1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đáp án bài tập số 2 kinh tế vĩ mô

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án bài tập số 2 Kinh tế vĩ mô
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 128,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1) Cho mỗi trường hợp sau đây, hãy a) vẽ biểu đồ minh họa và b) giải thích chuyện gì xảy ra với (1) lãi suất thực, (2) tiết kiệm quốc gia, (3) đầu tư. a) Sau gói kích cầu, chính phủ BA TƯ tiến hành nhiều nỗ lực nhằm giảm thâm hụt ngân sách bằng cách cắt giảm các khoản chi tiêu công. ( vẽ hình – phân tích) b) Sau khi hỗ trợ các hộ gia đình và doanh nghiệp bằng một loạt chính sách hoãn, giảm và miễn thuế, chính phủ BA TƯ tiến hành nhiều nỗ lực nhằm giảm thâm hụt ngân sách bằng cách tăng thuế của các hộ gia đình. c) Nhu cầu đầu tư tăng cao sau khi nền kinh tế nước BA TƯ hồi phục từ cuộc khủng hoảng kinh tế. Câu 2) Một nền kinh tế đóng giả định với các dữ liệu như sau: – đơn vị tỷ đồng Phía cung thị trường hàng hoá i) Công nghệ sản xuất hiện thời được thể hiện bởii hàm sản xuất Y = 10K 0,5 L 0,5 . Trong đó Y là GDP thực, K là trữ lượng vốn và L là trữ lượng lao động. ii) Giới hạn nguồn lực hiện thời K = 400 và L = 400. Phía cầu thị trường hàng hoá i) Hàm tiêu dùng C= 250 + 0,75(YT) ii) Thuế gộp T = 1.000 iii) Hàm đầu tư I = 1.000 50r iv) Tiêu dùng chính phủ G = 1.500 a) Hãy xác định lãi suất cân bằng, tiết kiệm tư nhân, tiết kiệm chính phủ và tiết kiệm quốc gia. b) Giả sử Chính Phủ tăng thuế lên 100 tỷ đồng. Hãy chỉ ra sự thay đổi trong sản lượng; tiết kiệm của chính phủ; tiết kiệm tư nhân; tiết kiệm quốc gia và đầu tư. (30đ) Câu 3) Giải thích a) Tại sao một số nhà kinh tế gọi tiền trong thời kỳ siêu lạm phát là “cục than hồng” mà ai cũng muốn có, nhưng lại muốn nhanh chóng chuyển cho người khác? b) Cung tiền tăng là nguyên nhân tạo ra lạm phát. Vậy cách tốt nhất để ngăn ngừa lạm phát là ngân hàng nhà nước không nên in và phát thêm tiền hằng năm. Đúng hay sai? Theo bạn cách tốt nhất là gì? Câu 4) Sử dụng đồ thị, hãy cho biết những yếu tố sau có ảnh hưởng như thế nào đối với thị trường tiền tệ trong dài hạn Trường hợp dùng đồ thị: cung tiền – cầu tiền – lãi suất a) Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ. b) Dân chúng có xu hướng thích dùng tiền mặt hơn trong thanh toán. Trường hợp dùng đồ thị: cung tiền – cầu tiền – mức giá c) Số người dùng thẻ tín dụng tăng. d) Các ngân hàng thương mại có xu hư ớng dự trữ nhiều hơn để đảm bảo khả năng thanh khoản Câu 5) (90đ) Thị trường hàng hóa và tiền tệ của một nền kinh tế đóng được mô tả như sau: Tiêu dùng C = 200 + 0,75(Y T). Cung tiền danh nghĩa: Ms = 1200. Đầu tư: I = 225 25r . Cầu tiền thực tế : Md = Y 100r Chi tiêu của chính phủ: G = 125. Thuế : T = 100 Mức giá: P = 2 a) Viết phương trình đường IS và LM. Xác định mức lãi suất và thu nhập cân bằng (30đ) b) Giả sử chính phủ gia tăng chi tiêu từ 125 lên 150. Hãy xác định đường IS mới và vẽ đồ thị trong trường hợp này, xác định mức lãi suất và thu nhập cân bằng mới. (30đ) c) Giả sử ngân hàng nhà nước VN đã thu về được một khối lượng tiền nhờ vào việc bán trái phiếu chính phủ làm cung tiền danh nghĩa giảm từ 1200 xuống 1000. Hãy xác định đường LM mới và vẽ đồ thị trong trường hợp này, xác định mức lãi suất và thu nhập cân bằng mới. (30đ) Câu 6) (60đ) Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ được biểu diễn bởi các thông số sau (đơn vị tính: tỷ USD) C = 50 + 0,75Yd T = 200 I = 100 – 10r G = 100 M d = 40 + Y – 8r M s P = 200 a) Hãy viết phương trình IS, LM? (20 đ) b) Xác định thu nhập và lãi suất cân bằng? (10đ) c) Nếu chi tiêu của chính phủ tăng thêm 15 tỷ USD, Hãy xác định thu nhập và lãi suất cân bằng? Chính phủ cần làm gì để duy trì mức lãi suất như cũ? (30đ) Câu 7) (30đ) Sử dụng đồ thị IS –LM để phân tích những sự kiện sau tác động như thế nào tới lãi suất, đầu tư, sản lượng việc làm của nền kinh tế đóng. a) NHTW mua trái phiếu CP trên thị trường mở b) Sự gia tăng lượng thẻ tín dụng hiện có làm giảm lượng tiền mặt mà mọi người muốn nắm giữ. c) Một làn sóng lạc quan khuyến khích đầu tư và mở rộng AD

