tài liệu tham khảo Tổng quan về phần mềm máy tính
Trang 1BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
Trang 3PHẦN MỀM HỆ THỐNG
Là phần mềm giúp điều khiển phần cứng máy tính, các thiết bị chuyên dụng và là nền cho các ứng dụng khác hoạt động.
Là phần mềm giúp điều khiển phần cứng máy tính, các thiết bị chuyên dụng và là nền cho các ứng dụng khác hoạt động.
PM HỆ THỐNG
Trang 4PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Là các phần mềm giúp người sử dụng thực hiện các công việc của mình trên máy tính một cách hiệu quả, nhanh chóng và dễ dàng.
Là các phần mềm giúp người sử dụng thực hiện các công việc của mình trên máy tính một cách hiệu quả, nhanh chóng và dễ dàng.
Application Software
Office Software
Graphics Software
Multimedia Software
Trang 5PHẦN MỀM TIỆN ÍCH
Là các phần mềm giúp người sử dụng quản lý và tối ưu hóa máy tính một cách hiệu quả, nhanh chóng và dễ dàng.
Là các phần mềm giúp người sử dụng quản lý và tối ưu hóa máy tính một cách hiệu quả, nhanh chóng và dễ dàng.
Utility Software
Disk defragmenters System Profilers
Virus scanners Compression Registry cleaners
Trang 6Utility Software: phần mềm tiện ích
Application Software: phân mềm ứng dụng
Trang 7BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
Giới thiệu về phần mềm hệ thống (System Software)
Giới thiệu về phần mềm tiện ích (Utility Software)
Giới thiệu về phần mềm ứng dụng (Application Software) Các thuật ngữ cơ bản
Trang 8Mục tiêu bài học
Nắm được khái niệm cơ bản phần mềm máy tính
Nắm được chức năng cơ bản của từng loại phần mềm máy tính Phân loại được một số phần mềm máy tính cơ bản
Trang 9BÀI 1: HỆ ĐIỀU HÀNH MÁY TÍNH
Giới thiệu Hệ điều hành (OS)
Các OS Windows, Linux, DOS
Quá trình phát triển
Các thuật ngữ cơ bản
Trang 10HỆ ĐIỀU HÀNH
Là chương trình chạy trên máy tính dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính.
Là chương trình chạy trên máy tính dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính.
Hệ điều hành – Operating System
Trang 11HỆ ĐIỀU HÀNH
MỘT SỐ HỆ ĐIỀU HÀNH THÔNG DỤNG
Trang 12M S -D O S 1 2 5
M S -D O S 5 0
M S -D O S 8 0
1981 1982 1991 1994 1997 2000
MS-DOS
M S -D O S 6 2 2
M S -D O S 7 0
Trang 13Quá trình phát triển
W
IN
D O W S 3 X
W IN D O W S 9 5
W IN D O W S 9 8
W IN D O W S M E
Descended form DOS, Windows 1x-3x, Windows 9x
Trang 14e
rs
io n 3 1
W IN D O W S N T
W o rk
st a tio n
W IN D O W S 2
0 0 0
W IN D O W S V
IS T A
Descended form Windows NT
W IN D O W S X P
2001
Trang 15Quá trình phát triển
LINUX
1/1992, Linus cho ra version 0.12 với shell và
C compiler
Linus không cần Minix nữa để recompile HDH của mình Linus đặt tên HDH của mình là Linux.
version
0.01 version 0.12 Version 1.0
Cuối 2001, phiên bản mới nhất của Linux kernel là 2.4.2-
2, có khả năng điều khiển các máy đa bộ vi
xử lý và rất nhiều các tính năng khác.
Version 1.0
Trang 16Quá trình phát triển
UNIX
UNIX bắt nguồn từ
một đề án nghiên
cứu trong Bell Labs
của AT&T vào năm
sự kiện đáng chú ý nhất trong lịch sử
hệ điều hành này vì
nó làm cho UNIX có thể được chuyển sang các hardware mới trong vòng vài
tháng.
1976
Năm 1976, V6 là version đầu tiên được phát hành
ra ngoài Bell Labs và được phát miễn phí cho các trường đại học.
Ba năm sau, 1979, V7 được phát hành rộng rãi với giá
$100 cho các trường đại học và $21000 cho những thành phần khác V7 là version căn bản cho các version sau này
của UNIX.
