Ung thư dạ dày: một bệnh ác tính của tổn thương dạ dày, nguyên nhân chưa rõ ràng, tiến triển nhanh, chẩn đoán sớm khó khăn, tiên lượng nặng, chưa có phương pháp điều trị
Trang 1Ung thư dạ dày
UNG THƯ DẠ DÀY
Trang 2 Ung thư dạ dày: một bệnh ác tính của tổn thương dạ dày,
nguyên nhân chưa rõ ràng,
tiến triển nhanh,
chẩn đoán sớm khó khăn,
tiên lượng nặng,
chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu.
Trang 3I ĐẠI CƯƠNG
Trang 4 Yếu tố di truyền: gia đình có người bị K dạ dày sẽ bị ung thư dạ dày nhiều
gấp 4 lần các gia đình khác (Vida Beek Mosbeeck).
Các yếu tố khác: địa dư, hoàn cảnh sống, sự chế biến thức ăn (xào, rán, nướng chả, hun khói dự trữ )
Vai trò của Nitrosamin, Helicobacter Pylori
Trang 52 Phân loại:
Theo OMS 1977 chia UTDD thành 2 nhóm lớn:
UTDD dạng biểu mô (Carcinoma )
tuyến (Adenocarcinoma): tuyến nhú - tuyến ống - chế nhày - tế bào nhẫn.
không biệt hoá (Undifferentated carcinoma).
Một số loại ít gặp: ung thư tuyến biểu bì
Ung thư không biểu mô : Lipomas; Sarcome của cơ, mạch và đặc biệt là u
lympho ác tính.
thực tế hay gặp UTDD biểu mô.
Trang 7II CÁC BỆNH UTDD
A UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN DẠ DÀY (UTBMTDD)
B CÁC LOẠI UNG THƯ KHÁC CỦA DẠ DÀY:
1 Lympho dạ dày không phải Hodgkin
2 U ác tính hiếm của dạ dày
Trang 8A UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN DẠ DÀY (UTBMTDD)
TUYẾN DẠ DÀY (UTBMTDD)
Trang 91 Dịch tễ học:
Giới tính: Việt nam: nam gấp đôi nữ (P.T.Liên 1993 và N.B.Đức l994)
Tuổi: 55 (thấp là <14 và cao là >60)
Trang 102 Các yếu tố gây UTDD:
Thức ăn : nhiều Nitrat (thịt, muối, thịt hun khói, thức ăn đóng hộp) (nitrat nitrit do vi khuẩn ) Nitrosamin :chất gây UTDD (thí nghiệm con vật ăn N-
methyl - N1 nitrosonidin ung thư dạ dày)
Ở nhiệt độ thấp (2-4 độ C) : nitrat không thành nitrit được; bảo quản tủ lạnh tần suất UTDD giảm bớt đi
Acid Ascorbic giảm sản xuất nitrosamin
thức ăn có cấu trúc tương tự Nitrosamin :thịt bò - cá Methyl - guanidin và nitro hóa N-methyl- N- nitrocyanid là yếu tố gây UTDD.(japan)
Trang 112 Các yếu tố gây UTDD:
Một số yếu tố có quan hệ đến UTDD
Di truyền: gia đình có người mắc k dạ dạy – nguy cơ gấp 4 lần Sinh đôi đồng hợp tử > sinh đôi dị hợp tử nhóm máu A.
Teo niêm mạc dạ dày dị sản ruột bệnh Biermer 5%.
Polip tuyến dạ dày
Loét dạ dày lành thành K: còn tranh luận
Helicobacter Pylory: (WHO 1994) HP số 1
nhiễm HP kéo dài viêm DD qua nhiều giai đoạn UTDD
Trang 12Nguyên nhân
H Pylori
Đã phẫu thuật dạ dày
Thiếu máu biermer (Pernicious anemia)
Polyps(rarely a precursor)
Viêm teo niêm mạc dạ dày (Atrophic gastritis)
Phóng xạ , gen
Trang 15Đã phẫu thuật
Làm thay đổi pH (potential of Hydrogen)
Hồi cứu - % nhỏ - polyp dạ dày – ung thư xâm lấn – yếu tố tiền ác tính
(premalignant)
Trang 16 Liên quan gia đình – chưa hiểu rõ
Trang 183-.Thâm nhiễm: UTDD đét (linite plastique): u thâm nhiễm nông / niêm mạc
mảng cứng nếp niêm mạc bị dẹt xuống, nhãn – hiếm hơn u lan tràn
toàn bộ dạ dày thành dạ dày 2-3cm cứng như sụn
. Ba thể trên đơn độc hoặc kết hợp với nhau
Trang 193 Giải phẫu bệnh lý:
2 Di căn của UTDD:
Bạch mạch, tĩnh mạch hạch mạc treo ruột, gan, lách
hạch trên đòn (hạch Troisier), hoặc hạch Winchow?.
