Luật thương mại, đáp án những câu trắng nghiệm nhận định luật thương mại, luật thương mại, Kinh tế quản lý , quản lý nhà nước, quản lý kinh doanh, luật thương mai Luật thương mại, đáp án những câu trắng nghiệm nhận định luật thương mại, luật thương mại, Kinh tế quản lý , quản lý nhà nước, quản lý kinh doanh,
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LUẬT THƯƠNG MẠI.
I Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1 Thương nhân là cá nhân thực hiện hoạt động thương mại một cách thường xuyên, liêntục, có mục đích lợi nhuận
TL: SAI Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh (K1 Đ6 LTM 2005)
2 Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, hoạt động thương mạimột cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh
TL: SAI Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh (K1 Đ6 LTM 2005)
3 Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được coi là thương nhân
TL: ĐÚNG Vì nó là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.(K1 Đ6 LTM 2005)
4 Tất cả thương nhân đều chịu trách nhiệm hữu hạn
TL: SAI Vì thương nhân có 2 loại là: thương nhân là cá nhân chịu trách nhiệm vô hạn; thương nhân là tổ chức chịu trách nhiệm hữu hạn
5 Tất cả thương nhân đều chịu trách nhiệm vô hạn
TL: SAI Vì thương nhân có 2 loại là: thương nhân là cá nhân chịu trách nhiệm vô hạn; thương nhân là tổ chức chịu trách nhiệm hữu hạn
6 Chủ thể của hợp đồng thương mại bắt buộc phải là thương nhân
TL: SAI: Chủ thể chủ yếu là thương nhân Cá nhân, tổ chức không phải thương nhân cũng có thể là chủ thể của HĐMBHH
7 Cá nhân, tổ chức không phải là thương nhân cũng có thể là một bên chủ thể của hợp đồngthương mại
TL: ĐÚNG Chủ thể chủ yếu là thương nhân Cá nhân, tổ chức không phải thương nhân cũng có thể là chủ thể của HĐMBHH
Trang 2TL SAI Hợp đồng thương mại được ký kết giữa các bên là những thương nhân, hoặc có
một bên là thương nhân
8 Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa bắt buộc phải được giao kết bằng văn bản.TL:SAI Bằng lời nói, bằng văn bản, bằng hành vi cụ thể, trừ trường hợp luật quy định cụ thể
9 Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được giao kết bằng lời nói, bằng hành vi cụ thể, bằngvăn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
13 Hợp đồng đại diện cho thương nhân có thể được giao kết bằng lời nói, hành vi cụ thể, văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.(SAI Hợp đồng đại diện cho thương nhân phải được giao kết bằng văn bản)
14 Trong mọi trường hợp bên đại diện đơn phương chấm dứt hợp đồng đại diện sẽ không được hưởng thù lao đại diện.( ĐÚNG Khoản 4 điều 144 Bên đại diện đơn phương chấm dứt hợp đồng đại diện sẽ không được hưởng thù lao đại diện thì bên đại diện
bị mất quyền hưởng thù lao đối với các giao dịch mà đáng lẽ mình được hưởng nếu các bên không có thoả thuận khác.)
15 Trong quan hệ môi giới thương mại, bên môi giới bắt buộc phải là thương nhân (ĐÚNG.
Và phải có đăng kí kinh doanh)
16 Hợp đồng môi giới thương mại bắt buộc phải được giao kết bằng văn bản (ĐÚNG )
17 Trong quan hệ với bên thứ ba, bên môi giới nhân danh bên được môi giới.( SAI Trong quan hệ với bên thứ ba, bên môi giới nhân danh chính mình khi thực hiện các giao dịch)
18 Trong quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa, bên nhận ủy thác có thể là thương nhân hoặc không.( SAI Bên nhận ủy thác phải là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hóa được ủy thác)
Trang 319 Bên nhận ủy thác phải là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hóa được
ủy thác.(ĐÚNG)
20 Trong quan hệ với bên thứ 3, bên nhận ủy thác nhân danh và vì quyền lợi của bên ủy thác.( SAI Trong quan hệ với bên thứ 3, bên nhận ủy thác nhân danh và vì quyền lợi cho chính mình )
21 Trong quan hệ đại lý thương mại, bên đại lý có thể là thương nhân hoặc không
SAI Vì Theo quy định của Luật Thương mại 2005 thì hai bên giao đại lý và bên đại
lý đều phải là thương nhân, ngành hàng kinh doanh phù hợp với hàng hóa đại lý.
22 Bên giao đại lý chỉ có thể là bên giao hàng cho bên đại lý để làm đại lý bán
SAI Vì Điều 167 Luật Thương mại 2005 quy định như sau: Bên giao đại lý là thương nhân giao hàng hoá cho đại lý bán hoặc giao tiền mua hàng cho đại lý mua hoặc là thương nhân uỷ quyền thực hiện dịch vụ cho đại lý cung ứng dịch vụ.
23 Trong quan hệ với bên thứ 3 bên đại lý nhân danh và vì quyền lợi của bên giao đại lý
ĐÚNG
24 Xúc tiến thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịchthương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đạidiện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa và đại lý thươngmại
SAI Vì Theo khoản 10 Điều 3 Luật Thương Mại 2005 Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch
vụ và hội chợ, triển lãm thương mại.
25 Đại lý thương mại là một trong các hoạt động xúc tiến thương mại
SAI Vì Điều 166 Luật Thương mại 2005: Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại
lý cho khách hàng để hưởng thù lao.
26 Chủ thể thực hiện hành vi khuyến mại có thể là thương nhân hoặc không
SAI Vì Theo khoản 1 Điều 88 Luật Thương mại 2005 thì Chủ thể thực hiện hoạt động khuyến mại phải là thương nhân.
Trang 427 Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việcmua bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng cách dùng hàng hóa, dịch vụ để giới thiệu vớikhách hàng về hàng hóa, dịch vụ đó.
SAI Vì Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định.
28 Trong mọi trường hợp trước khi thực hiện hành vi khuyến mại, thương nhân phải làmthủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
SAI Vì theo khoản 2 điều 17 nghị định 81/2018/ NĐ-CP về hoạt đọng xúc tiến thương mại Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại
a) Thương nhân thực hiện các chương trình khuyến mại quy định tại Khoản 1 Điều này có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng;
b) Thương nhân chỉ thực hiện bán hàng và khuyến mại thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến.
29 Hạn mức khuyến mại cho phép không vượt quá 50% giá trị của hàng hóa, dịch vụ
được khuyến mại ĐÚNG.
30 Tất cả các loại hàng hóa đều có thể sử dụng làm sản phẩm dùng để khuyến mại
SAI Theo Khoản 2 Điều 5 Nghị định 81/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật thương mại
về hoạt động xúc tiến thương mại, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế, hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ bị cấm khuyến mại khác theo quy định của pháp luật.
