1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng quy trình lắp đặt, quy trình kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100 000DWT

478 712 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xây dựng quy trình lắp đặt, quy trình kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100.000DWT
Tác giả PGS.TS. Phạm Tiến Tỉnh, PGS.TS. Phạm Văn Cương
Trường học Trường Đại học Hàng hải
Chuyên ngành Kỹ thuật hàng hải và đóng tàu
Thể loại Đề tài khoa học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 478
Dung lượng 11,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu, tổng hợp các quy định của các Công ước quốc tế Solas, Marpol, các quy định của đăng kiểm và các Tiêu chuẩn của các quốc gia có nền công nghiệp đóng tàu phát triển và của Việt

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ:

PHÁT TRIỂN KHCN PHỤC VỤ ĐÓNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000DWT

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI:

“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH LẮP ĐẶT, QUY TRÌNH KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

CHO TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000DWT”

MÃ SỐ: 10ĐT-DAKHCN

Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Hàng hải

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Phạm Tiến Tỉnh

7932

Hải Phòng - 2009

Trang 2

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ:

PHÁT TRIỂN KHCN PHỤC VỤ ĐÓNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000DWT

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI:

“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH LẮP ĐẶT, QUY TRÌNH KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

CHO TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000DWT”

MÃ SỐ: 10ĐT-DAKHCN

Chủ nhiệm đề tài: Cơ quan chủ trì đề tài:

PGS.TS Phạm Tiến Tỉnh PGS.TS Phạm Văn Cương

Ban chủ nhiệm chương trình: Bộ Khoa học và Công nghệ:

Trang 3

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ:

PHÁT TRIỂN KHCN PHỤC VỤ ĐÓNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000DWT

CHUYÊN ĐỀ 8

BÁO CÁO CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI KHCN:

“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH LẮP ĐẶT, QUY TRÌNH KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

CHO TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000DWT”

MÃ SỐ: 10ĐT-DAKHCN

Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Hàng hải

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Phạm Tiến Tỉnh

Hải Phòng - 2009

Trang 4

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ:

PHÁT TRIỂN KHCN PHỤC VỤ ĐÓNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000DWT

PHỤ LỤC

THUYẾT MINH CHI TIẾT BÁO CÁO TỔNG HỢP

ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP NHÀ NƯỚC:

“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH LẮP ĐẶT, QUY TRÌNH KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

CHO TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000DWT”

MÃ SỐ: 10ĐT-DAKHCN

Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Hàng hải

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Phạm Tiến Tỉnh

Trang 5

MỤC LỤC

BÁO CÁO THỐNG KÊ

MỞ ĐẦU 11

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 14

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 14

1.1.1 Định nghĩa về dầu 14

1.1.2 Phân loại tàu chở dầu 14

1.1.3 Tính nguy hiểm của dầu 14

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI 15

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 15

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 15

1.2.2.1 Công nghệ phòng chống cháy nổ trên các tàu chở dầu đang được khai thác ở Việt nam 16

1.2.2.2 Công nghệ phòng chống cháy nổ trên các tàu chở dầu đã được đóng ở Việt nam 16

1.3 NĂNG LỰC CỦA CÁC CÔNG TY ĐÓNG TÀU CỦA VINASHIN HIỆN NAY 16

1.3.1 Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng 17

1.3.2 Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu 17

1.3.3 Công ty công nghiệp tàu thủy Dung Quất 17

CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG QUY TRÌNH, QUY PHẠM, CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ, TIÊU CHUẨN LẮP ĐẶT, TIÊU CHUẨN KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ CHO TÀU CHỞ DẦU 18

2.1 CÁC QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ CHO TÀU CHỞ DẦU 18

2.1.1 Các quy định của MARPOL về các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu 18

2.1.2 Các quy định của SOLAS về các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu 19

2.1.2.1 Quy định 1: Phạm vi áp dụng 20

2.1.2.2 Quy định 2: Mục tiêu an toàn chống cháy và các yêu cầu về chức năng 20 2.1.2.3 Quy định 3: Định nghĩa 21

2.1.2.4 Quy định 4: Khả năng gây cháy 21

Trang 6

2.1.2.5 Quy định 5: Khả năng lan cháy 27

2.1.2.6 Quy định 6: Khả năng gây khói và độc tính 28

2.1.2.7 Quy định 7: Phát hiện và báo động 29

2.1.2.8 Quy định 8: Kiểm soát lan truyền khói 30

2.1.2.9 Quy định 9: Cô lập cháy 31

2.1.2.10 Quy định 10: Chữa cháy 33

2.1.2.11 Quy định 11: Tính nguyên vẹn kết cấu 40

2.2 CÁC QUY ĐỊNH CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM QUỐC TẾ VỀ PHÒNG CHỒNG CHÁY NỔ CHO TÀU CHỞ DẦU 43

2.2.1 Hoán khí và thông hơi két hàng 43

2.2.1.1 Hoán khí két hàng 43

2.2.1.2 Hệ thống thông hơi két hàng 43

2.2.2 Hệ thống thông hơi trong khu vực hàng hóa ngoài các két hàng 44

2.2.2.1 Hệ thống thông hơi 44

2.2.2.2 Bố trí thông hơi và công suất yêu cầu 44

2.2.3 Phòng và chữa cháy 45

2.2.3.1 Thước đo an toàn hỏa hoạn cho tàu chở dầu 45

2.2.4 Dụng cụ đo và kỹ thuật tự động 45

2.2.4.1 Yêu cầu chung 45

2.2.4.2 Điều khiển bơm và van hàng 45

2.2.4.3 Đo mức két hàng 46

2.2.4.4 Bảo vệ quá dòng két hàng 46

2.2.4.5 Phát hiện mặt phân cách dầu nước 46

2.2.4.6 Phát hiện khí trong buồng bơm hàng 46

2.2.4.7 Máy thử nổ và thiết bị phát hiện khí 46

2.2.4.8 Các yêu cầu lắp đặt cho các cụm phân tích 47

2.2.5 Thiết bị khí trơ 47

2.2.5.1 Tổng quan 47

2.2.5.2 Vật liệu 47

2.2.5.3 Bố trí và thiết kế tổng quan 47

2.2.5.4 Sản suất và xử lý khí trơ 48

2.2.5.5 Thiết bị đo 49

Trang 7

2.2.5.6 Kiểm tra và giám sát 50

2.2.6 Chống cháy trong khu vực buồng ở 50

2.2.6.1 Tổng quan 50

2.2.6.2 Tính nguyên vẹn chống cháy 50

2.2.6.3 Hệ thống báo động và phát hiện cháy 51

2.2.6.4 Thiết bị chữa cháy cầm tay 51

2.2.6.5 Hệ thống tời ống 51

2.2.7 Không gian buồng máy 52

2.2.7.1 Tổng quan 52

2.2.7.2 Các hệ thống dầu 52

2.2.7.3 Các bề mặt nóng 53

2.2.7.4 Phát hiện và xác nhận cháy 53

2.2.7.5 Hệ thống chữa cháy cục bộ 53

2.2.7.6 Hệ thống chữa cháy chính 54

2.2.7.7 Thiết bị chữa cháy cầm tay 55

2.2.8 Không gian hàng hóa và boong hàng hóa 55

2.2.8.1 Mục đích 55

2.2.8.2 Hệ thống khí trơ và hệ thống phát hiện khí 55

2.2.8.3 Buồng bơm hàng 56

2.2.8.4 Hệ thống chữa cháy chính (chạy vòng tròn) 56

2.2.8.5 Hệ thống chính bọt 56

2.2.8.6 Phun nước bảo vệ cho thuyền cứu sinh 56

2.2.8.7 Trang bị cho lính cứu hỏa 56

2.3 CÁC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ CHO TÀU CHỞ DẦU 56

2.3.1 Tiêu chuẩn lắp đặt các hệ thống phun bọt - nước tự động và thủ công 57

2.3.1.1 Quản lý 57

2.3.1.2 Định nghĩa 57

2.3.1.3 Yêu cầu chung 58

2.3.1.4 Thành phần hệ thống 58

2.3.2 Tiêu chuẩn hệ thống chữa cháy bằng CO2 60

2.3.2.1 Tổng quan 60

Trang 8

2.3.2.2 Các hệ thống hàng hải 63

2.3.3 Tiêu chuẩn hệ thống khí trơ 65

2.3.3.1 Tổng quan 65

2.3.3.2 Phạm vi áp dụng 66

2.3.3.3 Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống khí trơ 66

2.3.4 Tiêu chuẩn hệ thống phun nước tự động 71

2.3.4.1 Quy định chung 71

2.3.4.2 Đặc tính kỹ thuật 71

2.3.5 Tiêu chuẩn hệ thống phát hiện và báo cháy cố định 72

2.3.5.1 Quy định chung 72

2.3.5.2 Đặc tính kỹ thuật 72

2.3.6 Tiêu chuẩn hệ thống phát hiện khói bằng tách mẫu 74

2.3.6.1 Quy định chung 74

2.3.6.2 Đặc tính kỹ thuật 74

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ CHO TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T 76

3.1 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ CHO KHOANG HÀNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T 76

3.1.1 Quy trình lắp đặt hệ thống khí trơ trong khoang hàng tàu chở dầu thô 100.000T 76

3.1.1.1 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống khí trơ 76

3.1.1.2 Các thiết bị của hệ thống khí trơ 78

3.1.1.3 Quy trình lắp đặt các thiết bị của hệ thống khí trơ 78

3.2 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRONG BUỒNG MÁY CỦA TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T 81

