Ngày soạn Ngày giảng Lớp Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng Lớp Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng Tiết 61,62 ÁNH TRĂNG (Nguyễn Duy) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nhớ những kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của[.]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Lớp Tiết……….Ngày dạy………Sĩ số………Vắng………
Lớp Tiết……….Ngày dạy………Sĩ số………Vắng………
Tiết 61,62
ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nhớ những kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính.
- Hiểu sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại và tác dụng của nó.
- Hiểu những ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng.
2 Kỹ năng
- Đọc - hiểu văn bản thơ được sáng tác sau năm 1975.
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại.
3 Thái độ
- Hiểu được những hi sinh mất mát của thời chiến tranh, biết nhớ về cội nguồn , về những người đã khuất, giữ lẽ sống chung thuỷ với chính mình.
- Có tình yêu thiên nhiên, trân trọng quá khứ Giáo dục bảo vệ môt trường.
4 Năng lực cần phát triển
- HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng CNTT, cảm thụ, phân tích.
- HS có phẩm chất : Tự tin, tự chủ, yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với cộng đồng và đất nước
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Nêu vấn đề, hỏi đáp, phân tích, thảo luận nhóm, giảng bình.
- Kĩ thuật động não, khăn phủ bàn, trình bày một phút
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Soạn bài, tham khảo tài liệu, máy chiếu
- Dự kiến phương án tích hợp - liên hệ:
+ Văn - Văn : Một số văn bản có hình ảnh ánh trăng
+ Văn - TV : Điệp từ, nhân hóa, so sánh
+ Văn - TLV :Văn miêu tả, tự sự, biểu cảm
2 Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Khởi động
- GV yêu cầu HS đọc những câu thơ viết về chủ đề trăng.
- Cảm nhận về hình ảnh ánh trăng trong những câu thơ trên.
- HS trình bày kết quả,
- GV nhận xét và gợi dẫn bài mới.
2 Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS thuyết trình về tác
giả và hoàn cảnh ra đời bài thơ.
- HS trả lời
- Gv nhận xét, chốt kiến thức
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Nguyễn Duy (1948)
- Tên khai sinh : Nguyễn Duy Nhuệ
- Quê: Thanh Hoá.
- Nguyễn Duy thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong thời kì khỏng chiến chống Mỹ cứu nước.
Trang 2? Bài thơ cần được đọc với giọng điệu
ntn?
- GV hướng dẫn cách đọc
- Gọi HS đọc-> nhận xét
GV yêu cầu HS giải thích chú thích
1,2
- Bài thơ thuộc thể thơ gì ?
- Phương thức biểu đạt ?
- Bài thơ có thể chia làm mấy phần?
Nêu nội dung của từng phần?
- Em có nhận xét gì về bố cục trên?
- Từ năm 1977 ông là đại diện thường trú của báo Văn nghệ tại TPHCM.
- Được nhận giải nhất cuộc thi thơ của báo Văn nghệ năm 1972-1973
2 Tác phẩm
a Hoàn cảnh ra đời và xuất xứ
- Bài thơ: “Ánh trăng” được sáng tác năm 1978(ba năm sau khi nước nhà thống nhất) tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Bài thơ được in trong tập thơ từng được tặng giải A của hội nhà văn Việt Nam năm 1984.
b Đọc và tìm hiểu chú thích
- Đọc
- Chú thích ( SGK)
- Thể thơ: 5 chữ
- PTBĐ: Biểu cảm, tự sự, miêu tả
c Bố cục: 3 phần
- Phần 1: 2 khổ đầu : Vầng trăng trong quá khứ
- Phần 2: 2 khổ tiếp : Vầng trăng hiện tại
- Phần 3: 2 khổ cuối: Cảm xúc, suy nghĩ của tác giả về ánh trăng, vầng trăng
-> Sắp xếp theo trình tự thời gian Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản
- Gọi 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu.
- Trăng gắn bó với nhân vật trữ tình
trong những hoàn cảnh nào? (em
nhận xét như thế nào về phạm vi
không gian trong các hình ảnh
thơ:sông , đồng, bể)
- Lúc ấy tình cảm người và trăng như
thế nào?