31 Thương nhân chỉ có thể tự mình thực hiện hành vi quảng cáo cho chính hàng hóa,dịch vụ của mình
Sai Vì thương nhân có thể tự mình thực hiện hoặc thuê dịch vụ quảng cáo
32 Tất cả các hàng hóa Dịch vụ không bị cấm kinh doanh đều có thể trở thành đối tượngcủa hoạt động quảng cáo thương mại
Sai Vì một số hàng hóa không bị cấm kinh doanh nhưng cấm quảng cáo: Thuốc lá, rượumạnh, các sản phẩm hàng hóa chưa được lưu thông, dịch vụ thương mại chưa được phépthực hiện trên thị trường Việt Na vào thời điểm quảng cáo
33 Đặc trưng của trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ là thương nhân kinh doanh hànghóa, dịch vụ dành cho khách hàng những lợi ích nhất định
Trang 5Sai Vì đặc trưng của trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ là giới thiệu các thông tin vềhàng hóa, kích thích nhu cầu mua sắm, xúc tiến cơ hội bán hàng.
34 Thương nhân có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác để trưng bày,giới thiệu cùng với hàng hóa, dịch vụ của mình giúp khách hàng nhận thức được ưu điểm
về hàng hóa, dịch vụ của thương nhân đó
Sai Vì theo Điều 123 Luật Thương mại 2005 quy định: Cấm việc trưng bày, giới thiệuhàng hoá của thương nhân khác để so sánh với hàng hoá của mình, trừ trường hợp hànghoá đem so sánh là hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của phápluật
35 Bên khách hàng sử dụng dịch vụ logistics bắt buộc phải là thương nhân
Sai Có thể là thương nhân hoặc không
36 Bên kinh doanh dịch vụ logistics cần phải đáp ứng các điều kiện nhất định
Đúng Bên kinh doanh dịch vụ logistics đáp ứng được điều kiện về phương tiện thiết bị,công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật
37 Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics phải tham gia vào tất cả các công đoạntrong chuỗi logistics?
Sai Vì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistic có thể đảm nhận 1 hoặc toàn bộ các côngđoạn trong chuỗi logistics
38 Chủ thể kinh doanh dịch vụ logistics phải được đăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật?
Đúng Vì chủ thể kinh doanh dịch vụ logistics phải có đk ngành nghề theo mã ngànhnghề quy định
39 Các chủ thể trong quan hệ nhượng quyền thương mại phải là thương nhân?
Đúng Do nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại đặc thù, vì vậy, hầu hết cácnước đều quy định chủ thể của quan hệ nhượng quyền phải là thương nhân,
40 Hợp đồng nhượng quyền thương mại bắt buộc phải được giao kết bằng văn bản hoặccác hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
Đúng Theo đó hình thức bắt buộc của hợp đồng nhượng quyền thương mại là:
– Hình thức văn bản;
Trang 6– Hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương: fax, email…
41 Để có thể nhượng quyền thương mại, bên nhượng quyền phải được phép cấp quyềnthương mại
Sai Thương nhân được phép cấp quyền thương mại khi hệ thống kinh doanh dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 1 năm
42 Bên nhận quyền thương mại có thể là thương nhân hoặc không
Sai Bên nhận quyền phải là thương nhân Thời gian hoạt động trong lĩnh vực dự định nhượng quyền đảm bảo 1 khoảng thời gian luật định.
43 Bên nhận quyền thương mại được quyền nhượng quyền lại cho chủ thể khác
Sai Trong nghĩa vụ của bên nhận quyền là không được nhượng quyền lại nếu không có
sự chấp thuận của bên nhượng quyền (Khoản 6, điều 289, LTM 2005)
44 Bên nhượng quyền thương mại phải chịu trách nhiệm về khả năng hoạt động kinh doanhcủa bên nhận quyền
Sai Vì điều 287, LTM 2005 Nghĩa vụ của thương nhân nhượng quyền không có bất cứ khoản nào phải chịu trách nhiệm về khả năng hoạt động kinh doanh của bên nhận quyền.
45 Kể từ thời điểm đăng ký kinh doanh, thương nhân được phép nhượng quyền thương mạicho chủ thể khác
Sai Trong nghĩa vụ của bên nhận quyền là không được nhượng quyền lại nếu không có
sự chấp thuận của bên nhượng quyền (Khoản 6, điều 289, LTM 2005)
46 Chế tài bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng thương mại chỉ được áp dụng nếutrong hợp đồng các bên có thỏa thuận áp dụng chế tài này
Sai Theo khoản 1, Điều 299 Quan hệ giữa chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng và các loại chế tài khác Trừ trường hợp có thoả thuận khác, trong thời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm nhưng không được áp dụng các chế tài khác.
47 Thiệt hại là một trong các điều kiện bắt buộc phải có khi áp dụng chế tài bồi thường thiệthại.( ĐÚNG) (Thiệt hại không chỉ là nền tảng cơ bản mà còn là điều kiện bắt buộc củatrách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.)
Trang 748 Chế tài bồi thường thiệt hại không thể áp dụng đồng thời với các chế tài khác.
Sai Khoản 1, Điều 299 Quan hệ giữa chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng và các loại chế tài khác Trừ trường hợp có thoả thuận khác, trong thời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm nhưng không được áp dụng các chế tài khác.
49 Chế tài phạt vi phạm hợp đồng chỉ được áp dụng nếu trong hợp đồng các bên có thỏathuận áp dụng chế tài này
Sai Khoản 1, Điều 299 Quan hệ giữa chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng và các loại chế tài khác Trừ trường hợp có thoả thuận khác, trong thời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm nhưng không được áp dụng các chế tài khác.
50 Mức phạt hợp đồng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng
Sai Theo điều 301 LMT 2005, Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.
51 Chế tài phạt vi phạm hợp đồng chỉ được áp dụng nếu bên bị vi phạm chứng minh được
thiệt hại do bên vi phạm gây ra Sai (việc vi phạm hợp đồng này có thể đã hoặc chưa gây ra thiệt hại thực tế thì bên bị vi phạm đều có quyền yêu cầu bên vi phạm hợp đồng chịu phạt vi phạm.)
