VIÊM KẾT MẠC VIÊM KẾT MẠC BSCK2 LÊ HỒNG HÀ KHOA MẮT – BV TRƯNG VƯƠNG 0908173757 – FACEBOOK/BSHONGHA BS HONGHA@YAHOO COM – LEHONGHA@GMAIL COM http //facebook com/bshongha mailto BS HONGHA@YAHOO COM mai[.]
Trang 1VIÊM KẾT MẠC
BSCK2 LÊ HỒNG HÀ KHOA MẮT – BV TRƯNG VƯƠNG
0908173757 – FACEBOOK/BSHONGHABS_HONGHA@YAHOO.COM – LEHONGHA@GMAIL.COM
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Nêu được chẩn đoán một số hình thái viêm kết mạc thường gặp
2 Trình bày được nguyên nhân và triệu chứng lâm sàng của viêm kết mạc
3 Trình bày được nguyên tắc điều trị và phòng bệnh một số viêm kết mạc thường gặp
2
Trang 41 Giải phẫu lâm sàng
Kết mạc là một màng nhầy trong, phủ lên bề mặt của nhãn cầu từ vùng rìa rồi lật ra phía trước phủ mặt sau của mi trên và mi dưới tạo thành 2 túi cùng ở trên và dưới Đảm bảo cho mi mắt có thể trượt trên bề mặt nhãn cầu Kết mạc chia làm 3 phần:
• Kết mạc mi: viền bờ mi chỗ nối với phần
da bờ mi và bám chắc vào phía sau sụn mi
• Túi cùng: kết mạc lỏng lẻo liên tiếp giữa
kết mạc mi và kết mạc nhãn cầu
• Kết mạc nhãn cầu: bao phủ trước củng
mạc, liên tiếp biểu mô giác mạc tại vùng rìa
và bám lỏng lẻo vào bao Tenon ở phía dưới
4
Trang 63 Cơ chế bảo vệ và miễn dịch
• Màng bao phủ phía trước nhãn cầu: chức năng bao bọc và bảo vệ nhãn cầu
• Có đầy đủ cơ chế miễn dịch: dịch thể và tế bào đáp ứng với tác nhân gây viêm
• Được bảo vệ bởi hệ thống hạch bạch huyết trước tai và góc hàm khám hạch vùng này khi vkm là điều cần thiết
• Hệ thống bạch mạch dày đặc ở bề mặt của nhu mô có vai trò bảo vệ bắt đầu từ tháng thứ 3 sau khi sinh
• Kết mạc bình thường:
• Tương bào, dưỡng bào chỉ có ở nhu mô và không có ở biểu mô
• Neutrophil và Lympho có ở cả 2 lớp kết mạc
• Eosinophil và Basophil không có mặt tại 2 lớp này
• Khi có mặt Eosinophil, Basophil tại kết mạc và dưỡng bào, tương bào tại biểu mô là bất thường
6
Trang 7• Tác nhân tại chổ: phấn hoa, bụi
• Tác nhân toàn thân: thức ăn, thuốc
7
Trang 8• Phù mi, nặng mi, nhìn chói (+/-)
• Tổn thương giác mạc kèm theo:
Trang 94 Triệu chứng học kết mạc
4.2 Triệu chứng thực thể
4.2.1 Xuất tiết (tiết tố):
• Dịch rỉ ra từ mạch máu giãn và cương tụ
• Đặc điểm khác nhau, tùy nguyên nhân gây viêm:
• Tiết tố dạng nước: gồm thanh dịch, nhày trong, gặp trong vkm virus hoặc vkm dị ứng
• Tiết tố mủ: vkm lậu cầu
Trang 104 Triệu chứng học kết mạc
4.2 Triệu chứng thực thể
4.2.2 Phù kết mạc:
• Cấp tính, hay gặp trong các phản ứng quá mẫn của kết mạc
• Dịch thấm qua các mao mạch có lỗ của kết mạc
• Kết mạc phù, sưng mọng, trong suốt
10
Trang 114 Triệu chứng học kết mạc
4.2 Triệu chứng thực thể
