1.2 Tầm quan trọng của giá • Đối với thị trường: là người chỉ đạo hệ thống kinh tế, có ảnh hưởng đến sự phân phối các yếu tố sản xuất; lạm phát, lãi suất ngân hàng • Đối với khách hàng:
Trang 1Chương 6
Chiến lược giá
Trang 2Nội dung chương
1 Khái niệm và vai trò của chiến lược giá trong hoạt động kinh doanh
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược và các quyết định về giá của doanh nghiệp
3 Quy trình định giá
4 Các phương pháp định giá
5 Các chiến lược giá
Trang 31 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CHIẾN LƯỢC GIÁ
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 41.1 Các khái niệm
Trang 5• Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, đồng thời biểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế như cung - cầu hàng hoá, tích luỹ
và tiêu dùng, cạnh tranh…
Trang 61.1 Các khái niệm
• Thị trường: giá là mối tương quan trao đổi.
• Người mua: giá là khoản tiền phải trả cho người bán để được quyền sở hữu, sử dụng một hàng hóa hay dịch vụ nhất định.
• Người bán: giá của một loại hàng hóa, dịch vụ là
khoản thu nhập mà người bán nhận được từ việc tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ đó.
Trang 71.2 Tầm quan trọng của giá
• Đối với thị trường: là người chỉ đạo hệ thống kinh tế,
có ảnh hưởng đến sự phân phối các yếu tố sản xuất; lạm phát, lãi suất ngân hàng
• Đối với khách hàng: là cơ sở để quyết định mua sản phẩm này hay sản phẩm khác, là đòn bẩy kích thích tiêu dùng
• Đối với doanh nghiệp:
Là biến số marketing duy nhất quy định doanh thu cho doanh nghiệp.
Tác động nhanh và mạnh đến lợi nhuận, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu
Trang 81.3 Chiến lược giá
Trang 92 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ĐỊNH GIÁ
Trang 102 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá
Trang 112.1 Các yếu tố bên trong
2.1.1 Các mục tiêu marketing
• Tồn tại
• Tối đa hóa lợi nhuận trước mắt
• Tối đa hóa khối lượng bán ra
• Dẫn đầu về chất lượng sản phẩm
• Mục tiêu khác:
Tạo ra hàng rào gia nhập ngành
Tạo chỗ đứng cho sản phẩm mới
Bình ổn thị trường
Trang 122.1 Các yếu tố bên trong
2.1.2 Chiến lược định vị và marketing mix
Chiến lược
định vị 2 Lựa chọn
Trang 132.1 Các yếu tố bên trong
2.1.3 Chi phí sản xuất
Trang 142.1 Các yếu tố bên trong
2.1.4 Nhân tố khác
• Đặc tính của sản phẩm
• Hệ số co giãn của cung
• Cơ chế quản lý giá của doanh nghiệp
Trang 152.2 Các yếu tố bên ngoài
2.2.1 Đặc điểm của thị trường và cầu
• Mối quan hệ giữa cầu và giá
P1 P2
Giá
Trang 162.2 Các yếu tố bên ngoài
2.2.1 Đặc điểm của thị trường và cầu
• Hệ số co giãn của cầu theo giá
- Sự nhạy cảm về giá của người mua không
phải là như nhau trong mọi tình huống và ở
mọi sản phẩm.
- Cầu sẽ ít co giãn khi:
+Sản phẩm có tính dị biệt cao;
+ Ít đối thủ cạnh tranh;
+ Khách hàng chậm nhận thấy sự tăng giá;
+ Chậm thay đổi thói quen mua hàng
+ Đồng cảm với doanh nghiệp.
Trang 172.2 Các yếu tố bên ngoài
2.2.1 Đặc điểm của thị trường và cầu
• Yếu tố tâm lý của khách hàng
Giá càng cao thì chất lượng càng tốt
Hoài nghi về giá
Tham khảo giá
Trang 182.2 Các yếu tố bên ngoài
2.2.2 Cạnh tranh
•Tương quan về chi phí
•Tương quan chất lượng và giá của ĐTCT
•Phản ứng của ĐTCT và quyền chi phối của
doanh nghiệp
Trang 192.2 Các yếu tố bên ngoài
2.2.2 Cạnh tranh
Tính chất cạnh tranh của thị trường
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Thị trường cạnh tranh độc quyền
Thị trường độc quyền nhóm
Thị trường độc quyền thuần túy
Trang 20• Thông tin về thị trường rõ ràng.
