Lớp 9; Ngày giảng HS Vắng Tiết 41 NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Củng cố lại kiến thức đã học về văn tự sự 2 Kỹ năng Rèn kỉ năng kết hợp những yếu tố nghị luận vào trong văn tự s[.]
Trang 1Lớp 9; Ngày giảng:……… HS Vắng………
Tiết 41
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố lại kiến thức đã học về văn tự sự
2 Kỹ năng
- Rèn kỉ năng kết hợp những yếu tố nghị luận vào trong văn tự sự
3 Thái độ
- Có ý thức sử dụng tốt các yếu tố nghị luận vào văn tự sự
4 Năng lực cần phát triển
- Năng lực tạo lập văn bản,
- Năng lực cảm thụ thẩm mỹ,
- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt,
- Năng lực hợp tác,
- Năng lực tư duy,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực tự học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRÊN LỚP
- Phương pháp gợi mở, vấn đáp thuyết trình, tự học, giảng bình,
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án powerpoint, giáo án word, sách giáo khoa, sách giáo viên, máy chiếu
- Phiếu học tập cho HS làm việc theo nhóm bàn
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở soạn, vở ghi
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Khởi động (5 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Hình thành kiến thức (32’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Hương dẫn HS tìm
hiểu yếu tố NL trong VBTS.
GV Yêu cầu hs đọc đoạn trích
Chia lớp thành 4 nhóm để thảo
luận
Tìm những câu chữ thể hiện rõ tính
chất nghị luận trong 2 đoạn văn ?
HS: Đại diện nhóm trình bày
1 Tìm hiểu yếu tố NL trong VBTS.
1 Đọc đoạn trích.
2 Nhận xét.
- Đoạn a:
+ “Đối với những người ở quanh ta
… không bao giờ ta thương”
+ “Một người đàn bà đau chân….được nữa”
- Đoạn b:
+ “Rằng tôi chút phận …….tình"
Trang 2GV: Hai đoạn trích đã nêu ra
những luận điểm gì? Để làm rõ
những luận điểm đó người ta đã
đưa ra những cách lập luận ntn?
HS: trình bày nhận xét
GV: Các câu thường dùng là gì?
GV: Vậy đặc điểm và dấu hiệu của
bài nghị luận là gì?
GV: chốt và cho hs đọc bài học ở
sgk
+ Lòng … những kính yêu
……….cho ai
+ Trót … nào chăng
- Đoạn a: (Đối thoại với chính mình)
+ Nếu ta không hiểu những người xung quanh àTàn nhẫn với họ
+ Vợ tôi không phải là người ác à ích kỉ àQuá khổ àkhi đau chân à chỉ nghỉ đến cái chân đau
+ Có nghĩa là khi quá khổ không còn nghĩ đến ai
à Bản tính tốt bị nổi lo lắng buồn đau ích
kỉ che lấp àTôi buồn chứ không nở giận
- Đoạn b: (Đối thoại giữa quan trên và bị
cáo)
+ Kiều: Càng cay …. >Càng oan trái.
+ Hoạn Thư: Tôi phận đàn bà ghen tuông
thì cũng là chuyện thường tình
Tôi đối xử tốt với cô
Tôi và cô đều không muốn chung chồng Trót gây tội à nhờ Kiều bao dung à Hoạn Thư được tha
- Nhiều câu mang tính nghị luận Câu hô ứng, câu khẳng định
à Nghi luận thực chất là đối thoại với các nhận xét, phán đoán các lí lẽ, dẫn chứng nhằm thuyết phục người đọc người nghe
- Dấu hiệu thường thấy là: Dùng câu KĐ câu hô ứng, từ khẳng định để lập luận
3.Ghi nhớ (Sgk)
3 Luyên tập (5’)
Bài 1:
Hoạn Thư đã lập luận:
1.Nêu một lẽ thường
2.Kể công
3.Điều tất yếu
4.Nhận tội, đề cao,tâng bốc Kiều à Đẩy Kiều vào tình thế khó xử
Tha ra thì…… may đời
Làm ra thì cũng ra người nhỏ nhen.
4 Hoạt động vận dụng, tìm tòi và mở rộng (2’)
* Hình thức tổ chức: Thực hiện ở nhà
Bài tập: Viết một bài văn tự sự với chủ đề tự chọn, trong văn bản đó chứa yếu tố nghị luận
Trang 3 Chỉ ra và nêu tác dụng của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự mà
em đã viết
5 Hướng dẫn học ở nhà và chuẩn bị bài mới (1’)
- Học bài
- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng – sáng tạo
- Chuẩn bị bài mới: Ôn tập giữa học kỳ I
……….
……….
……….
……….
……….
……….
Đoàn Cường Tráng ……….
……….
……….
……….
……….
……….
Nguyễn Văn Hòa