Trang 1

Câu 1) Cho mỗi trường hợp sau đây, hãy a) vẽ biểu đồ minh họa và b) giải thích chuyện gì

xảy ra với (1) lãi suất thực, (2) tiết kiệm quốc gia, (3) đầu tư.

a) Sau gói kích cầu, chính phủ BA TƯ tiến hành nhiều nỗ lực nhằm giảm thâm hụt ngân sách bằng cách cắt giảm các khoản chi tiêu công ( vẽ hình – phân tích)

b) Sau khi hỗ trợ các hộ gia đình và doanh nghiệp bằng một loạt chính sách hoãn, giảm và

miễn thuế, chính phủ BA TƯ tiến hành nhiều nỗ lực nhằm giảm thâm hụt ngân sách bằng cách tăng thuế của các hộ gia đình

c) Nhu cầu đầu tư tăng cao sau khi nền kinh tế nước BA TƯ hồi phục từ cuộc khủng hoảng

kinh tế

Câu 2) Một nền kinh tế đóng giả định với các dữ liệu như sau: – đơn vị tỷ đồng

* Phía cung thị trường hàng hoá

i) Công nghệ sản xuất hiện thời được thể hiện bởii hàm sản xuất Y = 10K

0,5 L

0,5

.

Trong đó Y là GDP thực, K là trữ lượng vốn và L là trữ lượng lao động.

ii) Giới hạn nguồn lực hiện thời K = 400 và L = 400.

* Phía cầu thị trường hàng hoá

i) Hàm tiêu dùng C= 250 + 0,75(Y-T)

ii) Thuế gộp T = 1.000

iii) Hàm đầu tư I = 1.000 - 50r

iv) Tiêu dùng chính phủ G = 1.500

a) Hãy xác định lãi suất cân bằng, tiết kiệm tư nhân, tiết kiệm chính phủ và tiết kiệm quốc

gia

b) Giả sử Chính Phủ tăng thuế lên 100 tỷ đồng Hãy chỉ ra sự thay đổi trong sản lượng; tiết

kiệm của chính phủ; tiết kiệm tư nhân; tiết kiệm quốc gia và đầu tư (30đ)

Câu 3) Giải thích

a) Tại sao một số nhà kinh tế gọi tiền trong thời kỳ siêu lạm phát là “cục than hồng” mà ai

cũng muốn có, nhưng lại muốn nhanh chóng chuyển cho người khác?

b) Cung tiền tăng là nguyên nhân tạo ra lạm phát Vậy cách tốt nhất để ngăn ngừa lạm phát

là ngân hàng nhà nước không nên in và phát thêm tiền hằng năm Đúng hay sai? Theo bạn cách tốt nhất là gì?