• Các hoạt động tiếp thị đóng vai trò không đáng kể
• Người bán và người mua chấp nhận giá hơn là ấn định giá
Ví dụ : Thị trường nông sản , hải sản
Trang 21• Số lượng người bán ít hơn
• Sản phẩm khác biệt vế chất lượng, mẫu mã
• Người mua rất quan tâm sản phẩm do
Trang 22• Gồm một số ít người bán
• Sản phẩm có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất.
• Điều kiện tham gia và rút lui khỏi thị trường khó
• Cạnh tranh rất gay gắt rất nhạy cảm với chiến lược tiếp thị và giá của người khác.
Trang 23• Thị trường chỉ có một người bán
• Người bán đưa ra quyết định giá khác nhau tùy tình hình thị trường
• Mức giá cao hay thấp nhưng việc định giá còn tùy thuộc vào
sự điều tiết của chính phủ và mục tiêu của công ty
Ví dụ : Thị trường điện, nước,
Trang 242.2 Các yếu tố bên ngoài
2.2.3 Nhân tố khác
Môi trường kinh tế: tỉ lệ lạm phát, thất
nghiệp, tốc độ tăng trưởng hay suy thoái,
Trang 253 XÁC ĐỊNH MỨC GIÁ BÁN
Trang 26Lựa chọn phương pháp định giá
Lựa chọn mức giá cuối cùng
Trang 273.2Xác định nhiệm vụ cho mức giá
Trang 283.3 Xác định cầu ở thị trường mục tiêu
3.3.1 Xác định tổng cầu
• Số lượng khách hàng tiềm năng
• Mức tiêu thụ mong muốn
• Sức mua và kế hoạch phân bổ ngân sách trong chi tiêu
Qd = n.q.p
Trang 293.3 Xác định cầu ở thị trường mục tiêu
3.3.2 Xác định hệ số co giãn của cầu
- Dựa vào kinh nghiệm và các số liệu lịch sử về mối quan
hệ giữa giá và cầu đã thu thập được.
- Qua điều tra, phỏng vấn khách hàng mục tiêu.
Ed = (ΔQ/Q)/(ΔP/P) Q/Q)/(ΔQ/Q)/(ΔP/P) P/P)ΔQ/Q)/(ΔP/P) ΔQ/Q)/(ΔP/P)
Ed = (ΔQ/Q)/(ΔP/P) Q/Q)/(ΔQ/Q)/(ΔP/P) P/P)ΔQ/Q)/(ΔP/P) ΔQ/Q)/(ΔP/P)
Trang 303.4 Xác định chi phí
- Tổng chi phí cố định (FC): là toàn bộ chi phí chi cho
các đầu vào cố định Nó không thay đổi theo mức độ sản xuất hay doanh số bán Ví dụ: chi phí nhà xưởng, máy móc thiết bị, tiền lương cho cán bộ quản lý,…
Nhưng nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì chi phí cố định (AFC) là một đại lượng biến đổi, có mối quan hệ
tỷ lệ nghịch với khối lượng sản xuất.
- Tổng chi phí biến đổi (VC): là toàn bộ các loại chi
phí chi cho các đầu vào biến đổi Nó thay đổi cùng với sản lượng sản xuất Ví dụ: chi phí nguyên vật liệu, tiền lương cho công nhân sản xuất,… Nhưng nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì chi phí biến đổi (AVC) là một hằng số
Trang 313.4 Xác định chi phí
Phân biệt chi phí và giá thành:
Chi phí: TC = FC + VC
Giá thành: AC = FC/Q + VC/Q
Khả năng cắt giảm giá thành:
Doanh nghiệp có cơ hội hạ thấp giá thành đơn
vị sản phẩm bằng hiệu ứng đường cong kinh
nghiệm: khi gia tăng khối lượng sản xuất,
kinh nghiệm sản xuất được tích lũy hoặc có
các nỗ lực hạ thấp chi phí (tiết kiệm vật tư,
tăng năng suất lao động,…)
Trang 323.5 Phân tích hàng hóa và giá cả của ĐTCT
• Những nhiệm vụ cơ bản cần thực hiện ở bước này là:
- Thu thập các thông tin về giá thành, giá bán, chất lượng và những đặc tính khác của sản
phẩm cạnh tranh; thái độ của khách hàng về
tương quan giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu trong chính sách giá của đối thủ cạnh tranh
- Xác định phạm vi, mức độ và tính chất phản ứng về giá của đối thủ cạnh tranh
Trang 333.5 Phân tích hàng hóa và giá cả của ĐTCT
• Để làm được điều này, công ty có thể sử dụng các phương pháp sau:
- Cử nhân viên của mình đóng vai khách hàng
bí mật đến mua sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh để tìm hiểu sản phẩm của họ