3.2.1 Quy trình lắp đặt hệ thống chữa cháy cố định bằng CO2 81

3.2.1.1 Nguyên lý hoạt động của hệ thống chữa cháy cố định bằng CO2 81

3.2.1.2 Danh sách các thiết bị của hệ thống chữa cháy cố định bằng CO2 81

3.2.1.3 Quy trình lắp đặt các thiết bị của hệ thống chữa cháy cố định bằng CO2 82

3.2.2 Quy trình lắp đặt hệ thống chữa cháy cục bộ cố định bằng nước 85

3.2.2.1 Nguyên lý hoạt động của hệ thống chữa cháy cục bộ cố định bằng nước 85

Trang 9

3.2.2.2 Danh sách các thiết bị của hệ thống chữa cháy cục bộ cố định bằng

nước 86

3.2.2.3 Quy trình lắp đặt các thiết bị của hệ thống chữa cháy cục bộ cố định bằng nước 86

3.2.3 Quy trình lắp đặt hệ thống chữa cháy cầm tay 88

3.2.3.1 Đối với không gian buồng máy có chứa nồi hâm dầu đốt hoặc bộ phận dầu nhiên liệu

88 3.2.3.2 Đối với không gian buồng máy có chứa động cơ đốt trong 88

3.2.3.3 Đối với không gian buồng máy có chứa tuabin hơi hoặc máy hơi nước đi kèm

89 3.3 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRÊN BOONG CỦA TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T

89 3.3.1 Quy trình lắp đặt hệ thống chữa cháy bằng bọt trên boong 89

3.4 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRÊN BUỒNG VTĐ CỦA TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T 91

3.5 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRÊN BUỒNG SỸ QUAN VÀ CÁC BUỒNG KHÁC CỦA TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T 91

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ CHO TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T 94

4.1 QUY TRÌNH KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ CHO KHOANG HÀNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T 94

4.1.1 Quy trình kiểm tra hệ thống khí trơ trong khoang hàng tàu chở dầu thô 100.000T 94

4.1.1.1 Chú ý về an toàn 94

4.1.1.2 Kiểm tra tình trạng các bộ phận của hệ thống khí trơ 95

4.1.1.3 Kiểm tra vận hành hệ thống khí trơ 96

4.1.1.4 Quy trình kiểm tra các thiết bị của hệ thống khí trơ 98

4.2 QUY TRÌNH KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRONG BUỒNG MÁY CỦA TÀU CHỞ DẦU 100.000T 99

4.2.1 Quy trình kiểm tra hệ thống chữa cháy bằng CO2 100

4.2.1.1 Kiểm tra áp suất của đường ống 100

4.2.1.2 Thử hệ thống 100

4.2.2 Quy trình kiểm tra hệ thống chữa cháy cố định bằng phun nước 101

4.2.2.1 Xả đường ống 101

Trang 10

4.2.2.2 Kiểm tra thủy tĩnh 101

4.2.2.3 Kiểm tra vận hành hệ thống 101

4.2.3 Quy trình kiểm tra hệ thống chữa cháy cầm tay 102

4.2.3.1 Đối với không gian buồng máy có chứa nồi hâm dầu đốt hoặc bộ phận dầu nhiên liệu 102

4.2.3.2 Đối với không gian buồng máy có chứa động cơ đốt trong 102

4.2.3.3 Đối với không gian buồng máy chứa tuabin hơi hoặc máy hơi nước đi kèm 102

4.3 QUY TRÌNH KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRÊN BOONG CỦA TÀU CHỞ DẦU 100.000T 103

4.3.1 Quy trình kiểm tra hệ thống chữa cháy bằng bọt trên boong 103

4.3.1.1 Xả đường cấp bọt 103

4.3.1.2 Kiểm tra áp lực thủy tĩnh 103

4.3.1.3 Kiểm tra xả bọt 103

4.3.1.4 Kiểm tra hệ thống trộn 103

4.4 QUY TRÌNH KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRÊN BUỒNG VTĐ CỦA TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T 103

4.5 QUY TRÌNH KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRÊN CÁC BUỒNG KHÁC CỦA TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T 104

CHƯƠNG 5 DỰ THẢO TIÊU CHUẨN LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ CHO TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T 105

5.1 DỰ THẢO TIÊU CHUẨN LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ CHO KHOANG HÀNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T 105

5.1.1 Dự thảo tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống khí trơ trong khoang hàng tàu chở dầu thô 100.000T 105

5.1.1.1 Tổng quan 105

5.1.1.2 Phạm vi áp dụng 106

5.1.1.3 Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống khí trơ 107

5.1.1.4 Tiêu chuẩn lắp đặt đối với các thiết bị của hệ thống khí trơ 113

5.2 DỰ THẢO TIÊU CHUẨN LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRONG BUỒNG MÁY CỦA TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T 113

5.2.1 Dự thảo tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống chữa cháy cố định bằng CO2 113

5.2.1.1 Tổng quan 113

Trang 11

5.2.1.2 Các hệ thống hàng hải 120

5.2.1.3 Tiêu chuẩn lắp đặt các thiết bị chính của hệ thống chữa cháy bằng CO2 122 5.2.2 Dự thảo tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống chữa cháy cố định bằng nước 122

5.2.2.1 Quy định chung 122

5.2.2.2 Đặc tính kỹ thuật 122

5.2.2.3 Nguyên lý hoạt động của hệ thống chữa cháy cố định bằng nước 125

5.2.2.4 Danh sách các thiết bị của hệ thống chữa cháy cục bộ cố định bằng nước 126

5.2.2.5 Tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị của hệ thống chữa cháy cục bộ cố định bằng nước 127

5.2.3 Dự thảo tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống chữa cháy cầm tay 127

5.2.3.1 Đối với không gian buồng máy có chứa nồi hâm dầu đốt hoặc bộ phận dầu nhiên liệu 127

5.2.3.2 Đối với không gian buồng máy có chứa động cơ đốt trong 128

5.2.3.3 Đối với không gian buồng máy chứa tuabin hơi hoặc máy hơi nước đi kèm

129 5.3 DỰ THẢO TIÊU CHUẨN LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRÊN BOONG CỦA TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T 130

5.3.1 Dự thảo tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống chữa cháy bằng bọt trên boong 130

5.3.1.1 Quản lý 130

5.3.1.2 Định nghĩa 132

5.3.1.3 Yêu cầu chung 135

5.3.1.4 Thành phần hệ thống 136

5.3.1.5 Tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị của hệ thống chữa cháy bằng bọt trên boong 139 5.4 DỰ THẢO TIÊU CHUẨN LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRÊN BUỒNG VTĐ CỦA TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T 139

5.5 DỰ THẢO TIÊU CHUẨN LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRÊN BUỒNG SỸ QUAN VÀ CÁC BUỒNG KHÁC CỦA TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000T 140

CHƯƠNG 6 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 144

6.1 Các sản phẩm chủ yếu 144

6.2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài đem lại 149

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 150

TÀI LIỆU THAM KHẢO 155

Trang 12

PHỤ LỤC

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Phân loại tàu chở dầu theo AFRA 14

Bảng 2: Khoảng cách giữa các cảm biến 73

Bảng 3: Bảng các thiết bị của hệ thống CO2 trong buồng máy 82

Bảng 4: Danh sách các thiết bị của hệ thống chữa cháy cục bộ bằng nước 86

Bảng 5: Hệ thống phòng chống cháy nổ cho các khu vực khác trên tàu 92

Bảng 6: Danh sách các thiết bị của hệ thống chữa cháy cục bộ cố định bằng nước 127

Bảng 7: Hệ thống phòng chống cháy nổ cho các khu vực khác trên tàu 141

Trang 14

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1: Sơ đồ áp dụng các Công ước quốc tế đối với tàu chở hàng lỏng 18

Hình 2: Bố trí khoang cách ly 23

Hình 3: Hạn chế trong việc mở cửa 23

Hình 4: Mô tả hệ thống thông hơi két hàng 24

Hình 5: Thông gió buồng bơm hàng 25

Hình 6: Ống thông gió buồng bơm hàng 25

Hình 7: Mô tả hệ thống khí trơ 26

Hình 8: Sơ đồ bố trí hệ thống khí trơ 77

Hình 9: Lắp ráp chai CO2 và van của chai 83

Hình 10: Kết cấu van của chai 84

Hình 11: Cách bố trí vòi phun nước 87

Hình 12: Sơ đồ hệ thống chữa cháy bằng bọt trên boong 89

Hình 13: Sơ đồ bố trí hệ thống CO2 cho ống khói bếp 93

Hình 14: Bình bọt loại 135 lít 128

Hình 15: Bình bọt loại 45 lít 129

Hình 16: Bình bọt loại 9 lít 130

Hình 17: Kết cấu chai CO2 loại 5kg 140

Hình 18: Sơ đồ bố trí hệ thống CO2 cho ống khói bếp 142

Hình 19: Kết cấu bình bọt loại 9 lít 143

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Được sự quan tâm của Đảng và Chính phủ, ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam đang từng bước được đầu tư, phát triển mạnh mẽ Chủ trương phân đấu của ngành công nghiệp đóng tàu Việt Nam là đến năm 2015 đứng vào tốp 6 nước đứng đầu thế giới về công nghiệp đóng tàu để đáp ứng nhu cầu vận tải trong nước và xuất khẩu Trước tình hình đó, Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam (đơn vị được Chính phủ giao trọng trách này), chủ trương đầu tư nâng cấp, mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư trang thiết bị, kỹ thuật cho hàng loại đơn vị thuộc Tập đoàn Các đơn vị trong Tập đoàn đã lớn mạnh từng ngày và đã cho ra đời hàng loạt sản phẩm đóng tàu lớn, xứng tầm với khu vực, có chất lượng tốt, như: tàu chở hàng 6.500 DWT, tàu chở Container 1016 TEU, tàu chở hàng 53.000 DWT, tàu chở dầu 13.500 DWT

và hàng loạt các sản phẩm khác Do nhu cầu trong nước cũng như nhu cầu trên thế giới về vận tải dầu rất lớn, Tập đoàn được sự đồng ý của Chính phủ quyết tâm phấn đấu, đầu tư, nghiên cứu để tự đóng được các tàu chở dầu cỡ lớn, mà khởi đầu là tàu chở dầu thô 100.000 DWT

