Hassk.Cây Sim THÂN - CÂY THÂN GỖ NHỎ, CÂY THƯỜNG MỌC THÀNH TỪNG BỤI CHIỀU CAO KHOẢNG 2M - THÂN CÂY CÓ LÔNG DÀY VÀ NGẮN - THÂN CÂY CÓ MÀU NÂU, PHÂN NHÁNH NHIỀU... - BỘ NHỊ GỒM NHIỀU NHỊ
Trang 2VÕ LÊ BÍCH DIỄM CAO NGỌC TUẤN
NHÓM 2B
NGUYỄN THỊ THẢO SƯƠNG DƯƠNG THỊ THANH HOÀI
NGUYỄN THỊ MỸ DUYÊN
Trang 4ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CỦA HỌ SIM
Chi Rhodomyrtus
Loài Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk.(Cây Sim )
THÂN
-
CÂY THÂN GỖ NHỎ, CÂY THƯỜNG MỌC THÀNH
TỪNG BỤI CHIỀU CAO KHOẢNG 2M
- THÂN CÂY CÓ LÔNG DÀY VÀ NGẮN
- THÂN CÂY CÓ MÀU NÂU, PHÂN NHÁNH NHIỀU
Trang 5- THƯỜNG MỌC ĐƠN LẺ CŨNG CÓ KHI MỌC THÀNH CHÙM 3 HOA Ở PHÍA NÁCH TRÊN LÁ
- HOA ĐỀU , LƯỠNG TÍNH
- CUỐNG HOA HÌNH TRỤ, MÀU VÀNG NÂU, CÓ NHIỀU LÔNG MỊN
- ĐẾ HOA LÕM HÌNH CHÉN
- LÁ ĐÀI DÍNH Ở ĐÁY , ĐỀU, MÀU XANH
- CÁNH HOA ĐỀU , MÀU TÍM
- PHIẾN RỘNG HÌNH BẦU DỤC DÀI
Trang 6- BỘ NHỊ GỒM NHIỀU NHỊ RỜI , KHÔNG ĐỀU
- CHỈ NHỊ DẠNG SỢI MÀU HỒNG TÍM, NHẴN, DÀI
- BAO PHẤN MÀU VÀNG, HÌNH BẦU DỤC
- HẠT PHẤN HÌNH TAM GIÁC , MÀU VÀNG NÂU
- ĐÍNH NOÃN TRUNG TRỤ
- 1 VÒI NHỤY HÌNH TRỤ
- ĐẦU NHỤY TO HƠN VÒI NHỤY CHIA THÀNH 3 THÙY
Trang 7- QUẢ MỌNG HÌNH TRỨNG NGƯỢC MANG ĐÀI TỒN TẠI Ở ĐỈNH, MÀU XANH SÁT CUỐNG, PHÍA TRÊN MÀU ĐỎ NÂU, NHIỀU LÔNG MỊN, CÓ MÙI THƠM
- CHỨA RẤT NHIỀU HẠT
- HẠT HÌNH THAN , MÀU NÂU
Trang 8HOA THỨC , HOA ĐỒ CÂY SIM
Trang 9ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẨU
THÂN
- THÂN VI PHẪU TRÒN
- BIỂU BÌ UỐN LƯỢN
- 1 LỚP TB HÌNH TAM GIÁC KÍCH THƯỚC KHÔNG ĐỀU
- LỚP CUTIN DÀY
- TRỤ BÌ 1-5 LỚP TẾ BÀO HÌNH ĐA GIÁC, KÍCH THƯỚC NHỎ, HÓA SỢI THÀNH NHIỀU CỤM
Trang 10-TẦNG BÌ SINH : NẰM DƯỚI TRỤ BÌ TẠO BẦN
- NHIỀU LỚP TB HÌNH CHỮ NHẬT XẾP XUYÊN TÂM
Trang 11-GỖ 2 , MẠCH GỖ HÌNH ĐA GIÁC KÍCH THƯỚC TO VÀ KHÔNG ĐỀU, PHÂN
BỐ ĐỀU TRONG MÔ MỀM GỖ; MÔ MỀM GỖ TẾ BÀO HÌNH ĐA GIÁC NHỎ,
Trang 1203
02
04
Libe trong [hình 1] khá dày, 14-15 lớp
tế bào vách uốn lượn, xếp lộn xộn tạo
thành vòng gần liên tục [hình 2] ngay
dưới gỗ 1
Mô mềm tủy [hình 3] đạo, tế bào hình
đa giác, vách dày; rải rác có tế bào
chứa tinh bột
Tế bào mô cứng [hình 4] hình đa giác,
kích thước lớn và không đều, vách
dày, ống trao đổi rõ nhiều trong vùng
libe, libe trong và mô mềm tủy
Trang 13ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẨU
Trang 14- CÓ TINH THỂ CALCI OXALAT HÌNH CẦU GAI , HÌNH KHỐI
- LIBE VÀ GỖ XẾP THÀNH HÌNH CUNG , MÔ MỀM GỖ TB HÌNH
ĐA GIÁC, LIBE TB HÌNH ĐA GIÁC XẾP LỘN XỘN , MÔ CỨNG
TB ĐA GIÁC VÁCH DÀY, XẾP VÒNG LIÊN TỤC BAO QUANH CUNG LIBE GỖ
- TÚI TIẾT LY BÀO BỜ GỒM 5-8 TẾ BÀO BỊ ÉP DẸP RẢI RÁC
TRONG MÔ DÀY
Trang 15- PHIẾN LÁ
- BIỂU BÌ TRÊN TB HÌNH TAM GIÁC KHÁ ĐIỀU
- BIỂU BÌ DƯỚI TB HÌNH TAM GIÁC HAY HÌNH CHỮ NHẬT KHÔNG ĐỀU
-VÁCH CELLULOSE HAY HÓA MÔ CỨNG