- Phỏng vấn khách hàng của các đối thủ cạnh tranh để biết đánh giá của họ về chất lượng và giá cả của các đối thủ
- Điều tra để tìm hiểu công nghệ, bí quyết của các đối thủ
Trang 343.6 Lựa chọn phương pháp định giá
Cảm nhận của khách hàng
Giá quá th p ấp
Trang 353.6.1 Định giá dựa vào chi phí
a) Phương pháp cộng lãi vào giá thành:
- Nếu lãi tính theo tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (m):
- Nếu lãi tính theo tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (n):
(Giá thành = Chi phí biến đổi + Chi phí cố định/Số đvsp)
Giá d ki n = Giá thành s n ph m + lãi d ki n ự kiến = Giá thành sản phẩm + lãi dự kiến ến = Giá thành sản phẩm + lãi dự kiến ản phẩm + lãi dự kiến ẩm + lãi dự kiến ự kiến = Giá thành sản phẩm + lãi dự kiến ến = Giá thành sản phẩm + lãi dự kiến
Giá d ki n = Giá thành s n ph m x (1 + m) ự kiến = Giá thành sản phẩm + lãi dự kiến ến = Giá thành sản phẩm + lãi dự kiến ản phẩm + lãi dự kiến ẩm + lãi dự kiến
Giá d ki n = Giá thành s n ph m / (1 - n) ự kiến = Giá thành sản phẩm + lãi dự kiến ến = Giá thành sản phẩm + lãi dự kiến ản phẩm + lãi dự kiến ẩm + lãi dự kiến
Trang 363.6.1 Định giá dựa vào chi phí
Ví dụ : Doanh nghiệp có các chỉ tiêu chi phí và dự kiến mức tiêu thụ như sau:
- Chi phí biến đổi: 10.000 đ
Trang 373.6.1 Định giá dựa vào chi phí
a) Phương pháp cộng lãi vào giá thành:
Ưu điểm
- Đơn giản, dễ tính toán
- Không cần thay đổi giá khi cầu thay đổi
- Công bằng cho cả người mua và người bán
- Nếu ĐTCT cũng áp dụng thì thị trường sẽ ổn định
Nhược điểm:
- Bỏ qua sự ảnh hưởng của cầu và nhận thức của KH
- Khó dung hòa sự cạnh tranh trên thị trường
Trang 383.6.1 Định giá dựa vào chi phí
b) Phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu
và phương pháp hòa vốn:
Định giá theo lợi nhuận mục tiêu:
phương pháp này định giá trên cơ sở đảm bảo tỷ suất lợi nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư (ROI).
Giá = CP đ n v + L i nhu n mong mu n trên v n ơn vị + Lợi nhuận mong muốn trên vốn ị + Lợi nhuận mong muốn trên vốn ợi nhuận mong muốn trên vốn ận mong muốn trên vốn ốn trên vốn ốn trên vốn
đ u t / S l ầu tư/ Số lượng tiêu thụ ư/ Số lượng tiêu thụ ốn trên vốn ư/ Số lượng tiêu thụợi nhuận mong muốn trên vốn ng tiêu th ụ
Trang 393.6.1 Định giá dựa vào chi phí
• Ví dụ: doanh nghiệp có số liệu như sau:
- Chi phí biến đổi: 10.000 đ/1 sp
Trang 403.6.1 Định giá dựa vào chi phí
b) Phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu
và phương pháp hòa vốn:
Phương pháp hòa vốn:
Trang 413.6.1 Định giá dựa vào chi phí
b) Phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu
và phương pháp hòa vốn:
Phương pháp hòa vốn:
=
∑ Chi phí c đ nh ố tác ịnh Giá – Chi phí bi n đ i đ n vến ổi ơn vị ịnh
Kh i lố tác ượng hòa vốnng hòa v nố tác
Trang 423.6.1 Định giá dựa vào chi phí
b) Phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu
và phương pháp hòa vốn:
Phương pháp hòa vốn:
= ∑ Chi phí c đ nh + ∑L i nhu n m c tiêu ố tác ịnh ợng hòa vốn ận mục tiêu ụ thể
Giá – Chi phí bi n đ i đ n v ến ổi ơn vị ịnh
Kh i l ố tác ượng hòa vốn ng đ t LNMT ạnh
Trang 433.6.1 Định giá dựa vào chi phí
• Ví dụ: doanh nghiệp có số liệu như sau:
- Chi phí biến đổi: 10.000 đ/1 sp
Trang 443.6.1 Định giá dựa vào chi phí
Phương pháp hòa vốn:
• Ưu điểm:
- Cho phép doanh nghiệp xem xét các mức giá khác nhau và ước tính những ảnh hưởng có thể có của
chúng đến khối lượng tiêu thụ và lợi nhuận.