Đây là loại tàu lớn, đòi hỏi kỹ thuật cao, yêu cầu của Công ước quốc tế khắt khe, trong khi đó nền công nghiệp đóng tàu Việt Nam mới khởi đầu, còn non trẻ; Chính vì vậy, để đáp ứng nhu cầu cấp bách và mục tiêu trên, Dự án: “Phát triển KH&CN phục vụ đóng tàu chở dầu thô 100.000 DWT” ra đời Đề tài: “Nghiên cứu xây dựng quy trình lắp đặt, quy trình kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100.000 DWT” là một trong 19 đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm phục vụ cho Dự án đóng mới tàu chở dầu thô 100.000 DWT tại Công ty CNTT Dung Quất

2 Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu, tìm hiểu và phân tích đánh giá cơ sở vật chất, điều kiện công nghệ, khả năng thi công lắp đặt hệ thống phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu tại các đơn vị thuộc Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam

Nghiên cứu, tổng hợp các quy định của các Công ước quốc tế (Solas, Marpol), các quy định của đăng kiểm và các Tiêu chuẩn của các quốc gia có nền công nghiệp đóng tàu phát triển và của Việt Nam đối với các trang thiết bị phòng chống cháy nổ lắp đặt trên tàu chở dầu

Trên cở sở nghiên cứu, tổng hợp và phân tích đánh giá ở trên, tiến hành:

2.1 Xây dựng quy trình lắp đặt thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100.000 DWT;

2.2 Xây dựng quy trình kiểm tra thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100.000 DWT;

Trang 16

2.3 Xây dựng Dự thảo Tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100.000 DWT

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống phòng chống cháy nổ trang bị cho tàu chở dầu cỡ lớn, gồm:

- Khả năng thi công lắp đặt của các đơn vị thuộc Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam;

- Quy định của Quy phạm và Công ước quốc tế;

và xây dựng Bộ Quy trình lắp đặt, Quy trình kiểm tra và Tiêu chuẩn lắp đặt cho thiết bị phòng chống cháy nổ trên tàu chở dầu Sản phẩm đảm bảo tính kế thừa sự tiến bộ, tính hiện đại, khoa học, đồng thời lại phù hợp với điều kiện Việt nam Bộ sản phẩm góp phần bổ sung, hoàn thiện các quy trình, tiêu chuẩn đóng tàu, dần đưa công nghệ đóng mới, giám sát và kiểm tra phù hợp với yêu cầu phát triển của ngành đóng tàu, theo kịp thế giới

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Sản phẩm của đề tài sẽ là tiền đề cho việc nghiên cứu, soạn thảo các quy trình

và tiêu chuẩn của ngành, góp phần từng bước nội địa hóa các sản phẩm đóng tàu, thúc đẩy sự phát triển của nền công nghiệp đóng tàu theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm đóng tàu trên trường quốc tế Sản phẩm góp phần hợp lý hóa các bước công nghệ, nâng cao chất lượng đóng tàu, đảm bảo an toàn cho tàu và con người khi hoạt động khai thác, kinh doanh, giảm giá thành đóng mới và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Sản phẩm của đề tài là một phần trong

Dự án: Phát triển KH&CN phục vụ đóng tàu chở dầu thô 100.000 DWT tại Công ty CNTT Dung Quất

5 Nội dung chính của đề tài

5.1 Tổng quan về trang thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu;

Trang 17

5.2 Các Tiêu chuẩn, quy trình lắp đặt, kiểm tra thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu;

5.3 Đánh giá điều kiện công nghệ lắp đặt trang thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu tại Việt Nam;

5.4 Xây dựng quy trình lắp đặt các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu;

5.5 Xây dựng quy trình kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu;

5.6 Dự thảo tiêu chuẩn lắp đặt các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu;

5.7 Kết luận, kiến nghị

Phụ lục: Báo cáo áp dụng và chuyển giao công nghệ cho Tổng công ty CNTT Việt Nam

Trang 18

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1.1 Định nghĩa về dầu

Theo Marpol ta có định nghĩa về dầu như sau: “Dầu” là dầu mỏ dưới bất kỳ dạng

nào, như: dầu thô, dầu cặn, dầu thải và các sản phẩm dầu mỏ đã được lọc

1.1.2 Phân loại tàu chở dầu

Theo tỷ lệ AFRA cố định và tỷ lệ thực tế trên thị trường ta có các loại tàu chở dầu

như sau:

Tỷ lệ AFRA

cố định

Giới hạn trọng tải DWT (T)

Tỷ lệ AFRA thực tế

Giới hạn trọng tải DWT (T)

Đa năng 10.000 – 24.999 Tàu chở sản phẩm

Bảng 1: Phân loại tàu chở dầu theo AFRA

1.1.3 Tính nguy hiểm của dầu

Dầu là một loại hàng hóa nguy hiểm, có tính độc hại cao, có thể gây nguy hại cho

con người thông qua 3 hình thức: do nuốt phải, do thẩm thấu qua da, hoặc là do hít

phải (xem "Sổ tay hướng dẫn an toàn quốc tế cho tàu chở dầu và cầu cảng

(ISGOTT))

Dầu cũng là loại hàng hóa rất dễ gây ra cháy nổ Một khi có sự cố cháy nổ xảy ra,

thiệt hại về người và của thường là rất lớn Điều này đã từng xảy ra nhiều trong lịch

sử phát triển của ngành vận tải dầu trên thế giới

Ngoài ra dầu cũng là chất gây ô nhiễm cho môi trường rất lớn Khi có sự cố tràn dầu

xảy ra, môi trường sinh thái xung quanh thường bị ảnh hưởng nghiêm trọng, các

sinh vật biển chết hàng loạt, có nguy cơ dẫn đến hỏa hoạn

Chính vì các lý do này, mà nhiều nghiên cứu đối với các trang thiết bị phòng chống

cháy nổ cho tàu chở dầu đã được thực hiện trên thế giới

Trang 19

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Các nước trên thế giới đã liên tục cùng nhau nghiên cứu hoàn thiện các quy định về trang thiết bị trang bị cho tàu dầu thông qua "Tổ chức Hàng Hải quốc tế IMO" Các quy định này có thể được tìm thấy trong "Công ước quốc tế về phòng chống ô nhiễm tàu dầu (MARPOL)", "Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS)", "Bộ luật quốc tế về các hệ thống an toàn hỏa hoạn (FSS)", Đồng thời các tổ chức Đăng kiểm tàu trên thế giới cũng nghiên cứu hoàn thiện quy phạm của mình thỏa mãn các công ước quốc tế, ví dụ như "Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép 2009 (ABS) - Phần 5C: Các loại tàu đặc biệt", "Quy phạm phân cấp tàu biển vỏ thép 2008 (KR) - Phần 8: Phòng cháy và chữa cháy", "Sổ tay hướng dẫn lựa chọn vật liệu và giám sát hệ thống khí trơ" , "Hướng dẫn về hệ thống khí trơ phục vụ các két ballast", "Hướng dẫn về hệ thống chữa cháy",

Ngoài ra các nước cũng đưa ra các hướng dẫn, các tiêu chuẩn đối với các hệ thống phòng chống cháy nổ cho tàu dầu, ví dụ như "Sổ tay an toàn hàng hải của Cơ quan bảo vệ bờ biển Mỹ - Quyển 2 - Phần C - Chương 5: Giám sát hệ thống khí trơ", hoặc "Tiêu chuẩn về Hệ thống chữa cháy bằng CO2 (NFPA 12)", "Tiêu chuẩn về bọt có độ dãn nở cao, thấp, trung bình (NFPA 11)", "Tiêu chuẩn cho việc lắp đặt hệ thống phun bọt-nước (NFPA 16)" , "Tiêu chuẩn cho việc lắp đặt hệ thống phun nước chống cháy (NFPA 13)",

Trên cơ sở đó các đơn vị thiết kế trên thế giới khi thực hiện nghiên cứu thiết kế các

hệ thống phòng chống cháy nổ cho tàu dầu sẽ phải thỏa mãn các quy phạm, công ước, và các tiêu chuẩn này Ví dụ như "Hệ thống phát hiện khí cho két ballast và không gian trên cao" do Công ty đóng tàu SLS (Hàn quốc) thiết kế thỏa mãn các quy định của "Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS)", "Hệ thống chữa cháy bằng bọt trên boong" do công ty FAIN CO Ltd (Hàn quốc) thiết kế thỏa mãn các "Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật", "Hệ thống chữa cháy cục bộ cho không gian buồng máy" và "Hệ thống kiểm soát hơi hàng" do Công ty đóng tàu SLS (Hàn quốc) thiết kế thỏa mãn quy phạm của Đăng kiểm ABS (Mỹ),

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Đối với nước ta, Cục Đăng kiểm Việt nam cũng đã liên tục cập nhật các quy định mới nhất của Tổ chức Hàng Hải quốc tế IMO, thông qua các Bản sửa đổi của SOLAS vào trong bộ quy phạm của mình "Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy"

Việc nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống về các trang thiết bị phòng chống cháy nổ trang bị cho tàu chở dầu, đặc biệt là tàu chở dầu cỡ lớn 100.000T chưa có đơn vị nào thực hiện

Trước kia các tàu chở dầu cỡ lớn của Việt nam chủ yếu là mua tàu cũ của nước ngoài Ví dụ như tàu chở dầu thô "Petrolimex 03" có trọng tải 27.400T được thiết kế

Trang 20

bởi Công ty đóng tàu Busan (Hàn quốc) thỏa mãn quy phạm của DNV (Nauy), còn tàu chở dầu thô "Petrolimex 06" có trọng tải 35.758T được thiết kế bởi công ty Hashihama (Nhật) thỏa mãn quy phạm của đăng kiểm KR (Hàn quốc),