52 Chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng chỉ được áp dụng khi một trong các bên vi phạm
nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng (Khi một bên bị VI PHẠM HỢP ĐỒNG chịu những tổn thất vật chất do hành vi vi phạm hợp đồng của bên còn lại thì họ có thể áp dụng chế tài tạm ngừng hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng để bảo vệ quyền lợi của mình.) ĐÚNG
53 Khi hợp đồng bị tạm ngừng, hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm một bên nhận được
thông báo tạm ngừng SAI.( Khi hợp đồng bị tạm ngừng thì hợp đồng vẫn còn hiệu lực theo khoản 1 điều 309 LTM2005 )
54 Khi hợp đồng bị đình chỉ, hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết SAI.( Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm 1 bên nhận được thông báo đình chỉ )
55 Khi hợp đồng bị hủy bỏ, hợp đồng không có hiệu lực kể từ thời điểm một bên nhận được
thông báo hủy bỏ (SAI Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết )
Trang 856 Tòa án chỉ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong hoạt động kinh doanh thương mại
nếu trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về thẩm quyền của Tòa SAI (Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trong hoạt động kinh doanh thương khi có yêu cầu của các bên tranh chấp )
57 Các bên có thể lựa chọn Tòa án theo ý muốn của mình để yêu cầu giải quyết tranh
chấp.SAI (Các bên có thể thỏa thuận lựa chọn Tòa án có thẩm quyền trước hoặc sau khi tranh chấp xảy ra )
58 Trọng tài chỉ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp nếu trước hoặc sau khi xảy ra tranh
chấp các bên có thỏa thuận trọng tài và thỏa thuận trọng tài có hiệu lực pháp luật.SAI Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.
59 Phán quyết của Trọng tài thương mại có thể bị kháng cáo, kháng nghị
ĐÚNG Trọng tài chỉ có một cấp xét xử Do đó, quyết định của trọng tài là chung thẩm Quyết định này có giá trị bắt buộc thi hành đối với các bên; các bên không thể kháng cáo hay kháng nghị như xét xử tại Tòa án.
60 Phán quyết của Tòa án có giá trị chung thẩm, không bị kháng cáo, kháng nghị.Sai Bản
án của tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định hoặc không bị kháng cáo,kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn quy định thì có hiệu
SAI - Phán quyết của tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định.
b) Có tính đền bù
Bên bán khi thực hiện nghĩa vụ giao hàng hóa cho bên mua thì sẽ nhận từ bên mua mộtlợi ích tương đương với giá trị hàng hóa theo thỏa thuận dưới dạng khoản tiền thanh toán
c) Là hợp đồng song vụ
Trang 9Mỗi bên trong hợp đồng đều bị ràng buộc bởi nghĩa vụ đối với bên kia, đồng thời lạicũng là bên có quyền đòi hỏi bên kia thực hiện nghĩa vụ đối với mình Trong HĐ muabán hàng hóa tồn tại hai nghĩa vụ chính mang tính chất qua lại và liên quan mật thiết vớinhau Nghĩa vụ của bên bán phải bàn giao hàng hóa cho bên mua và nghĩa vụ của bênmua phải thanh toán cho bên bán
2 Đặc điểm riêng
a) Về chủ thể
Hợp đồng mua bán hàng hóa được thiết lập giữa các chủ thể chủ yếu là thương nhân.Luật thương mại 2005 quy định thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợppháp; cá nhân hoạt động thương mai một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinhdoanh Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân không phải là thương nhân cũng có thể trở thànhchủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa Theo khoản 3 Điều 1 Luật thương mại 2005,hoạt động của bên chủ thể không phải là thương nhân và không nhằm mục đích lợi nhuậntrong quan hệ mua bán hàng hóa phải tuân theo Luật thương mại khi chủ thể này lựa chọn
áp dụng Luật thương mại
b) Về hình thức
Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được thể hiện dưới hình thức lời nói, bằng vănbản hoặc bằng hành vi cụ thể của các bên giao kết Trong một số trường hợp nhất định,pháp luật bắt buộc các bên phải giao kết hợp đồng dưới hình thức văn bản Ví dụ như HĐmua bán hàng hóa quốc tế phải được thể hiện dưới hình thức văn bản hoặc bằng hìnhthức khác có giá trị pháp lý tương đương như điện báo, telex, fax hay thông điệp dữ liệu
c) Về đối tượng
Hợp đồng mua bán hàng hóa có đối tượng là hàng hóa Theo Luật thương mại ViệtNam 2005, hàng hóa là đối tượng của quan hệ mua bán có thể là hàng hóa hiện đang tồntại hoặc hàng hóa sẽ có trong tương lai; hàng hóa có thể là động sản hoặc bất động sảnđược phép lưu thông thương mại
2 Phân tích các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại.Lấy ví dụ về hợp đồng thương mại vô hiệu do vi phạm điều kiện có hiệu lực của hợpđồng
– Chủ thể tham gia hợp đồng phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi Đối với cácthương nhân khi tham gia hợp đồng phải đáp ứng điều kiện có đăng ký kinh doanh hợppháp đối với hàng hóa được mua bán Trong trường hợp mua bán hàng hóa có điều kiệnkinh doanh thì thương nhân phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh đó theo quy định củapháp luật
– Đại diện của các bên giao kết hợp đồng phải đúng thẩm quyền, có thể là đại diện theopháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền người không có quyền đại diện, khi giao kết sẽkhông làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với bên hợp đồng được đại diện, trừ trườnghợp bên giao kết kia biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện
– Mục đích và nội dung của hợp đồng mua bán không vi phạm điều cấm của pháp luật,không trái đạo đức xã hội hàng hóa là đối tượng của hợp đồng không bị cấm kinh doanhtheo quy định của pháp luật
Trang 10– Hợp đồng mua bán được giao kết đảm bảo các nguyên tắc của hợp đồng theo quy địnhcủa pháp luật: tự do giao kết nhưng không trái pháp luật, trái đạo đức xã hội; tự nguyện,bình đẳng, thiện chí, trung thực và ngay thẳng.
– Hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật
Ví dụ: Hợp đồng mua bán, tặng cho nhà ở hay di chúc miệng thì đều phải có công chứng,
nếu không thực hiện công chứng thì sẽ vô hiệu
Ví dụ: A là một người có năng lực hành vi dân sự bình thường Tuy nhiên, vào giai đoạn
tháng 10/2017 A bị rơi vào trạng thái trầm cảm, không nhận thức được hành vi của mìnhnên đã xác lập một hợp đồng tặng cho đất (A đang là người Giấy chứng nhận quyền sởhữu) cho B trái với ý chí bình thường của A Do đó, sau khi khỏi bệnh vào tháng04/2018, A có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng tặng cho trước đó là vô hiệu
3 Phân tích các đặc điểm của hoạt động đại diện cho thương nhân? Lấy ví dụ minh họa vềmột hoạt động đại diện cho thương nhân
Đại diện cho thương nhân có những đặc điểm sau:
1 Quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh giữa bên đại diện và bên giao đại diệnTrong quan hệ đại diện cho thương nhân thì cả bên đại diện và bên giao đại diện đều phải
là thương nhân Bên giao đại diện là một thương nhân có quyền thực hiện những hoạtđộng thương mại nhất định (như mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại) nhưnglại muốn trao quyền đó cho thương nhân khác, thay mình thực hiện hoạt động thươngmại Bên đại diện cho thương nhân cũng phải là thương nhân thực hiện hoạt động đạidiện một cách chuyên nghiệp Do đó, có thể thấy hoạt động đại diện cho thương nhân liênquan tới 3 chủ thể: bên giao đại diện, bên đại diện và bên thứ ba (có thể là một hoăc một
số người) Trong quan hệ với bên giao đại diện, bên đại diện sẽ nhân danh chính mìnhnhưng trong quan hệ với bên thứ ba thì họ sẽ nhân danh bên giao đại diện, chứ khôngnhân danh chính mình Do đó, trong phạm vi ủy quyền, bên đại diện được giao dịch vớibên thứ ba và mọi hành vi do bên đại diện thực hiện trực tiếp mang lại hậu quả pháp lýcho bên giao đại diện Khi bên đại diện giao dịch với bên thứ ba thì về mặt pháp lý, cáchành vi do người này thực hiện được xem như là chính người ủy quyền (người giao đạidiện) thực hiện Bên giao đại diện phải chịu trách nhiệm về các cam kết do bên đại diệnthực hiện trong phạm vi ủy quyền Đây là điểm khác biệt cơ bản của hoạt động đại diệncho thương nhân so với các hoạt động trung gian thương mại khác Trong quan hệ đạidiện cho thương nhân, giữa bên đại diện và bên giao đại diện có sự ràng buộc khá chặtchẽ
2 Nội dung của hoạt động đại diện cho thương nhân do các bên tham gia quan hệ thỏathuận
Các bên có thể thỏa thuận về việc bên đại diện được thực hiện một phần hoặc toàn bộ cáchoạt động thương mại thuộc phạm vi hoạt động của bên giao đại diện Hoạt động đại diệncho thương nhân thường bao gồm việc tìm kiếm các cơ hội kinh doanh cho thương nhângiao đại diện và được tiến hành trong suốt thời gian đại diện Hoạt động đại diện chothương nhân thường bao gồm việc tìm kiếm các cơ hội kinh doanh cho thương nhân giao
Trang 11đại diện và được tiến hành trong suốt thời gian đại diện, không giới hạn vào một việc cụthể Bên đại diện cho thương nhân có thể được ủy quyền tiến hành các hoạt động nghiêncứu thị trường, lựa chọn đối tác, đàm phán, giao kết hợp đồng với bên thứ ba trên danhnghĩa của bên giao đại diện Cùng một lúc, bên đại diện có thể tiến hành hoạt động nàycho nhiều thương nhân trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3 Quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh trên cơ sở hợp đồng đại diện
Quan hệ đại diện cho thương nhân là một dạng riêng của quan hệ đại diện theo ủy quyềnđược quy định trong Bộ luật dân sự, bởi vậy hợp đồng đại diện cho thương nhân là mộtdạng đặc biệt của hợp đồng ủy quyền Khác với hợp đồng ủy quyền trong dân sự chỉmang tính chất đền bù khi được các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định, hợp đồngđại diện cho thương nhân luôn mang tính chất đền bù
Hợp đồng đại diện cho thương nhân được giao kết giữa các thương nhân với nhau (giữathương nhân giao đại diện và thương nhân đại diện), thương nhân giao đại diện phải óquyền thực hiện hoạt động thương mại mà mình ủy quyền, thương nhân đại diện phải cóđăng kí kinh doanh dịch vụ đại diện
Hợp đồng đại diện cho thương nhân phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác cógiá trị pháp lý tương đương (Điều 142 Luật Thương mại 2005)
Tóm lại, Đại diện cho thương nhân là một trong các loại hình dịch vụ trung gian thươngmại, vì vậy nó mang đầy đủ các đặc điểm chung của các loại hình trung gian thương mại.Trong hoạt động kinh doanh, thương nhân sẽ kinh doanh có hiệu quả hơn nếu biết sửdụng dịch vụ trung gian thương mại nói chung và dịch vụ đại diện cho thương nhân nóiriêng một các hợp lý Các dịch vụ trung gian thương mại thực tế đã mang lại hiệu quả rấtlớn cho nền kinh tế cũng như cho các chủ thể kinh doanh
4 Phân tích các đặc điểm của hoạt động môi giới thương mại? Lấy ví dụ minh họa về mộthoạt động môi giới thương mại cụ thể?
● Về chủ thể: bao gồm bên môi giới, bên được môi giới trong đó bên môi giới phải là
thương nhân có đăng kí hoạt động môi giới bên được môi giới không nhất thiết phải làthương nhân
● Về nội dung: bao gồm tìm kiếm và cung cấp các thông tin cần thiết về đối tác cho bên
được môi giới, tiến hành các hoạt động giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ cần môi giới, thuxếp để các bên đc môi giới tiếp xúc với nhau, giúp đỡ các bên được môi giới soạn thảovăn bản hợp đồng khi họ yêu cầu
● Về mục đích: mục đích của bên môi giới là tìm kiếm lợi nhuận, mục đích bên được môi
giới là kí kết được hợp đồng
● Về phạm vi: rất rộng bao gồm tất cả các hoạt động có thể kiếm lời như môi giới mua
bán hàng hóa, môi giới chứng khoán, môi giới bảo hiểm, môi giới bất động sản…
● Quan hệ môi giới được thực hiện trên cơ sở: hợp đồng môi giới
Trang 12Quyền Và Nghĩa Vụ Cơ Bản Của Các Bên Trong Hoạt Động Môi Giới Thương Mại
Bên môi giới :
● Bảo quản các mẫu hàng hoá, tài liệu được giao để thực hiện việc môi giới và phải hoàntrả cho bên được môi giới sau khi hoàn thành việc môi giới;
● không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của bên được môigiới;
● Chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên được môi giới, nhưng không chịutrách nhiệm về khả năng thanh toán của họ;
● Không được tham gia thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới, trừ trường hợp
có uỷ quyền của bên được môi giới
● Được cung cấp các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết liên quan đến hàng hoá,dịch vụ;
● Được trả thù lao môi giới và các chi phí hợp lý khác nếu các bên không có thỏa thuậnthì quyền hưởng thù lao môi giới được phát sinh từ khi các bên được môi giới kí đượchợp đồng với nhau, thù lao được xác định theo giá dịch vụ (qui định tại điều 86 luậtthương mại)
Bên được môi giới:
● Cung cấp các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết liên quan đến hàng hoá, dịch vụ;
● Trả thù lao môi giới và các chi phí hợp lý khác cho bên môi giới
Lĩnh Vực Thường Được Sử Dụng Mô Giới Thương Mại :
Môi giới bảo hiểm, môi giới hàng hải, môi giới chứng khoán, môi giới bất động sản
Ví dụ về môi giới thương mại:
Công ty A ký hợp đồng với công ty B để môi giới tiêu thụ hàng hóa do bên A sản xuất ra,khi đó giữa công ty A và công ty B có quan hệ hợp đồng môi giới thương mại Công ty Btìm được công ty C có nhu cầu mua hàng hóa của công ty A, giữa công ty B và công ty Ccũng có thể có quan hệ môi giới thương mại nếu như Công ty C muốn thông qua công ty
B để môi giới mua những hàng hóa công ty C đang cần
5 Phân tích các đặc điểm của hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa? Lấy ví dụ minh họa vềmột hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa cụ thể?