Câu 4) Sử dụng đồ thị, hãy cho biết những yếu tố sau có ảnh hưởng như thế nào đối với

thị trường tiền tệ trong dài hạn

- Trường hợp dùng đồ thị: cung tiền – cầu tiền – lãi suất

a) Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ.

b) Dân chúng có xu hướng thích dùng tiền mặt hơn trong thanh toán.

- Trường hợp dùng đồ thị: cung tiền – cầu tiền – mức giá

c) Số người dùng thẻ tín dụng tăng.

1

Trang 2

d) Các ngân hàng thương mại có xu hư ớng dự trữ nhiều hơn để đảm bảo khả năng thanh

khoản

Câu 5) (90đ) Thị trường hàng hóa và tiền tệ của một nền kinh tế đóng được mô tả như sau:

Tiêu dùng C = 200 + 0,75(Y - T) Cung tiền danh nghĩa: Ms

= 1200.

Đầu tư: I = 225 - 25r Cầu tiền thực tế : Md

= Y - 100r

Chi tiêu của chính phủ: G = 125 Thuế : T = 100 Mức giá: P = 2

a) Viết phương trình đường IS và LM Xác định mức lãi suất và thu nhập cân bằng (30đ)

b) Giả sử chính phủ gia tăng chi tiêu từ 125 lên 150 Hãy xác định đường IS mới và vẽ đồ thị trong trường hợp này, xác định mức lãi suất và thu nhập cân bằng mới (30đ)

c) Giả sử ngân hàng nhà nước VN đã thu về được một khối lượng tiền nhờ vào việc bán trái phiếu chính phủ làm cung tiền danh nghĩa giảm từ 1200 xuống 1000 Hãy xác định đường LM mới và vẽ

đồ thị trong trường hợp này, xác định mức lãi suất và thu nhập cân bằng mới (30đ)

Câu 6) (60đ) Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ được biểu diễn bởi các thông số sau

(đơn vị tính: tỷ USD)

C = 50 + 0,75Yd T = 200 I = 100 – 10r G = 100

M

d

= 40 + Y – 8r M

s

/P = 200

a) Hãy viết phương trình IS, LM? (20 đ)

b) Xác định thu nhập và lãi suất cân bằng? (10đ)

c) Nếu chi tiêu của chính phủ tăng thêm 15 tỷ USD, Hãy xác định thu nhập và lãi suất cân

bằng? Chính phủ cần làm gì để duy trì mức lãi suất như cũ? (30đ)

Câu 7) (30đ) Sử dụng đồ thị IS –LM để phân tích những sự kiện sau tác động như thế nào tới

lãi suất, đầu tư, sản lượng việc làm của nền kinh tế đóng.

a) NHTW mua trái phiếu CP trên thị trường mở

b) Sự gia tăng lượng thẻ tín dụng hiện có làm giảm lượng tiền mặt mà mọi người muốn nắm

giữ.

c) Một làn sóng lạc quan khuyến khích đầu tư và mở rộng AD

Câu 1:

a) Sau gói kích cầu, chính phủ BA TƯ tiến hành nhiều nỗ lực nhằm giảm thâm hụt ngân sách

bằng cách cắt giảm các khoản chi tiêu công

2

Trang 3

0 Q1 Q2 Vốn vay

- Ban đầu : Thị trường vốn vay đang cân bằng tại

+ Lãi suất r1

+ Lượng vốn vay Q1

- Biến cố xảy ra : Sau gói kích cầu , chính phủ Ba Tư tiến hành nhiều nổ lực nhằm giảm thâm hụt ngân sách bằng cách cắt giảm các khoản chi tiêu công

- Tác động : G giảm Sg =(T-G) tăng S tăng Cung vốn vay tăng Đường cung vốn vay dịch sang phải