1979
Trang 17Quá trình phát triển
MAC
Mac OS (viết tắt của Macintosh Operating System) là
hệ điều hành có giao diện cửa s và được phát triển bởi công ty Apple Computer cho các máy tính Apple
Macintosh Phiên bản đầu tiên ra đời năm 1984.
Trang 18Giới thiệu hệ điều hành
Hệ điều hành là chương trình hệ thống quản lý tất cả các thiết bị phần cứng máy tính, là nền tảng cho cả các phần mềm hoạt dộng trên máy tính
Hệ điều hành là chương trình hệ thống quản lý tất cả các thiết bị phần cứng máy tính, là nền tảng cho cả các phần mềm hoạt dộng trên máy tính
Hệ điều hành – Operating System
Trang 19BÀI 2: HỆ ĐIỀU HÀNH MS-DOS
Giới thiệu MS-DOS
Tập lệnh của MS-DOS
Norton Commander (NC)
Trang 20GIỚI THIỆU MS-DOS
MS-DOS (Microsoft Disk Operating System) là hệ điều hành đơn nhiệm làm việc trong môi trường dòng lệnh (Command-line interface).
MS-DOS (Microsoft Disk Operating System) là hệ điều hành đơn nhiệm làm việc trong môi trường dòng lệnh (Command-line interface).
Môi trường MS-DOS
Giao diện làm việc dạng văn bản (Text Mode)
Xử lý bằng dòng lệnh
Khởi động MS-DOS Chọn Start Run Nhập
CMD
Trang 21GIỚI THIỆU MS-DOS
Hệ thống tập tin của MS-DOS
IO.SYS : Dùng để điều khiển các thiết bị nhập xuất
MS-DOS.SYS : Phiên bản và mã hiệu của MS-DOS COMMAND.COM: Trình thông dịch và chứa lệnh nội trú của DOS
Thoát khỏi MS-DOS
Gõ lệnh Exit tại dấu đợi lệnh
Đóng cửa sổ
Trang 22GIỚI THIỆU MS-DOS
Directory
(Đường dẫn)
là một chuỗi các ký tự dùng để xác định vị trí của tập tin hay thư mục.
Path
(Ổ đĩa) được đại diện bởi một ký hiệu C: D: dùng để lưu trữ tập tin hay thư mục.
Drive
Các khái niệm cơ bản
Trang 23ATTRIB MOVE
TẬP LỆNH CỦA MS-DOS
Lệnh nội trú
(Internal Command)
Tập lệnh MS-DOS
Lệnh ngoại trú(External Command)
DIR COPY CON
MD DEL COPY
TREE FORMAT CONVERT
Trang 25MỘT SỐ LỆNH VỀ HỆ THỐNG
DATE: Lệnh xem và sửa ngày
TIME: Lệnh xem và sửa giờ
VER: Lệnh xem phiên bản DOS
CLS: Lệnh xoá màn hình
Chuyển đổi ổ đĩa
Trang 26CÁC LỆNH VỀ THƯ MỤC
DIR: Lệnh xem nội dung thư mục
MD [drive:]\[path]: Lệnh tạo thư mục con(MD)
RD: Lệnh xoá thư mục con.
CD: Lệnh chuyển về thư mục gốc
Trang 27DIR [drive:] [Path] [Tên thư mục] [/A]
[/S]{/P][W]}
Trong đó: /P : để xem từng trang /W: Trình bày theo hàng ngang
/A : xem các tập tin có thuộc tính ẩn và hệ thống
/S: Xem cả thư mục con
Ví dụ:
DIR C:\WINDOWS /P /W
Trang 28 CD [drive:]\[path] ( tên thư mục cần vào):
chuyển vào một thư mục được chỉ định.
Trang 30RD
Trang 31CÁC LỆNH LÀM VIỆC VỚI TẬP TIN
COPY: Lệnh sao chép tập tin
COPY CON: Lệnh tạo tệp tin
TYPE: Lệnh xem nội dung tập tin
REN: Đổi tên tệp tin
DEL: Xoá nội dung tập tin
Trang 32
Dùng sao chép tập tin
Copy [ổ đĩa]\[đường dẫn]\[tên tệp
nguồn] ổ đĩa ]\[đường dẫn đích]
Lệnh cộng tệp:
Cộng nội dung file:
Copy [ổ đĩa][đường dẫn][tên tệp 1]+ [ổ đĩa][đường dẫn] [tên tệp 2]+ [ổ đĩa][đường dẫn][tên tệp mới]
Trang 35nguyên.