Đến nay Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt nam (VINASHIN) đã bắt đầu triển khai đóng mới các tàu chở dầu cho nhu cầu trong nước cũng như cho xuất khẩu Gần đây tàu chở dầu trọng tải 13.500T lần đầu tiên đã được đóng ở Công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng, con tàu này được thiết kế bởi Viện nghiên cứu và thiết

kế tàu Thượng Hải, thỏa mãn quy phạm của Đăng kiểm NK (Nhật) Đặc biệt VINASHIN lần đầu tiên triển khai đóng mới tàu chở dầu cỡ lớn trọng tải 104.000T tại Công ty đóng tàu Dung Quất

Vì những lý do đó, nhu cầu về việc nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống các trang thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu cỡ lớn ngày càng trở nên cần thiết

1.2.2.1 Công nghệ phòng chống cháy nổ trên các tàu chở dầu đang được khai

thác ở Việt nam

Việc nghiên cứu được thực hiện thông qua việc tìm các tàu chở dầu cỡ lớn, như: tàu chở dầu thô "Petrolimex 03" có trọng tải 27.400T được thiết kế bởi Công ty đóng tàu Busan (Hàn quốc) thỏa mãn quy phạm của DNV (Nauy), tàu chở dầu thô

"Petrolimex 06" có trọng tải 35.758T được thiết kế bởi công ty Hashihama (Nhật) thỏa mãn quy phạm của đăng kiểm KR (Hàn quốc), v.v Các tàu này đều do các đơn vị nước ngoài đóng và Việt Nam mua lại, tùy theo thời gian đặt ky và cỡ tàu,

chúng đều thỏa mãn công ước quốc tế và quy phạm (nội dung chi tiết tham khảo

Phụ lục 2.1)

1.2.2.2 Công nghệ phòng chống cháy nổ trên các tàu chở dầu đã được đóng ở

Việt nam

Việc nghiên cứu được thực hiện thông qua việc tìm các tàu chở dầu cỡ lớn đã

và đang được đóng tại các Công ty đóng tàu thuộc VINASHIN, như: tàu chở dầu 13.500T, Kho nổi chứa dầu FSO 5 trọng tải 150.000T Tàu chở dầu 13.500T đóng ở Tổng công ty CNTT Bạch Đằng, thiết kế bởi Viện nghiên cứu và thiết kế tàu Thượng Hải, Đăng kiểm Nhật Bản (NK) giám sát Kho nổi chứa dầu FSO 5 trọng tải 150.000T được Đăng Kiểm Mỹ (ABS) và Đăng Kiểm Việt Nam (VR) giám sát

Hệ thống phòng chống cháy nổ của các tàu này đều thỏa mãn Công ước quốc tế và

quy phạm (nội dung chi tiết tham khảo Phụ lục 2.2)

1.3 NĂNG LỰC CÁC CÔNG TY ĐÓNG TÀU CỦA VINASHIN HIỆN NAY

Việc nghiên cứu năng lực của các Công ty đóng tàu của VINASHIN hiện nay được tiến hành thông qua tìm hiểu trang thiết bị của một số Công ty đóng tàu lớn đã và đang thực hiện các dự án đóng tàu chở dầu cỡ lớn tại Việt nam Đó là Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng, Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu, và Công ty công nghiệp tàu thủy Dung Quất

Trang 21

1.3.1 Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng

Tổng công ty CNTT Bạch Đằng là đơn vị có lực lượng cán bộ kỹ thuật công nghệ mạnh trong Tập đoàn, được đầu tư khá bài bản, có truyền thống đóng tàu và giàu kinh nghiệm thi công đóng mới, đã đóng mới nhiều tàu lớn trong đó có có tàu chở dầu 13.500 T Các tàu này đều đáp ứng yêu cầu chất lượng, tiêu chuẩn quốc tế, được các cơ quan Đăng kiểm NK, Đăng kiểm BV, Đăng kiểm Việt Nam xác nhận

và được bạn hàng trong nước và quốc tế đánh giá cao (nội dung chi tiết tham khảo

Phụ lục 2.3)

1.3.2 Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu

Tổng Công ty CNTT Nam Triệu là đơn vị có mặt bằng sản xuất và vị thế địa lý thuận lợi, rất thuận lợi cho phát triển đóng tàu lớn Đội ngũ cán bộ co trình độ kỹ thuật công nghệ được nâng lên từng ngày Tổng Công ty đã đóng mới được nhiều sản phẩm lớn, có chất lượng kỹ thuật cao, trong đó có: tàu chở dầu 13.500T, Kho nổi FSO5 (150.000T) Các sản phẩm đã được đăng kiểm nước ngoài giám sát và đánh giáo cao, như: Đăng kiểm Nauy, Đăng kiểm Đức, Đăng kiểm Mỹ, Đăng kiểm

Việt Nam (nội dung chi tiết tham khảo Phụ lục 2.4)

1.3.3 Công ty công nghiệp tàu thủy Dung Quất

Công ty CNTT Dung Quất là đơn vị mới được thành lập và đầu tư xây dựng Công

ty có vị trí địa lý lý tưởng để đóng các tàu cỡ lớn Tuy nhiên lưc lượng cán bộ còn khá non trẻ, chủ yếu lực lượng cán bộ kỹ thuật được tăng cường từ các đơn vị trong Tập đoàn, như: Tổng công ty CNTT Phà Rừng, Bạc Đằng, Hạ Long, Nam Triệu

v.v (nội dung chi tiết tham khảo Phụ lục 2.5)

Qua tìm hiểu, có thể thấy rằng: các đơn vị đóng tàu trực thuộc VINASHIN đều được trang bị các máy móc thiết bị hiện đại, lực lượng cán bộ kỹ thuật từng trải, có kinh nghiệm và có trình độ chuyên môn tốt, đáp ứng được yêu cầu thi công đóng mới các tàu lớn, có kỹ thuật cao Các sản phẩm của các đơn vị trong Tập đoàn đã được Đăng kiểm Nước ngoài và trong nước nghiệm thu và đánh giá cao Trong thực

tế có một số đơn vị của Tổng công ty CNTT Việt Nam đã thi công hệ thống phòng chống cháy nổ với sự giúp đỡ của chuyên gia nước ngoài Tổng công ty CNTT Bạch Đằng, Tổng công ty CNTT Nam Triệu, Công ty đóng tàu Hạ Long đã thi công cho tàu chở dầu 13.500 DWT Tổng công ty CNTT Nam Triệu đã thi công cho Kho nổi chứa dầu FSO 5 – 150.000 DWT v.v Vì vậy, với sự kết hợp của các chuyên gia thuộc hãng sản xuất, việc lắp đặt các hệ thống phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100.000 DWT là hoàn toàn có thể làm được

Trang 22

CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG QUY TRÌNH, QUY PHẠM, CÔNG ƯỚC QUỐC

TẾ, TIÊU CHUẨN LẮP ĐẶT, TIÊU CHUẨN KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ

PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ CHO TÀU CHỞ DẦU

2.1 CÁC QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ CHO TÀU CHỞ DẦU

Theo Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO), hàng lỏng bao gồm các loại sau: hóa chất, chất lỏng độc hại, dầu, khí hóa lỏng, và chất lỏng khác (nước, nước táo, mật đường, )

Tổ chức Hàng Hải quốc tế IMO đã đưa ra các công ước quốc tế quy định đối với các tàu chở hàng lỏng Các quốc gia tham gia công ước sẽ phải đảm bảo tàu của nước mình tuân thủ theo đúng các quy định đưa ra trong công ước

Đối với tàu chở dầu, sẽ phải tuân theo 2 công ước đó là Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển SOLAS và Công ước quốc tế về phòng chống ô

nhiễm từ tàu MARPOL (xem Hình 1)

Hình 1: Sơ đồ áp dụng các công ước quốc tế đối với tàu chở hàng lỏng

2.1.1 Các quy định của MARPOL về các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu

Công ước MARPOL là công ước quốc tế chủ yếu bao hàm việc phòng chống ô nhiễm của môi trường biển do hoạt động của tàu hoặc tai nạn của tàu gây ra Công ước là sự kết hợp của 2 nghị định thư được thừa nhận năm 1973 và 1978, và được cập nhật bởi các bản sửa đổi hàng năm

Trang 23

Công ước MARPOL bao gồm các quy định hướng tới phòng tránh và giảm thiểu ô nhiễm từ tàu cả trong qua trình hoạt động bình thường và do tai nạn gây ra Đến nay công ước MARPOL bao gồm 6 phụ lục:

- Phụ lục I: Các quy định để phòng tránh ô nhiễm do dầu

- Phụ lục II: Các quy định để kiểm soát ô nhiễm do chở xô các chất lỏng độc hại

- Phụ lục III: Phòng chống ô nhiễm do chuyên chở các chất nguy hiểm dưới dạng bao kiện

- Phụ lục IV: Phòng chống ô nhiễm do nước thải từ tàu

- Phụ lục V: Phòng chống ô nhiễm do rác từ tàu

- Phụ lục VI: Phòng chống ô nhiễm không khí từ tàu

(Chi tiết một số quy định của MARPOL cho tàu chở dầu cỡ AFRAMAX tham khảo

Công ước SOLAS 1974 đã được hoàn thiện, sửa đổi liên tục qua các năm (ví dụ như Bản sửa đổi tháng 05/1999, Bản sửa đổi tháng 05/1998, Bản sửa đổi tháng 05/2000, Bản sửa đổi tháng 06/2001, )

Đến nay, công ước SOLAS bao gồm 12 chương, cụ thể như sau

- Chương I: Thông tin tổng quan

- Chương II-1: Kết cấu - Phân khoang và ổn định - Lắp đặt máy móc và thiết bị điện

- Chương II-2: Phòng cháy, phát hiện cháy và chữa cháy

- Chương III: Thiết bị cứu sinh và bố trí

- Chương IV: Liên lạc Radio

- Chương V: An toàn điều động

- Chương VI: Chuyên chở hàng hóa

- Chương VII: Chuyên chở hàng nguy hiểm

- Chương VIII: Tàu hạt nhân

Trang 24

- Chương IX: Quản lý cho hoạt động an toàn của tàu

- Chương X: Tiêu chuẩn an toàn cho tàu cao tốc

- Chương XI-1: Tiêu chuẩn đặc biệt để cải thiện an toàn hàng hải

- Chương XI-2: Tiêu chuẩn đặc biệt để cải thiện an ninh hàng hải

- Chương XII: Tiêu chuẩn an toàn bổ sung cho tàu chở hàng rời

Như vậy, các yêu cầu về phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu được quy định trong Chương II-2 của SOLAS Dưới đây là một số nội dung chính các quy định trong

chương II-2 này (nội dung chi tiết xem Phụ lục 2.7)