• ĐẶC ĐIỂM:
Trang 13- Chủ thể: Bên ủy thác và bên nhận ủy thác.
- Điều kiện: Bên ủy thác có thể là thương nhân hoặc không phải là thương nhân,
nhưng bên nhận ủy thác bắt buộc phải là thương nhân
- Bên nhận ủy thác sử dụng danh nghĩa của chính bên nhận ủy thác để mua hoặcbán hàng hóa thay cho bên ủy thác Đồng thời, bên ủy thác không được quyền ủythác lại cho bên thứ ba thực hiện hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa nếu nhưkhông có sự chấp thuận bằng văn bản của bên ủy thác
- Phạm vi: Bên nhận ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hóa trong phạm vi ủy
thác của bên ủy thác
- Hình thức pháp lý: Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa bắt buộc phải được lập
bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị tương đương
1) Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác đối với bên ủy thác:
a) Quyền của bên nhận uỷ thác:
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên nhận uỷ thác có các quyền sau đây:
+ Yêu cầu bên uỷ thác cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợpđồng uỷ thác;
+ Nhận thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác;
+ Không chịu trách nhiệm về hàng hoá đã bàn giao đúng thoả thuận cho bên uỷthác
b) Nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác:
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên nhận uỷ thác có các nghĩa vụ sau đây:+ Thực hiện mua bán hàng hoá theo thỏa thuận;
+ Thông báo cho bên uỷ thác về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợpđồng uỷ thác;
+ Thực hiện các chỉ dẫn của bên uỷ thác phù hợp với thoả thuận;
+ Bảo quản tài sản, tài liệu được giao để thực hiện hợp đồng uỷ thác;
+ Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác;+ Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận;
+ Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên ủy thác, nếunguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gâyra
2 Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác:
a) Nghĩa vụ của bên ủy thác:
Theo Điều 163 Luật thương mại 2005, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận, bên ủythác có các nghĩa vụ sau:
+ Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng
uỷ thác;
+ Trả thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác cho bên nhận ủy thác;
+ Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận;
+ Liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận uỷ thác vi phạm pháp luật
mà nguyên nhân do bên uỷ thác gây ra hoặc do các bên cố ý làm trái pháp luật."
b) Quyền của bên ủy thác :
Trang 14Nếu không có thỏa thuận khác, bên ủy thác có các quyền cơ bản được quy địnhtrong Điều 162 Luật thương mại 2005 như sau:
+ Yêu cầu bên nhận uỷ thác thông báo đầy đủ về tình hình thực hiện hợp đồng uỷthác;
+ Không chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận uỷ thác vi phạm pháp luật, trừtrường hợp quy định tại khoản 4 Điều 163 của Luật này."
• HỢP ĐỒNG ỦY THÁC MUA BÁN HÀNG HÓA:
- Bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác thoả thuận với nhau về nội dung uỷ thác muabán hàng hoá và thoả thuận giữa các bên phải được thể hiện bằng văn bản (hợpđồng uỷ thác)
- Tại điều 159 Luật thương mại 2005 quy định về hợp đồng ủy thác mua bán hàng
hóa: “Hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hoá phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.”
- Về bản chất, hợp đồng uỷ thác là một hợp đồng dịch vụ mà trong đó đối tượngcủa hợp đồng là công việc mua bán hàng hoá Việc xác lập hợp đồng uỷ thác trên
cơ sở tự nguyện thỏa thuận nhằm đề cao tinh thần thiện chí hợp tác trong việc thựchiện cũng như bảo vệ quyền và nghĩa vụ giữa các bên
- Ví dụ về ủy thác hàng hóa: Một cá nhân muốn mua ô tô từ bên Mỹ, nhưng bản
thân anh ta không đủ điều kiện để thực hiện giao dịch mua hàng hóa đó thì có thể
ủy thác cho một Công ty có chức năng xuất nhập khẩu ô tô thực hiện giao dịch đóthay mình
6 Phân tích các đặc điểm của hoạt động đại lý thương mại? Lấy ví dụ minh họa về một hoạtđộng đại lý thương mại
• ĐẶC ĐIỂM:
- Chủ thể: Bên giao đại lý và bên đại lý.
- Điều kiện: Cả hai bên đều phải là thương nhân.