REN [d:][path][fileName]
Trang 36DEL [ổ đĩa][đường dẫn][tên tệp cần xoá]
Trang 37LỆNH NGOẠI TRÚ
FORMAT: Lệnh định dạng đĩa
TREE: Xem cây thư mục
MOVE: Di chuyển hoặc đổi tên file và thư mục
Attrib: hiển thị hoặc thay đổi thuộc tính của tập tin
Trang 39Câu 2: Tập lệnh nội trú của MS-DOS
được quản lý bởi
a) Mỗi lệnh là một file
c) Một chương trình quản lý lệnh
Trang 40Câu 3: Lệnh thay đổi định dạng của ổ đĩa
Trang 41Câu 4: MS-DOS được xếp vào loại phần
mềm nào sau đây?
b) Phần mềm tiện ích
Trang 42Câu 5: Xem cây thư cùng với tên tập tin
Trang 43Cài đặt Norton Commander
Chép Source (đã đuợc cài) là có thể chạy dược NC, tuy nhiên nếu chạy NC từ source chưa cài đặt sẽ không sử dụng được hết chức năng
Tập tin thi hành là NC.EXEGiao điện NC là cửa sổ có thể hiển thị 2 vị trí khác nhau
Norton commander (NC) là trình tiện ích dùng để quản lý các tài nguyên trên máy tính
Norton commander (NC) là trình tiện ích dùng để quản lý các tài nguyên trên máy tính
Trang 44NORTON COMMANDER
Giao diện của Norton commander
Trang 45NORTON COMMANDER
Các phím chức năng của NC
F1 Help Tắt mở Left Panel Chọn ổ đĩa bên trái
F2 Menu tự tạo Tắt mở Right Panel Chọn ổ đĩa bên phải
F3 View (xem tập tin) Sắp xếp theo tên View (xem tập tin)
F4 Edit (hiệu chỉnh tập tin) Sắp xếp theo phần mở rộng Edit (hiệu chỉnh tập tin)
F5 Copy (sao chép) Sắp xếp thời gian Nén tập tin
F6 Rename/Remove (đổi tên di chuyển) Sắp xếp theo kích thước Giải nén tập tin
F7 Make Directory (tạo thư mục) Unsort (Xếp như lệnh Dir của Dos) Find (tìm)
F8 Delete (xóa) Synchonize (đồng bộ 2 tập tin của máy) History (hiển thị 6 dòng lệnh cuối cùng)
F9 Mở thanh Menu Print (in) EGAline (hiển thị 25-50 dòng)
F10 Quit (thoát) Split (rã nhỏ, gom tập tin) Tree (cây thư mục)
Trang 46Câu 1: Trong NC biểu thức nào sau đây
chỉ cho phép chọn các files mà phần tên chính có ký tự đầu bất kỳ, ký tự thứ 2 là n, các ký tự còn lại của tên chính và phần mở rộng là tùy ý?
a) ?n*.*
c) *?n.*
Trang 47Câu 2: Trong NC phím dùng để xem nội
Trang 48Câu 3: Trong NC phím dùng để tạo tập
Trang 49Câu 4: Trong NC dùng phím nào để nén
Trang 50Câu 5: Trong NC dùng phím nào để cắt
Trang 51 [d:][Path]sys [d1:]: Chép các tập tin hệ
thống
[d:][Path] UNDELETE [d1][path1][file
Name]: Phục hồi đĩa bị xoá bởi lệnh định
Trang 52TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT iSPACE Website: http://ispace.edu.vn
Bài 3: DESKTOP
Giới thiệu Desktop
Các thành phần trên Desktop
Nhận dạng sự cố
Trang 53TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT iSPACE Website: http://ispace.edu.vn
GIỚI THIỆU DESKTOP
Desktop là giao diện chính của Windows.
Chương trình khởi tạo
Desktop: Explorer.exe
lưu trong C:\Windows
Giúp giao tiếp giữa
người dùng với máy
tính.
