Chương 6: Chiến lược, kế hoạch, tổ chức và kiểm tra marketing• Vai trò của việc lập chiên lược kinh doanh và kế hoạch mar của doanh nghiệp... Vai trò của việc lập chiến lược kinh doanh
Trang 1Chương 6: Chiến lược, kế hoạch, tổ chức và kiểm tra marketing
• Vai trò của việc lập chiên lược kinh doanh và
kế hoạch mar của doanh nghiệp
Trang 2Vai trò của việc lập chiến lược kinh
doanh và lập kế hoạch marketing
Tạo ra sự suy nghĩ có hệ thống ở cấp quản trị doanh nghiệp.
Giúp cho doanh nghiệp có thể phối hợp các nỗ lực của doanh nghiệp một cách chủ động
Làm cho doanh nghiệp có thể rõ mục tiêu chủ đạo, các chiến lược, biện pháp để dạt mục tiêu, chủ động đối phó với những đột biến
Trang 3Xây dựng chiến lược kinh doanh theo quan điểm marketing
Lập chiến lược kinh doanh theo quan điểm mar của doanh nghiệp là một quá trình quản trị nhằm tạo ra và duy trì sự ăn khớp về chiến lược giữa các mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp với các cơ hội mar dầy biến động
Quá trình lập chiến lược kinh doanh là thể hiện sự tìm hiểu và nhận biết môi trường mar bên ngoài và đánh giá những điều kiện khả năng bên trong để soạn thảo những chiến lược kinh doanh nhằm đạt mục tiêu nhất định
Tùy theo mô hình tổ chức công ty , chiến lược kinh doanh có thể lập
ở những phạm vị khác nhau: ở cấp tổng công ty hay tập đoàn, ở các đơn vị thành viên, ở những nhóm , mặt hàng riêng
Trang 4Quá trình lập chiến lược kinh doanh
Xác định ý định
kinh doanh
Đề ra mục tiêu
và nhiệm vụ KD
Phác thảo hồ
sơ kinh doanh
Lập chiến lược kinh doanh
Trang 5Xác định ý định kinh doanh
Việc xác định cương lĩnh kinh doanh liên quan đến 5 vấn đề:
◦ Lĩnh vực kinh doanh
◦ Khách hàng của doanh nghiệp là ai?
◦ Cái gì có ý nghĩa quan trọng với khách hàng?
◦ Doanh nghiệp sẽ ra sao?
◦ Doanh nghiệp cần phải làm gì?
Trang 6◦ Xác định không quá rộng hoặc quá hẹp
◦ Xác định lĩnh vực kinh doanh theo nhu cầu tốt hơn
sản phẩm vì sản phẩm có thể mất đi nhưng nhu cầu tồn tại mãi.
Trang 8◦ Bảo đảm tăng trưởng vốn và mở rộng qui mô kinh doanh.
◦ Bảo vệ môi trường
◦ Gia tăng lợi nhuận để hỗ trợ cho việc nghiên cứu và mở rộng qui
mô kinh doanh
Trang 9Phác thảo hồ sơ kinh doanh
Phác thảo hồ sơ kinh doanh là việc xem xét:
◦ Phân bổ nguồn lực cho các đơn vị kinh doanh
◦ Mục tiêu, chiến lược, ngân sách cho từng đơn
vị kinh doanh
Trang 10Cách phác thảo hồ sơ kinh doanh của nhóm BOSTON (BCG)
• Cần ít đầu tư hơn
• Cho doanh thu cao Ít lợi nhuận hoặc thua lỗ
Trang 11Chiến lược phát triển cho những đơn vị kinh doanh
(SBUs – Strategic Business Units)
Trang 12Thiết lập chiến lược phát triển công ty
Chiến lược phát triển sâu
Chiến lược phát triển tích hợp
Chiến lược phát triển đa dạng hóa
Trang 13Chiến lược phát triển sâu
Chiến lược tìm cách tăng doanh số của sản phẩm hiện có trong những thị trường hiện có
Trang 14Chiến lược phát triển tích hợp
Công ty tìm cách sở hữu hoặc gia tăng kiểm soát hệ thống cung ứng
Trang 15Phát triển đa dạng hóa
Công ty bổ sung thêm những sản phẩm mới vào danh mục sản
phẩm hiện tại cùng nguồn gốc kỹ thuật và mar