- Cho phép dự báo khoảng thời gian để đạt được
“điểm hòa vốn”.
• Nhược điểm:
- Xem nhẹ ảnh hưởng của giá sản phẩm cạnh tranh.
- Chưa tính đến độ co giãn của cầu đối với giá.
Trang 453.6.2 Định giá theo giá trị cảm nhận
Im l ng là vàng ặng là vàng
Edison phát minh m t d ng c đi n t , ông mu n bán phát minh này v i ộng đến ụ thể ụ thể ện tử, ông muốn bán phát minh này với ử ố tác ới giá 3.000 USD, và t nh n u các th ự nhủ nếu các thương gia chỉ trả 2.000 USD cũng ủ nếu các thương gia chỉ trả 2.000 USD cũng ến ươn vị ng gia ch tr 2.000 USD cũng ỉnh ả
đ ượng hòa vốn c Lúc g p nhau, h h i ông v giá c , Edison lúng túng không bi t ặp nhau, họ hỏi ông về giá cả, Edison lúng túng không biết ọ hỏi ông về giá cả, Edison lúng túng không biết ỏi ông về giá cả, Edison lúng túng không biết ều chỉnh ả ến
ph i nói nh th nào M t ng ả ư ến ộng đến ười trong số họ đành phải bắt đầu trước: i trong s h đành ph i b t đ u tr ố tác ọ hỏi ông về giá cả, Edison lúng túng không biết ả ắm bắt ầu trước: ưới c:
- Chúng tôi không tr cao đâu, ông nghĩ sao v i cái giá 40.000 USD ả ới
Ph n h i t khách hàng ản phẩm + lãi dự kiến ồi từ khách hàng ừ khách hàng
M t ng ộng đến ười trong số họ đành phải bắt đầu trước: i đo th l c đang h ịnh ự nhủ nếu các thương gia chỉ trả 2.000 USD cũng ưới ng d n nhân viên m i cách tính ti n ẫn nhân viên mới cách tính tiền ới ều chỉnh
khách hàng
"Khi anh đang đi u ch nh m t kính, n u khách h i anh là m t bao nhiêu ều chỉnh ỉnh ắm bắt ến ỏi ông về giá cả, Edison lúng túng không biết ấp
ti n, anh nói r ng "125$" ều chỉnh ằng "125$"
N u m t anh ta không ch p, nói, "Cho g ng, và các th u kính sẽ là 75$" ến ắm bắt ới ọ hỏi ông về giá cả, Edison lúng túng không biết ấp
N u m t anh ta v n ti p t c không ch p, anh nói thêm "M i chi c" ến ắm bắt ẫn nhân viên mới cách tính tiền ến ụ thể ới ỗi chiếc" ến
Trang 463.6.2 Định giá theo giá trị cảm nhận
Các bước tiến hành định giá theo giá trị cảm nhận:
• Xây dựng khái niệm sản phẩm cho thị trường mục
tiêu với chất lượng và giá cả dự kiến cụ thể.
• Dự kiến khối lượng bán mong muốn theo mức giá dự kiến.
• Dự kiến công suất cần thiết của nhà máy, vốn đầu tư
và xác định chi phí sản xuất sản phẩm.
• Xác định lợi nhuận theo mức chi phí và giá dự kiến.
• Khẳng định mức giá dự kiến đem lại lợi nhuận mục tiêu cho doanh nghiệp và lợi ích thỏa đáng cho khách hàng.