Trang 54TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT iSPACE Website: http://ispace.edu.vn
Icons hệ thống: các Icons mặc định của Windows
Shortcut: con đường ngắn nhất để kích hoạt một
chương trình
Taskbar: Start menu, System Tray, Quick Lauch,…
Trang 55Ý nghĩa của Display
Chức năng các Tab trong Display Properties Chuẩn đoán và xử lý sự cố
Bài tập tình huống
Bài 4: DISPLAY
Trang 56Ý NGHĨA CỦA DISPLAY
Cho phép hiệu chỉnh các hiển thị trên Desktop như đổi màu, fonts, size,… của Icons, Menu,…
Cho phép hiệu chỉnh các hiển thị trên Desktop như đổi màu, fonts, size,… của Icons, Menu,…
Vào Display có 2
cách:
Chọn Start Settings Control Panel Double vào Display
Right Click vào Desktop chọn Properties
Hiệu chỉnh giao diện của Windows nền trên Desktop, Hiệu chỉnh hình
tần số,…
Trang 57 Độ phân giải tức là số điểm trên màn hình theo chiều ngang và theo chiều cao.
điểm và cao có 480 điểm
Trang 58CHUẨN ĐOÁN VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ
Sự cố độ phân giải, tần số
Màn hình chớp liên tục, thay đổi tần số màn hình
Thay đổi độ phân giải màn hình, màn hình tối đen
Trường hợp màn hình xoay ngược.
Khắc phục sự cố về độ phân giải, tần số không phù hợp,
Trang 59Các Icons có kích thước lớn hơn bình thường
Font chữ thay đổi trên Start Menu
CHUẨN ĐOÁN VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ
Trang 60BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Ẩn/hiện các Icons hệ thống, Recycle Bin
Dùng Customize Desktop…
Ẩn/hiện các icons hệ thống trong Group Policy.
Thay đổi cách hiển thị Start Menu
Start Menu Clasic start menu Expaned menu Password Screen saver
On resume, password protect Thay đổi password screen saver
Các tình huống Icons, Start Menu, Password Screen Saver, …
Các tình huống Icons, Start Menu, Password Screen Saver, …
Trang 61TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT iSPACE Website: http://ispace.edu.vn
Bài 5: SYSTEM
Ý nghĩa của System
Các thành phần trong Control Panel
System Tools
Chẩn đoán và xử lý sự cố
Bài tập tình huống
Trang 62TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT iSPACE Website: http://ispace.edu.vn
Trang 63TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT iSPACE Website: http://ispace.edu.vn
Cách vào System Tools: StartAll Program
Accessories System Tools.
Các chức năng thường sử dụng:
Backup: sao lưu và phục hồi dữ liệu
System Information: xem đầy đủ thông tin hệ
thống
System Restore: phục hồi hệ thống
Task Scheduler: lập lịch làm việc tự động
Disk Cleanup: Kiểm tra ổ đĩa
Disk Defragmenter: chống phân mảnh ổ đĩa
Trang 64TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT iSPACE Website: http://ispace.edu.vn
Bài 6: USER ACCOUNT
Giới thiệu về User Account
Phân loại User Account
Chẩn đoán và xử lý sự cố
Bài tập tình huống
Trang 65TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT iSPACE Website: http://ispace.edu.vn
TỔNG QUAN
User Account dùng để qui định những hành động của
người dùng có thể thực hiện trên Windows
User Account dùng để qui định những hành động của
người dùng có thể thực hiện trên Windows
Các kiểu tài khoản trên máy tính:
Computer Administrator Limited
Trang 66TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT iSPACE Website: http://ispace.edu.vn
QUẢN TRỊ USER ACCOUNT
Xem và tạo file Xem và chia sẽ tài liệu
Trang 67TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT iSPACE Website: http://ispace.edu.vn
Trang 68TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT iSPACE Website: http://ispace.edu.vn
QUẢN TRỊ USER ACCOUNT
Các User có sẵn của Windows:
Trang 69TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT iSPACE Website: http://ispace.edu.vn