2.1.2.1 Quy định 1: Phạm vi áp dụng

1 Phạm vi áp dụng:

Trừ khi có quy định khác, chương này áp dụng cho những tàu được đóng vào hoặc sau ngày 1 tháng 7 năm 2002;

2 Áp dụng các yêu cầu đối với tàu chở hàng lỏng

Các yêu cầu đối với tàu chở hàng lỏng trong chương này phải áp dụng đối với tàu chở dầu thô hoặc sản phẩm dầu có điểm chớp cháy không quá 600C (thử cốc kín), được xác định bằng thiết bị thử điểm chớp cháy được duyệt và áp suất hơi Reid nhỏ hơn áp suất khí quyển hoặc các sản phẩm lỏng khác có nguy cơ cháy tương tự

2.1.2.2 Quy định 2: Mục tiêu an toàn chống cháy và các yêu cầu về chức năng

1 Mục tiêu an toàn chống cháy:

Mục đích của an toàn chống cháy trong chương này là:

.1 Ngăn ngừa khả năng cháy nổ;

.2 Giảm tác dụng của hỏa hoạn tới con người;

.3 Giảm tác hại của hỏa hoạn tới tàu, hàng hóa và môi trường;

.4 Cách ly, kiểm soát và dập cháy, nổ tại buồng phát sinh; và

.5 Có đủ các phương tiện và dễ dàng thực hiện thoát hiểm cho hành khách và thuyền viên

2 Các yêu cầu về chức năng

2.1 Để thực hiện được các mục tiêu về an toàn chống cháy nêu ở mục 1 trên, các

yêu cầu về chức năng dưới đây được đưa vào các quy định của chương này khi phù hợp:

.1 Chia tàu thành các không gian thẳng đứng chính và nằm ngang bằng các kết cấu ngăn chia và chịu nhiệt;

.2 Tách biệt các buồng ở với phần còn lại của tàu bằng các kết cấu ngăn chia

và chịu nhiệt;

Trang 25

.3 Sử dụng hạn chế các vật liệu dễ cháy;

.4 Phát hiện cháy tại vùng phát sinh;

.5 Cô lập đám cháy và dập cháy tại buồng phát sinh;

.6 Bảo vệ các phương tiện thoát hiểm và các lối vào để chữa cháy;

.7 Tính sẵn sàng có thể sử dụng các phương tiện chữa cháy; và

.8 Hạn chế đến mức tối thiểu khả năng bắt lửa của khí dễ cháy thóa ra từ hàng hóa

2.1.2.3 Quy định 3: Định nghĩa

Trong chương này, trừ khi có quy định khác, áp dụng các định nghĩa sau:

1 Buồng ở là khoảng không gian làm buồng công cộng, hành lang, phòng vệ sinh,

phòng ở, phòng làm việc, phòng khám bệnh, phòng chiếu phim, phòng giải trí, phòng cắt tóc, phòng đựng bát đĩa không có thiết bị nấu ăn và các buồng tương tự

2 Buồng trước là khu vực công cộng trong một không gian thẳng đứng chính đơn

kéo dài từ ba boong hở trở lên

2.1.2.4 Quy định 4: Khả năng gây cháy

1 Mục đích:

Mục đích của quy định này là ngăn ngừa cháy của các vật liệu cháy được và các chất lỏng dễ cháy Để đạt được mục đích này phải thỏa mãn các yêu cầu chức năng sau:

.1 Phải có các biện pháp kiểm soát sự rò rỉ các chất lỏng dễ cháy;

.2 Phải có biện pháp hạn chế sự tích tụ hơi dễ cháy;

.3 Phải hạn chế khả năng cháy của các vật liệu cháy được;

.4 Phải hạn chế nguồn gây cháy;

.5 Nguồn gây cháy phải được cách ly với các vật liệu cháy được và các chất lỏng dễ cháy; và

.6 Khí trong các két hàng phải được duy trì ngoài phạm vi gây nổ

2 Bố trí hệ thống dầu đốt, dầu bôi trơn và các loại dầu dễ cháy khác

2.1 Hạn chế sử dụng dầu làm nhiên liệu

Phải áp dụng những hạn chế dưới đây khi sử dụng dầu làm nhiên liệu:

.1 Trừ các trường hợp khác được cho phép bởi mục này, không được sử dụng dầu đốt có điểm chớp cháy nhỏ hơn 600C*;

.2 Đối với các máy phát điện sự cố có thể sử dụng dầu đốt có điểm chớp cháy không nhỏ hơn 430C;

Trang 26

2.2 Bố trí hệ thống dầu đốt

Trên tàu có sử dụng dầu đốt, việc bố trí dự trữ, phân phối và sử dụng dầu đốt phải sao cho đảm bảo an toàn cho tàu và người trên tàu và ít nhất phải thỏa mãn các yêu cầu đối với các hạng mục sau:

- Bảo vệ các bề mặt có nhiệt độ cao

2.3 Hệ thống dầu bôi trơn

Hệ thống chứa, phân phối và sử dụng dầu trong hệ thống bôi trơn có áp suất phải đảm bảo an toàn cho tàu và người trên tàu

2.4 Hệ thống dầu dễ cháy khác

Phải lắp đặt các phương tiện hứng dầu rò rỉ phía dưới các van và xi lanh thủy lực tại những vị trí dễ bắt lửa

2.5 Hệ thống dầu đốt trong buồng máy không có người trực ca thường xuyên

.1 Nếu các két dầu đốt trực nhật được nạp tự động hoặc điều khiển từ xa thì phải có biện pháp ngăn ngừa dầu tràn

.2 Nếu các két dầu đốt trực nhật và các két lắng có trang thiết bị hâm nóng, phải trang bị thiết bị báo động nhiệt độ cao nếu nhiệt độ trong két có thể vượt quá nhiệt độ chớp cháy của dầu đốt

3 Hệ thống nhiên liệu khí sử dụng cho sinh hoạt

Các hệ thống nhiên liệu khí sử dụng cho các mục đích sinh hoạt phải được Chính quyền hàng hải phê duyệt

4 Các hạng mục khác về nguồn gây cháy và khả năng gây cháy

Trang 27

4.4 Lớp bọc mặt boong

Các lớp bọc mặt boong, nếu sử dụng trong khu vực ở, phục vụ và các trạm điều khiển phải là vật liệu được duyệt không dễ cháy, điều này được xác định phù hợp với Bộ luật các quy định thử lửa

5 Khu vực hàng trên tàu chở hàng lỏng

5.1 Cách ly các két dầu hàng

Các buồng bơm hàng, các két hàng, két lắng và các khoang cách ly phải được bố trí

phía trước buồng máy (Hình 2) Tuy nhiên, các két dầu đốt không cần thiết phải bố

trí phía trước buồng máy Các két hàng và két lắng phải được cách ly với buồng máy bằng khoang cách ly, buồng bơm, két dầu đốt hoặc két dằn

Cách ly gi a khoang Máy và Khoang hàng

5.2 Hạn chế đối với các cửa trên vách quây

Trừ khi được phép theo mục 5.2.2, các cửa vào, các cửa lấy không khí và các lỗ khoét ở các khu vực sinh hoạt, phục vụ, các trạm điều khiển và các buồng máy phải

không được hướng ra khu vực hàng (Hình 3)

3m

Hình 3: Hạn chế trong việc mở cửa

5.3 Thông hơi két hàng

Trang 28

Quá áp/ nhận hàng Quá hơi/ trả hàng

5.3.1 Yêu cầu chung

Các hệ thống thông hơi két hàng phải hoàn toàn cách biệt với các đường ống thông hơi của các khoang khác trên tàu

5.3.3 Thiết bị an toàn trong hệ thống thông hơi

Hệ thống thông hơi phải được trang bị các cơ cấu ngăn ngừa ngọn lửa lọt vào trong các két hàng Không được sử dụng các lỗ thông hơi để cân bằng áp suất Chúng phải được trang bị các nắp tự đóng và gioăng kín Phương tiện gom tàn lửa và màn chắn lửa không được phép sử dụng trong các lỗ thông hơi này

Hình 4: Mô tả hệ thống thông hơi két hàng

5.3.4 Các lỗ thoát hơi phục vụ cho việc làm hàng và dằn

Các lỗ thoát hơi phục vụ cho việc làm hàng và dằn, yêu cầu ở mục 11.6.1.2 phải: 1.1 Cho phép dòng các hỗn hợp hơi đi qua tự do; hoặc

.1.2 Cho phép điều chỉnh xả các hỗn hợp hơi để đạt được tốc độ không nhỏ hơn 30 m/s;

.2 Được bố trí sao cho hỗn hợp hơi nước được xả thẳng đứng lên trên;

5.4 Thông gió

Hệ thống thông gió buồng bơm hàng

Trang 29

Các buồng bơm phải được thông gió cưỡng bức và khí thoát từ các quạt hút phải được dẫn đến vị trí an toàn trên boong hở Hệ thống thông gió của các buồng này phải có đủ công suất để giảm đến mức tối thiểu khả năng tập trung các hơi dễ cháy

(Hình 5, Hình 6) Số lần thay đổi không khí phải ít nhất là 20 lần trong một giờ,

dựa theo tổng thể tích của không

Hình 5: Thông gió buồng bơm hàng

Hình 6: Ống thông gió buồng bơm hàng

Trang 30

5.5 Hệ thống khí trơ

5.5.1 Phạm vi áp dụng

5.5.1.1 Đối với các tàu chở hàng lỏng có trọng tải từ 20.000 tấn trở lên, các két hàng phải được bảo vệ bằng hệ thống khí trơ cố định phù hợp với các yêu cầu của Bộ luật các hệ thống an toàn chống cháy