- Trong quan hệ thương mại này, bên đại lý sẽ nhân danh chính mình để giao dịchvới khách hàng
- Phạm vi: Bên đại lý sẽ theo thỏa thuận, thực hiện bán hàng cho bên giao đại lý
hoặc mua hàng hóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ giao đại lý chokhách hàng
- Hình thức pháp lý: Hợp đồng đại lý phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình
thức khác có giá trị pháp lý tương đương
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG ĐẠI LÝ THƯƠNG MẠIQuy định Điều 174 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc hội
a) Quyền của bên đại lý:
Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, bên đại lý có các quyền sau đây:
+ Giao kết hợp đồng đại lý với một hoặc nhiều bên giao đại lý, trừ trường hợp quyđịnh tại khoản 7 Điều 175 của Luật này;
Trang 15+ Yêu cầu bên giao đại lý giao hàng hoặc tiền theo hợp đồng đại lý; nhận lại tàisản dùng để bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý;
+ Yêu cầu bên giao đại lý hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điều kiện khác cóliên quan để thực hiện hợp đồng đại lý;
+ Quyết định giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng đối với đại lýbao tiêu;
+ Hưởng thù lao, các quyền và lợi ích hợp pháp khác do hoạt động đại lý mang lại
b) Nghĩa vụ của bên đại lý:
Quy định Điều 175 Luật thương mại 2005
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên đại lý có các nghĩa vụ sau đây:
+ Mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng theo giá hàng hóa, giácung ứng dịch vụ do bên giao đại lý ấn định;
+ Thực hiện đúng các thỏa thuận về giao nhận tiền, hàng với bên giao đại lý;
+ Thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định củapháp luật;
+ Thanh toán cho bên giao đại lý tiền bán hàng đối với đại lý bán; giao hàng muađối với đại lý mua; tiền cung ứng dịch vụ đối với đại lý cung ứng dịch vụ;
+ Bảo quản hàng hoá sau khi nhận đối với đại lý bán hoặc trước khi giao đối vớiđại lý mua; liên đới chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa của đại lý mua bánhàng hóa, chất lượng dịch vụ của đại lý cung ứng dịch vụ trong trường hợp có lỗi
do mình gây ra;
+ Chịu sự kiểm tra, giám sát của bên giao đại lý và báo cáo tình hình hoạt động đại
lý với bên giao đại lý;
+ Trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về việc bên đại lý chỉ được giao kếthợp đồng đại lý với một bên giao đại lý đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụnhất định thì phải tuân thủ quy định của pháp luật đó
+ Ví dụ về đại lý thương mại:
Công ty A chuyên sản xuất sữa bột Công ty A và ông B có ký với nhau một hợpđồng đại lý theo đó ông B sẽ trở thành đại lý phân phối, bán hàng cho công ty A.Trong quý I năm 2012, công ty A giao cho đại lý của ông B lô hàng 800 hộp sữa
Có 2 trường hợp xảy ra:
l Công ty A định giá sẵn cho đại lý B là đại lý phải bán ra thị trường với mức giá200.000đ/hộp và mức hoa hồng là 5% trên tổng doanh thu Thù lao đại lý B được
Trang 16Theo Điều 169 LTM năm 2005, đại lý bao gồm các hình thức sau:
· - Đại lý bao tiêu: là hình thức đại lý mà bên đại lý thực hiện việc mua, bán trọn vẹn
một khối lượng hàng hóa hoặc cung ứng đầy đủ một dịch vụ cho bên giao đại lý.Trong hình thức đại lý này, bên giao đại lý ấn định giá giao đại lý, bên đại lý quyếtđịnh giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng, do đó, thù lao mà bên đại lýđược hưởng là mức chênh lệch giữa giá mua, giá bán thực tế so với giá mua, giá bán
do bên giao đại lý quyết định
· - Đại lý độc quyền: là hình thức đại lý mà tại một khu vực địa lý nhất định bên giao
đại lý chỉ giao cho một đại lý mua bán hoặc một số mặt hàng hoặc cung ứng một sốloại dịch vụ nhất định
· - Tổng đại lý mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ: là hình thức đại lý mà bên đại
lý tổ chức một hệ thống đại lý trực thuộc để thực hiện việc mua bán hàng hóa, cungứng dịch vụ cho bên giao đại lý Tổng đại lý là đối tác trực tiếp của bên giao đại lý.Tổng đại lý đại diện cho hệ thống đại lý trực thuộc Các đại lý trực thuộc hoạt độngdưới sự quản lý của tổng đại lý và với danh nghĩa của tổng đại lý
· - Các hình thức đại lý khác mà các bên đã thỏa thuận Các bên tham gia quan hệ
đại lý có thể thỏa thuận các hình thức đại lý khác như: đại lý hoa hồng, đại lý bảo đảmthanh toán,…
Ví dụ minh họa:
Ví dụ về đại lí bao tiêu: Các đại lý của một số hãng xe như Honda, Yamaha… Giá giaođại lý sẽ được ấn định, tuy nhiên giá bán sẽ do bên đại lý quyết định
8 Phân tích đặc điểm của hoạt động khuyến mại? Lấy ví dụ minh họa?
Đặc điểm của hoạt động khuyến mại
Theo khoản 1 Điều 88 Luật Thương mại 2005
Đặc điểm của khuyến mại:
- Chủ thể thực hiện hoạt động khuyến mại là thương nhân, thương nhân tự thực hiện việckhuyến mại cho mình hoặc làm dịch vụ cho thương nhân khác để kinh doanh (việc nàyhình thành trên cơ sở hợp đồng dịch vụ khuyến mại)
- Cách thức xúc tiến thương mại: dành cho khách hàng những lợi ích nhất định (vật chấthoặc phi vật chất) Khách hàng được khuyến mại là người tiêu dùng hoặc là các trunggian phân phối
- Mục đích của việc khuyến mại là xúc tiến việc bán hàng và cung ứng dịch vụ để tăng thịphần của doanh nghiệp trên thị trường hàng hóa dịch vụ chủ yếu thông qua việc lôi kéokhách hàng thực hiện hành vi mua sắm, sử dụng dịch vụ, giới thiệu sản phẩm mới, kíchthích trung gian phân phối chú ý hơn nữa tới hàng hóa của doanh nghiệp, tăng lượnghàng đặt mua
Trang 17Ví dụ:
Tóm tắt vụ việc Bột nêm Massan:
- Chủ thể: Công ty Massan
- Địa điểm: TP Hồ Chí Minh
- Thời gian: năm 2007
- Nội dung vụ việc: công ty Massan đưa ra chương trình khuyến mại bột canh,nhưng để
có được gói bột canh của công ty theo chương trình khuyến mại này thì người tiêu dùng
có thể đem gói bột canh dùng dư đến đổi lấy sản phẩm Massan
- Chủ thể khiếu nại: Công ty Unilever Bestfood đã khiếu nại về chương trình khuyến mạinày tới Sở Thương mại TP.Hồ Chí Minh
- Cơ quan giải quyết: Thanh tra Sở Thương mại TP.Hồ Chí Minh đã lập biên bản và yêucầu đình chỉ chương trình khuyến mại
Phân tích vụ việc:
Ở vụ việc này chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy hành vi của công ty Massan có dấu hiệucủa hành vi khuyến mãi nhằm cạnh tranh không lành mạnh theo quy định tại khoản 4Điều 46 Luật cạnh tranh năm 2004 Tuy nhiên, không phải mọi hành vi khuyến mạikhuyến mại tặng hàng dùng thử bằng phương thức đổi hàng hóa đều là hành vi khuyếnmại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
Như đã phân tích ở trên, để cấu thành hành vi khuyến mại nhằm cạnh tranh không lànhmạnh theo quy định tại khoản 4 Điều 46 Luật cạnh tranh thì hành vi khuyến mãi của công
ty Massan phải thỏa mãn các yếu tố:
-Hình thức khuyến mại là tặng hàng hóa cho khách hàng dùng thử;
-Để được tặng hànng hóa, khách hàng phải chấp nhận đổi hàng hóa cùng loại do doanhnghiệp khác sản xuất mà họ đang sử dụng
Đối chiếu với chương trình khuyến mại của công ty Massan, hành vi khuyến mại củacông ty Massan là “tặng hàng hoá cho khách hàng dùng thử, nhưng lại yêu cầu kháchhàng đổi hàng hoá cùng loại đang sử dụng do doanh nghiệp khác sản xuất”
Trong vụ việc này hành vi khuyến mãi của công ty Massan là hành vi khuyến mại nhằmcạnh tranh không lành mạnh theo quy định tại khoản 4 Điều 46 Luật cạnh tranh 2004.Với hành vi này, ngoài bị phạt tiền công ty Massan còn có thể bị áp dụng một hoặc một
số hình thức phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật
9 Phân tích các hình thức khuyến mại? Lấy ví dụ minh họa về các hình thức đó?
Các hình thức khuyến mại
Theo Khoản 1 Điều 88 Luật Thương mại 2005 quy định:
Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền
– Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại bằng cách cung ứng hàng mẫu, dịch vụmẫu cho khách hàng để dùng thử
Trang 18– Hàng mẫu, dịch vụ mẫu phải là hàng hóa, dịch vụ thương nhân đang hoặc sẽ bán, cung ứngtrên thị trường.