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào để nói về tình cảm giữa
người và trăng?
- Vì sao khi ấy người cảm nhận trăng
là tri và con người có tình nghĩa với
trăng? Lúc ấy phong cách sống của
con người như thế nào?
- Vì khi đó trăng gắn với trò chơi của
tuổi thơ kỉ niệm, ước mơ trong sáng
II Đọc – hiểu văn bản
1 Phần 1
- Vầng trăng gắn với tuổi thơ trải rộng trên một không gian bao la( sống với đồng, sông , bể)
- Trăng gắn với những năm tháng quân ngũ ở rừng.
⇒ Trăng trở thành người bạn tri kỉ.
- Nghệ thuật: nhân hoá → trăng gần gũi thân thiết gắn bó với người
- Khi đó con người sống giản dị, thanh cao,chân thật trong sự hoà hợp, gần gũi với thiên nhiên: “ Trần trụi với thiên nhiên… cây cỏ”
Trang 3thời thơ ấu và trăng gắn với kỉ niệm
của cuộc đời quân ngũ ( ánh trăng dẫn
lối trên đường hành quân, trăng làm
bạn trong những đêm phục kích chờ
giặc ấm áp tình đồng chí trăng là
niềm vui bầu bạn của người lính trong
gian lao ->Trăng đẹp đẽ ân tình
- Liên hệ bài thơ “Đồng chí” : “Đầu
súng trăng treo”
- Hai khổ thơ đầu cho em cảm nhận
về vầng trăng trong quá khứ của nhà
thơ là vầng trăng như thế nào?
⇒ Đó là ánh trăng tri kỉ đẹp đẽ ân tình, gắn với hạnh phúc và gian lao của mỗi người, của đất nước.
- Gọi hs đọc khổ thơ tiếp.
- Rời xa quân ngũ, người lính về với
cuộc sống hiện tại, qua các từ “ỏnh
điện” và “cửa gương”, “ phòng
buyn-đinh” em thấy lúc này người lính năm
xưa có cuộc sống như thế nào?
- Lúc này quan hệ giữa người và
trăng như thế nào? Thế nào là người
dưng và người dưng qua đường?
+ Người dưng: người lạ không quen
biết
+ Người dưng qua đường: hoàn toàn
là người xa lạ không hề quen biết với
mình
- Theo em tại sao lại có sự lãng quên
như vậy?
- Từ nguyên nhân dẫn đến sự xa lạ
giữa người và trăng, tác giả muốn nói
với chúng ta điều gì ?
- Tình huống nào khiến con người gặp
lại trăng, đối diện với trăng?
- Trong tình huống ấy vầng trăng
hiện lên như thế nào?
2 Phần 2
- Người sống ở những buyn - đinh cao tầng, có đầy đủ tiện nghi hiện đại, có điện thắp sáng suốt ngày đêm.
- Trăng trở nên xa lạ, không còn gắn
bó với người như trước nữa, thậm chí
cả 2 đều tự thấy xa lạ với nhau
- Thời gian, không gian sống đổi thay, điều kiện sống cũng khác: con người
có ánh điện, cửa gương nên coi thường, dửng dưng, vì không còn cần đến trăng.
⇒ Cuộc sống hiện đại, tiện nghi dễ làm con người ta quên đi những giá trị trong quá khứ.
- Tình huống: mất điện bất ngờ “thình lình”->người vội vã đi tìm nguồn sáng
“ vội bật tung cửa sổ”
⇒ Trăng hiện lên bất ngờ: một vầng trăng tròn đầy, vẹn nguyên.
Gọi hs đọc 2 khổ thơ cuối
- Trong tư thế đối diện với vầng trăng
tròn đầy vẹn nguyên con người có cảm
xúc như thế nào?
- Em hãy diễn tả lại cảm xúc dưng
dưng?
3 Phần 3
- Cảm xúc “ có cái gì dưng dưng” + dưng dưng” → niềm xúc động dâng trào, dung động,xao xuyến, gợi nhớ thương.
+ Gặp lại người bạn tri kỉ, tình
Trang 4- Nguyên nhân nào khiến nhân vật trữ
tình xúc động như vậy?