Do tiếp giáp di căn tới: tuỵ, đại tràng, gan, lách, buồng trứng (khối u
Krukenbeng), vào ống ngực, gây cổ trướng dưỡng chấp
Trang 20Buồng trứng (khối u krukenbeng)
Trang 224 Triệu chứng học:
a Triệu chứng lâm sàng:
Triệu chứng cơ năng: (dấu hiệu sớm của ung thư dạ dày)
Đầy bụng sau khi ăn khó tiêu lúc đầu thưa sau thành liên tục
Ăn mất ngon
Buồn nôn sau khi ăn.
Thay đổi đặc tính cơn đau: đau thượng vị mất chu kỳ, kéo dài hơn, không giảm khi dùng thuốc (loại trước đây cắt cơn đau tốt)
Thiếu máu (ù tai, hoa mắt: ỉa phân đen rỉ rả không để ý, tình cờ bác sĩ phát hiện hoặc
làm Weber-Mayer (+)
Suy nhược, mệt mỏi, sút cân không cắt nghĩa được nguyên nhân
Trang 234 Triệu chứng học:
Triệu chứng thực thể (thường đã muộn)
1 u vùng thượng vị: trên hoặc ngang rốn
2 Dấu hiệu hẹp môn vị, Bouveret (+) đột ngột.
3 Dấu hiệu thủng dạ dày: bụng co cứng, mất vùng đục trước gan, choáng, nôn máu, ỉa phân đen.
.Dấu hiệu ngoài đường tiêu hoá:
1 Đột nhiên sốt kéo dài, phù 2 chân, viêm tắc tĩnh mạch tái phát.
2 Gan to đau, mặt gan lổn nhổn (có thể có di căn của UTDD)
3 Di căn phúc mạc: sờ bụng lổn nhổn, có dịch ổ bụng.
4 hạch Troisier (ở hố thượng đòn trái, di động dưới da, nhỏ sờ kỹ mới thấy khi bệnh nhân hít sâu vào).
Trang 244 Triệu chứng học:
b Triệu chứng cận lâm sàng:
X-quang: X-quang thể loét :
- Thể loét sùi (K ulcero-vegettant): hình ảnh ổ loét sâu, xung quanh có viền nổi cao
lên thành gờ (H1)
- dạng loét (K.Ulceriforme): có trên X-quang hình ảnh các niêm mạc bất thường tiếp
cận với ổ loét (H3) cách một quầng sáng viền xung quanh ổ loét bị phù nề
- dạng K bề mặt (K superficiel) về X-quang khó biết phải phối hợp với nội soi
Nội soi : đám rộng niêm mạc bị ăn mòn bề mặt không đều,
X-quang thể xâm nhiễm đét dạ dày (linite plastique): có thể khu trú hay lan rộng toàn
bộ dạ dày Lòng đoạn tổn thương hẹp lại phía trên bị giãn rộng (khu trú) dạ dày không
co bóp Khi tổn thương lan rộng tâm vị và môn vị hé mở làm thuốc rơi xuống như
hình tuyết rơi
X-quang UTDD thể sùi (K vegetant): có hình khuyết vì tổn thương phát triển trên bề mặt niêm mạc
Trang 254.b Triệu chứng cận lâm sàng:
nội soi: sinh thiết chính xác 95%
3 hình ảnh gặp khi nội soi (đơn độc hoặc kết hợp):
Thể loét:
1. sùi, méo mó không đều, đáy bẩn, hoại tử.
2. Bờ cao, dầy, nham nhở nhiều hạt to nhỏ không đều, thường có chảy máu trên ổ loét.
3. Niêm mạc xung huyết, ổ loét nhạt màu, nếp niêm mạc dừng lại ở cách xa ổ loét.
.Thể sùi: (vegetant)
1. Một khối u xù xì to nhỏ không đều không có cuống.
2. Trên mặt và giữa các khối u sùi có đọng các chất hoại tử với các dịch nhầy máu.
3. Đáy và niêm mạc xung quanh các u sùi cứng và không có nhu động.