Trang 473.6.2 Định giá theo giá trị cảm nhận
Một số cách thức định giá theo giá trị cảm
• Xây dựng thương hiệu (thuốc, sữa)
Trang 483.6.3 Định giá theo đối thủ cạnh tranh
a, Định giá theo mức giá hiện hành:
- Ngang bằng với giá của đối thủ cạnh tranh
Trang 493.6.3 Định giá theo đối thủ cạnh tranh
a, Định giá theo mức giá hiện hành:
- Cao hơn giá của sản phẩm cạnh tranh:
Sản phẩm của doanh nghiệp có sự vượt trội so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh và được
khách hàng chấp nhận
Ví dụ:
Trang 503.6.3 Định giá theo đối thủ cạnh tranh
a, Định giá theo mức giá hiện hành:
- Thấp hơn giá của sản phẩm cạnh tranh:
+ Sản phẩm thua kém đối thủ về chất lượng, công nghệ hoặc thương hiệu
+ Doanh nghiệp muốn mở rộng thị phần
+ Thị trường quá nhạy cảm về giá
Ví dụ:
Trang 513.6.3 Định giá theo đối thủ cạnh tranh
b, Định giá đấu thầu:
- Khi các doanh nghiệp dự thầu công trình
- Dự đoán giá của đối thủ cạnh tranh
- Dựa trên nguyên tắc giá thấp
Giá L i nhu n ợi nhuận ận
theo m c giá ức giá
Xác su t giành đ ất giành được ượi nhuận c
h p đ ng ợi nhuận ồi từ khách hàng
L i nhu n d ợi nhuận ận ự kiến = Giá thành sản phẩm + lãi dự kiến
ki n ến = Giá thành sản phẩm + lãi dự kiến
9.500 USD 100 USD 0,81 81 USD
10.000 600 0,36 216
10.500 1.100 0,09 99
11.000 1.600 0,01 16
Trang 523.7 Quyết định giá cuối cùng
Yếu tố tâm lý:
- Thích giá lẻ
- Giá cả tương ứng với chất lương
- Tham khảo giá
Ảnh hưởng của các biến số khác của marketing mix:
- Sản phẩm
- Phân phối
- Xúc tiến
Trang 533.7 Quyết định giá cuối cùng
Phản ứng của các lực lương có liên quan:
- Các đại lý cảm thấy như thế nào với giá đó?
- Lực lượng bán hàng có sẵn lòng bán với giá đó hay không?
- Các đổi thủ cạnh tranh phản ứng như thế nào?
- Các nhà cung ứng có tăng giá không khi thấy giá mới của công ty?
- Chính phủ có can thiệp và ngăn cấm hay
không?
Trang 544 CÁC CHI N L ẾN LƯỢC GIÁ ƯỢC GIÁ C GIÁ
Trang 55Các chiến lược giá
a, Xác định giá cho SP mới
b, Quyết định giá cho danh mục hàng hóa
c, Quyết định điều chỉnh giá
d, quyết định thay đổi giá
e, Phản ứng với đối thủ cạnh tranh
Trang 564.1 Xác định giá cho sản phẩm mới
Chiến lược “Hớt váng thị trường”
Trang 574.1 Xác định giá cho sản phẩm mới
Chiến lược “Xâm nhập thị trường”
Mục tiêu:
Giành cành nhiều thị phần càng tốt để áp đảo đối
phương nhờ đạt được lợi thế “hiệu quả theo quy mô”
Điều kiện áp dụng:
- Chu kỳ sống dài
- Khách hàng chưa từng sử dụng hoặc đã trung thành với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
- Thị trường rất nhạy cảm về giá
- Đạt được hiêu quả theo quy mô
Trang 584.2 Quyết định giá cho danh mục hàng hóa
a, Định giá cho chủng loại sản phẩm:
là định giá cho những sản phẩm cùng loại, được bán cho cùng một nhóm người tiêu dùng nhưng khác nhau về
chất lượng, mẫu mã,…
Ví dụ: Panasonic chào bán 5 kiểu đầu máy video màu khác nhau từ đơn giản cho đến phức tạp, mỗi kiểu đầu đắt tiền hơn lại có một số tính năng mới.
Trang 594.2 Quyết định giá cho danh mục hàng hóa
b, Xác định giá cho sản phẩm kèm theo không bắt buộc
- Phim chống nhiệt, hệ thống chống trộm, cảm biến lùi dành cho xe ô tô
- Cavat, kính râm, sơ mi dành cho người mua comple
c, Xác định giá cho sản phầm kèm theo bắt buộc
- Phim cho máy ảnh
- Lưỡi dao cho bàn dao cạo