– Những rào cản đối với giao tiếp – Chia sẻ suy nghĩ của mình – Nhận thông tin từ người khác – Đưa ra những phản hồi có tính xây dựng – Ngôn ngữ hình thể... Giao tiếp• Giao tiếp được địn
Trang 1KĨ NĂNG GIAO TIẾP HIỆU QUẢ
Trang 2Nội dung
– Giao tiếp là gì?
– Tai sao chúng ta phải giao tiếp và chúng ta giao
tiếp ra sao?
– Những rào cản đối với giao tiếp
– Chia sẻ suy nghĩ của mình
– Nhận thông tin từ người khác
– Đưa ra những phản hồi có tính xây dựng
– Ngôn ngữ hình thể
Trang 4Giao tiếp
• Giao tiếp được định nghĩa là sự trao đổi tư
tưởng hay ý kiến thông qua các biểu tượng
chung (shared symbol); ví dụ như lời nói, ngôn
từ, câu viết…
• Một số từ đồng nghĩa/gần nghĩa/liên quan đến
giao tiếp: thông điệp, hướng dẫn, cách nói, liên
hệ, trao đổi, thảo luận, nói chuyện, khuyên
bảo…
Trang 5Bốn khía cạnh của giao tiếp
– Người gửi (Sender)
– Người nhận (Receiver)
– Thông tin (Information)
– Hình vi (Behavior)
Trang 6• Trong bất cứ một tình huống giao tiếp
nào:
– Người gửi là người đưa ra thông điệp
– Người nhận là người mà thông điệp hướng
tới
– Thông điệp được gửi đi nhằm truyền đạt
thông tin
– Information is meant to change behavior
Bốn khía cạnh của giao tiếp
Trang 7Những dấu hiệu chung
• Thử suy nghĩ về dấu hiệu ASAP khi gửi
email Ý nghĩa thực sự của nó là gì?
• Suy nghĩ về sự biến đổi của ý nghĩa
trong các hoàn cảnh như trong slide
sau…
Trang 8• Ý nghĩa của ASAP sẽ thay đổi ra sao trogn các
tình huống sau?…
– Có ai đó từ bộ phận khác gọi Anh ta cần thông tin
chi tiết ASAP; nhưng lúc đó bạn cũng đang rất bận
rồi.
– Một đồng nghiệp nhờ bạn giúp một phần việc của
anh ta Cố ấy cần bạn ASAP Nhưng bạn có một việc
khác cần hoàn thành trước giờ nghỉ trưa.
– Sếp trực tiếp của bạn yêu cầu bạn đánh máy giúp
một văn bản ASAP, nhưng bạn đã có cả núi việc cần
phải hoàn thành.
Những dấu hiệu chung
Trang 9– Có ai đó từ bộ phận khác gọi Anh ta cần
thông tin chi tiết ASAP; nhưng lúc đó bạn
cũng đang rất bận rồi
– “ASAP” có lẽ sẽ là: “Khi nào tôi làm xong
hết công việc của mình và nếu tôi có thời
gian thì tôi sẽ xem đến yêu cầu của anh
Icó thể là mai hay mốt.”
Những dấu hiệu chung
Trang 10– Một đồng nghiệp nhờ bạn giúp một phần
việc của anh ta Cố ấy cần bạn ASAP
Nhưng bạn có một việc khác cần hoàn
thành trước giờ nghỉ trưa
– ASAP có lẽ là: “Sau khi xong việc của tôi,
tôi sẽ giúp cô vào buổi chiều”.
Những dấu hiệu chung
Trang 11– Sếp trực tiếp của bạn yêu cầu bạn đánh
máy giúp một văn bản ASAP, nhưng bạn
đã có cả núi việc cần phải hoàn thành
– ASAP có lẽ sẽ là: “Tôi sẽ làm việc đó ngay
và hoàn thành các việc khác sau”
Những dấu hiệu chung
Trang 12• Ý nghĩa của ASAP có thể đổi từ “vài ngày” cho
đến “ngay lập tức”
• Nhiều từ ngữ khác cũng có ý nghĩa không rõ
ràng/mờ đối với các đối tượng/trường hợp
khác nhau
• Những dấu hiệu “chung” không hẳn lúc nào
cũng chung Thông điệp gửi đi không phải là
thông điệp nhận được
Những dấu hiệu chung
Trang 13Hiểu sai!
Bộ phận mua hàng đặt
Bộ phận thiết kế Bộ phận triển khai
Trưởng phòng yêu
cầu
Mô tả của bộ phận marketing
Cái mà nhân viên thực sự muốn
Trang 14Tại sao chúng ta phải giao tiếp?
• Bạn nghĩ sao về câu hỏi này?
