1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

giả ung thư phổi tương quan giữa hình ảnh ct và giải phẫu bệnh

40 1,4K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giả ung thư phổi tương quan giữa hình ảnh CT và giải phẫu bệnh
Tác giả Phạm Thị Tường Minh
Trường học Bệnh viện Chợ Rẫy
Chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh y học
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2024
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 11,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chẩn đoán phân biệt: Tăng sản tuyến không điển hình  Xơ hóa khu trú  Xuất huyết phổi  Viêm cấp... Hình ảnh kính mờ dạng halo halo sign/ hỗn hợp nốt hay một khối gặp chủ yếu trong c

Trang 1

GIẢ UNG THƯ PHỔI

TƯƠNG QUAN GIỮA HÌNH ẢNH CT

VÀ GIẢI PHẪU BỆNH

Trang 3

I HÌNH ẢNH KÍNH MỜ

dưới

Trang 4

 Nguyên nhân không do u:

 Xuất huyết khu trú

phủ thành phế nang hoặc xuất huyết trong u

Trang 5

 Hình ảnh kính mờ bao gồm:

 Hình ảnh kính mờ đơn thuần

 Hình ảnh kính mờ dạng halo (halo sign)/ hỗn hợp

Tùy vào sự hiện diện của thành phần mô đặc.

Trang 6

I.1 Hình ảnh kính mờ đơn thuần

Adenocarcinoma in situ (không tiết nhầy)

Trang 7

 Chẩn đoán phân biệt:

 Tăng sản tuyến không điển hình

 Xơ hóa khu trú

 Xuất huyết phổi

 Viêm cấp

Trang 8

I.1.1 Tăng sản tuyến không điển hình

 Atypical adenomatous hyperplasia (AAH)

 Tổn thương khu trú ở ngoại vi, do sự tăng sinh các tế bào biểu mô hình trụ hay hình lập

phương không điển hình, dọc theo phế nang hay tiểu phế quản hô hấp.

 Được cho là dấu hiệu báo trước của

Trang 10

I.1.2 Xơ hóa khu trú

hoặc không rõ

bào sợi, đại thực bào lấp đầy các phế nang

Trang 12

I.2 Hình ảnh kính mờ dạng halo (halo sign)/ hỗn hợp

nốt hay một khối

gặp chủ yếu trong các trường hợp có nốt xuất huyết, như bệnh nấm aspergillus xâm lấn hay u hạt Wegener

tối thiểu

Trang 13

Aspergillosis xâm lấn

Tiền căn:

leukemia, hóa trị

Trang 14

Adenocarcinoma xâm lấn

Trang 15

II NỐT HAY KHỐI ĐẶC

đặc giả ung thư phổi:

 U (hamartoma, pneumocytoma, u nguyên bào sợi cơ do viêm, lymphoma).

 Không u (hạch trong phổi, tumorlet, tuberculoma, histoplasmoma, xẹp phổi tròn, amyloidosis, viêm phổi tổ chức hóa khu trú, áp-xe phổi).

Trang 18

II.2 Pneumocytoma (Sclerosing hemangioma):

phụ nữ trung niên Tỉ lệ nữ/nam là 4-5/1

adenocarcinoma, đặc biệt khi mẫu thử chỉ có thành phần nhú

Trang 20

II.3 U nguyên bào sợi cơ do viêm

 Inflammatory myofiboblastic tumor (IMT)

 Do thành phần tế bào thay đổi, IMT được mô tả

bằng nhiều thuật ngữ khác nhau: viêm giả u (inflammatory pseudotumor), fibrous histiocytoma, xanthogranuloma, plasma cell granuloma.

 Thường được tìm thấy ở phổi, thỉnh thoảng có

trong khí quản hay phế quản, và có thể xuất hiện

ở tất cả các cơ quan khác.

 Mặc dù xuất hiện ở tất cả các tuổi, nó thường được tìm thấy ở trẻ em và người lớn < 40 tuổi.

 Hầu hết bệnh nhân không có triệu chứng, thỉnh

thoảng có bệnh nhân ho, khạc máu và có tiền căn nhiễm trùng trước đó.

 Hầu hết bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị

bằng phẫu thuật Tiên lượng rất tốt Tỉ lệ sống trên

5 năm là 91%, mặc dù tái phát được ghi nhận.

Trang 21

 CT:

 Nốt /khối đơn độc ở ngoại vi, bờ tròn hay phân múi, giới hạn rõ

 Thỉnh thoảng: đông đặc, nốt bờ không rõ /tua gai giả ung thư phổi

 Cấu trúc bên trong: đồng nhất hoặc không đồng nhất với xuất huyết,

hoại tử, vôi bắt thuốc cản quang nhiều mức độ khác nhau

Trang 23

II.4 Lymphoma

 Lymphoma nguyên phát ở phổi rất hiếm.

 Lymphoma thứ phát thường gặp hơn.