Đường cầu không đổi

- Kết quả : Thị trường vốn vay cân bằng mới tại

+ Lãi suất r2 (r2<r1): lãi suất giảm

+ Lượng vốn vay Q2 (Q2>Q1): lượng vốn vay tăng

Thể hiện lượng đầu tư I tăng (S=I) Thể hiện S tăng

b) Sau khi hỗ trợ các hộ gia đình và doanh nghiệp bằng một loạt chính sách hoãn, giảm

và miễn thuế, chính phủ BA TƯ tiến hành nhiều nỗ lực nhằm giảm thâm hụt ngân

sách bằng cách tăng thuế của các hộ gia đình

3

Lãi suất S1

S2 r1

r2

cầu vốn vay

Cung vốn vay

S1

r2

r1

cầu vốn vay

Trang 4

- Ban đầu : Thị trường vốn vay đang cân bằng tại

+ Lãi suất r1

+ Lượng vốn vay Q1

- Biến cố xảy ra : Chính phủ Ba Tư tiến hành nhiều nổ lực giảm thâm hụt bằng cách tăng thuế của các hộ gia đình

- Tác động : T tăng Y-T–C= Sp giảm S giảm Cung vốn vay giảm

 Đường cung vốn vay dịch sang trái

Đường cầu vốn vay không đổi

- Kết quả : Thị trường vốn vay cân bằng mới tại

+ Lãi suất r2 (r2>r1): lãi suất tăng +Lượng vốn vay Q2 (Q2<Q1): lượng vốn vay giảm Thể hiện lượng đầu tư I giảm (S=I) Thể hiện S giảm

c) Nhu cầu đầu tư tăng cao sau khi nền kinh tế nước Ba Tư hồi phục từ cuộc khủng hoảng kinh tế

0 Q1 Q2 vốn vay

- Ban đầu : Thị trường vốn vay đang cân bằng tại

+ Lãi suất r1

+ Lượng vốn vay Q1

- Biến cố xảy ra : Nhu cầu đầu tư tăng cao sau khi nền kinh tế nước Ba Tư hồi phục

- Tác động : I tăng Cầu vốn vay tăng Đường cầu dịch sang phải

Đường cung vốn vay không đổi

- Kết quả : Thị trường vốn vay cân bằng mới tại

+ Lãi suất r2 (r2>r1): lãi suất tăng

4

lãi suất

cung vốn vay r2

r1

D2

D1

Trang 5

+ Lượng vốn vay Q2(Q2>Q1): lượng vốn vay tăng

Thể hiện lượng đầu tư I tăng (S=I)  Thể hiện S tăng

Câu 2) Một nền kinh tế đóng giả định với các dữ liệu như sau: – đơn vị tỷ đồng

• Phía cung thị trường hàng hóa: Y=10K0,5L0,5

• Phía cầu thị trường hàng hóa: C= 250 + 0,75(Y- T)

T= 1000, I= 1000 – 50r, G= 1500 a) Tính r = ? ; Sp = ? ; Sg =? ; S=? Theo đề bài

ta có K= 400 và L= 400

 Y = 10K0,5L0,5 = 10 4000,5 4000,5 = 4000 ( tỷ đồng)

- Tiết kiệm tư nhân là: Sp = Y – C – T

= 4000 – 250 - 0,75(Y – T ) – 1000 = 2750 - 0,75(4000 – 1000)

= 500 ( tỷ đồng)

- Tiết kiệm chính phủ là: Sg = T – G = 1000 – 1500 = - 500 (tỷ đồng)

- Tiết kiệm quốc gia là : S = Sp + Sg = 500 – 500 = 0 (tỷ đồng)

Ta có : Tổng đầu tư = Tổng tiết kiệm ( I = S )

 1000 – 50r = 0

 r = 20 Vậy lãi suất cân bằng là 20, tiết kiệm tư nhân là 500 tỷ đồng, tiết kiệm chính phủ là

-500 tỷ đồng và tiết kiệm quốc gia là 0 đồng

b) Khi T2 = T1 + 100 = 1000 + 100 = 1100 ( tỷ

đồng) Tính Q =? ; Sg = ? ; Sp = ? ; S = ?