– Khách hàng nhận hàng mẫu, dịch vụ mẫu sẽ không phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ thanhtoán nào
– Thương nhân phải chịu trách nhiệm về hàng mẫu, dịch vụ mẫu; phải thông báo cho kháchhàng đầy đủ thông tin về sản phẩm họ được nhận
VD: Một dòng dầu gội mới của Dove vừa mới được ra đời, nhằm truyền bá sản phẩm nàyrộng rãi đến mọi người thì bên nhà sản xuất có chương trình khuyến mại cho khách hàngdùng thử miễn phí không cần thanh toán
Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền
Hình thức tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền được thực hiện qua 02 cách thức:– Kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
– Không kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Ví dụ: khi mua dầu gội đầu sẽ được tặng thêm dầu xả hoặc hay khi mua cafe sẽ được tặngthêm một chiếc thìa chuyên dùng
Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó
– Hình thức này được áp dụng trong thời gian đã đăng ký hoặc khuyến mại
– Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
+ Giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ mà hàng hóa, sản phẩm đó thuộc diện Nhànước định giá cụ thể;
+ Giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ xuống thấp hơn mức giá tối thiểu mà hànghóa, dịch vụ đó thuộc diện Nhà nước quy định khung giá hoặc quy định giá tối thiểu.+ Lợi dụng hình thức khuyến mại này để bán phá giá hàng hóa, dịch vụ
– Tổng thời gian thực hiện khuyến mại này không được vượt quá 120 ngày/năm
Ví dụ như điện thoại Avio 2005 giảm giá 18% từ 860.000 đồng xuống 699.000 đồng trongthời gian khuyến mại
Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ
Trang 19– Thương nhân sẽ tặng kèm phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ cho khách hàng muahàng hoặc sử dụng dịch vụ thương nhân đó cung cấp.
– Các loại phiếu trên phải là phiếu của chính thương nhân đó hoặc của thương nhân, tổ chứckhác
– Giá trị tối đa của phiếu không vượt quá 50% giá của đơn vị hàng hóa, dịch vụ được khuyếnmại
– Nội dung của phiếu phải đầy đủ thông tin bắt buộc thông báo công khai theo quy định củaLuật thương mại
Ví dụ: Toshiba có đợt khuyến mại đến ngày 16/1/2011, mua bất kì laptop Toshiba sẽ đượctặng phiếu mua hàng trị giá từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng Với phiếu mua hàng này,người sở hữu sẽ có thể thỏa sức mua sắm tại hệ thống siêu thị Big-C và CoopMart
Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng
– Nội dung của chương trình thi không được trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức,thuần phong mỹ tục
– Việc tổ chức phải được công khai, có sự chứng kiến của đại diện khách hàng; phải thôngbáo với Sở Công thương nơi có cuộc thi và mở thưởng diễn ra; trừ trường hợp chươngtrình khuyến mại có tổng giá trị giải thưởng dưới 100 triệu đồng
– Chương trình khuyến mại phải được tổ chức và trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đãcông bố
– Bằng chứng xác định trúng thưởng phải tuân thủ các điều kiện sau:
+ Dưới dạng vật chất (vé số, phiếu, thẻ dự thưởng; phiếu rút thăm, bốc thăm, quay số; thẻ,tem, phiếu cào; tem, phiếu trúng thưởng; nắp, nút, đáy, vỏ, thân của bao bì sản phẩmhoặc của sản phẩm; chính giải thưởng) hoặc thông điệp dữ liệu (tin nhắn; thư điện tử; mãcode, mã giao dịch, mã khách hàng, mã sản phẩm) hoặc hình thức khác có giá trị tươngđương;
Trang 20+ Có hình thức khác với xổ số do nhà nước độc quyền phát hành; không được sử dụng kếtquả xổ số của Nhà nước để làm kết quả xác định trúng thưởng.
– Thương nhân trích 50% giá trị giải thưởng vào ngân sách nhà nước khi không có
Ví dụ: Chương trình cào trúng thưởng, bật nắp chai trúng thưởng, bốc thăm may mắn
Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên
– Việc tặng thưởng được căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà kháchhàng thực hiện
– Việc khuyến mại được ghi nhận dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận hoặc cáchình thức khác
– Nội dung thông tin trên thẻ, phiếu ghi nhận hoặc các hình thức khác gồm:
+ Tên thẻ, phiếu và thông tin về khách hàng (họ và tên, chứng minh nhân dân/căn cước côngdân/Hộ chiếu);
+ Điều kiện và cách thức ghi nhận sự tham gia của khách hàng vào chương trình khách hàngthường xuyên;
+ Số lượng, trị giá hàng hóa do khách hàng mua; điều kiện chi tiết về số lượng, trị giá hànghóa, dịch vụ do khách mua, sử dụng để được nhận thưởng
Ví dụ: Chương trình mua 2 tặng 1, phát hành thẻ cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ muađiện thoại của cửa hàng điện máy xanh
Khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà quá trình thực hiện có sử dụng internet, phương tiện, thiết bị điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin
– Là hình thức khuyến mại thông qua mạng internet, phương tiện, thiết bị điện tử và ứngdụng công nghệ thông tin
– Đây là hình thức phổ biến trong thời đại công nghệ 4.0 như hiện nay Các phần mềm ứngdụng luôn được xây dựng và phát triển để đáp ứng các nhu cầu của người tiêu dùng Cóthể kể đến một số ứng dụng nổi bật như Grab, Now, Momo, Airpay,…
– Điểm chung của các ứng dụng này là cho phép người dùng có thể sử dụng mọi lúc mọi nơi,chỉ cần có thiết bị kết nối mạng internet; nhiều tiện ích từ việc đặt xe, đặt đồ ăn đến dịch
vụ thanh toán trực tuyến
– Kèm theo các dịch vụ này luôn có những voucher giảm giá cho người dùng với các mức ưuđãi lớn
Trang 21VD: Dòng sản phẩm của Vivo nhằm muốn tiếp cận nhanh đến khách hàng thì bên nhà sảnxuất muốn giới thiệu đến khách hàng bằng cách đưa lên các trang mạng xã hội và kèmtheo đó là nhiều khuyến mại hấp dẫn khác.