Dành vài phút để suy nghĩ và viết ra suy
nghĩ của bạn…
Trang 15• Chúng ta giao tiếp để:
• Chia sẽ tư tưởng và ý kiến
• Đưa phản hồi cho người khác
• Tìm thông tin từ người khác
• Tìm kiếm quyền lực và ảnh hưởng
• Xây dựng quan hệ xã hội
• Duy trì phogn cách cá nhân và văn hóa
• Và nhiều mục đích khác …
Tại sao chúng ta phải giao tiếp?
Trang 16• Nghĩ về những cách giao tiếp khả dĩ…
Dành vài phú để suy nghĩ…
Chúng ta giao tiếp như thế nào?
Trang 17• Chúng ta giao tiếp và xây dựng quan hệ
với nhau thông qua:
Trang 18Lựa chọn phương tiện
• Tùy thuộc vào hoàn cảnh, phương tiện này
có thể hữu hiệu hơn phương tiện khác:
– Trực tiếp (gặp mặt): người với người
Trang 19• Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn
phương tiện:
– Điều mà bạn (người gửi) muốn đạt được là
gì?
– Người nhận cần hay muốn biết gì?
– Mức độ quan trọng, chi tiết của thông tin
trong thông điệp
– Bạn muốn ảnh hưởng đến hành vi nào và
như thế nào
Lựa chọn phương tiện
Trang 20• Bạn giao tiếp như thế nào trong các tình
huống sau…
– Một sự thay đổi về tổ chức
– Giới thiệu một nhân viên mới
– Thay đổi chức năng, phận sự của một ai đó
Trang 21Rào cản/trở ngại trong giao tiếp
• Những rào cản nào luôn luôn xuất hiện
trong mọi trường hợp?
Dành vài phút để suy nghĩ…
Trang 22• Một số trở ngại tiêu biểu:
– Quá trình không rõ ràng: người gửi và
người nhận không cùng chung ngôn ngữ, tiếng lóng, biệt ngữ, từ vựng, dấu hiệu
– Chuỗi truyền tin: có thể có quá nhiều cấp
truyền đạt nằm giữa người gửi và người nhận
– Qui mô của tổ chức, khoảng cách về địa lý
– Những giới hạn cá nhân: khả năng, tuổi
tác, trình độ học vấn…
Rào cản/trở ngại trong giao tiếp
Trang 23• Những trở ngại khác:
– Bản tính con người: cái “tôi”, thành kiến, truyền thống,
thói quen
– Xung đột về ý kiến, mục tiêu và cảm xúc:
Khi con người cảm nhận vấn đề khác nhau, họ sẽ không hiểu cùng một cách– Sức mạnh: Ý tưởng cho rằng kiến thức là
sức mạnh có khi làm hình thành nên rào cản về thông tin
Rào cản/trở ngại trong giao tiếp
Trang 24Chia sẻ ý kiến, quan điểm
• Tại sao và khi nào cần chia sẻ quan
điểm?
Dành vài phút suy nghĩ…
Trang 25Những khó khăn trong chia sẻ
Trang 26Mô hình SHARE
• State the main point of your message
• Highlight other important points
• Assure the receiver’s understanding
• React to how the receiver responds
• Emphasize/summarize your main ideas
Trang 27Tìm kiến thông tin
• Tại sao cần tìm thông tin từ người
khác?
Dành vài phút để suy nghĩ…
Trang 28Tìm thông tin để…
• Tìm ra các sự kiện và chi tiết
• Nhận hướng dẫn và chỉ thị
• Tìm hiểu quan điểm của người khác
• Giúp người khác giải quyết vấn đề
• Giải quyết xung đột
• Giải quyết các rắc rối khác trong công việ
Trang 29Khó khăn trong tìm kiếm thông tin
• Thiếu sự tin cậy
• Giải thiết rằng thông tin “đã biết”
Trang 30Sức mạnh của lắng nghe
“Tự nhiên cho chúng ta một lưỡi và
hai tai để chúng ta nghe nhiều gấp
hai lần chúng ta nói.”
Epictetus (55 AD - 135 AD)
Triết gia La Mã cổ
Trang 31Lắng nghe một cách tích cực
• Chuẩn bị lắng nghe bằng cách tập trung vào
người nói
• Kiểm soát và loại trừ những yếu tố làm mất
tập trung Không làm gì khác, chỉ lắng nghe
• Nhìn diễn giả để thể hiện sự quan tâm
• Xem lắng nghe là một cơ hội để nhận thông
tin, chia sẻ quan điểm và mở mang kiến thức
Trang 32• Tạo ra nhu cầu lắng nghe bằng cách nghĩ về những
thông tin mà bạn có thể nhận được từ diễn giả
• Dành thời gian cho việc lắng nghe, như thế bạn sẽ
không bị thôi thúc bởi các nhiệm vụ khác và sẽ tập
trung hơn
• Đừng có thành kiến với thông điệp chỉ vì người
phát ngôn Tập trung vào nội dung của thông điệp.
