Để làm tốt chức năng lãnh đạo nhà quản trị cần phải am hiểu về con người, biết khuyến khích, động viên nhân viên, và khơi dậy lòng ham muốn, say mê làm việc của họ... –Chương trình ph
Trang 1Chương 8: Lãnh đạo
Trang 2I Khái niệm
1.1 Khái niệm
Lãnh đạo là quá trình điều khiển, tác động
đến con người, làm cho họ thực sự sẵn sàng
và nhiệt tình phấn đấu để hoàn thành mục
tiêu.
Để làm tốt chức năng lãnh đạo nhà quản trị
cần phải am hiểu về con người, biết khuyến
khích, động viên nhân viên, và khơi dậy lòng
ham muốn, say mê làm việc của họ.
Trang 3- Người lãnh đạo tạo ra một viễn cảnh để tập hợp con người
- Phối hợp nhiều người khác
- Liên kết và tác động lên đối tượng bị quản lý để thực hiện các định hướng dài hạn
- Người quản lý tập hợp nhân tài, vật lực để biến viễn cảnh thành hiện thực.
Trang 4–Kỹ năng ủy quyền
–Kỹ năng xây dựng hệ thống cấp dưới
Trang 6II Tuyển dụng và đào tạo
2.1 Tuyển dụng
–Tìm kiếm một con người phù hợp để giao
phó một chức vụ còn trống.
–Các công việc chuẩn bị cho việc tuyển dụng
+Xác định nhu cầu nhân lực
+ Xác định nguồn cung cấp (nội bộ và bên
ngoài)
+Xác định nhu cầu công việc và tiêu chuẩn
của người lao động
+Xây dựng Mô tả công việc
Trang 7II Tuyển dụng và đào tạo
2.2 Chọn lựa
–Hoạt động nhằm xác định ứng viên nào hội
đủ những yêu cầu của công việc (ứng viên
Trang 8II Tuyển dụng và đào tạo
2.3 Đào tạo và huấn luyện
–Nhân viên mới: giúp nhân viên hội nhập vào
tổ chức
+Đào tạo kiến thức về tổ chức bao gồm mục
tiêu định hướng phát triển, sản phẩn dịch vụ,
văn hóa, các qui định, điều lệ của tổ chức.
+Đào tạo về công việc bao gồm chức năng
nhiệm vụ, phương pháp làm việc.
–Nhân viên cũ: đào tạo để củng cố và cập nhật
kiến thức, kỹ năng liên quan đến công việc,
lĩnh vực hoạt động của công ty.
Trang 9II Tuyển dụng và đào tạo
–Đào tạo những kỹ năng chính
+Kỹ thuật
+Quan hệ ứng xử
+Giải quyết vấn đề
– Hình thức đào tạo
+Nội bộ: do người bên trong tổ chức thực
hiện việc đào tao bao gồm các hình thức huấn
luyện tại chỗ, kèm cặp, workshop.
+Bên ngoài: gửi nhân viên tham gia các
chương trình đào tạo bên ngoài hoặc mời
chuyên gia từ bên ngoài về đào tạo.
Trang 10II Tuyển dụng và đào tạo
2.4 Phát triển nghề nghiệp
–Xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp phù
hợp với định hướng phát triển của tổ chức và
phụ hợp với mục tiêu, nguyện vọng nghề
nghiệp của nhân viên.
–Chương trình phát triển nghề nghiệp phù
hợp nhằm:
+Duy trì đội ngũ nhân viên có năng lực
+Khuyến khích tinh thần làm việc
+Giúp nhân viên có định hướng trong việc phát triển
nghề nghiệp, phát huy năng lực, tạo điều kiện phát
triển.
Trang 11III Động viên tinh thần làm việc
3.1 Khái niệm động viên nhân viên:
–Là quá trình tâm lý diễn ra do sự tác động có
mục đích và theo định hướng của con người.
–Động viên liên quan đến việc đánh giá của
nhà quản trị đối với tinh thần và ý thức của
nhân viên.
–Động viên có tác động thúc đẩy nhân viên
làm việc đạt thành tích cao, hoàn thành nhiệm
vụ một cách tốt nhất, hiệu quả nhất.