 CT rất thay đổi trong cả trường hợp nguyên phát lẫn thứ phát: một /nhiều nốt /khối, đông đặc, GGO, air bronchogram, tạo hang, dày xung quanh mạch máu-phế quản

Thỉnh thoảng có hình một nốt /khối tương

Trang 25

II.5 Hạch trong phổi

có thể có trong nhu mô phổi, thường nhất ở vùng dưới màng phổi của thùy dưới

dạng tua gai, co kéo màng phổi, bờ không rõ, hội tụ mạch máu, giả ung thư phổi

Trang 27

II.6 Pulmonary tumorlets

 Những nốt nhỏ tăng sinh từ các tế bào nội

tiết-thần kinh của đường dẫn khí (Kulchitsky cells).

 Được nhìn thấy trên kính hiển vi điện tử,

đường kính từ vài micromet tới 5-8mm.

 Bản chất tổn thương không phải u, lành tính.

 Những nốt lớn hơn kích thước này được xem

là khả năng chuyển hóa ung thư.

 Kích thước nhỏ  thường không thấy được

Trang 29

II.7.1 U lao (tuberculoma)

triệu chứng gọi là u lao

phần nhu mô phổi bị lao.Thỉnh thoảng có vôi hoặc tạo hang trong nốt hoặc nốt vệ tinh  giúp chẩn đoán

bào viêm, collagen, u hạt dạng biểu mô

nền có khí thủng hay xơ hóa

Nhiều kiểu bắt thuốc cản quang khác nhau, tùy vào

Trang 30

II.7.2 Histoplasmoma

người có sức đề kháng tốt

capsulatum ở phổi, có hoặc không kèm theo tiền căn nhiễm bệnh

vôi trung tâm hay lan tỏa, hoặc có nốt vệ tinh nhỏ

đi kèm tương tự u lao

nốt đường kính </= 3cm gần như chẩn đoán u hạt (granuloma)

nguyên nhân thường gặp nhất Nhưng nếu không có đóng vôi, cần chẩn đoán phân biệt với các với các nguyên nhân khác của nốt phổi, bao gồm cả ung thư phổi nguyên phát Đôi khi, histoplasmoma có bờ không đều, tua gai cho hình ảnh giả ung thư phổi

Trang 32

II.8 Xẹp phổi tròn

của màng phổi và dưới màng phổi và xẹp nhu mô phổi kế cận

dưới, bệnh nhân có tiền căn phơi nhiễm với asbestos và bệnh nhân bị lao

thường, lõm vào nhu mô phổi xẹp

 CT:

 Khối tròn đáy phổi, kèm theo dày màng phổi và dấu đuôi sao chổi – do mạch máu và phế quản hội tụ lãi và xoay quanh khối Có thể có air bronchogram

phân biệt với u phổi ác tính

 Bắt thuốc rất đồng nhất

không chuyển hóa

Trang 34

II.9 Pulmonary Amyloidosis (Thoái hóa dạng bột ở phổi)

 Tích lũy nhiều protein bất thường dạng sợi không hòa tan (amyloid) trong khoang ngoại bào Amyloid thường thấy nhất ở phổi là amyloid dạng chuỗi sáng.

 Nguyên phát hay thứ phát, biểu hiệu toàn thân hay chỉ biểu hiện ở phổi

 Biểu hiện nguyên phát ở đường hô hấp dưới được chia làm 3 loại: khí phế quản, nốt trong nhu mô, lan tỏa trong nhu mô (còn gọi là

vách phế nang)

 Amyloidosis dạng nốt trong nhu mô: một nốt hoặc nhiều nốt ở ngoại

vị, kích thước thay đổi, bờ tròn, phân múi, răng cưa hoặc tua gai

 20% có tạo hang, 20-50% có đóng vôi.

 Lớn rất chậm trong nhiều năm.

Trang 36

II.10 Áp-xe phổi

 Thường kèm theo viêm phổi do vi trùng hoặc viêm phổi hít

 Viêm phổi : vi trùng kị khí như Klebsiella pneumonia, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus…

 Viêm phổi hít: nghiện rượu, chậm phát triển tâm thần,

vệ sinh răng miệng kém, suy giảm miễn dịch

 CT:

 Một /nhiều nốt /khối, thường tạo hang

 Đơn độc hoặc kèm theo đông đặc phổi

 Hầu hết trường hợp: thành hang trơng láng, bề dày

Trang 38

II.11 Viêm phổi tổ chức hóa khu trú (Focal organizing pneumonia)

hồi chậm, nhưng không có định nghĩa lâm sàng rõ ràng

phế quản xung quanh, kèm thâm nhiễm viêm mạn tính

 Hình ảnh CT rất thay đổi:

 Nốt hình bầu dục, bờ rõ, tổn thương vệ tinh

chẩn đoán sau phẫu thuật Không chỉ FOB mà nhiều tổn

thương viêm dạng nốt, bờ đôi khi không đều, tua gai ít

Trang 40

CẢM ƠN

Ngày đăng: 26/05/2014, 19:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I.1. Hình ảnh kính mờ đơn thuần - giả ung thư phổi tương quan giữa hình ảnh ct và giải phẫu bệnh
1. Hình ảnh kính mờ đơn thuần (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w