Để đề phòng và điều trị bệnh lý này hiệu quả thì hiểu biết của bệnh nhân và người nhà đóng vai trò hết sức quan trọng. Cần phải có kiến thức về bệnh thì mới tránh được sự lây nhiễm cho người xung quanh, biết cách vệ sinh và dùng thuốc khi mắc bệnh và biết thời điểm nào cần đến tái khám tại cơ sở y tế khi có dấu hiệu bất thường.
Trang 1NGUYỄN THỊ NHUNG
KHẢO SÁT SỰ HIỂU BIẾT CỦA NGƯỜI BỆNH
VỀ BỆNH VIÊM KẾT MẠC CẤP TẠI KHOA MẮT BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ
VINH NĂM 2020
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
Trang 2KHẢO SÁT SỰ HIỂU BIẾT CỦA NGƯỜI BỆNH
VỀ BỆNH VIÊM KẾT MẠC CẤP TẠI KHOA MẮT BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ
VINH NĂM 2020
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
Chủ nhiệm đề tài : Nguyễn Thị Nhung
Trần Thị Dương
TP Vinh, năm 2020
Trang 3Hình 1.1: Giải phẫu kết mạc……….3
Hình 1.2: Viêm kết mạc cấp do vi khuẩn……….5
Hình 1.3: Viêm kết mạc do lậu cầu ở trẻ sơ sinh……….5
Hình 1.4: Viêm kết mạc cấp do virus……… ……….6
Hình 1.5: Viêm kết mạc dị ứng……….7
Hình 1.6: Viêm loét giác mạc ………… ………8
Hình 1.7: Viêm loét giác mạc đốm do Adenovirus………… ………8
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Trang 4Bảng 3.3: Hiểu biết của đối tượng về quá trình lây lan……… 21
Bảng 3.4: Hiểu biết của đối tượng về đường lây nhiễm……… 21
Bảng 3.5: Hiểu biết của đối tượng về mùa gây bệnh……… …22
Bảng 3.6: Hiểu biết của đối tượng về lứa tuổi mắc bệnh thường gặp……….22
Bảng 3.7: Hiểu biết của đối tượng về triệu chứng cơ năng……….23
Bảng 3.8: Hiểu biết của đối tượng về phương pháp điều trị……… 24
Bảng 3.9: Hiểu biết của đối tượng về tiến triển của bệnh……… …25
Bảng 3.10: Hiểu biết của đối tượng về tái phát bệnh……… 25
Bảng 3.11: Hiểu biết của đối tượng về cách phòng bệnh hiệu quả nhất….…26 Bảng 3.12: Hiểu biết của đối tượng về bệnh viêm kết mạc cấp………… …27
Trang 5Chương 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Giải phẫu kết mạc 2
1.1.1 Sơ lược về giải phẫu kết mạc 2
1.1.2 Cấu trúc mô học kết mạc 2
1.2 Bệnh viêm kết mạc cấp 2
1.2.1 Định nghĩa 2
1.2.2 Phân loại và đặc điểm lâm sàng 2
1.2.3 Biến chứng 2
1.2.4 Điều trị và phòng bệnh 2
1.3 Các nghiên cứu về dịch tễ và lây lan của bệnh viêm kết mạc cấp 2
1.3.1 Trên thế giới 2
1.3.2 Tại Việt Nam 2
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
2.1 Đối tượng nghiên cứu 2
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 2
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 2
2.2 Phương pháp nghiên cứu 2
2.2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 2
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 2
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu 2
2.3 Phương tiện nghiên cứu 2
2.4 Quy trình nghiên cứu 2
2.5 Khống chế sai số trong nghiên cứu 2
2.6 Phân tích và xử lý số liệu 2
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 2
Chương 3: KẾT QUẢ 2
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 2
Trang 63.1.3 Địa dư 2
3.2 Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về bệnh lý viêm kết mạc cấp 2
3.2.1 Kiến thức về vị trí gây bệnh 2
3.2.2 Kiến thức về quá trình lây lan của bệnh 2_Toc54165604 3.2.3 Kiến thức về đường lây nhiễm 2
3.2.4 Kiến thức về mùa gây bệnh thường gặp 2
3.2.5 Kiến thức về lứa tuổi mắc bệnh thường gặp 2
3.2.6 Kiến thức về triệu chứng cơ năng 2
3.2.7 Kiến thức về nơi điều trị khi mắc bệnh 2
3.2.8 Kiến thức về phương pháp điều trị 2
3.2.9 Kiến thức về tiến triển của bệnh 2_Toc54165617 3.2.10 Kiến thức về tái phát bệnh 2
3.2.11 Kiến thức về cách phòng bệnh hiệu quả nhất 2
3.2.12 Đánh giá hiểu biết về bệnh viêm kết mạc cấp 2
Chương 4: BÀN LUẬN 2
4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 2
4.2 Hiểu biết của đối tượng nghiên cứu về bệnh lý viêm kết mạc 2
KẾT LUẬN 2
TÀI LIỆU THAM KHẢO 2
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm kết mạc cấp là tình trạng viêm nhiễm cấp tính của kết mạc thường
do nhiều nguyên nhân gây nên: vi khuẩn, virut, nấm và dị ứng… Triệu chứngban đầu gồm có: mắt đỏ, cộm ngứa, ra ghèn dử, nhìn chói, chảy nước mắt….Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, mọi mùa trong năm nhưng tần số xuất hiện caonhất là vào mùa hè
Bệnh lý viêm kết mạc cấp tính ảnh hưởng đến nhiều người và tạo ra gánhnặng về kinh tế và xã hội Trong nghiên cứu của Leibowitz vào năm 2000 đãước tính rằng viêm kết mạc cấp tính ảnh hưởng đến 6 triệu người hàng năm ởHoa Kỳ [1] Chỉ riêng chi phí điều trị viêm kết mạc do vi khuẩn đã được ướctính là 377 triệu đến 857 triệu đô la mỗi năm [2] Tại Việt Nam do thuộc vùngkhí hậu nhiệt đới gió mùa nên viêm kết mạc cấp là bệnh lý thường gặp Đặc biệt
là viêm kết mạc cấp do vi rút có đặc tính thường rất dễ lây lan, có thể gây thànhđại dịch Bệnh bắt nguồn từ vài cá thể đơn lