1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tổng quan thị trường sản phẩm vật nuôi

21 313 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 512,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VAI TRÒ SẢN PHẨM VẬT NUÔIĐối với nền kinh tế quốc dân Giá trị sản phẩm của ngành chăn nuôi chiếm 1,4% tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product – GDP của thế giới 2005.. Đối với nề

Trang 1

SẢN PHẨM VẬT NUÔI

Trang 4

VAI TRÒ SẢN PHẨM VẬT NUÔI

Đối với nền kinh tế quốc dân

Giá trị sản phẩm của ngành chăn nuôi chiếm 1,4% tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product – GDP) của thế giới (2005).

Tốc độ tăng trưởng hàng năm của ngành chăn nuôi thế giới (1995 – 2005) là 2,2%.

Đối với nền nông nghiệp

Giá trị sản phẩm của ngành chăn nuôi chiếm 40 Sản phẩm của

ngành chăn nuôi đã đóng góp 17% giá trị xuất khẩu của ngành nông

nghiệp.

Đối với đời sống

Cung cấp các nguồn có giá trị dinh dưỡng cao cho loài người :

Cung cấp 17% nhu cầu năng lượng cho loài người (477 Kcal/ người/ ngày

Cung cấp 33% nhu cầu protein cho loài người (25 g/người/ ngày).

Trang 5

II.TÌNH HÌNH VỀ SẢN PHẨM VẬT NUÔI

1 Trên thế giới :

THỊT:

Tổng sản lượng thịt sản xuất năm 2009 của thế giới trên

281 triệu tấn, trong đó thịt trâu chiếm 3,30 triệu tấn, thịt

bò 61,8 triệu, thịt dê 4,9 triệu tấn, thịt cừu 8,1 triệu tấn, thịt lợn 106 triệu tấn, thịt gà 79,5 triệu tấn, thịt vịt 3,8

triệu tấn và còn lại là các loại thịt khác như thỏ, ngựa, lạc đà, lừa

Trang 6

II.TÌNH HÌNH SẢN PHẨM VẬT NUÔI

Cơ cấu về sản lượng thịt của thế giới 2009

heo; 37.70%

gà; 28.50%

bò; 20.60%

khác; 13.20%

Trang 7

II TÌNH HÌNH VỀ SẢN PHẨM VẬT NUÔI

Các nước có sản lượng thịt cao năm 2009

Trang 8

II TÌNH HÌNH

SẢN PHẨM

VẬT NUÔI

SỮA :Tổng sản

lượng sữa của thế

giới năm 2009 là

696,5 triệu tấn trong

đó sữa bò là chủ yếu

chiếm 580 triệu tấn

sau đó là sữa trâu

90,3 triệu tấn, sữa dê

15 triệu tấn, sữa cừu

8 triệu tấn và sữa lạc

đà trên 1,6 triệu tấn.

83.00%

13.00% 4.00%

Cơ cấu sữa trên thế giới

sữa bò sữa trâu khác

Trang 10

II.TÌNH HÌNH SẢN PHẨM VẬT NUÔI

2.Trong nước :

 Từ năm 1986 đến nay, ngành chăn nuôi phát triển khá ổn định và có xu hướng tăng dần Tuy nhiên chăn nuôi Việt Nam còn gặp phải một số hạn chế như năng suất thấp, giá thành cao,quy mô nhỏ, bệnh dịch

 Nghiên cứu phân tích nhu cầu tiêu thụ trong nước dựa

trên số liệu điều tra mức sống dân cư Việt Nam thì mức tiêu thụ thịt dân cư Việt Nam tăng lên trong thời gian qua

 Mức tiêu thụ thịt khác nhau lớn giữa các hộ giàu và hộ nghèo, giữa nông thôn và thành thị

Về sản lượng thịt thế giới Việt Nam đứng thứ năm về thịt trâu và thứ sáu về thịt lợn

Trang 11

III THỊ TRƯỜNG

Tăng thu nhập thường dẫn đến tăng tiêu dùng

=> đòi hỏi cao hơn về chất lượng và chủng loại sản phẩm

Những người tiêu dùng thuộc nhóm thu nhập trung bình

sẽ tăng nhu cầu đối với sản phẩm nhập khẩu chất lượng cao, nếu như chất luợng sản xuất trong nước không

được cải thiện

Trang 12

III THỊ TRƯỜNG

Phần lớn các sản phẩm thịt của Việt Nam được tiêu thụ trên thị trường nội địa, chỉ có một lượng nhỏ được xuất khẩu, hoàn toàn là sản phẩm thịt lợn

Năm 2010, sản phẩm chăn nuôi nhập khẩu tăng 5,19%, đạt hơn 83 ngàn tấn, trong đó thịt gia cầm chiếm gần 99%

Trang 14

III.THỊ

TRƯỜNG

Theo thống kê thì hiện các loại sữa nội vẫn rất yếu thế trên thị trường vì chỉ

chiếm hơn 20% thị phần, trong khi đó gần 80% thị phần còn lại là sữa nhập khẩu "thao túng"

Trang 15

1.THUẬN LỢI

 Nhu cầu của thị trường trong nước và các nước xung quanh, đặc biệt là Trung Quốc về các sản phẩm chăn nuôi tiếp tục tăng cao do thu nhập của người dân được cải

thiện

 Về khẩu vị, người dân Việt vẫn thích ăn các loại thịt giống bản địa, thơm ngon, chắc hơn thịt qua đông lạnh Như vậy, chăn nuôi các giống bản địa vẫn được khuyến khích và có cơ hội phát triển

 Nguồn lương thực cung cấp cho sản xuất chăn nuôi đa dạng , dồi dào

Trang 16

2.KHÓ KHĂN

Theo cam kết của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ 1/1, thuế nhập khẩu đối với nhiều sản phẩm chăn nuôi bắt đầu giảm Điều này đã khiến

không ít người lo ngại ngành chăn nuôi của nước ta sẽ

phải đối mặt với không ít khó khăn

Không tận dụng được nguồn lương thục trong nước sản xuất => 50% giá trị nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi của nước ta phải nhập khẩu đã khiến cho giá thức ăn chăn nuôi trong nước cao hơn so với các nước trong khu vực khoảng 10-15%

Trang 17

2.KHÓ KHĂN

 Tình hình nhập khẩu các sản phẩm chăn nuôi từ nước ngoài vẫn chưa được kiểm soát triệt để => dịch bệnh bùng phát và cạnh tranh trực tiếp đến sản phẩm chăn nuôi trong nước do giá gia súc, gia cầm nhập khẩu thấp hơn giá trong nước

Các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi có vốn nước ngoài đang chiếm tới 75% thị phần thức ăn chăn nuôi của cả nước sự phát triển mạnh mẽ, kiểm soát thị trường của các công ty thức ăn chăn nuôi nước ngoài cũng là một lý do đẩy giá TACN lên cao do yếu tố độc quyền

Trang 18

3.HƯỚNG PHÁT TRIỂN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP :

 Kiểm soát về vấn đề dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm cần được thực hiện một cách nghiêm ngặt hơn sẽ hạn chế được tình trạng thực phẩm nhập khẩu giá rẻ ồ ạt tràn vào nước ta

 Cần phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp => giúp kiểm soát vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm , làm giảm đáng kể giá thành sản phẩm.

 Xem xét giảm thuế nhập khẩu đối với các nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi là ngô, đậu tương… Ngành nông nghiệp, ngoài việc tăng diện tích trồng ngô kết hợp chọn những giống có năng suất cao, chất lượng tốt.

Trang 19

3.HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Nhà nước cần tăng cường hỗ trợ các địa phương xây dựng

cơ sở hạ tầng thương mại như chợ đấu giá, chợ bán buôn

để việc giao lưu, tiêu thụ sản phẩm được dễ dàng, thuận tiện từ đó nâng cao chất lượng hàng Việt , loại bỏ xu

hướng sử dụng hàng ngoại

Sản xuất thịt heo từ tế bào gốc để góp phần hạn chế

những ảnh hưởng bất lợi đối với môi trường do chăn nuôi gây ra

Trang 20

IV.KẾT LUẬN

Mặc dù gặp không ít khó khăn nhưng ngành chăn nuôi sẽ tiếp tục phát triển và tăng trưởng nhanh trong thời gian tới không chỉ về số lượng vật nuôi mà còn về chất lượng sản phẩm chăn nuôi để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của

người tiêu dùng và tăng dân số trên trái đất

Trang 21

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN

ĐÃ LẮNG NGHE !

Ngày đăng: 23/05/2014, 00:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w