5.5.1.2 Các tàu áp dụng quy trình rửa két bằng dầu thô phải được trang bị hệ thống khí trơ thỏa mãn Bộ luật các hệ thống an toàn chống cháy và phải trang bị các máy rửa két cố định

5.5.2 Yêu cầu chung đối với hệ thống khí trơ

5.5.2.1 Hệ thống khí trơ phải có khả năng làm trơ, tẩy và khử khí các két trống và

duy trì ở khí áp trong các két với hàm lượng ôxi theo yêu cầu (Hình 7)

5.5.2.2 Hệ thống khí trơ nêu ở mục 5.5.2.1 phải được thiết kế chế tạo và thử phù hợp với Bộ luật các hệ thống an toàn chống cháy

5.5.2.3 Các tàu được lắp đặt hệ thống khí trơ phải trang bị một hệ thống đóng kín cho các két hàng

5.6 Làm trơ, tẩy và khử khí

5.6.1 Các hệ thống làm trơ và/hoặc khử khí phải sao cho giảm thiểu được những

nguy hiểm do giải phóng hơi dễ cháy ra ngoài và dò các hỗn hợp dễ cháy trong két hàng

5.6.2 Quy trình làm trơ và/hoặc khử khí phải được tiến hành theo yêu cầu của quy

Hơi nước +

Không khí

Cung cấp IG

Kiểu hệ thống IG: IGS

IGG N2-G

Trang 31

Các tàu phải được trang bị ít nhất một thiết bị cầm tay để đo hàm lượng khí dễ cháy,

và phải có đủ một bộ các phụ tùng dự trữ Phải có phương tiện phù hợp để hiệu chuẩn các thiết bị này

5.7.2 Trang bị để đo khí trong các không gian đáy đôi và mạn kép

5.7.2.1 Phải trang bị thiết bị cầm tay phù hợp để đo hàm lượng ôxi và hơi dễ cháy Trong việc lựa chọn các thiết bị này, phải lưu ý đến việc sử dụng kết hợp với các hệ thống ống lấy mẫu khí cố định nêu ở mục 5.7.2.2

5.7.2.2 Nếu khí trong không gian mạn kép không thể đo chính xác khi sử dụng ống lấy mẫu khí dạng ống mềm, các không gian này phải được lắp đặt đường ống lấy mẫu cố định Việc bố trí đường ống lấy mẫu khí này phải phù hợp với thiết kế của không gian lắp đặt

5.8 Không khí cung cấp cho các không gian mạn kép và đáy đôi

Các không gian mạn kép và đáy đôi phải được trang bị các đầu nối phù hợp cho việc cung cấp không khí

5.9 Bảo vệ khu vực hàng

Các khay hứng để gom dầu còn lại trong các đường ống hàng và ống mềm phải được trang bị trong khu vực đầu nối đường ống và ống mềm dưới van góp

5.10 Bảo vệ buồng bơm hàng

.1 Các bơm hàng, bơm dằn và bơm vét lắp đặt trong buồng bơm và được dẫn động bằng các trục xuyên qua vách buồng bơm phải được lắp đặt các thiết

bị đo nhiệt độ cho các nắp đệm trên vách, các ổ đỡ và vỏ bơm

.2 Phải trang bị hệ thống kiểm soát liên tục hàm lượng khí hydrocacbon

2.1.2.5 Quy định 5: Khả năng lan cháy

1 Mục đích

Mục đích của quy định này là hạn chế khả năng lan cháy ở mọi khu vực trên tàu Để đạt được mục đích này phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

.1 Phải có biện pháp kiểm soát không khí cung cấp cho các không gian;

.2 Phải có biện pháp kiểm soát các chất lỏng dễ cháy trong các không gian; và 3 Hạn chế sử dụng các vật liệu cháy được

2 Kiểm soát cung cấp khí và chất lỏng dễ cháy cho các không gian

2.1 Trang bị đóng kín và thiết bị dừng thông gió

2.1.1 Các đường vào và đường ra chính của mọi hệ thống thông gió phải có khả

năng đóng kín từ bên ngoài các không gian được thông gió

2.1.2 Nguồn năng lượng thông gió cho các khu vực ở, dịch vụ, khu vực hàng, các

trạm điều khiển và buồng máy phải có khả năng ngắt từ vị trí dễ tiếp cận phí ngoài không gian đó

Trang 32

2.2 Phương tiện điều khiển trong buồng máy

2.2.1 Phải trang bị các phương tiện mở và đóng các cửa trời, đóng các cửa trong

ống khói mà thông thường cho phép thoát khí; và đóng các cánh chắn gió

2.2.2 Phải trang bị các phương tiện dùng các quạt thông gió Hệ thống điều khiển

thông gió các buồng máy phải được nhóm lại để có thể vận hành chúng từ hai vị trí, một vị trí phải nằm ngoài không gian đó

3.2 Sử dụng vật liệu cháy được

Yêu cầu chung

Trên tàu hàng, các vách không cháy được, các trần và lớp bọc trong các khu vực ở

và phục vụ có thể được bọc bằng các vật liệu, các lớp bọc bề mặt, các cạnh, phần trang trí và phủ ngoài cháy được, với điều kiện các không gian này được bao bọc bằng các vách, trần và lớp bọc phù hợp với quy định của các mục 3.2.2 đến 3.2.4 và quy định 6

2.1.2.6 Quy định 6: Khả năng gây khói và độc tính

1 Mục đích

Mục đích của quy định này là giảm nguy hại đối với con người do khói và các sản phẩm có độc tính phát sinh khi cháy trong không gian thường có người làm việc hoặc ở

2 Sơn, véc ni hoặc các vật liệu hoàn thiện khác

Sơn, véc ni hoặc các vật liệu hoàn thiện khác sử dụng trên các bề mặt lộ bên trong phải không có khả năng sinh ra quá nhiều khói hoặc các sản phẩm độc tính, điều này được xác định theo Bộ luật các quy trình thử lửa

3 Lớp phủ sàn cơ bản

Trang 33

Lớp phủ sàn cơ bản, nếu áp dụng trong các khu vực ở, phục vụ và các buồng điều khiển phải là vật liệu được duyệt, không làm tăng nguy hiểm do khói hoặc độc tính hoặc nổ ở nhiệt độ cao, điều này được xác định theo Bộ luật các quy trình thử lửa

2.1.2.7 Quy định 7: Phát hiện và báo động

1 Mục đích

Mục đích của quy định này là phát hiện cháy trong không gian phát sinh và đưa ra báo động để thoát hiểm an toàn và thực hiện chữa cháy Để đạt được mục đích này, phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

.1 Hệ thống phát hiện và báo động cháy cố định phải phù hợp với đặc tính tự nhiên của không gian, khả năng gia tăng cháy và khả năng phát sinh khói

và khí;

.2 Các điểm báo cháy bằng tay phải được bố trí hiệu quả, đảm bảo dễ dàng tiếp cận nhanh chóng để thông báo cháy; và

2 Các yêu cầu chung

2.1 Phải trang bị hệ thống phát hiện và báo cháy cố định thỏa mãn các điều khoản của quy định này

2.2 Hệ thống phát hiện và báo cháy cố định và hệ thống phát hiện khói bằng tách mẫu yêu cầu trong quy định này và các quy định khác trong phần này phải là loại được duyệt thỏa mãn Bộ luật các hệ thống an toàn chống cháy

3 Thử lần đầu và chu kỳ

Chức năng của hệ thống phát hiện và báo cháy cố định yêu cầu trong quy định liên quan của chương này phải được thử ở các điều kiện thông gió khác nhau sau khi lắp đặt

4 Bảo vệ buồng máy

4.1 Trang bị

Hệ thống phát hiện và báo cháy cố định phải được lắp đặt trong:

.1 Buồng máy không có người trực ca thường xuyên; và

.2 Buồng máy, nơi:

.2.1 Các hệ thống tự động và điều khiển từ xa và các thiết bị được duyệt thay cho việc trực ca liên tục; và

2.2 Hệ thống động lực chính và các máy kết hợp, kể cả nguồn điện chính, được trang bị với các mức độ khác nhau về tự động hóa hoặc điều khiển từ

xa và được kiểm soát, theo dõi liên tục từ buồng điều khiển

4.2 Thiết kế

Hệ thống phát hiện và báo chấy cố định yêu cầu ở mục 4.1.1 phải được thiết kế và các cảm biến cháy phải được bố trí sao cho nhanh chóng phát hiện sự bắt đầu của

Trang 34

đám cháy trong mọi phần của buồng máy và trong điều kiện làm việc bình thường của máy và các chế độ thông gió khác nhau tùy theo nhiệt độ của môi trường

5 Bảo vệ các khu vực ở, sinh hoạt và các trạm điều khiển

5.1 Cảm biến khói trong các khu vực ở

Phải đưa ra những xem xét đặc biệt đối với hệ thống các cảm biến khói sử dụng cho mục đích đặc biệt trong các kênh thông gió

5.2 Tàu hàng

Các khu vực ở, phục vụ và trạm điều khiển trên tàu hàng phải được bảo vệ bằng hệ thống phát hiện và báo cháy cố định và/hoặc hệ thống phát hiện, báo cháy và phun nước tự động như sau, căn cứ theo phương pháp bảo vệ được chấp nhận thỏa mãn quy định 9.2.3.1

5.2.1 Phương pháp IC

Hệ thống phát hiện và báo cháy cố định phải được lắp đặt và bố trí sao cho phát hiện được khói trong tất cả các hành lang, cầu thang và lối thoát sự cố trong các khu vực ở

6 Điểm báo cháy hoạt động bằng tay

Tại mỗi cửa thoát phải trang bị một điểm báo cháy bằng tay Các điểm báo cháy bằng tay dễ dàng tiếp cận trong các hành lang của mỗi boong và sao cho không có phần nào của hành lang cách các điểm báo cháy bằng tay quá 20 m