Ta có sản lượng Y = 10K0,5L0,5

không đổi  Y= 4000

- Tiết kiệm tư nhân là: Sp = Y – C – T2

= 4000 – 250 - 0,75(Y – T ) – 1100 = 2650 – 0,75(4000 – 1100)

= 475 ( tỷ đồng)

- Tiết kiệm chính phủ là: Sg = T – G = 1100 – 1500 = - 400 ( tỷ đồng)

- Tiết kiệm quốc gia là : S = Sp + Sg = 475 –400=75 (tỷ đồng) Ta có: Tổng đầu

tư = Tổng tiết kiệm (I=S)

 1000 – 50r = 75

 r = 18.5 Vậy khi Chính Phủ tăng thuế lên 100 tỷ đồng thì lãi suất cân bằng là 18.5;

tiết kiệm tư nhân là 475 tỷ đồng; tiết kiệm chính phủ là -400 tỷ đồng; tiết kiệm quốc

gia là 75 tỷ đồng

5

Trang 6

Câu 3)

a) Tại sao một số nhà kinh tế gọi tiền trong thời kỳ siêu lạm phát là “cục than hồng” mà ai cũng muốn có, nhưng lại muốn nhanh chóng chuyển cho người khác?

 Cục than hồng : cháy và hao mòn từ từ cho đến khi lụi tàn Trong ngắn hạn lạm phát sẽ giảm được tỷ lệ thất nghiệp ; kích thích tiêu

dùng; vay nợ, đầu tư ; cho phép Chính phủ có thêm khả năng lựa chọn công

cụ kích thích đầu tư

Tuy nhiên, trong dài hạn sẽ làm lượng tiền tăng nhưng giá trị của tiền giảm Nếu tích trữ thì nguy cơ rủi ro cao và để lâu thì họ sẽ bị thiệt ( vì tiền ngày càng mất giá ) Nên họ muốn nhanh chóng mua hàng hóa hoặc đổi

sang thứ khác ngay khi tiền còn giá trị

b) Cung tiền tăng là nguyên nhân tạo ra lạm phát Vậy cách tốt nhất để ngăn ngừa lạm phát là ngân hàng nhà nước không nên in và phát thêm tiền hằng năm Đúng hay sai? Theo bạn cách tốt nhất là gì?

 Đúng Cách tốt nhất là áp dụng chính sách tiền tệ thu hẹp ( thắt chặt)

+ Bán trái phiếu ( thường được sử dụng nhiều nhất)

+ Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc

+ Tăng lãi suất chiết khấu

Câu 4)

* Trường hợp dùng đồ thị: cung tiền – cầu tiền – lãi suất

a) Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ

M2 M1

- Ban đầu : Thị trường tiền tệ đang cân bằng tại

+ Lượng tiền M1

+ Lãi suất i1

- Biến cố xảy ra : Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ

- Tác động : M giảm ( CSTT thu hẹp)  Đường cung tiền dịch trái

6

Lãi suất Ms2 Ms1

i2

i1

MD1

Trang 7

MD không đổi

- Kết quả : Thị trường tiền tệ cân bằng mới

+ Lượng tiền M2 ( M2 < M1 ) : lượng tiền giảm

+ Lãi suất i2 ( i2 > i1 ) : lãi suất tăng

b) Dân chúng có xu hướng thích dùng tiền mặt hơn trong thanh toán

M1

- Ban đầu : Thị trường tiền tệ đang cân bằng tại

+ Lượng tiền M1

+ Lãi suất i1

- Biến cố xảy ra : Dân chúng có xu hướng thích dùng tiền mặt hơn trong thanh toán