4.2.3 Cương tụ kết mạc:
• Phản ứng của kết mạc đối với tác nhân gây viêm
• Cương tụ càng xa vùng rìa càng mạnh hơn do mật độ mạch máu dày đặc hơn
11
Trang 134 Triệu chứng học kết mạc
4.2 Triệu chứng thực thể
4.2.3 Cương tụ kết mạc:
13
Trang 144 Triệu chứng học kết mạc
4.2 Triệu chứng thực thể
4.2.4 Giả mạc và màng
• Dịch thấm fibrin thoát ra qua các mạch máu viêm + bạch cầu đa nhân
• Giả mạc: dịch tiết đông lại bám trên bề mặt kết mạc nên dễ bóc, ít gây chảu máu
• Màng: khó bóc, khi bóc gây chảy máu nhiều, khi khỏi để lại sẹo dưới biểu mô: bạch hầu
14
Trang 154 Triệu chứng học kết mạc
4.2 Triệu chứng thực thể
4.2.5 Hột kết mạc:
• Biểu hiện điển hình với quá sản tổ chức lympho trong nhu mô kết mạc
• Kích thước và mật độ khác nhau tùy loại viêm, thời gian và mức độ viêm
• Mạch máu bao quanh và xâm lấn trên bề mặt hột, không có bên trong hột
15
Trang 164 Triệu chứng học kết mạc
4.2 Triệu chứng thực thể
4.2.5 Hột kết mạc:
16
Trang 174 Triệu chứng học kết mạc
4.2 Triệu chứng thực thể
4.2.6 Nhú gai:
• Chỉ xuất hiện ở kết mạc sụn mi, kết mạc rìa
• Cấu trúc: mạch máu ở giữa, xung quanh là
tăng sản biểu mô và thâm nhiễm tế bào viêm
• Viêm kéo dài (viêm mùa xuân, đeo kính tiếp
xúc…): nhú khổng lồ
• Gặp trong: viêm kết mạc dị ứng, vi khuẩn,
phản ứng khi đeo kính tiếp xúc, viêm bờ mi…
17
Trang 184 Triệu chứng học kết mạc
4.2 Triệu chứng thực thể
4.2.6 Nhú gai:
18
Trang 194 Triệu chứng học kết mạc
4.2 Triệu chứng thực thể
4.2.6 Nhú gai:
19
Trang 204 Triệu chứng học kết mạc
4.2 Triệu chứng thực thể
4.2.7 Thâm nhiễm kết mạc:
• Gặp trong hầu hết các phản ứng viêm với sự tăng tập trung tế bào viêm tại nơi phản ứng
• Kết mạc dày đỏ ở cùng đồ, mất độ trong, bóng bình thường
20
Trang 21• Phía dưới hoặc trên kết mạc nhãn cầu
• Nếu 2 bề mặt kết mạc loét dính vào nhau
=> dính mi cầu, cạn cùng đồ
4.2.10 Hạch trước tai:
• Sưng to, ấn đau
• Viêm kết mạc do virus, Chlamydia…
21
Trang 225 Viêm kết mạc do vi khuẩn
5.1 Đặc điểm chung:
• Có thể nặng nề, ảnh hưởng thị lực nếu vi khuẩn có độc tính cao
• Nguyên nhân: phế cầu, lậu cầu, tụ cầu, Haemophilus influenza, trực khuẩn Weeks, Moraxella catarrhalis, Lacunata…
• Khởi phát đột ngột, cấp tính, từ 1 mắt, lan sang 2 mắt
• Triệu chứng cơ năng:
• Cộm như có cát, bỏng rát
• Nhiều tiết tố làm mắt khó mở vào buổi sáng khi ngủ dậy
22
Trang 235 Viêm kết mạc do vi khuẩn
5.1 Đặc điểm chung:
• Triệu chứng thực thể:
• Mi mắt sưng nề, tiết tố bám:
• Lúc đầu loãng như viêm kết mạc virus
• Lúc sau chuyển sang mủ nhầy
• Mi mắt trên và dưới dính chặt vào nhau
Trang 245 Viêm kết mạc do vi khuẩn
5.1 Đặc điểm chung:
• Triệu chứng thực thể:
• Nếu do tụ cầu: kèm theo nhọt mụn ở ngoài da
• Nếu do liên cầu: loét ở mặt, nứt ở vùng khe mi
• Nếu do trực khuẩn Weeks: vkm kèm xuất huyết
• Cận lâm sàng:
• Xét nghiệm soi tươi
• Soi trực tiếp chất tiết tố
• Nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ
24
Trang 255 Viêm kết mạc do vi khuẩn
5.1 Đặc điểm chung:
• Điều trị:
• 60% thoái triển trong 5-7 ngày mà không cần điều trị
• Rửa mắt bằng NaCl 0,9% để loại bỏ tiết tố
• Kháng sinh nhỏ 5-10 lần/ngày x 7-10 ngày
Trang 265 Viêm kết mạc do vi khuẩn
5.2 Viêm kết mạc do phế cầu: trẻ em, kèm viêm thể dịch hô hấp trên
1.2.1 Triệu chứng:
• 2 mi sưng phù, xuất huyết chấm nhỏ ở kết mạc và củng mạc
• Màng giả kết mạc mi và cùng đồ dưới, màu trắng xám, dễ bóc bằng tampon
• Tổn thương giác mạc lớp nông vùng rìa: thẩm lậu nhỏ, phát triển thành loét
Trang 275 Viêm kết mạc do vi khuẩn
5.3 Viêm kết mạc do lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae):
• Do nhiễm song cầu khuẩn Gram (-), hình hạt cà phê có thể gây viêm kết mạc tối cấp
ở trẻ sơ sinh, lây theo đường sinh dục mắt Gồm 3 hình thái
27
Trang 285 Viêm kết mạc do vi khuẩn
5.3 Viêm kết mạc do lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae):
5.3.1 Viêm kết mạc cấp do lậu ở trẻ sơ sinh:
• Trong vòng 2- 4 ngày sau khi sinh các triệu chứng thường ở 2 mắt, xuất tiết mủ ồ ạt
có thể kèm theo máu, mi sưng nề, tăng sản nhú gai mạnh Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới hoại tử thủng giác mạc
28
Xuất tiết mủ ồ ạt Thủng giác mạc
Trang 295 Viêm kết mạc do vi khuẩn
5.3 Viêm kết mạc do lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae):
5.3.2 Viêm kết mạc cấp do lậu ở trẻ em:
• Phát triển ở 1 mắt
• Tiến triển nặng hơn hình thái sơ sinh,
hay gây tổn thương giác mạc
5.3.3 Viêm kết mạc cấp do lậu ở người lớn:
• 2 mi sưng nề, tiết tố vàng bẩn, có bọt nhão trào ra
• Kết mạc cương tụ, nhiều nhú gai nhỏ li ti
• Thường ở 1 mắt, tiến triển nặng, kèm sốt cao, tổn thương khớp, cơ, tim
• T/hợp nặng: giác mạc tổn thương, loét cạnh rìa lan vào trung tâm
29
Trang 305 Viêm kết mạc do vi khuẩn
5.3 Viêm kết mạc do lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae):
5.3.4 Chẩn đoán xác định:
• Dấu hiệu lâm sàng và nhuộm Gram chất tiết từ kết mạc
• Nuôi cấy trên môi trường thạch socola và Thayer – Martin
5.3.5 Phòng bệnh
• Trẻ sơ sinh: nhỏ dung dịch Argyron 3% sau khi sinh
• Theo dõi kiểm tra người mẹ trước sinh để có biện pháp xử lý sớm
• Trẻ em và người lớn:
• Vệ sinh cá nhân và môi trường xung quanh
• Phát hiện và điều trị kịp thời nếu có nhiễm lậu cầu toàn thân
30
Trang 315 Viêm kết mạc do vi khuẩn
5.3 Viêm kết mạc do lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae):
5.3.6 Điều trị
• Rửa mắt liên tục bằng nước muối sinh lý + nhỏ kháng sinh nhạy cảm
• Kháng sinh: nhóm Quinolon, Ceftriaxone, Bacitracin, Gentamycin, Spectinomycin
• Nhỏ 10-15 lần/ngày, sau đó 30-60 phút/lần Khi bệnh gần ổn thì 3-4 lần/ ngày
• Toàn thân:
• Trẻ sơ sinh cần rất thận trọng khi dùng khánh sinh
• Người lớn:
• Cefoxitin 1gr tiêm bắp ● Cefotaxim 0,5gr tiêm t/m x 4 lần/ ngày
• Ceftriaxon 1gr tiêm t/m ● Spectinomycin 2gr tiêm bắp
31
Trang 325 Viêm kết mạc do vi khuẩn
5.4 Viêm kết mạc do bạch hầu:
• Viêm cấp tính do trực khuẩn Loeffler, lây qua hô hấp
• Thời gian ủ bệnh 2-10 ngày Phát triển ở trẻ em 2-10 tuổi
Trang 33chảy máu ít, sẹo ở kết mạc
• Giác mạc không bị tổn thương, tiên lượng tốt
Trang 345 Viêm kết mạc do vi khuẩn 34
Trang 355 Viêm kết mạc do vi khuẩn
5.4 Viêm kết mạc do bạch hầu:
5.4.4 Chẩn đoán xác định
• Tổn thương lâm sàng
• Cận lâm sàng: dịch/chất tiết kết mạc trong 3h đầu
5.4.5 Chẩn đoán phân biệt
• Viêm kết mạc tạo màng do phế cầu, liên cầu
• Viêm thể dịch hô hấp trên hoặc viêm phổi
• Có phế cầu hoặc liên cầu trong bệnh phẩm
• Màng màu trắng, dễ bóc, không để lại sẹo
• Viêm kết mạc tạo màng kiểu bạch hầu do adenovirus
• Diễn biến giống bạch hầu, viêm thể dịch đường hô hấp trên, hạch trước tai, góc hàm
• Màng màu xám, mềm, dễ bóc, không để lại sẹo
35
Trang 365 Viêm kết mạc do vi khuẩn
5.4 Viêm kết mạc do bạch hầu:
5.4.6 Điều trị
• Trước tiên: cách ly bệnh nhân
• Toàn thân: tiêm huyết thanh chống bạch hầu
• Kháng sinh uống, nhỏ mắt: Tetracyclin, Erythromyxin
• Thuốc giải độc truyền tĩnh mạch
• Uống vitamin
• Tại mắt: rửa liên tục bằng nước muối sinh lý, lấy màng
• Nếu có tổn thương giác mạc, cần phải điều trị phối hợp
36
Trang 375 Viêm kết mạc do vi khuẩn
5.5 Viêm kết mạc do Chlamydia:
C trachomatis kí sinh nội bào, gây nhiều dạng bệnh: mắt
hột, vkm thể vùi người lớn - trẻ sơ sinh và bệnh lympho hạt
• Ở người lớn:
• Lây qua đường sinh dục, có kèm viêm niệu đạo hoặc
viêm cổ tử cung
• Vkm do tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với chất tiết sinh dục
• Vkm thể vùi người lớn không điều trị cũng có thể tự khỏi sau 6 – 18 tuần nhưng rất ít
• Ở trẻ sơ sinh: thường nặng hơn người lớn
• Nhiều tiết tố mủ nhày hơn, có màng trên kết mạc sụn mi nhưng không có phản ứng hột
• Ngoài ra có thể kèm theo các tổn thương phối hợp như viêm phổi, viêm tai giữa
37
Trang 385 Viêm kết mạc do vi khuẩn
5.5.1 Viêm kết mạc do Chlamydia ở người lớn (viêm kết mạc thể vùi)
• Phát triển bán cấp, khởi phát 1-2 tuần sau khi nhiễm bệnh
• Biểu hiện: ● Hột kết mạc mi dưới và cùng đồ dưới
• Kết mạc nhãn cầu và nếp bán nguyệt không tạo màng
• Ít tiết tố mủ nhày, có hạch trước tai
• Giác mạc: viêm biểu mô hoặc dưới biểu mô, kèm viêm niệu đạo, cổ tử cung
• Điều trị: ● Tự khỏi sau 6-18 tuần nhưng rất hiếm
• Tại mắt: dung dịch SMP10%, mỡ Erythromycin 1% và mỡ Tetraxiclin 1%
• Toàn thân: ● Tetraxiclin 0,25g x 4 viên/ngày trong 3 tuần
• Doxicyclin 0,1g x 2 viên/ngày trong 3 tuần
• Erythromycin 0,25g x 4 viên/ngày trong 3 tuần
• Azythromycin 1gr/1ngày (liều duy nhất)
38
Trang 395 Viêm kết mạc do vi khuẩn
5.5.2 Viêm kết mạc do Chlamydia ở trẻ sơ sinh
• Phát triển sau khi sinh 5-14 ngày
• Giai đoạn đầu không có hột trên kết mạc, hột chỉ
xuất hiện sau 3 tháng tuổi
• Màng trên kết mạc sụn mi, nhiều tiết tố mủ nhày
• Bệnh phối hợp với viêm phổi, viêm tai giữa
• Chẩn đoán phân biệt: viêm kết mạc do lậu cầu
→ lấy tiết tố và làm xét nghiệm nhuộm gram hoặc giêmsa)
• Điều trị: ● Tại chỗ: SMP 10%, mỡ tetracyclin 1% hoặc mỡ Erythromycin 1%
• Toàn thân: Erythromycin (PO hoặc IV) 125mg/kg x 4 lần/ngày trong 14 ngày
39
Trang 405 Viêm kết mạc do vi khuẩn
5.6 Viêm kết mạc do não mô cầu:
Cầu khuẩn gram (-) hình hạt đậu, thường gặp ở trẻ em, hiếm gặp ở người lớn với các biểu hiện tối cấp giống như lậu cầu Có 2 hình thái:
5.6.1 Tiên phát
• Thể không xâm nhập
• Thể xâm nhập: có nhiễm trùng máu và viêm não
5.6.2 Thứ phát:
Vkm não mô cầu từ nơi khác lan tới trong giai đoạn nhiễm trùng máu, rất hiếm gặp
• Chẩn đoán: dựa vào lâm sàng và nhuộm Gram
• Điều trị: tra Penicilline, Cefotaxime, và toàn thân với Ceftriaxone, Ciprofloxacine
40
Trang 415 Viêm kết mạc do vi khuẩn
5.7 Viêm kết mạc do Haemophilus influenzae
Trực khuẩn gram (-) gây vkm cấp chủ yếu ở trẻ em
tại vùng có khí hậu ấm với các triệu chứng của vkm cấp
• Xuất tiết mủ nhày ít
• Kèm theo xuất huyết dưới kết mạc
Cảnh báo lâm sàng: 25% bệnh nhi vkm do H influenzae có nguy cơ tiến triển viêm tai
5.8 Viêm kết mạc do Moraxella
Thường gây vkm mạn tính, điển hình là viêm khu trú tại
nếp quạt mi ngoài và mi trong
Moraxella nhạy cảm với hầu hết các kháng sinh nhỏ mắt
41
Trang 426 Viêm kết mạc do virus
6.1 Viêm kết mạc do Adenovirus
• Virus hình khối có 20 mặt, một nhân và DNA kép, không có vỏ capsid bọc phía ngoài
• 10/51 subtype Adenovirus gây bệnh ở mắt
• Lây truyền qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc trực tiếp, gián tiếp với chất tiết từ mũi
họng, kết mạc của bệnh nhân
• Có thể rải rác hoặc tạo thành dịch tại các nơi tập trung đông người
• Hai hình thái thường gặp nhất:
• Viêm kết mạc kèm sốt, viêm họng - hạch (PCF)
• Viêm kết giác mạc thành dịch (EKC)
42
Trang 436 Viêm kết mạc do virus
6.1 Viêm kết mạc do Adenovirus
6.1.1 Viêm kết mạc kèm sốt, viêm họng, hạch
• Do serotype 3,4, 7 kèm theo viêm hô hấp trên
• Sốt nhẹ, đau họng, nổi hạch trước tai, mệt mỏi
• Tại mắt:
• Tiết tố trong và dính
• Kết mạc cương tụ, phù
• Mi sưng, nặng mi, cộm như có cát, sau đó sưng nề nhanh
• Cùng đồ: hột thành dãy, to, ánh hồng, không xâm nhập sụn, không để lại sẹo
• Xuất huyết kết mạc, màng giả kết mạc (màu xám, mềm, dễ bóc)
• Giác mạc không tổn thương
43
Phản ứng hột
Trang 44• Giác mạc: chấm viêm biểu
mô toả lan hoặc tróc biểu
mô dạng chấm
• Khỏi sau 2 tuần hoặc sang
giai đoạn 2
Giai đoạn 1:
7 ngày sau khởi phát
• Giác mạc: viêm biểu mô dạng chấm sâu
• Bệnh có thể khỏi hoàn toàn sau điều trị
Giai đoạn 2:
7-10 ngày sau khởi phát
• Viêm biểu mô dạng chấm sâu, viêm nhu mô trước
• Không điều trị đúng, ổ viêm
sẽ tồn tại hàng tháng - hàng năm và gây giảm thị lực
Giai đoạn 3:
sau ngày thứ 8
Viêm giác mạc chấm
Trang 456 Viêm kết mạc do virus
6.1 Viêm kết mạc do Adenovirus
6.1.3 Phòng và điều trị
• Cách ly bệnh nhân và giữ vệ sinh chung
• Chưa có thuốc chống Adenovirus → điều trị triệu chứng và nâng cao thể trạng
• Bệnh có thể tự rút lui trong 2 tuần nếu không có biến chứng đặc biệt
• Cần tra kháng sinh tại mắt chống bội nhiễm
• Cần thận trọng khi dùng corticoid: dùng liều thấp và không dừng đột ngột, tránh
gây bệnh phát triển kéo dài và tái phát
45
Trang 466 Viêm kết mạc do virus
6.2 Viêm kết mạc xuất huyết do Enterovirus
• Tác nhân: Enterovirus 70, nhóm Picornavirus hoặc Coxackievirus A24
• Hiếm gặp, lây lan mạnh, tiến triển nhanh, khỏi sau 1 tuần
• Triệu chứng:
• Cộm, chảy nước mắt, phù mi
• Hột trên kết mạc mi, xuất huyết dưới kết mạc
• Viêm biểu mô giác mạc dạng chấm
• Khởi phát và thoái triển nhanh, bệnh tự giới hạn
• Điều trị:
• Không có thuốc đặc hiệu
• Chủ yếu giữ vệ sinh chung, cách ly tốt, chống bội nhiễm
46
Trang 476 Viêm kết mạc do virus
6.3 Viêm kết mạc do Mulluscum contagiosum
• Tác nhân gây bệnh: Poxvirus DNA
• Lây trực tiếp do tiếp xúc hoặc qua đồ dùng
• Tróc biểu mô giác mạc dạng chấm, tổn thương ở các phần khác của cơ thể
• Điều trị: phẫu thuật cắt nốt ở mi kèm áp lạnh đông, tra kháng sinh chống bội nhiễm
47
Viêm kết mạc poxvirus
Trang 486 Viêm kết mạc do virus
6.4 Viêm kết mạc do virus Herpes
• Bệnh hay tái phát do virus luôn có ở trong cơ thể
• Bệnh có thể phát triển ở phụ nữ theo sự thay đổi của chu kỳ kinh nguyệt
• Virus vào cơ thể lặng lẽ, gây phản ứng mạnh, sốt cao, nổi mụn nước
• Tại mắt phát triển viêm kết mạc có hột cấp
• Điều trị: thuốc chống virus herpes và chống bội nhiễm
48