2.1.2.8 Quy định 8: Kiểm soát lan truyền khói

1 Mục đích

Mục đích của quy định này là kiểm soát việc lan truyền khói nhằm giảm thiểu tác hại do khói Để đạt được mục đích này, phải có các phương tiện kiểm soát khói trong các buồng trước, trạm điều khiển, buồng máy và các không gian đựoc che kín

2 Bảo vệ các trạm điều khiển bên ngoài buồng máy

Phải có biện pháp hữu hiệu đảm bảo các trạm điều khiển ngoài buồng máy duy trì được thông gió, khả năng quan sát và không bị ảnh hưởng bởi khói sao cho trong

Trang 35

trường hợp xáy ra cháy, các máy và thiết bị trong đó vẫn có thể được kiểm soát và tiếp tục làm việc hiệu quả

3 Thoát khói từ buồng máy

Phải có các hệ thống phù hợp để thoát khói trong trường hợp xảy ra cháy trong các không gian được bảo vệ yêu cầu ở quy định 9.5.2.1 Các hệ thống thông gió thông thường có thể được chấp nhận cho mục đích này

4 Tấm chặn thông gió

Các không gian chứa khí phía trong trần, tường hoặc lớp lót phải được phân chia bằng các tấm chặn gió thông bố trí cách đều nhau không quá 14 m Theo hướng thẳng đứng, các không gian chứa khí như vậy, kể cả các không gian phía trong các lớp lót của cầu thang, không gian kín, … phải được đóng kín tại mỗi boong

2.1.2.9 Quy định 9: Cô lập cháy

1 Mục đích

Mục đích của quy định này là cô lập đám cháy trong không gian phát sinh Để đạt được mục đích này, phải thỏa mãn các yêu cầu chức năng sau đây:

.1 Tàu được phân khoang bằng những ranh giới nhiệt và kết cấu;

.2 Lớp cách nhiệt của các ranh giới phải xét đến nguy cơ cháy của không gian

đó và các không gian liền kề; và

.3 Tính chống cháy nguyên vẹn của các kết cấu phân chia phải được duy trì tại các lỗ khoét và đường xuyên qua

2 Ranh giới nhiệt và kết cấu

2.1 Phân khoang về nhiệt và kết cấu

Tất cả các loại tàu phải được phân khoang thành các kết cấu phân chia chống cháy

có xét đến nguy cơ cháy của không gian

2.2 Tàu chở dầu

2.2.1 Phạm vi áp dụng

Đối với tàu chở dầu, chỉ phương pháp IC dưới đây được sử dụng

(1) Phương pháp IC

Kết cấu của các vách ngăn bên trong buồng sinh hoạt, buồng phục vụ phải là

kết cấu không cháy cấp “B” hoặc “C” và nói chung không trang bị hệ thống

phun nước, phát hiện và báo cháy tự động ;

2.2.2 Tính nguyên vẹn chống cháy của vách và boong

2.2.2.1 Tính nguyên vẹn chống cháy tối thiểu cho vách và boong sẽ được mô tả trong bảng xem ở phụ lục

Trang 36

3 Xuyên qua các kết cấu chống cháy và ngăn ngừa lan truyền nhiệt

Nếu xuyên qua các kết cấu cấp A, các đường xuyên qua phải được thử thỏa mãn Bộ luật các quy trình thử chống cháy, theo các điều khoản của mục 4.1.1.5 Trong trường hợp các kênh thông gió phải áp dụng các mục 7.1.2 và 7.1.3

4 Bảo vệ các lỗ khoét trên các kết cấu chống cháy

4.1 Các cửa trên kết cấu chống cháy của tàu hàng

4.1.1 Khả năng chịu lửa của các cửa phải tương đương với khả năng chịu lửa của kết cấu mà trên đó lắp các cửa đó, điều này được xác định phù hợp theo Bộ luật quy trình thử chống cháy

4.1.2 Các cửa được yêu cầu là cửa tự đóng thì không được có móc cửa Tuy vậy, có thể chấp nhận các cơ cấu cài cửa có thiết bị mở từ xa có kiểu đảm bảo tin cậy

5 Bảo vệ các lỗ trên vách bao buồng máy

5.1 Phạm vi áp dụng

5.1.1 Các quy định của mục này áp dụng đối với các buồng máy loại A và, nếu Chính quyền hàng hải xét thấy cần thiết, đối với các buồng máy khác

5.2 Bảo vệ các lỗ trên vách bao buồng máy

5.2.1 Số lượng các cửa trời, cửa, lỗ thông gió, các lỗ để thoát khí trong các ống khói

và các lỗ khác trong buồng máy phải giảm đến mức tối thiểu phù hợp với yêu cầu thông gió và cho hoạt động an toàn của tàu

5.2.2 Các cửa trời phải làm bằng thép và không có phần nào làm bằng kính

6 Bảo vệ vách bao của không gian chứa hàng

Trên các tàu chở hàng lỏng, để bảo vệ các két hàng chứa dầu thô và sản phẩm dầu

có điểm chớp cháy không quá 600C, các vật liệu dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt không được sử dụng để chế tạo các van, chi tiết, nắp két hầm hàng, đường ống thông gió két hàng và đường ống hàng để ngăn ngừa sự lan cháy tới hàng

7 Hệ thống thông gió

7.1 Kênh thông gió và cánh chắn

Các kênh thông gió phải làm bằng vật liệu không cháy Tuy nhiên, các kênh ngăn

có chiều dài không quá 2 m và có diện tích mặt cắt ngang tự do* không quá 0,02 m2không cần thiết phải làm bằng vật liệu không cháy, với các điều kiện sau đây:

.1 Các kênh này được chế tạo bằng vật liệu có đặc tính lan truyền lửa thấp; 2 Các kênh chỉ được dùng ở đoạn cuối của thiết bị thông gió; và

.3 Khoảng cách từ nơi bố trí chúng không được nhỏ hơn 600 mm, đo dọc theo kênh tới các lỗ khoét trên các kết cấu cấp “A” hoặc cấp “B” kể cả các trần liên tục cấp “B”

7.2 Bố trí kênh thông gió

Trang 37

Hệ thống thông gió cho các buồng máy loại A, không gian chở ôtô, không gian chứa hàng ro-ro, bếp, các không gian đặc biệt và không gian chứa hàng nói chung phải được cách ly với nhau và với các hệ thống thông gió của các không gian khác

7.3 Chi tiết về kênh xuyên

Các kênh thông gió có diện tích mặt cắt ngang lớn hơn 0,02 m2 đi qua các vách cấp

“B” phải được lót bằng các ống thép có chiều dài 900 mm chia thành 450 mm mỗi bên vách trừ khi chiều dài này của kênh được làm bằng thép

7.4 Kênh thoát gió từ các nhà bếp

7.4.1 Yêu cầu đối với tàu hàng và tàu khách chở không quá 36 khách

Nếu các kênh thoát gió từ các nhà bếp đi qua khu vực ở hoặc các không gian có chứa vật liệu dễ cháy, chúng phải có kết cấu cấp “A” Mỗi kênh thoát gió phải được trang bị:

.1 Thiết bị gom mỡ dễ tháo để làm sạch;

.2 Cánh chắn lửa ở đầu thấp hơn của kênh;

2.1.2.10 Quy định 10: Chữa cháy

2.1.2 Khả năng sẵn sàng cung cấp nước

Các hệ thống nhằm mục đích sẵn sàng cung cấp nước trên các tàu hàng phải:

.2.1 Thỏa mãn yêu cầu của Chính quyền hàng hải; và 2.2 Khi buồng máy không có người trực thường xuyên hoặc khi chỉ yêu cầu một người trực ca, sẽ có ngay nước cung cấp từ hệ thống đường ống chữa cháy chính với áp suất thích hợp

Trang 38

2.1.3 Đường kính của đường ống chữa cháy chính

Đường kính của đường ống chữa cháy chính và các ống nhánh cấp nước phải đủ để phân phối hiệu quả lượng nước xả yêu cầu lớn nhất khi hai bơm chữa cháy làm việc đồng thời, trừ trường hợp trên các tàu hàng, đường kính chỉ cần đủ để cung cấp nước với lưu lượng 140 m3/giờ

2.1.4 Van cách ly và van giảm áp

Các van cách ly để tách phần đường ống chữa cháy chính trong buồng máy chứa bơm hoặc các bơm chữa cháy chính ra khỏi phần còn lại của đường ống chữa cháy chính, phải đặt ở một vị trí dễ đến gần và được bảo vệ ở bên ngoài buồng máy

2.1.5 Số lượng và vị trí các họng nước chữa cháy

Số lượng và vị trí các họng nước chữa cháy phải sao cho có ít nhất hai tia nước xuất phát từ các họng khác nhau

2.1.6 Áp suất tại các họng chữa cháy

Đối với tàu hàng:

Tổng dung tích từ 6.000 trở lên 0,27 N/mm2; Tổng dung tích nhỏ hơn 6.000 0,25 N/mm2; và

2.1.7 Đầu nối bờ quốc tế

2.1.7.1 Các tàu có tổng dung tích từ 500 trở lên phải được trang bị ít nhất một bích nối bờ quốc tế thỏa mãn các yêu cầu của Bộ luật các hệ thống an toàn chống cháy 2.1.7.2 Phải có phương tiện để sử dụng được bích nối này ở cả hai mạn tàu

2.2 Bơm chữa cháy

2.2.1 Bơm được chấp nhận làm bơm chữa cháy

Các bơm vệ sinh, nước dằn, hút khô hoặc bơm dùng chung có thể được chấp nhận

là bơm chữa cháy với điều kiện bình thường không dùng để bơm dầu và nếu chúng thỉnh thoảng được dùng để bơm hoặc chuyển dầu đốt thì phải trang bị các hệ thống chuyển đổi thích hợp