QUẢN TRỊ USER ACCOUNT
Tạo User Accounts
Thay đổiUser
Tạo User mới
Thay đổi cửa sổ Logon
Trang 70TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT iSPACE Website: http://ispace.edu.vn
QUẢN TRỊ USER ACCOUNT
Thay đổi User
Trang 71TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT iSPACE Website: http://ispace.edu.vn
QUẢN TRỊ USER ACCOUNT
Backup User Profiles
Chọn User cần Backup
Copy và chọn vị trí lưu
Trang 72TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT iSPACE Website: http://ispace.edu.vn
QUẢN TRỊ USER ACCOUNT
Đăng nhập tài khoản Administrator
Tại màn hình Welcome nhấn Ctrl+Alt+Delete (2 lần)
Trang 73TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT iSPACE Website: http://ispace.edu.vn
QUẢN TRỊ USER ACCOUNT
Chia sẽ, phân quyền và mã hóa dữ liệu
Chia sẽ dữ liệu
Giới hạn user chia sẽ Phân quyền chia sẽ
Trang 74TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT iSPACE Website: http://ispace.edu.vn
QUẢN TRỊ USER ACCOUNT
Chia sẽ, phân quyền và mã hóa dữ liệu
Chọn User phân quyền
Chọn quyền
Trang 75TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT iSPACE Website: http://ispace.edu.vn
QUẢN TRỊ USER ACCOUNT
Chia sẽ, phân quyền và mã hóa dữ liệu
Nén file và mã hóa
Nén file
Mã hóa
Trang 76TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT iSPACE Website: http://ispace.edu.vn
CHUẨN ĐOÁN VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ
Quên mật khẩu đăng nhập UserReset Password
Backup Profile / Restore Profiles
Khi đăng nhập được vào Windows Khi không đăng nhập được vào Windows
Không xuất hiện cửa sổ LogonKhông sử dụng được tài nguyên khi chia sẽ
Dữ liệu mã hóa và nén không đổi màuKhông xuất hiện thẻ Security
Trang 77TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT iSPACE Website: http://ispace.edu.vn
Trang 78BÀI 7: GROUP POLICY
Giới thiệu Group Policy
Chức năng và ý nghĩa
Cấu trúc Group Policy
Chuẩn đoán và xử lý sự cố
Trang 79GiỚI THIỆU GROUP POLICY
Group Plolicy là một trong các thành phần của Microsoft Management Console dùng để quản lý các thành phần trên Windows.
Group Plolicy là một trong các thành phần của Microsoft Management Console dùng để quản lý các thành phần trên Windows.
Computer Configuration
GROUP POLICY
User Configuration
Software Settings Windows Settings Administrative Templates
Trang 80 Computer Configuration: Thiết đặt ứng
dụng đối với máy tính, ảnh hưởng đến tất
cả các User trên máy.
User Configuration: Thiết lập ứng dụng trên từng User.
CHỨC NĂNG VÀ Ý NGHĨA
Trang 81 Software Setting: chứa thông tin cài đặt phần
mềm như cách hoạt động, lưu trữ, nâng cấp, gỡ bỏ chương trình…
Windows Settings: chứa thông tin HĐH
Script (Logon/Logoff): cho chạy một tập lệnh để thực thi một tác vụ khi User logon hoặc logoff.
Administrative Templates: cung cấp các thông tin chính sách cho các ứng dụng thuộc nhánh
Administrative Templates.
CHỨC NĂNG VÀ Ý NGHĨA
Trang 82 Administrative Templates
Các thành phần của Windows Các thành phần trên Start Menu
Các thành phần trên Desktop Các thành phần trên Control Panel Các thành phần chia sẽ
Các thành phần về mạng
Các thành phần hệ thống
CHỨC NĂNG VÀ Ý NGHĨA
Trang 83Thiết lập
Right click và đối tượng chọn Properties (Double click)
Dòng lệnh không được thiết lập
Thiết lập nhưng không có hiệu lực
Cho phép dòng lệnh thực thi
Trang 85Giới thiệu Registry
Registry là một cơ sở dữ liệu lưu trữ các thông tin thiết lập tính năng cho phần cứng, phần mềm, người dùng
trên hệ điều hành Windows.
Registry là một cơ sở dữ liệu lưu trữ các thông tin thiết lập tính năng cho phần cứng, phần mềm, người dùng
trên hệ điều hành Windows.
Registry B