• Giám sát cách mà bạn lắng nghe bằng cách tự hỏi
mình đã chú ý chưa? Đã tập trung chưa?
Lắng nghe một cách tích cực
Trang 33Những câu hỏi hay
• Câu hỏi đóng sẽ giới hạn khả năng trả lời vào
Có và Không
• Câu hỏi mở cho phép người ta trả lời tự do
• Câu hỏi có định hướng sẽ giới hạn khả năng
trả lời vào một số phát biểu nào đó
• Câu hỏi theo đuổi/thăm dò sẽ lần theo các
câu hỏi liên tiếp để tìm thêm thông tin
• Các câu hỏi giả định đưa ra các tình huống để
cho người trả lời phản ứng lại
Trang 34Mô hình FOCUS
• Focus the discussion on the specific
information you need
• Open-end question to expand the
discussion
• Close-end question to get specifics
• Use active listening skills to understand
what you are hearing
• Summarize and close the discussion
Trang 35Đưa ra phản hồi
• Tại sao cần đưa ra những phản hồi có
tính xây dựng với người khác?
Dành vài phút để suy nghĩ…
Trang 36• Hành vi của đồng nghiệp có tác động tiêu cực
• Có những vấn đề chưa được giải quyết
• Và các tình huống khác
Những phản hồi có tính xây dựng chỉ tập trung vào sự việc,
không nhắm đến con người, giúp giải quyết vấn đề chứ
không phải chỉ trích, và để củng cố mối quan hệ chứ
không phải chỉ để chứng tỏ là mình đúng
Đưa ra phản hồi khi…
Trang 37Những trở ngại khi đưa phản hồi
• Tách con người ra khỏi sự việc
• Người khác trở nên tức giận hay chống đối
• Lo sợ về hậu quả
• Đương đầu với xung đột tiềm ẩn
• Tránh né cảm giác bị xúc phạm
• Muốn duy trì quan hệ
• Không có đủ thông tin, kết luận sớm
• Thời điểm thích hợp
Trang 38Mô hình STATE
• State the constructive purpose of your
feedback
• Tell specifically what you have observed
• Address and describe your reactions
• Tender specific suggestions for
improvement
• Express your support and respect for the
person
Trang 39Ngôn ngữ hình thể
• Ngôn ngữ không lời, hay còn gọi là ngôn ngữ
hình thể, đưa ra những tín hiệu mạnh khi giao
tiếp Các nghiên cứu cho thấy mức độ ảnh
hưởng đến thông điệp như sau:
Những gì “không lời” khác 58%
Trang 41Gương mặt
• Bao gồm:
– Những biểu cảm, nét mặt
– Nụ cười
– Vị trí của đầu; ví dụ nếu nghiêm về phía nào
đó tức là đang chăm chú, quan tâm đến điều
ai đó nói
Bạn muốn nói lên điều gì nếu chau mày khi có ai đó
đang trình bày một ý tưởng mới?
Trang 42Dáng điệu
• Bao gồm:
– Cử chỉ
– Thái độ
– Quần áo, trang sức
Bạn muốn nói gì khi ăn mặc xoàng xĩnh đến dự một
cuộc họp quan trọng?
Trang 43– Liếc mắt làm người khác thấy khó chịu
– Không nhìn thẳng vào mắt làm cho bạn có vẻ yếu thế hay không đáng tin
Bạn muốn nói lên điều gì nếu nhìn đi chỗ khác khi có ai
đó đang muốn nói với bạn?
Trang 44Khoảng cách
• Đó là việc bạn sử dụng không gian
xung quanh như thế nào
• Nhận thức về vấn đề này thay đổi theo văn
hóa Hầu hết người Mỹ cho rằng khoảng cách
chừng một cánh tay là khoảng cách thích hợp
giữa hai người
Bạn muốn nói lên điều gì nếu cứ tiến gần đến một
người đang lùi xa khỏi bạn?
Trang 46Thời gian
• Thời gian muốn nói đến cách bạn sử
dụng thời gian trong giao tiếp
Trang 47Những điều cần nhớ…
• Con người luôn cần giao tiếp
• Ý nghĩa mà người gửi muốn nhắm đến không
phải bao giờ cũng là cái mà người nhận nhận
được
• Chúng ta có thể vượt qua những trở ngại trong giao tiếp nếu hiểu rõ về chúng
• Giao tiếp bằng lới cũng như không lời đều là
rất quan trọng đối với thông điệp mà chúng ta
gửi đi