Trang 264.b Triệu chứng cận lâm sàng:
1. lan toả : bơm hơi vào dạ dày trở ngại nôn hết không tiến hành soi
được
2. khu trú :khó chẩn đoán : thân dạ dày hơi dày lên, nhợt nhạt không
có nhu động như niêm mạc xung quanh
3. Ung thư thâm nhiễm vùng hang vị :méo mó mất nhu động, màu
nhợt nhạt lỗ môn vị không đóng mở nhịp nhàng chỉ co bóp nhẹ hoặc thường xuyên mở dịch tá tràng trào ngược
Trang 284.b Triệu chứng cận lâm sàng:
1. Độ toan: nghiệm pháp Histamin hoặc Pentagastin : BT: HCl toàn phần
2g/l, HCl tự do 1,70g/l vô toan : 50% trường hợp thiểu toan gặp 25%
2. Enzym của dịch vị : Lacticodehydrogenase (LDH) BT: 0-350 đơn vị
UTDD tăng 800-1000 đơn vị
3. Acid lactic: BT :100mcg/l trên 100mcg/l : 50% UTDD / 2% trong loét dạ
dày lành tính
Trang 294.b Triệu chứng cận lâm sàng:
4 Định lượng CEA (Carcino Embryo Antigen) :theo dõi bệnh nhân sau mổ, cắt
khối u cao dai dẳng & đột nhiên CEA cao lấy hết tổ chức K hoặc K
tái phát ( dưới 2,5mg/ml 80% sống được >2 năm).
5.Huỳnh quang Tetracyclin : uống 5 ngày Tetracyclin 1g/ngày ngày thứ 6 nhịn
đói hút dịch vị hoặc rửa dạ dày lấy dịch vị quay ly tâm lấy cặn chiếu
Ultraviolet tế bào K ngấm Tetracyclin thành màu hồng
6 Máu: HC, HST giảm
7.Phân: Werber-Mayer (+)
8 Cancer antigen (CA) 19-9: tăng trong 20% các TH
Trang 305 Chẩn đoán:
Để chẩn đoán giai đoạn UTDD trước hết cần biết phân giai đoạn:
Theo kinh điển: chia UTDD thành 4 giai đoạn:
Giai đoạn 0 (K institu) : tế bào bất thường ở niêm mạc dạ dày cấu trúc
chưa bị đảo lộn
Giai đoạn 1 (ung thư niêm mạc): TBK + rối loạn cấu trúc + khu trú ở niêm
mạc
Giai đoạn 2 (ung thư dưới niêm mạc): ăn qua lớp cơ niêm
Giai đoạn 3 (ung thư thành): ăn qua các lớp của dạ dày.
=> Vậy để chẩn đoán sớm UTDD :K ở giai đoạn 1 và 2
Trang 315 CHẨN ĐOÁN:
XẾP LOẠI THEO TNM (U, HẠCH, DI CĂN)
T: Ung thư nguyên phát (căn cứ vào chiều sâu hơn là chiều rộng)
Tx: không thể đánh giá được u nguyên phát
To: chưa rõ ràng có u nguyên phát
Tis: K insitus: u ở lớp trong biểu mô chưa xâm lấn ra lớp màng đáy (K tiền xâm lấn)
T1: lan ra màng đáy hay lớp dưới niêm mạc
T2: U xâm lấn ra lớp cơ hay dưới thanh mạc
T3: U vượt qua lớp thanh mạc (vào phúc mạng tạng), nhưng chưa xâm lấn vào cấu trúc xung quanh
T4: u xâm lấn ra cấu trúc xung quanh
Trang 32Regional Lymph Nodes
NX- cannot be assessed
N0- no nodes
N1- mets in 1-6 regional nodes
N2- mets in 7-15 regional nodes
N3- mets in more than 15 regional nodes
Trang 335 CHẨN ĐOÁN:
XẾP LOẠI THEO TNM (U, HẠCH, DI CĂN)
N: hạch bạch huyết vùng:
Nx: hạch không thể đánh giá được
No: không có di căn hạch bạch huyết vùng
N1: Di căn vào hạch bạch huyết dạ dày ở cạnh rìa u nguyên phát < 3cm.