10 Phân tích đặc điểm của hoạt động quảng cáo thương mại? Lấy ví dụ minh họa?
Khái niệm:
Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới thiệuvới khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình (Đ 102.LTM 2005)
Đặc điểm
Quảng cáo thương mại có các đặc điểm pháp lý cơ bản như sau:
- Chủ thể hoạt động quảng cáo thương mại là thương nhân Với tư cách là người kinhdoanh, thương nhân thực hiện quảng cáo thương mại để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanhcủa mình hoặc thực hiện dịch vụ quảng cáo cho thương nhân khác theo hợp đồng để tìmkiếm lợi nhuận Đây là đặc điểm cho phép phân biệt quảng cáo thương mại với các hoạtđộng thông tin, cổ động do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội thựchiện nhằm tuyên truyền về đường lối, chủ trương, chính sách kinh tế - xã hội của Đảng vàNhà nước
Với bản chất là một hoạt động thương mại do thương nhân thực hiện, quảng cáo thươngmại khác biệt với quảng cáo nói chung, mặc dù chúng đều có chung đặc điểm: là một quátrình thông tin
- Về tổ chức thực hiện: Thương nhân có thể tự mình thực hiện các công việc cần thiết để
quảng cáo hoặc thuê dịch vụ quảng cáo của thương nhân khác thông qua hợp đồng dịch
vụ Do quảng cáo có tác động rất lớn đến hoạt động bán hàng, cung ứng dịch vụ nênthương nhân sử dụng quảng cáo để khuếch trương hàng hoá, dịch vụ của mình, tăngcường cơ hội thương mại và cơ hội lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường, dịch vụquảng cáo được pháp luật thừa nhận là một loại dịch vụ thương mại mà thông qua phídịch vụ, thương nhân thu được lợi nhuận một cách trực tiếp Trong trường hợp tự mìnhquảng cáo không đạt hiệu quả mong muốn, thương nhân có quyền thuê thương nhân khácthực hiện việc quảng cáo cho mình và phải chi trả phí dịch vụ vì việc đó
- Cách thức xúc tiến thương mại: Trong hoạt động quảng cáo thương mại, thương nhân
sử dụng sản phẩm và phương tiện quảng cáo thương mại để thông tin về hàng hoá, dịch
vụ đến khách hàng Những thông tin bằng hình ảnh, tiếng nói, chữ viết về hàng hoá, dịch
vụ cần giới thiệu được truyền tải đến công chúng thông qua các phương tiện truyềnthanh, truyền hình, ấn phẩm Đặc điểm này cho phép phân biệt quảng cáo thương mạivới những hình thức xúc tiến thương mại khác cũng có mục đích giới thiệu hàng hoá,dịch vụ như trưng bày, giới thiệu hàng hoá, hội chợ, triển lãm
- Mục đích trực tiếp của quảng cáo thương mại là giới thiệu về hàng hoá, dịch vụ để xúctiến thương mại, đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và mục tiêu lợi nhuận của thương nhân.Thông qua các hình thức truyền đạt thông tin, thương nhân giới thiệu về một loại hànghoá, dịch vụ mới, tính ưu việt về chất lượng, giá cả, khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng Như vậy, thương nhân có thể tạo ra sự nhận biết và kiến thức về hàng hoá, dịch vụ; có thể
Trang 22thu hút khách hàng đang sử dụng hàng hoá, dịch vụ của công ty khác thông qua việc nhấnmạnh đặc điểm và những lợi ích của một nhãn hiệu cụ thể Đây thực sự là những lợi thế
mà thương nhân có thể khai thác vì nó có ý nghĩa rất lớn trong việc định hướng nhu cầutiêu dùng xã hội, bao gồm cả tiêu dùng cho nhu cầu cá nhân và tiêu dùng cho sản xuất.Các đặc điểm trên đây là cơ sở để phân biệt quảng cáo thương mại với các hoạt độngkhông phải là quảng cáo thương mại như: hoạt động thông tin tuyên truyền, cổ độngmang tính chính trị, xã hội do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội thựchiện, hoạt động thông tin của các tổ chức cá nhân không nhằm mục đích kinh doanh
*Ví dụ minh họa
Nhận diện thương hiệu kết hợp ra mắt sản phẩm mới
Coca-Cola đã đem tới một quảng cáo tuyệt vời của việc quảng bá thức uống hương vịchanh mới của họ bằng cách lột bỏ một quả chanh trong hình dạng C để giống với biểutượng thời đại Coca-Cola
11 Phân tích khái niệm, đặc điểm của dịch vụ logistics? Lấy ví dụ minh họa?
*Khái niệm
Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện mộthoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hảiquan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giaohàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng đểhưởng thù lao (Điều 233)
*Đặc điểm của dịch vụ Logistics
- Chủ thể gồm 2 bên: người làm dịch vụ logistic và khách hàng, người làm dịch vụ phải
là thương nhân có đăng kí kinh doanh và đáp ứng được các điều kiện kinh doanh cụ thể.Khách hàng có thể không phải là thương nhân, là thương nhân thậm chí cũng là thươngnhân kinh doanh dịch vụ logistics, có thể là chủ sở hữu hay không phải là chủ sở hữuhàng hóa
- Nội dung của dịch vụ logistics rất đa dạng có thể bao gồm các công việc sau:
+ Nhận hàng từ người gửi để tổ chức vận chuyển: đóng gói bao bì, ghi mã hiệu; chuyểnhàng từ kho của người gửi đến địa điểm giao hàng hoặc địa điểm khác theo thỏa thuận.+ Làm các thủ tục giấy tờ cần thiết để gửi hoặc nhận hàng hóa được chuyển đến
+ Giao hàng cho người vận chuyển, xếp hàng hóa lên phương tiện vận chuyển theo quiđịnh, nhận hàng hóa được vận chuyển đến
+ Tổ chức nhận hàng, lưu kho lưu bãi, bảo quản hàng hóa hoặc tổ chức việc giao hànghóa được vận chuyển đến cho người có quyền nhận hàng
- Dịch vụ logistics là một dịch vụ thương mại, thương nhân kinh doanh dịch vụ đượckhách hàng trả tiền công và chi phí hợp lí khác
*Ví dụ minh họa
Công ty May 10 sử dụng dịch vụ Logistics để sản xuất và phân phối quần áo đi khắp nơitrong và ngoài nước, giao hàng đến tận nơi, đến tận shop bán hàng của các đại lý bán