Đa dạng hóa đồng tâm
Công ty bổ sung vào chủng loại hiện có những mặt hàng không liên quan đến những mặt hàng hiện tại nhưng có khả năng thu hút
những khách hàng hiện có
Đa dạng hóa ngang
Công ty bổ sung vào chủng loại hiện có những mặt hàng không có liên quan gì với sản phẩm hiện tại về công nghệ, hàng hóa hoặc thị trường
Đa dạng hóa rộng
Trang 16Lập kế hoạch marketing
◦ Kế hoạch mar: là kế hoạch chức năng, là một
công cụ điều hành hoạt động marketing
◦ Kế hoạch marketing có 2 cấp:
Kế hoạch marketing chiến lược: phát triển mục tiêu
và chiến lược marketing rộng lớn
Kế hoạch marketing chiến thuật: lập chiến thuật marketing cụ thể cho một thời kỳ bao gồm quảng cáo, định giá, kênh phân phối, sản phẩm
◦ Kế hoạch marketing xây dựng cho các đối
tượng khác nhau (sản phẩm, thương hiệu,
khu vực địa lý, thị trường, …)
Trang 17Quá trình lập kế hoạch marketing
Phân tích tình hình mar hiện tại
Phân tích cơ hội đe dọa và những vấn đề của doanh nghiệp.
Trang 18hội và vấn đề Xác định những cơ hội/ mối đe dọa chủ yếu, những điểm mạnh yếu và những vấn đề đang đặt ra cho sản phẩm
IV Mục tiêu Xác định các chỉ tiêu mà kế hoạch muốn đạt được về khối
lượng tiêu thụ, thị phần và lợi nhuận
sách Dự báo kết quả tài chính mong đợi ở kế hoạch đó
VIII Kiểm tra Nêu rõ cách thức theo dõi việc thực hiện kế hoạch
Nội dung của kế hoạch Marketing
Trang 19Phân tích tình hình mar hiện tại
Thị trường: qui mô, cơ cấu, hành vi thị trường.
Sản phẩm : Trình bày doanh số, Giá cả, lợi
nhuận của sản phẩm chính trong từng mặt
hàng.
Cạnh tranh: Định dạng đối thủ cạnh tranh, trình bày tỉ phần thị trường, chiến lược của đối thủ cạnh tranh.
Các kênh phân phối: Mô tả những kênh phân phối , tỉ trọng từng kênh, những khuynh hướng mới trong việc bán sản phẩm
Trang 20Phân tích cơ hội, đe dọa và những vấn
đề của doanh nghiệp.
Phân tích môi trường: Xác định những cơ hội và đe dọa
Phân tích nguồn lực của doanh nghiệp để xác định điểm mạnh và yếu của doanh
nghiệp.
Xác định vấn đề : Những vấn đề nổi cộm cần quan tâm.
Trang 22Thiết lập chiến lược mar.
Chiến lược mar là một hệ thống luận điểm lô gic nhờ
đó đơn vị kinh doanh hy vọng đạt được mục tiêu mar Chiến lược mar gồm các chiến lược liên quan đến thị trường mục tiêu, hệ thống mar- mix, mức chi phí mar +Các phương án chiến lược lựa chọn thị trường mục tiêu + Các chiến lược đáp ứng thị trường mục tiêu
+ Các chiến lược định vị.
+ Các chiến lược mar- mix: sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến hỗn hợp.
Trang 23Chương trình hành động
Xác định cái gì được thực hiện.
Khi nào thực hiện.
Ai sẽ thực hiện,
Chi phí bao nhiêu
Trang 25Kiểm tra
Kiểm tra chương trình hành động được tiến
hành và kết quả đạt được như thế nào?
◦ Kiểm tra kế hoạch năm: So sánh năm sau so với năm
trước về một số chỉ tiêu: Khối lượng tiêu thụ, lợi
nhuận, tăng trưởng.Tìm nguyên nhân của những chỉ tiêu không đạt.
◦ Kiểm tra khả năng sinh lời: Của từng sản phẩm, nhóm
khách hàng, từng kênh và từng đơn hàng.
◦ Kiểm tra chiến lược : xem chiến lược có phù hợp với
tình hình thị trường và môi trường không.