–Năng lực lãnh đạo là năng lực động viên, tác
động, điều khiển và thông đạt với nhân viên
dưới quyền
Trang 12III Động viên tinh thần làm việc
Trang 13III Động viên tinh thần làm việc
3.3 Các lý thuyết động viên
a Lý thuyết cổ điển
–Cơ sở: con người lười lao động, không
có đóng góp gì cho tổ chức ngoài sức lao
động
–Mục đích: giúp nhân viên không cảm
thấy nhàm chán vì phải làm một công việc
lặp nhiều lần
–Phương pháp: dùng những kích thích về
kinh tế như lương, thưởng
Trang 14III Động viên tinh thần làm việc
3.3 Các lý thuyết động viên
b Lý thuyết tâm lý xã hội
–Cơ sở: quan hệ trong môi trường làm việc có tác dụng thúc đẩy hoặc kiềm hãm năng suất lao động.
–Mục đích: thừa nhận nhu cầu xã hội của người lao động, tạo điều kiện cho họ cảm thấy hãnh diện về sự đóng góp của mình cho
tổ chức.
–Phương pháp: tạo nhiều tự do cho người lao động, quan tâm hỗ trợ đến các nhóm không
Trang 15III Động viên tinh thần làm việc
c Lý thuyết hiện đại về sự động viên
–Lý thuyết thang nhu cầu của Maslow:
(1) Nhu cầu vật chất, (2) Nhu cầu an toàn, (3) Nhu cầu xã hội, (4) Nhu cầu được tôn trọng và (5) Nhu cầu tự hoàn thiện
Trang 16III Động viên tinh thần làm việc
–Lý thuyết về bản chất con người của Mc
Gregor:
+Bản chất X: con người lười biếng, không sáng tạo
+Bản chất Y: con người ham thích công việc, sáng tạo
Tùy theo bản chất X, Y mà áp dụng các biện pháp
động viên thích hợp.
–William Ouchi đưa ra lý thuyết Z cho rằng bản chất con người mà Gregor nêu lên thực chất là thái độ
làm việc của người lao động
–Thái độ làm việc của người lao động chịu ảnh
hưởng của cách thức mà tổ chức quan tâm đến nhu
Trang 17III Động viên tinh thần làm việc
–Lý thuyết động viên của Herzberg: Biện pháp quản trị bao gồm 2 loại:
+Loại 1: Các yếu tố bình thường
Là những biện pháp không đem lại sự hăng hái trong công việc nhưng nếu thiếu sẽ
làm người lao động bất mãn.
Ví dụ: chính sách, điều kiện làm việc, lương, mối quan hệ vời cấp trên
+Loại 2: Các yếu tố động viên
Là những biện pháp giúp người lao động làm việc hăng hái, nhưng nếu không có thì
cũng làm việc bình thường.
Ví dụ: sự thừa nhận, trân trọng, giao phó trách nhiệm, được làm những công việc yêu
thích.
Trang 18IV Các phong cách lãnh đạo
4.1 Những nét đặt trưng về người lãnh đạo
–Tham vọng: luôn luôn sẵn sàng đi đầu, và tìm mọi cách để đạt được mục tiêu.
–Động cơ: sự khao khát mãnh liệt lãnh đạo và gây ảnh hưởng đến những người khác.
–Tính cách: trung thực và chân thật trong quan hệ với những người khác.
–Tự tin: quyết đoán, dứt khoát và tin tưởng ở
mình.
–Khả năng xử lý thông tin: giao tiếp hiệu quả, định lượng và năng lực xử lý, sử dụng thông tin phức tạp.
Trang 19IV Các phong cách lãnh đạo
4.2 Phong cách lãnh đạo
–Chức năng cơ bản của nhà quản trị đối với
nhân viên là hướng dẫn và lắng nghe.
–Cách ứng xử của nhà quản trị khi thực hiện
chức năng lãnh đạo là phong cách lãnh đạo.
+Phong cách độc đoán+Phong cách dân chủ+ Phong cách tự do
Trang 20V Thông tin trong quản trị
5.1 Khái niệm
–Thông tin là quá trình luân chuyển và
hiểu biết các ý nghĩa, thái độ, các giá trị,
và các sự kiện thông quan hệ thống dấu
hiệu, tín hiệu.
–Thông tin là một quán trình kết hợp giữa
người gởi và người nhận thông tin để
thực hiện các chức năng quản trị và duy
Trang 21V Thông tin trong quản trị
Diễn trình truyền thông tin bao gồm 7
Trang 22V Thông tin trong quản trị
–Nguồi thông tin: người phát tin, phát đi
thông tin được mã hóa
–Thông điệp: bao gồm những ký hiệu
được dùng để mô tả thông tin mà người
gởi muốn chuyển đến người nhận
Trang 23V Thông tin trong quản trị
Những hình thức thông tin
–Lời nói: diễn văn, thảo luận, trao đổi tay đôi, rỉ tai, dư luận Phương thức này bị sai lạc khi
phải chuyển qua nhiều trung gian
–Chữ viết: phương pháp này tránh sai lạc, rõ
ràng và có thể kiểm soát được
–Những phương pháp khác: cử chỉ, thái độ,
hành động…
–Kênh truyền thông: là con đường mà tin tức
được truyền từ người gởi đến người nhận
Trang 24V Thông tin trong quản trị
Thông tin chính thức và không chính
thức
–Thông tin chính thức là những thông tin
theo cấp hệ, chẳng hạn như sếp ra lệnh cho
nhân viên cấp dưới hay nhân viên thuộc cấp
báo cáo kết quả cho sếp.