N2: di căn vào hạch bạch huyết quanh dạ dày ở cạnh rìa u nguyên phát > 3cm, dọc theo bờ trái dạ dày, động mạch gan chung, lách hay thân tạng; còn cắt được
N3: lan rộng không cắt bỏ được
Trang 345 CHẨN ĐOÁN:
XẾP LOẠI THEO TNM (U, HẠCH, DI CĂN)
Căn cứ vào TNM có thể xếp các giai đoạn bệnh như sau:
Giai đoạn 1: T1NoMo
Giai đoạn 2: T2NoMo, T3NoMo
Giai đoạn 3: T1, T2, T3N1, N2Mo, T1T2T3N2Mo, T4N các loại Mo
Giai đoạn 4: T1T2T3N2Mo: cắt không có mục đích điều trị, T4 N các loại Mo: không kể T,NMo: giai đoạn sớm
Trang 355 CHẨN ĐOÁN:
a Chẩn đoán ung thư DD giai đoạn sớm:
một người >40 tuổi đột xuất ăn khó tiêu đau thượng vị mơ hồ âm ỉ không rõ chu kỳ mệt mỏi thiếu máu ỉa phân lỏng X-quang, nội soi dạ dày đơn thuần : đúng 83% kết hợp: đúng 87%
xét nghiệm tế bào dịch vị, sinh thiết:
Nếu tế bào dịch vị (-), sinh thiết (-) không loại trừ UTDD khi X-quang và nội soi chỉ rõ là K
Nếu X-quang, nội soi - - chưa khẳng định chắc chắn + sinh thiết và tế bào dịch vị âm tính điều trị thử phương pháp của Guttman vận dụng: Atropin + Hydroxyt nhôm hoặc Mg + an thần (kinh điển:
Bismuth + Atropin + Lanistin hoặc Oxyfericarbon) Tây Âu dùng Cimetidin sau 2-3 tháng theo dõi diễn biến điều trị
Trang 36Cơ năng X-quang Khả năng chẩn đoán Thái độ điều trị
Xin lưu ý: một loét ác tính khi dùng Cimetidin có thể liền sẹo nhưng bản chất ác tính vẫn còn nên phải
sinh thiết mới an tâm
Trang 375 CHẨN ĐOÁN:
b Chẩn đoán ung thư dạ dày giai đoạn muộn (giai đoạn 3):
Dễ nhưng không còn khả năng phẫu thuật nữa
Chẩn đoán dựa vào:
1. Khối u thượng vị không di động (do dính gan, tuỵ, đại tràng)
2. Đã di căn hạch Troisier
3. X-quang, nội soi dạ dày hoặc SOB loại trừ các K gan, tuỵ mạc treo
4. Bằng sinh thiết tổ chức di căn (hạch, gan)
Trang 385 CHẨN ĐOÁN:
c Chẩn đoán phân biệt:
1. Loét dạ dày lành tính : vào soi và sinh thiết
2. U lành của dạ dày:
.X-quang : thấy một hình khuyết đều, tròn nếu phát triển trên một bề mặt
dạ dày, hình viên phấn (segment de cercle) nếu nằm trên bờ cong Gần hình khuyết niêm mạc mềm mại nguyên vẹn tới sát khối u
.Nội sinh thiết:
.Viêm dạ dày phì đại: dựa vào nội soi và sinh thiết.
.Giãn tĩnh mạch vùng đáy dạ dày: có hình giả u của Kirkling, chẩn đoán
dựa vào soi dạ dày
.K của các cơ quan gần dạ dày: tuỵ, đại tràng, dựa vào X-quang
Trang 39 đau, rối loạn tiêu hoá
nuốt nghẹn như K thực quản,
đau nhiều thần kinh hoành bị kích thích,
dịch dạ dày trào ngược lên thực quản
Chụp dạ dày tư thế Trendelenburg (tư thế đầu lộn ngược).
Trang 407 Tiến triển và biến chứng:
a Tiến triển:
Không được phẫu thuật tử vong, 2% >5 năm.