-TINH THỂ CALCI OXALAT HÌNH CẦU GAI NHIỀU TRONG
MÔ MỀM GIẬU VÀ MÔ MỀM KHUYẾT
Trang 16CUỐNG LÁ
- VI PHẪU TRÒN ,
- BIỂU BÌ UỐN LƯỢN NHIỀU
- 1 LỚP TB HÌNH TAM GIÁC KHÔNG ĐỀU
- LỚP CUTIN RẤT DÀY UỐN LƯỢN
- MÔ MỀM ĐẠO, TẾ BÀO HÌNH ĐA GIÁC VÁCH DÀY
- BÓ DẪN XẾP THÀNH HÌNH CUNG
- MÔ MỀM GỖ TẾ BÀO HÌNH ĐA GIÁC NHỎ VÁCH
CELLULOSE THỈNH THOẢNG HÓA MÔ CỨNG
- LIBE XẾP LỘN XỘN
- TINH THỂ CALCI OXALAT HÌNH KHỐI VÀ CẦU GAI CÓ NHIỀU TRONG LIBE
Trang 17MỘT SỐ CÂY THUỐC TRONG HỌ SIM
1 ĐINH HƯƠNG: SYZYGIUM AROMATICUM (L) MERR & PERRY
-LÀ LOÀI THÂN GỖ, SỐNG LÂU NĂM, CHIỀU
CAO TRUNG BÌNH Ở MỘT CÂY TRƯỞNG
THÀNH LÀ TỪ 12 – 15M
- LÁ ĐINH HƯƠNG MỌC ĐỐI, CÓ HÌNH BẦU
DỤC, PHIẾN LÁ DÀY, DÀI VÀ CÓ MÀU XANH
MƯỚT, HAI MẶT LÁ NHẴN
-HOA MỌC THÀNH XIM NHỎ CHI CHÍT VÀ
PHÂN NHÁNH Ở ĐẦU CÀNH
-QUẢ ĐINH HƯƠNG MỌNG DÀI, CÁC LÁ ĐÀI
BAO XUNG QUANH
Trang 182/ TRÀM (TRÀM GIÓ) : MELALEUCA CAJUPUTI POWELL
- CÂY GỖ NHỎ CAO CÓ THỂ ĐẾN 7M , VỎ TẠO
Trang 19TỔNG QUAN
vị trí phân loại
Phân họ Trinh nữ (Mimosoideae) thuộc
họ Đậu (Fabaceae hay Leguminosae)
Trang 20ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI PHÂN HỌ TRINH NỮ
Thân : Cây gỗ to, cây bụi, dây leo, sống ở nước
hay ở cạn, sống một năm hay nhiều năm, nhiều loại
có gai.
Lá : mọc cách, kếp hình lông chim, đôi khi 2-3 lần
kép
Trang 21Cụm hoa : giá hay đầu tròn
Hoa : nhỏ, đều, lưỡng tính, mẫu 5 ít khi mẫu 4
Bao hoa: Lá đài thường dinh thành ống, ít khi rời
Cánh hoa thường dính, một số trường hợp rời ,
Mimosa pudica
Trang 22Bộ nhị : Số nhị bằng hay gấp đôi số lá dài
Chỉ nhị rời hoặc dính nhau
Hạt phần rời hoặc kép
Bộ nhụy: 1 lá noãn tạo thành bầu trên,
16, đựng nhiều noãn đảo
Quả: loại đậu, thẳng, cong, xoắn ốc
hoặc đứt thành từng khúc.
Hoa thức: * K(5) C(5)A(5-∞)G1 ⚥ K(5) C(5)A(5-∞)G1
Trang 23ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU PHÂN HỌ TRINH NỮ
- libe 2 xếp thành từng dãy xuyên tâm
- Tia tủy gồm 1-3 dãy tế bào đa giác hẹp dài, màu xám
xanh
Trang 24LÁ :
- Gân giữa: Lồi ở cả 2 mặt
- Mô mềm đạo tế bào hình bầu dục
- Libe gỗ xếp thành 3 cụm với gỗ ở trên, libe ở dưới, trong libe có mạch rây to
-Lỗ khí nhiều ở biểu bì dưới, ít hơn ở biểu bì trên.
Trang 26MỘT SỐ CÂY TRONG PHÂN HỌ TRINH NỮ
Cây keo giậu: Leucaena leucocephala (Lam.) De Wit; Leucaena glauca Benth., thuộc họ Đậu (Fabaceae)
Dáng cây nhỏ, cao vài mét, phân cành
ngay từ gốc,vỏ thân màu nâu nhạt
Cành non hơi có cạnh, phủ lông mịn
Lá kép hai lần hình lông chim, mọc so
le, đầu nhọn
Cụm hoa mọc ở kẽ lá
Quả đậu, thẳng, dẹt và mỏng
Trang 27MỘT SỐ CÂY TRONG PHÂN HỌ TRINH NỮ
Cây trinh nữ: Mimosa pudica L ,thuộc họ Đậu (Fabaceae)
Cây thân thảo nhỏ, phân nhiều
Trang 28Trương Thị Đẹp, Thực vật Dược, NXB Giáo dục, 2016.
tài liệu tham khảo
08
http://uphcm.edu.vn/caythuoc/index.php?q=book/export/html/338