–Thông tin không chính thức có công dụng
cho những nhu cầu của nhân viên Nhân
viên giao lưu rồi tạo thành những nhóm,
phe, do đó mà có nhu cầu thông tin không
Trang 25V Thông tin trong quản trị
Chiều thông tin
–Thông tin từ cấp trên xuống gọi là chiều trên xuống, ngược lại là chiều dưới lên.
–Loại thông tin đi theo chiều thứ hai có công
dụng hay không là tùy thuộc vào văn hóa của
tổ chức.
–Thông tin theo chiều ngang hiện diện giữa
những thành viên của cùng một nhóm lao động hoặc cùng một cấp bậc ngang nhau.
Trang 26V Thông tin trong quản trị
Những mạng thông tin
Trang 27V Thông tin trong quản trị
–Thông tin theo chiều ngang có thể làm dễ
dàng sự phối hợp công việc, vì vậy có thể
được cấp trên hỗ trợ, nhưng đôi khi cũng
có khi làm rối loạn thông tin cho chiều
dọc.
–Thông tin phản hồi: là phản ứng của
người nhận đối với những tin tức nhận
được từ người gửi Đây là công cụ để cho
biết người nhận đã nhận được tin tức và
hiểu được nó như thế nào.
Trang 28V Thông tin trong quản trị
–Người nhận: là người nhận thông tin, giải
mã những thông tin mà người phát gửi đi.
–Giải mã là việc dịch những thông tin sang
thứ ngôn ngữ mà người nhận có thể hiểu
được những thông tin đó.
–Yêu cầu quan trọng của người nhận là
phải biết lắng nghe.
Trang 29V Thông tin trong quản trị
Nhiễu trong quá trình thông tin:
–Là hiện tượng sai lệch dòng tư tưởng bình
thường từ người gửi sang ngường nhận.
–Nhiễu bao gồm: sự bất đồng ngông ngữ, sự
xuyên tạc, bóp méo, sự không nhận thức
được, chữ viết, hình ảnh không thể đọc và
hiểu được, tầm nhìn hạn chế và nghe không
đầy đủ thông tin.
Trang 30V Thông tin trong quản trị
Dữ liệu
nhập
Nguồn thông tin (người gửi)
Nguồn thông tin (người gửi)
Thông điệp
Thông điệp
nhậnNgười nhận Kết qủaKết qủaNhiễu
Phản hồi
Trang 31V Thông tin trong quản trị
5.2 Vai trò của thông tin
–Trong quản trị thông tin có vai trò quan
trọng, nó tạo điều kiện cho các hoạt động
quản trị trong tổ chức đạt hiệu quả.
–Vai trò của thông tin thể hiện trong tất cả
các khâu của các quá trình quản trị: hoạch
định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra.
Trang 32V Thông tin trong quản trị
5.3 Những trở ngại của quá trình truyền thông tin
a Trở ngại thuộc tổ chức
Cơ cấu tổ chức có nhiều cấp thì tính hiệu quả của
thông tin càng giảm
Sự chuyên môn hóa trong tổ chức làm hạn chế quá trình trao đổi thông tin, vì không am hiểu lĩnh vực của người khác
Trang 33V Thông tin trong quản trị
–Sự khác biệt về mục tiêu, quyền lợi của
các cá nhân trong tổ chức cũng gây trở
ngại cho tiến trình thông tin Mỗi người vì
quyền lợi và mục đích riêng của mình có
thể hiểu các thông tin theo cách riêng của
mình.
–Địa vị xã hội của cá nhân trong tổ chức
Trang 34V Thông tin trong quản trị
b Những trở ngại thuộc con người
Sự khác biệt về cách hiểu của mỗi người
Sự khác biệt về ngôn ngữ
Sự ảnh hưởng của cảm xúc
Kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin
c Trở ngại thuộc về bản thân tiến trình thông
tin
Trở ngại của người phát tin
Trở ngại mã hóa
Trang 35V Thông tin trong quản trị
5.4 Những biện pháp khắc phục trở ngại
trong thông tin
− Điều chỉnh dòng thông tin