b Biến chứng:
- Chảy máu tiêu hoá 5%
- Hẹp môn vị (1/3 số ca K dạ dày hẹp môn vị ít hoặc nhiều)
+ Các nơi khác: túi mật, sinh dục nữ, xương
Chết suy mòn hoặc sau 1 trong các biến chứng trên
Trang 43B CÁC LOẠI UNG THƯ KHÁC CỦA DẠ DÀY:
1 Lympho dạ dày không phải Hodgkin:
a Thường gặp:
- 3% trong các loại K dạ dày
- Thường ở xa tâm và môn vị, gần góc bờ cong bé
b Tiên lượng:
tốt : Lympho dạ dày nguyên phát > K biểu mô tuyến:
40% 5 năm (trong 257 ca) không có tổn thương hạch 50% sống được 5 năm Nếu có hạch chỉ sống được 27%
Trang 442 U ác tính hiếm của dạ dày:
a U nguồn gốc trung mô:
Thuộc cơ: Sacom cơ trơn (Leiomyosarcome), Sarcome cơ vân (Rhabdommyosarcome)
Sarcome cơ trơn hay gặp hơn và có thể điều trị khỏi bằng phẫu thuật
Thuộc tổ chức liên kết (Fibrosarcome)
Thuộc thần kinh và liên quan (Schawanome)
Thuộc mạch máu (Angiosarcome)
Trang 45 b U nguồn gốc biểu mô:
- U carcinoit: hội chứng u carcinoit có: da đỏ ửng, đi lỏng, các biểu hiện về tim, di căn gan
Tiên lượng chung tốt mặc dù đã có di căn, sống lâu được nhiều năm
Trang 47III ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY:
A ĐIỀU TRỊ K BIỂU TUYẾN MÔ DẠ DÀY:
1 Điều trị dự phòng:
40 tuổi +rối loạn tiêu hoá soi, X-quang, sinh thiết
- Quản lý và điều trị kịp thời :bệnh lý tiền hoặc khả năng K (cắt polyp dạ dày,
viêm niêm mạc dạ dày)
Trang 48A ĐIỀU TRỊ K BIỂU TUYẾN MÔ DẠ DÀY:
2 Điều trị triệt để: phẫu thuật cắt dạ dày:
1. Cắt bán phần dạ dày rộng: phần dạ dày bị K mạc nối lớn hạch di căn –
lách một phần tuỵ (cắt 2/3, 1/4, 4/5 dạ dày + hạch)
- Trước đây do tỷ lệ tử vong trong 30 ngày đầu khá cao 21% (Leowy) do choáng hoặc bục miệng nối Hiện nay từ 1959 chỉ còn 5,8% (Mouchet)
sống sau 5 năm 8% (Leron), 18% (Mouchet), 14% (N.V.Vân).
2. Cắt toàn bộ dạ dày: khối u quá lớn hoặc lan rộng có nhiều di căn hạch, tỷ
lệ tử vong cao
.Sau mổ 15 ngày có thể tiêm 5 FU với liều 10mg/1kg/24h pha 500ml HTN
5% truyền tĩnh mạch trong 4 ngày Nếu bệnh nhân dung nạp thuốc có thể tiêm tiếp 4 liều như trên nhưng cách nhật
.Tử vong mổ khá cao: 23% (Mouchet), 25% (Sortal), 9,4% (Lahey), 17% (N.V.Vân, N.Đ.Hối)
.Sống còn trên 5 năm: 17% (Mouchet), 12% (Lahey), 8% (N.V.Vân)
Trang 493 Điều trị tạm thời:
1. mở thông dạ dày nối thông dạ dày- ruột chay, nối thông hỗng tràng
2. hoá chất 5FU liều 15mg/kg/24h trong 2-3 ngày rồi hạ xuống 7,5mg/kg/24h
cách nhật cho u nhỏ lại trong 5-6 tháng.chết sớm bị suy tuỷ xương
3. HVQY có thuốc Phylamine có tác dụng hỗ trợ chống K: viên 0,10 x 6v/24h x
20 ngày, nghỉ 10 ngày, dùng trong 3 năm
Trang 50B LYMPHO DẠ DÀY KHÔNG PHẢI HODGKIN :
Điều trị có kết quả : phẫu thuật + tia xạ + hoá chất.
Phẫu thuật cắt rộng dạ dày nhưng không nạo hạch
IV TIÊN LƯỢNG CHUNG CỦA UTDD:
Thể bệnh: K thể loét < xâm nhiễm—sùi
Vị trí K ở trên 1/3 dạ dày > K ở đoạn giữa và dưới dạ dày
Theo chiều sâu:
hạch không bị xâm nhiễm tỷ lệ sống còn 80%
thanh mạc 40%
Tổn thương qua lớp thanh mạc 18%
Trang 51 Về mô bệnh học: kém biệt hoá Nếu nhiều lympho xâm nhiễm mạnh tiên lượng tốt hơn.
xâm nhập vào hạch yếu tố tiên lượng chủ yếu sau mổ
không có tổn thương hạch 45% Nếu hạch bị xâm chiếm 12%
Nếu hạch xa bị tổn thương tiên lượng càng xấu Hạch càng dễ bị tổn thương khi tế bào K ít biệt hoá
Khi đại thể là ít thâm nhiễm, khi tổn thương K càng ăn sâu vào thành dạ dày (<10% đối với K thuần tuý ở niêm mạc, >80% nếu thanh mạc đã bị K xâm nhiễm) hoặc khi K ở vị trí trên cao của dạ dày K ở phần trên dạ dày hay có tổn thương vào hạch rất cao, đặc biệt 2/3 số ca đã có tổn thương ở các hạch tuỵ, lách và thường là tiềm tàng