra

các chất men, giúp mạch rây thực hiện các

phản ứng sinh hóa trong mạch, ngăn cản tế

bào chất của mạch rây đông lại để

đảmbảoviệc vận chuyển các sản phẩm tổng

hợp

- Mô mềm libe là những sợi hình thoi

dài, có màng dày hóa gỗ, hay không hóa gỗ,

có khoang hẹp làm nhiệm vụ nâng đỡ

Trong phương pháp nhuộm képlibe bị

nhuộm màu hồng bởi son phèn

2.6 Môtiết

Mô tiết cấu tạo bởi những tế bào sống,

có màng bằng cellulose và tiết ra nhữngchất

mà người ta coinhưlàchất cặn bã của cây như

tinh dầu, nhựa, tanin,g ô m t h ư ờ n g c á c

c h ấ t n à y k h ô n g đ ư ợ c t h ả i r a

n g o à i s ẽ đ ư ợ c đ ọ n g l ạ i t r o n g c â y

Có5loạimôtiết:

2.6.1 Biểubìtiết:

Tất cả các tế bào biểu bì tiếtra những

tinh dầu thơm như hoa hồng, hoa nhài Có

vai trò lôi cuốn côn trùng

2.6.2 Lôngtiết:

Nằm trên lớp ngoài cùng của biểu bì Mỗi

lông tiết gồm một chân và một đầu Lông tiết rất

quantrọngtrongngànhdượcđểcấttinhdầuhoặc

Trang 26

Túi tiết và ống tiết là những lỗhình cầu

(túi) hay hình ống (ống) bao bởi các tế bào

tiết và đựng các chất do tế bào đó tiết ra Trên

vi phẫu cắt ngang đều có tiết diện hình tròn,

chỉ phân biệt trên vi phẫu dọc

Túitiếttrongcác cây họcam,chanh, bưởi,

ống tiết trong cây trầu không

Các hoạt chất chứa trong nhựa mủ có

thể dùng làm thuốc như morphin, codein c ó

Câu 3 Nếu ta cắt ngang một miếng thật mỏng bất kỳ một chỗ nào của cây, đem soi

kínhh i ể n v i , t a t h ấ y c ó n h i ề u … … ( A ) … … … , m ỗ i … …

( B ) … … … l à … … … ( C ) … … …

Câu4.…………(A) biếnđổirấtnhiềuởcácloạimôcũngnhưcácloàithựcvật

Trang 27

khácnhau.Tuyhìnhdạngvàkíchthướckhácnhaunhưng………(B) nhưnhau.

Trang 28

Câu10 Lạpthểcó3loại,đượcphânradobảnchấthìnhdạngcủalạpthể Câu 11 Lạp

lục có vai trò đồng hóa ở cây xanh và tảo

Câu12.Lạpmàutạorachocánhhoa,quả,lá,rễcâynhữngmàusắckhác màuxanhcủa diệp lục

Trang 29

Câu17 Thểribo b.Lànhữnghạthìnhcầunhỏchứanhiềuacidribonucleic, tồn tại

trong tế bào dưới dạng tự do hay dạng chuỗi nhỏCâu18 Nhântếbào c.Lànhữngmạngđặcbiệtnằmtrongtếbàochất,cấutạobởi

nhữngmạnghìnhđĩadẹthaycáctấmbẹtCâu19 Thểvùi d.Lànhữngthểnhỏbétrongtếbàochấtvàlànhữngchấtdự trữ hay cặn

Trang 31

Nhiều tế bào họp thành mô, nhiều mô họp thành cơ quan Có hai loại cơ quan : Cơ quan sinhsản và cơ quan sinh trưởng Các thực vật bậc cao có 3 loại cơ quan sinh trưởng : Rễ, Thân vàLá

Trên chóp rễ cómột đoạngọi làmiền sinh trưởng Vì rễ chỉmọcdài ra ở đoạn

ấy thôi, nhờ sự phát triển của mô sinh ngọn

Trang 32

Trên miền lônghút là miền hóa bần, làmnhiệm vụ che chở cho rễ cây, phần này có các

rễ con mọc xuyên ra và cũng mang đủ các bộ phận như rễ cái

Các rễ con bậc nhất này lại có thể mọc ra những rễ con bậc hai Các rễ con bậc hai lại

có thể sinh ra những rễ con bậc ba Tất cảhọp thành búi rễ của cây

Rễ mọc từ cành ra khi xuống tới đất

to dần lên rồi trở lại thành những cột nâng

đỡ cành như cây si, cây đa

2.2.5 Rễbám

Rễ mọc từ thân cây làm cây mọc

bám vào giàn như cây trầu không.Rễ bám

không có chóp rễ và lông hút

2.2.6 Rễmút

Là rễ mọc vào trong cây chủgiác

mút để hút nhựa các cây đó như cây tơ

hồng, cây tâm gửi

Trang 33

Vỏ trụ ( trụbì) :là lớp tếbào ngoài cùngcủa trungtrụ cấu tạo bởinhữngtế bào xếp xen kẽ với tế bào nội bì.

Trang 34

Hệ thống dẫn : bao gồm các bó gỗ và bó libe: bó gỗ và libe riêng biệt xếp xen kẽ nhau.

Bó gỗ mặt cắt hình tam giác đỉnh quay ra ngoài và mạch gỗ nhỏ ở phía ngoài, mạch gỗ to ởphía trong ( phân hóa hướng tâm) Bó libe mặt cắt hình bầu dục cấu tạo bởi các mạch rây

Ở đa số các cây lớp Hành, một số cá biệt

cây ở lớp Ngọc lan, rễ chỉ có cấu tạo cấp I vì

chỉ tồn tại thời gian ngắn Các cây lớp Ngọc

lan, rễ cây phát triển theo chiều ngang nhờ hoạt

động của vòng mô phân sinh cấph a i g ọ i l à

Đặt ở phía trong bó libe cấp I và phía ngoài các bó gỗ cấp I thành một vòng lượn,v ề

p h í a n g o à i t ư ợ n g tầngsinh ra lớp libe cấp II, phía trongtạo ra bó gỗ cấp II Ngoài ra sựhoạt động của tầng phát sinh cũng tạo ra tia ruột cấp II

Đối với ngành dược nên chú ý là khi nói đến vỏ rễ dùng làm thuốc gồm tất cản h ữ n g

p h ầ n c ó t h ể b ó c r ờ i k h ỏ i c á c l õ i g ỗ t r o n g t ừ t ư ợ n g t ầ n g đ ế n r a n g o à i: t ư ợ n g t ầ n g l i b e c ấ p I I , n h u m ô v ỏ c ấ p I , l ụ c b ì , t ầ n g p h á t s i n h

Trang 35

Câu3.Chóprễ b.Luôndichuyểntheođầungọnrễhấpthunướcvàcácmuối vô cơ hòa

tan để nuôi cây

Câu4 Miềnlônghút c.cấutạobởimộtbộphậnhìnhtrụnónmàutrắnghay màunâu

Câu5.Miềnhóabần d.nhiệmvụchechởchođầungọnrễnonkhỏibịxâyxátkhi mọc đâm

b.Bó libe và bó gỗ rời nhau, xếp xen kẽ nhau

d.Tấtcảđúng.Câu 11 Tầng phát sinh ngoài :

Trang 36

mô mềm ở trong các bó libe và bó gỗ gọi là tia ruột hay tia tủy.

Thân là cơ quan sinhtrưởngcủa cây, thườngmọc trên khôngtừ dưới lên trên, có nhiệmvụ mang

lá, hoa, quả và dẫn nhựa đi khắp cây

nhưng có khi mặt cắt hình tam giác (cây cói,

củ gấu) hoặc hình vuông (bạch à , í c h

m ẫ u ) h a y d ẹ t n h ư c â y

q u ỳ n h K h i c ò n n o n t h â n

c â y c ó m à u x a n h l ụ c , k h i

t h â n g i à c ó m à u n â u

Cây không có thân như mã đề,bồ

công anh Trung Quốc, có cây thân rất cao

như cây bạch đàn ở châu Úc cao 155m,

thâncóthểđặchoặcrỗng, mặtngoàinhẵn hay có

lông, thân có thể mọng nước( t h u ố c

b ỏ n g ) h a y t h â n g i ả d o l á b ẹ ú p

v à o n h a u n h ư c â y c h u ố i

Trang 38

2.2.2 Câynhỡ

Thângỗphânnhánhngaytừgốc vàchỉcaođộ4m

2.2.3 Câybụi

Thâncâygồm2phần,phầndướisốngdaithuộcmộc, phầntrênthuộcthảosống hàng năm, chiều cao khoảng 1m

+ Thân gỗ: là thân của các cây có tế bào

già hóa gỗ và phân nhánh Là thân các

cây to như mít, nhãn, me

+ Thân cột : là thân hình trụ, thẳng,

không phân nhánh, mang một bó láở

ngọn như cây cau, cây dừa

+ Thân rạ: là thân rỗng ở cácgióng, đặc ở

các mấu như cây tre, cây lúa

Trang 39

+Thânleobằngtuacuốn :docànhhoặclábiếnthànhsợixoắnquấnchặtcâyvàogiànnhư cây bí, mướp.+Thâncòncóthểleobằng nhiềucáchnhưbằng rễbám (câytrầukhông),nhờrễmút( câytâm gửi), nhờ các móc (cây mây, cây câu đằng)

mỏng, trong thân rễ có nhiều chất dự trữ như thân rễ cây

gừng, cây thiên niên kiện, thân rễ cỏ tranh

- Thân ngầm dưới nước : là thân mềm và dày có

những lỗ hổng để khí lưu thông (cây sen)

3 Cấutạogiảiphẫucủathâncây.

3.1 Thân cây lớp Ngọc lan ( cây hai

lámầm)

3.1.1 Cấutạocấpmột:

Nếu ta cắt ngang qua thân cây non củamột cây

hai lá mầmrồi đemsoi trên kính hiển vi ta sẽ

thấy ba phần :

- Biểu bì: được cấu tạo bởi một lớp tế

bàosốngkhôngcódiệplục, màngngoàihóa cutin

không thấm nước và khí Ngoài rab i ể u b ì

c ủ a t h â n c â y c ò n c ó t h ể m a n g

l ô n g c h e c h ở , l ô n g b à i t i ế t h o ặ c

l ô n g n g ứ a

- Vỏcấpmột:

Trang 40

34Vỏđ ư ợ c c ấ u t ạ o b ở i m ộ t l ớ p m ô m ề m vỏ

Ngày đăng: 01/07/2022, 20:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng các lông rất quan trọng để phân biệt các cây, nhất là các dược liệu đã bị cắt vụn hay các bột thuốc. - Giáo trình thực vật dược (Bài giảng - cao đẳng) (word - docx)
Hình d ạng các lông rất quan trọng để phân biệt các cây, nhất là các dược liệu đã bị cắt vụn hay các bột thuốc (Trang 18)
Hình 2.10 Túi và ống tiết - Giáo trình thực vật dược (Bài giảng - cao đẳng) (word - docx)
Hình 2.10 Túi và ống tiết (Trang 21)
2. Hình thái học của rễ : 2.1.Các phần của rễ : - Giáo trình thực vật dược (Bài giảng - cao đẳng) (word - docx)
2. Hình thái học của rễ : 2.1.Các phần của rễ : (Trang 25)
Rễ có nhiều hình dạng khác nhau thích hợp với điều kiện sống riêng biệt của từng loại cây. - Giáo trình thực vật dược (Bài giảng - cao đẳng) (word - docx)
c ó nhiều hình dạng khác nhau thích hợp với điều kiện sống riêng biệt của từng loại cây (Trang 26)
2. Hình thái học của thân. 2.1. Các phần của thân - Giáo trình thực vật dược (Bài giảng - cao đẳng) (word - docx)
2. Hình thái học của thân. 2.1. Các phần của thân (Trang 30)
+ Thân cộ t: là thân hình trụ, thẳng, không   phân   nhánh,   mang   một   bó   lá   ở ngọn như cây cau, cây dừa. - Giáo trình thực vật dược (Bài giảng - cao đẳng) (word - docx)
h ân cộ t: là thân hình trụ, thẳng, không phân nhánh, mang một bó lá ở ngọn như cây cau, cây dừa (Trang 32)
2. Hình thái học của lá 2.1 Các phần của lá cây - Giáo trình thực vật dược (Bài giảng - cao đẳng) (word - docx)
2. Hình thái học của lá 2.1 Các phần của lá cây (Trang 38)
- Gân lá hình chân vịt: các gân từ đầu cuống lá xòe ra như hình chân vịt ( lá cây sắn, cây đại) - Giáo trình thực vật dược (Bài giảng - cao đẳng) (word - docx)
n lá hình chân vịt: các gân từ đầu cuống lá xòe ra như hình chân vịt ( lá cây sắn, cây đại) (Trang 39)
 Lá chia hình chân vịt (cây sắn) - Giáo trình thực vật dược (Bài giảng - cao đẳng) (word - docx)
chia hình chân vịt (cây sắn) (Trang 41)
Lá kép hình lông chim: các lá chét xếp đều đặn hai bên cuống lá. - Giáo trình thực vật dược (Bài giảng - cao đẳng) (word - docx)
k ép hình lông chim: các lá chét xếp đều đặn hai bên cuống lá (Trang 42)
- Biều bì cấu tạo bởi những tế bào hình chữ nhật, xếp theo chiều dài của cuống lá. - Mô dày ở dưới những chỗ lồi lên của biểu bì. - Giáo trình thực vật dược (Bài giảng - cao đẳng) (word - docx)
i ều bì cấu tạo bởi những tế bào hình chữ nhật, xếp theo chiều dài của cuống lá. - Mô dày ở dưới những chỗ lồi lên của biểu bì (Trang 45)
+ Tràng hình phễu: ống hình trụ nhưng loe dần lên thành hình phểu (tràng hoa cây cà độc dược) - Giáo trình thực vật dược (Bài giảng - cao đẳng) (word - docx)
r àng hình phễu: ống hình trụ nhưng loe dần lên thành hình phểu (tràng hoa cây cà độc dược) (Trang 50)
+ Tràng hình lưỡi nhỏ: ống ngắn, phiến lệch về một bên thành một lưỡi nhỏ (tràng hoa cây sài đất, tràng hoa cây nhọ nồi). - Giáo trình thực vật dược (Bài giảng - cao đẳng) (word - docx)
r àng hình lưỡi nhỏ: ống ngắn, phiến lệch về một bên thành một lưỡi nhỏ (tràng hoa cây sài đất, tràng hoa cây nhọ nồi) (Trang 51)
- Phần phồng nhỏ gọi là núm nhụy ( đầu nhụy) là phần phình nhỏ ở trên cùng, có chất dính để nhận hạt phấn. - Giáo trình thực vật dược (Bài giảng - cao đẳng) (word - docx)
h ần phồng nhỏ gọi là núm nhụy ( đầu nhụy) là phần phình nhỏ ở trên cùng, có chất dính để nhận hạt phấn (Trang 52)
Hình 6.6. Hoa đồ - Giáo trình thực vật dược (Bài giảng - cao đẳng) (word - docx)
Hình 6.6. Hoa đồ (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w