- Tác động : Cầu tiền tăng  Đường cầu dịch sang phải

Ms không đổi

- Kết quả: Thị trường cân bằng mới

+ Lượng tiền M1 không đổi + Lãi suất i2 ( i2> i1 ) : lãi suất tăng

7

i2

i1

MD2

MD1

Trang 8

* Trường hợp dùng đồ thị: cung tiền – cầu tiền – mức giá c) Số người

dùng thẻ tín dụng tăng

M1

- Ban đầu : Thị trường tiền tệ đang cân bằng tại

+ Lượng tiền M1 + Mức giá P1

- Biến cố xảy ra : Số người dùng thẻ tín dụng tăng

- Tác động : Cầu tiền giảm  MD dịch sang trái

MS không đổi

- Kết quả : Thị trường cân bằng mới tại

+ Lượng tiền M1 không đổi + Mức giá P2 ( P2 > P1 ) : giá tăng

d)Các ngân hàng thương mại có xu hướng dự trữ nhiều hơn để đảm bảo khả năng thanh khoản

P

8

P

P1 G

P2

MD1

MD2

Trang 9

M2 M1

- Ban đầu : Thị trường tiền tệ đang cân bằng tại

+ Lượng tiền M1 + Mức

giá P1

- Biến cố xảy ra : Các ngân hàng thương mại có xu hư ớng dự trữ nhiều hơn để đảm bảo khả năng thanh khoản

- Tác động : rbb tăng ( CSTT thu hẹp) M giảm Đường cung tiền dịch sang trái

Đường cầu tiền không đổi a) Kết quả : Thị trường tiền tệ cân bằng mới tại

+ Lượng tiền M2 (M2 < M1 ): lượng tiền giảm + Mức giá P2 ( P2 < P1 ) : giá giảm

Câu 5)

C = 200 +0,75(Y-T) ; MS = 1200

I = 225 – 25r ; Md = Y – 100r

G = 125 ; T = 100 ; P = 2

a) - Phương trình IS : AD = C + I + G

= 200 + 0,75(Y-T) + 225 – 25r + 125

= 550 + 0,75 ( Y – 100) – 25r

= 550 +0,75Y – 75 – 25r

= 475 + 0,75Y – 25r Thị trường hàng hóa cân bằng khi : AD = Y

 Y = 0,75Y – 25r + 475

9

(thấp) MS2 MS1

P2

P1

MD

Trang 10

 Y = 1900 – 100r

- Phương trình LM : Thị trường tiền tệ cân bằng khi

Md

 Y

- Y -100r = 600

 r = 0,01Y – 6

- Để lãi suất và thu nhập cân bằng thì : IS= LM

 1900 – 100r = 600 + 100r

 -200r = -1300

 r = 6,5

Thay r =6,5 vào phương trình IS ta có :

Y = 1900 – 100r = 1900 - 100 6,5= 1250

Vậy phương trình IS có dạng: Y= 1900 – 100r ; phương trình LM có dạng: r=

0,01Y - 6 ; lãi suất cân bằng là 6,5 và thu nhập cân bằng là 1250

b) Khi G = 150

- Phương trình IS tại điểm cân bằng mới : AD = C + I + G

= 200 + 0,75(Y –T) + 225 -25r + 150

= 575 +0,75 ( Y – 100) – 25r = 575 + 0,75Y – 75 – 25r = 500 + 0,75Y – 25r

Thị trường hàng hóa cân bằng khi AD = Y2

 Y2 = 500 + 0,75Y – 25r2

 Y2 = 2000 – 100r2

- Phương trình LM tại điểm cân bằng mới:

Md  LM1 = LM2

 r = 0,01Y – 6

- Để mức lãi suất và thu nhập cân bằng mới thì : IS2 = LM2

 2000 -100r2 = 100r2 + 600 => -200r2 = -1400

=> r2 = 7 Thay r2 vào phương trình IS2 ta có thu nhập mới lầ :