2.2.2 Số lượng các bơm chữa cháy

Đối với tàu hàng:

Tổng dung tích từ 1.000 trở lên ít nhất 2;

Tổng dung tích nhỏ hơn 1.000 ít nhất 2, được dẫn động bằng cơ giới,

một trong đó phải được dẫn động độc lập

2.2.3 Bố trí các bơm chữa cháy và đường ống chữa cháy chính

2.2.3.1 Bơm chữa cháy

Việc bố trí các van thông biển, bơm chữa cháy và nguồn năng lượng của chúng phải đảm bảo sao cho:

Trang 39

2.2.3.2 Yêu cầu đối với không gian lắp đặt bơm chữa cháy sự cố

2.2.3.2.1 Vị trí của không gian

Không gian bố trí bơm chữa cháy phải không được tiếp giáp với vách bao của buồng máy loại A hoặc các không gian chứa các bơm chữa cháy chính

2.2.3.2.2 Lối đi tới bơm chữa cháy sự cố

Không cho phép bố trí lối đi trực tiếp giữa buồng máy và không gian chứa bơm chữa cháy sự cố và nguồn cấp năng lượng của bơm

2.2.3.2.3 Thông gió không gian bố trí bơm chữa cháy sự cố

Hệ thống thông gió cho không gian chứa nguồn cung cấp năng lượng độc lập cho bơm chữa cháy sự cố phải sao cho ngăn ngừa được khả năng khói từ cháy buồng máy có thể thâm nhập hoặc được hút vào không gian này, đến mức có thể thực hiện được

2.2.3.3 Các bơm bổ sung đối với tàu hàng

Đồng thời, trên các tàu hàng, nếu các bơm khác, ví dụ như bơm dùng chung, bơm hút khô và bơm dằn … được lắp đặt trong buồng máy, phải bố trí sao cho ít nhất một trong số các bơm này có sản lượng và áp suất như yêu cầu ở các mục 2.1.6.2 và 2.2.4.2, có khả năng cấp nước cho đường ống chữa cháy chính

2.2.4 Sản lượng của các bơm chữa cháy

2.2.4.1 Tổng sản lượng yêu cầu đối với các bơm chữa cháy

Các bơm chữa cháy được yêu cầu phải có khả năng cung cấp cho mục đích chữa cháy một lượng nước với áp suất quy định trong mục 2.1.6, như sau:

.1 Các bơm trên tàu hàng, trừ bơm chữa cháy sự cố, lượng nước không được nhỏ hơn 4/3 sản lượng yêu cầu ở quy định II-1/21 đối với mỗi bơm hút khô độc lập trên tàu khách có cùng kích thước khi bơm đó được dùng để hút khô, với điều kiện tổng sản lượng của các bơm chữa cháy không cần vượt quá 180 m3/giờ

2.2.4.2 Sản lượng của mỗi bơm chữa cháy

Mỗi một bơm chữa cháy được yêu cầu (trừ bơm chữa cháy sự cố cho tàu hàng quy định ở mục 2.2.3.1.2) phải có sản lượng không nhỏ hơn 80% tổng sản lượng yêu cầu chia cho số lượng tối thiểu các bơm chữa cháy yêu cầu nhưng trong mọi trường hợp không nhỏ hơn 25 m3/giờ và mỗi bơm như vậy trong mọi hoàn cảnh phải có khả năng cung cấp được cho ít nhất hai vòi phun theo quy định

2.3 Vòi rồng và đầu phun chữa cháy

2.3.1 Đặc tính kỹ thuật chung

Các rồng chữa cháy phải làm bằng vật liệu không bị mục được Chính quyền hàng hải phê duyệt và có đủ chiều dài để hướng tia nước tới bất kỳ không gian nào mà chúng có thể được yêu cầu phải sử dụng

Trang 40

2.3.2 Số lượng và đường kính của vòi rồng chữa cháy

Phải trang bị cho tàu các vòi rồng chữa cháy với số lượng và đường kính thỏa mãn yêu cầu của Chính quyền hàng hải

2.3.3 Kích thước và kiểu của đầu phun

2.3.3.1 Trong chương này, kích thước tiêu chuẩn của các đầu phun phải là 12 mm,

16 mm và 19 mm hoặc càng gần kích thước này càng tốt Nếu được sự đồng ý của Chính quyền hàng hải, có thể sử dụng các đầu phun có đường kính lớn hơn

2.3.3.2 Không cần thiết sử dụng các đầu phun có đường kính lớn hơn 12 mm trong các khu vực ở và phục vụ

3 Bình chữa cháy xách tay

3.1 Kiểu và thiết kế

Các bình chữa cháy xách tay phải thỏa mãn các yêu cầu của Bộ luật các hệ thống an toàn chống cháy

3.2 Bố trí các bình chữa cháy xách tay

3.2.1 Các khu vực ở, phục vụ và trạm điều khiển phải được trang bị các bình chữa cháy xách tay có kiểu thích hợp với số lượng thỏa mãn yêu cầu của Chính quyền hàng hải Các tàu có tổng dung tích từ 1.000 trở lên phải có ít nhất 5 bình chữa cháy xách tay

3.2.2 Một trong những bình chữa cháy xách tay dùng cho một không gian nào đó, phải được bố trí gần lối ra vào buồng đó

3.3 Nạp dự trữ

3.3.1 Các bình nạp dự trữ phải được trang bị cho 100% cho 10 bình chữa cháy đầu tiên và 50% cho các bình chữa cháy còn lại có khả năng nạp lại trên tàu Không yêu cầu nhiều hơn tổng số 60 bình nạp dự trữ Hướng dẫn về việc nạp lại bình chữa cháy phải có trên tàu

3.3.2 Đối với các bình chữa cháy không thể nạp lại trên tàu, phải trang bị bổ sung các bình chữa cháy xách tay có cùng khối lượng, kiểu, sản lượng và số lượng quy định ở mục 3.3.1 nêu trên thay cho các bình nạp dự trữ

4 Các hệ thống chữa cháy cố định

4.1 Các kiểu hệ thống chữa cháy cố định

Hệ thống chữa cháy cố định yêu cầu ở mục 5 dưới đây có thể là một trong các hệ

Ngày đăng: 17/04/2014, 20:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 11: Các cách bố trí vòi phun nước - Nghiên cứu xây dựng quy trình lắp đặt, quy trình kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100 000DWT
Hình 11 Các cách bố trí vòi phun nước (Trang 91)
Hình 15: Bình bọt loại 45lít - Nghiên cứu xây dựng quy trình lắp đặt, quy trình kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100 000DWT
Hình 15 Bình bọt loại 45lít (Trang 133)
Hình 1: Sơ đồ bố trí hệ thống cứu hỏa Khu vực buồng máy tàu chở dầu - Nghiên cứu xây dựng quy trình lắp đặt, quy trình kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100 000DWT
Hình 1 Sơ đồ bố trí hệ thống cứu hỏa Khu vực buồng máy tàu chở dầu (Trang 193)
Hình 4: Sơ đồ bố trí hệ thống cứu hỏa trên boong chính tàu chở dầu - Nghiên cứu xây dựng quy trình lắp đặt, quy trình kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100 000DWT
Hình 4 Sơ đồ bố trí hệ thống cứu hỏa trên boong chính tàu chở dầu (Trang 196)
Hình 5: Sơ đồ bố trí hệ thống cứu hỏa trên boong 2 tàu chở dầu - Nghiên cứu xây dựng quy trình lắp đặt, quy trình kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100 000DWT
Hình 5 Sơ đồ bố trí hệ thống cứu hỏa trên boong 2 tàu chở dầu (Trang 197)
Hình 6: Sơ đồ bố trí hệ thống cứu hỏa trên boong 3 tàu chở dầu - Nghiên cứu xây dựng quy trình lắp đặt, quy trình kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100 000DWT
Hình 6 Sơ đồ bố trí hệ thống cứu hỏa trên boong 3 tàu chở dầu (Trang 198)
Hình 11: Hình chiếu đứng kho chứa dầu FSO 5 - Nghiên cứu xây dựng quy trình lắp đặt, quy trình kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100 000DWT
Hình 11 Hình chiếu đứng kho chứa dầu FSO 5 (Trang 206)
Hình 18: Tổng thể công ty CNTT Nam Triệu - Nghiên cứu xây dựng quy trình lắp đặt, quy trình kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100 000DWT
Hình 18 Tổng thể công ty CNTT Nam Triệu (Trang 216)
Hình 22: Đường biểu diễn giới hạn két hàng bên dưới cao độ 1.5h - Nghiên cứu xây dựng quy trình lắp đặt, quy trình kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100 000DWT
Hình 22 Đường biểu diễn giới hạn két hàng bên dưới cao độ 1.5h (Trang 228)
Hình 27: Ống  thông gió buồng bơm hàng - Nghiên cứu xây dựng quy trình lắp đặt, quy trình kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100 000DWT
Hình 27 Ống thông gió buồng bơm hàng (Trang 252)
Hình 36: Sơ đồ bố trí thiết bị phân tích Oxi  Trong đó: - Nghiên cứu xây dựng quy trình lắp đặt, quy trình kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100 000DWT
Hình 36 Sơ đồ bố trí thiết bị phân tích Oxi Trong đó: (Trang 362)
Hình 95: Chai CO 2 - Nghiên cứu xây dựng quy trình lắp đặt, quy trình kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100 000DWT
Hình 95 Chai CO 2 (Trang 410)
Hình 96: Van đóng mở chai CO 2 - Nghiên cứu xây dựng quy trình lắp đặt, quy trình kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100 000DWT
Hình 96 Van đóng mở chai CO 2 (Trang 411)
Hình 101: Chi tiết ống CO 2  chính - Nghiên cứu xây dựng quy trình lắp đặt, quy trình kiểm tra các thiết bị phòng chống cháy nổ cho tàu chở dầu thô 100 000DWT
Hình 101 Chi tiết ống CO 2 chính (Trang 417)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w