- Khổ thơ có điệp từ “là” cùng với hình
ảnh (sông, đồng, bể, rừng) xuất hiện liên
tiếp có ý nghĩa gì?
- “Trăng cứ tròn vành vạnh/ kể chi
người vô tình”, những câu thơ này cho
em cảm nhận được vẻ đẹp nào của
trăng? (trăng ở đây mang mấy tầng ý
nghĩa?)
- Em cảm nhận như thế nào về nghĩa
của câu thơ “ ánh trăng im phăng phắc,
đủ cho ta giật mình?
- Tại sao nhà thơ lại giật mình? Ý nghĩa
của cái giật mình ấy?
- Nếu trăng tượng trưng cho vẻ đẹp và
những giá trị tốt đẹp của quá khứ thì cái
giật mình của con người trước trăng có ý
nghĩa nhắc nhở chúng ta điều gì?
nghĩa thuỷ chung ngày nào.
+ Ánh trăng tròn đầy, vẹn nguyên làm sống dậy một thời quá khứ đẹp đẽ.
- Điệp từ “là”, phép liệt kê(sông, đồng,
bể, rừng ) liên tiếp dồn dập diễn tả kỉ niệm trong quá khứ ùa về.
- Trăng luôn là vẻ đẹp vĩnh hằng của thiên nhiên.
- Trăng bao dung độ lượng, tình nghĩa thuỷ chung không đòi hỏi đền đáp.
- Trăng “ im phăng phắc”: sự nghiêm khắc nhắc nhở, sự trách móc trong im lặng.
- Cái “giật mình” đáng trân trọng của con người đi tìm lại chính mình, tự thấy phải thay đổi cách sống để tự hoàn thiện mình.
⇒ Con người phải biết trân trọng những giá trị truyền thống tốt đẹp trong quá khứ.
Hoạt động 3: Tổng kết
- Cảm nhận của em về giá trị nghệ
thuật của bài thơ:
- Học sinh trả lời
- Gv nhận xét, chốt kiến thức
- Nêu khái quát về nội dung (tư tưởng
chủ đề của bài thơ)
- Học sinh trả lời
- Gv nhận xét, chốt kiến thức
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Kết cấu: Giống như một câu chuyện nhỏ kể theo trình tự thời gian, không gian có diễn, có nhân vật và sự việc.
- Giọng thơ: lúc tâm tình tự nhiên, khi dâng cao ngỡ ngàng, khi thiết tha trầm lắng suy tư.
- Thể thơ năm chữ: kết hợp hài hoà tự sự,trữ tình, nghị luận;tiết tấu nhịp nhàng, mỗi khổ viết liền mạch như một câu thơ, tạo sức truyền cảm.
- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: So sánh, nhân hoá, điệp từ.
- Hình ảnh “ánh trăng” mang ý nghĩa biểu tượng.
2 Nội dung( tư tưởng chủ đề )
- Từ một tâu chuyện riêng, bài thơ như một lời nhắc nhở chính mình, củng cố, cảnh tỉnh ở người đọc về thái
độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân
Trang 5nghĩa thuỷ chung với qúa khứ.
* Ghi nhớ (SGK/157)
3 Luyện tập
- GV hệ thống lại bài.
- Tình cảm giữa người và trăng trong quá khứ được khẳng định như thế nào? Trong hiện tại ? Từ đó nhà thơ nói lên cảm nhận gì? Ý nghĩa của hình tượng ánh trăng ? Giải thích nhan đề bài thơ?
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng, tìm tòi
- Tìm gặp một số cựu chiến binh và viết về những suy nghĩ của họ đối với đất nước.
- Vẽ tranh theo tác phẩm
5 Hướng dẫn học sinh tự học và chuẩn bị bài mới
- Đọc thuộc lũng bài thơ ? vẽ bản đồ tư duy nội dung bài học?
+ Đọc bài thơ, chú ý giọng đọc cách đọc.
+ Trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản.
+ Chuẩn bị: Ôn tập thơ hiện đại
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Lớp Tiết……….Ngày dạy………Sĩ số………Vắng………
Tiết 63
ÔN TẬP THƠ HIỆN ĐẠI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản đối với các tác phẩm thơ Việt Nam
- Vận dụng những nội dung đã học đi giải quyết các đề văn
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng củng cố, khái quát và tổng hợp kiến thức
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, tự rèn luyện
4 Năng lực cần phát triển
Trang 6- HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, phân tích, tổng hợp
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp: hoạt động nhóm, thị phạm, luyện tập – thực hành, giảng bình, thuyết trình
- Kĩ thuật: thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án powerpoint, giáo án word, sách giáo khoa, sách giáo viên, máy chiếu
- Phiếu học tập cho HS làm việc theo nhóm bàn
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở soạn, vở ghi
- Trả lời các câu hỏi ở phiếu bài tập mà giáo viên đã phát
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Khởi động (5’)
- Phương pháp: Trò chơi
- Thời gian: 5 phút
GV: Yêu cầu HS nhìn hình đoán tác phẩm và tác giả, sau đó nối tên các tác giả cho
phù hợp với các tác phẩm thơ hiện đại
HS: Tham gia tích cực
GV: Chốt, dẫn:
2 Củng cố kiến thức (32’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS củng
cố kiến thức
GV: Yêu cầu HS lên trình bày sản
phẩm đã chuẩn bị ở nhà: Khái
quát lại những kiến thức cơ bản
trong các bài thơ VN hiện đại đã
học
Nhóm 1: Đồng chí
Nhóm 2: Bài thơ về tiểu đội xe
không kính
Nhóm 3: Đoàn thuyền đánh cá
Nhóm 4: Bếp lửa
Nhóm 5: Ánh trăng
- Các nhóm thực hiện ra giấy A0
Gv chốt
I Củng cố kiến thức
Các bài thuyết trình của các nhóm sẽ lần lượt gồm hai phần:
- Tác giả: Tiểu sử, vị trí, vai trò, đánh giá về tác giả
- Tác phẩm: Hoàn cảnh ra đời, giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật
1 Đồng chí
- Tác giả: Chính Hữu (Trần Đình Đắc) sinh năm 1926, quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh
- Tác phẩm
+ Nội dung: Ca ngợi tình đồng chí cùng chung lý tưởng của những người lính cách mạng trong những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp Tình đồng chí trở
Trang 7thành sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của anh bộ đội Cụ Hồ
+ Nghệ thuật:
Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm
Hình ảnh sáng tạo vừa hiện thực, vừa lãng mạn: Đầu súng trăng treo
2 Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Trích Vầng trăng quầng lửa)
- Tác giả: Phạm Tiến Duật sinh năm 1942, quê ở Phú Thọ
- Tác phẩm
+ Nội dung: Tư thế hiên ngang, tinh thần chiến đấu bình tĩnh, dũng cảm, niềm vui lạc quan của những người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn thời chống Mĩ + Nghệ thuật: Tứ thơ độc đáo: Những chiếc xe không kính; Giọng điệu tự nhiên, khoẻ khoắn, vui tếu có chút ngang tàng; lời thơ gần với văn xuôi, lời nói thường ngày
3 Đoàn thuyền đánh cá (Trích Trời mỗi ngày lại sáng)
- Tác giả: Huy Cận (1919 – 2005), tên đầy đủ Cù Huy Cận, quê ở Đức Thọ, Hà Tĩnh
- Tác phẩm
+ Nội dung: Khắc họa nhiều hình ảnh đẹp tráng lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống
+ Nghệ thuật: Có nhiều hình ảnh sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh bằng liên tưởng, tưởng tượng phong phú, độc đáo; có âm hưởng khỏe khoắn, hào hứng, lạc quan
4 Bếp lửa (Trích Hương cây - Bếp lửa)
- Tác giả: Bằng Việt (Nguyễn Việt Bằng), quê ở Thạch Thất, Hà Tây.- Trưởng thành trong KC chống Mĩ
- Tác phẩm
+ Sáng tác: 1963 hòa bình ở miền Bắc
+ Nội dung: Nhớ lại những kỷ niệm xúc động về bà và tình bà cháu Lòng kính yêu và biết ơn của cháu đối với bà cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước + Nghệ thuật: Kết hợp miêu tả, biếu cảm, kể chuyện và bình luận Hình ảnh bếp lửa gắn với hình ảnh người bà, tạo ý nghĩa sâu sắc Giọng thơ bồi hồi, cảm động
5 Ánh trăng (Trích Ánh trăng)
- Tác giả: Nguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948, quê ở Thanh Hóa
- Tác phẩm
+ Sáng tác: 1978 sau hòa bình
+ Nội dung: Bài thơ như một lời nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên đất nước bình dị, hiền hậu Gợi
Trang 8nhắc nhở ở người đọc thái độ sống “Uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ
+ Nghệ thuật: Kết cấu như 1 câu chuyện, có sự kết hợp yếu tố tự sự và trữ tình Giọng điệu tâm tình, hình ảnh giàu tính biểu cảm
3 Luyện tập (5’)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi
Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau Súng bên súng đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Câu 1: Em hãy nêu tóm tắt nội dung của đoạn trích trên?
Câu 2: Em hãy nêu một thành ngữ có trong đoạn thơ trên Giải thích nghĩa của
thành ngữ đó.
Câu 3: Nêu cấu trúc câu thơ sóng đôi được sử dụng trong đoạn thơ trên và nêu tác
dụng của cấu trúc đó trong việc thể hiện nội dung đoạn thơ.
Câu 4: Có bạn viết: “Chỉ với 7 câu văn đã cho người đọc thấy được sự tương đồng
và gắn bó của những người lính trong cuộc kháng chiến chống Mĩ”.
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng (2’)
* Hình thức tổ chức: Học sinh thực hiện ở nhà
Bài 1: So sánh điểm giống và khác nhau về giá trị nội dung, nghệ thuật trong 3 bài
thơ?
Bài 2: Tìm đọc các văn bản thơ hiện đại thời kháng chiến chống Pháp và chống
Mĩ?
5 Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài mới (1’)
- Học bài và chuẩn bị phần còn lại
- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng – sáng tạo
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Lớp Tiết……….Ngày dạy………Sĩ số………Vắng………
Tiết 64
ÔN TẬP THƠ HIỆN ĐẠI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản đối với các tác phẩm thơ Việt Nam
- Vận dụng những nội dung đã học đi giải quyết các đề văn
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng củng cố, khái quát và tổng hợp kiến thức
3 Thái độ
Trang 9- Có ý thức tự học, tự rèn luyện.
4 Năng lực cần phát triển
- HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, phân tích, tổng hợp
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp: hoạt động nhóm, thị phạm, luyện tập – thực hành, giảng bình, thuyết trình
- Kĩ thuật: thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án powerpoint, giáo án word, sách giáo khoa, sách giáo viên, máy chiếu
- Phiếu học tập cho HS làm việc theo nhóm bàn
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở soạn, vở ghi
- Trả lời các câu hỏi ở phiếu bài tập mà giáo viên đã phát
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Khởi động (5’)
GV gọi 1 học sinh thực hiện bài tập giờ trước
- Gv nhận xét, củng cố, dẫn dắt vào bài
2 Củng cố kiến thức (32’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động: Hướng dẫn
HS luyện tập
Bài 1: Cho khổ thơ sau và
trả lời câu hỏi:
“Mặt trời xuống biển như
hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập
cửa Đoàn thuyền đánh cá lại
ra khơi
Câu hát căng buồm cùng
gió khơi”
Câu 1: Khổ thơ được trích
trong văn bản nào? Ai là
tác giả? Giới thiệu đôi nét
về tác giả Nội dung của
khổ thơ trên là gì?
Câu 2: Xác định các
phương thức biểu đạt được
sử dụng trong đoạn thơ
Câu 3: Hai câu đầu bài
thơ sử dụng biện pháp
I Củng cố kiến thức
II Luyện tập Bài 1:
Câu 1: Đoạn thơ trích trong bài thơ Đoàn thuyền
đánh cá của tác giả Huy Cận
- Giới thiệu đôi nét về tác giả: Huy Cận (1919 – 2005), tên đầy đủ là Cù Huy Cận, quê ở làng Ân Phú, huyện Vụ Quang (trước đây thuộc huyện Hương Sơn, sau là Đức Thọ), tỉnh Hà Tĩnh Huy Cận đã nổi tiếng trong phong trào Thơ mới với tập thơ Lửa thiêng (1940) Ông tham gia cách mạng từ trước năm 1945 và sau Cách mạng tháng Tám từng giữ nhiều trọng trách trong chính quyền cách mạng, đồng thời là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam Huy Cận đã được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996)
- Nội dung của khổ thơ trên là: Miêu tả cảnh ra khơi của đoàn thuyền đánh cá, cảnh ngày tàn mà vẫn ấm
áp, tràn đầy niềm vui, niềm lạc quan của người lao động
Câu 2: Các phương thức biểu đạt được sử dụng
trong đoạn thơ trên là: nhân hóa (cài then), so sánh
Trang 10nghệ thuật gì? Biện pháp
nghệ thuật đó có tác dụng
như thế nào?
Câu 4: Từ “lại” ở câu thơ
“Đoàn thuyền đánh cá lại
ra khơi” diễn tả điều gì?
Bài 2: Đọc khổ thơ sau
Không có kính không phải
vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính
vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta
ngồi
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn
thẳng
Nhìn thấy gió vào xoa mắt
đắng
Nhìn thấy con đường chạy
thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột
cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng
lái
(Trích Bài thơ về tiểu đội
xe không kính , Ngữ văn 9,
tập 1)
Câu 1: Nêu tên tác giả và
hoàn cảnh sáng tác bài thơ
Câu 2: Bài thơ xây dựng
được hình tượng thơ rất
độc đáo – những chiếc xe
không kính Nêu ý nghĩa
của việc xây dựng hình
(mặt trời như hòn lửa), ẩn dụ
Câu 3: Hai câu đầu bài thơ sử dụng biện pháp nghệ
thuật so sánh, nhân hóa đặc sắc
- Biện pháp nghệ thuật đó có tác dụng: Gợi lên sự gần gũi của ngôi nhà thiên nhiên đang chuyển mình
đi vào nghỉ ngơi, còn con người bắt đầu hoạt động lao động của mình, tạo sự bình yên với những người ngư dân ra khơi
Câu 4:
- Từ “lại” diễn tả công việc của người dân chài được lặp lại hàng ngày, diễn ra thường xuyên, đều đặn như một nhịp sống đã quen thuộc
- Mặt khác chữ “lại” còn biểu thị ý đối lập với hoạt động có trước: Trời, biển đã nghỉ ngơi còn con người lại ra khơi đánh cá
Bài 2
Câu 1: Đoạn thơ trên được trích trong "Bài thơ về
tiểu đội xe không kính" của Phạm Tiến Duật
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Bài thơ sáng tác năm
1969 trên tuyến đường Trường Sơn, trong thời kì kháng chiến chống Mĩ diễn ra ác liệt Bài thơ thuộc chùm thơ được tặng giải Nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ năm 1969, in trong tập “Vầng trăng quầng lửa”
Câu 2: ý nghĩa của việc xây dựng hình tượng của
những chiếc xe không kính là: một hình ảnh rất thực, không hiếm trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ Là hình ảnh đặc sắc, độc đáo trong thơ Phạm Tiến Duật nói riêng và thơ ca kháng chiến chống Mĩ nói chung Nó vừa là biểu tượng cho sự tàn phá của chiến tranh, lại vừa là hình ảnh đẹp đẽ, nên thơ ngay trong cuộc chiến ác liệt
Câu 3: Bài thơ độc đáo ngay từ nhan đề tác phẩm.
- Nhan đề tưởng dài, tưởng như có chỗ thừa nhưng thu hút người đọc bởi vẻ độc đáo, lạ lẫm của nó
- Bài thơ làm nổi bật hình ảnh độc đáo: Những chiếc xe không kính
- Hai chữ bài thơ thêm vào cho thấy lăng kính nhìn hiện thực khốc liệt của chiến tranh, chất thơ của tuổi trẻ, hiên ngang, bất khuất, dũng cảm vượt qua thiếu thốn, gian khổ nguy hiểm của thời chiến
Câu 4: Gợi ý làm bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vẻ đẹp người lính