Y2 = 2000 – 100r2 = 2000 - 100 7 = 1300

Vậy khi chính phủ tăng chi tiêu lên 150 thì phương trình IS mới là Y2 = 2000 – 100r2 ; phương trình LM có dạng là r = 0,01Y - 6 ; lãi suất cân bằng mới là 7 và thu

nhập cân bằng mới là 1300

- Ban đầu : Mô hình IS-LM cân bằng tại

10

LM

Trang 11

+ Lãi suất r1 = 6,5 + Thu nhập Y1 = 1250

- Biến cố xảy ra : Chính phủ gia tăng chi tiêu

( chính sách tài khoá mở rộng) 7

- Tác động: IS dịch sang phải

( Tăng G E tăngY tăngIS dịch phải) 6,5

- Kết quả : Mô hình IS –LM cân bằng tại (r1)

+ Lãi suất r2 = 7 (r2 > r1 ) : lãi suất tăng + Thu nhập Y2 = 1300 ( Y2 > Y1) : tăng

( Nền kinh tế tăng trưởng)

(Y1) (Y2) c) Khi MS = 1000

- Phương trình IS không đổi : Y2 = 1900 – 100r2 - Phương trình LM mới sẽ là :

Md  Y  Y2 – 100r2 = 500

=> r2 = 0,01Y - 5

- Để mức lãi suất và thu nhập cân bằng mới thì IS = LM2

 1900 -100r2 = 500 + 100r2  -200r2 = -1400 

r2 = 7

Thay r2 = 7 vào phương trình LM2 ta được thu nhập mới là: Y2 = 500 +

100r2 = 500 + 100 7 = 1200

Vậy việc bán trái phiếu chính phủ làm cung tiền danh nghĩa giảm từ 1200 xuống

1000 thì phương trình IS có dạng là Y= 1900 -100r ; phương trình LM có dạng là r2 =

0,01Y – 5 ; lãi suất cân bằng mới là 7 và thu nhập mới là 1200

* Đồ thị:

- : Mô hình IS-LM cân bằng tại r

+ Lãi suất r1=6,5

+ Thu nhập Y1=1250

- Biến cố xảy ra: NHTW bán trái phiếu

11

IS1

0

IS2

LM1

Trang 12

 Chính phủ làm giảm cung tiền 7

( Chính sách tiền tệ thu hẹp)

- Tác động: LM dịch sang trái

(Giảm M  giảm đường LM 6,5

dịch sang trái) (r1) Đường IS không đổi

- Kết quả: Mô hình IS –LM cân bằng mới tại

+ Lãi suất r2=7 (r2>r1): lãi suất tăng

+ Thu nhập Y2=1200 (Y2< Y1): giảm 0

Để phản ánh trạng thái cân bằng  LM dịch

Câu 6) Đơn vị tính: tỷ USD

C= 50+0,75Yd ; T = 200 ; I = 100 -10r

Md = 40 + Y – = 200 ; G = 100

a) - Phương trình đường IS : AD = C + I + G

= 50 + 0,75Yd + 100 – 10r + 100

= 250 + 0,75 ( Y –T) -10r

= 250 + 0,75 ( Y – 200) – 10r

= 250 + 0,75Y – 150 – 10r

= 100 + 0,75Y – 10r Thị trường cân bằng khi : AD = Y

 Y = 0,75Y -10r + 100

 Y = 400 – 40r

Phương trình đường LM : Thị trường tiền tệ cân bằng khi

Md

r = - 20 + 0,125Y

b) Để lãi suất cân bằng thì : IS = LM

 400 – 40r = 160 + 8r

 - 48r = -240

 r = 5

Thay r = 5 vào phương trình IS ta có thu nhập cân bằng là:

 Y = 400 -40r = 400 – 40 5 = 200 ( tỷ USD)

Vậy lãi suất cân bằng là 5 và thu nhập là 200 tỷ USD

c) Khi chi tiêu của chính phủ tăng thêm 15 tỷ USD

 G2 = G1 + 15 = 100 +15 = 115 (tỷ USD)

Tăng chi tiêu chính phủ  Chính sách tài khoá mở rộng  ảnh hưởng đến đường IS

- Phương trình IS: AD = C + I + G

= 50 + 0,75(Y-T) +100 -10r +115

12

Y

1250

IS

1200

Ngày đăng: 07/06/2023, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w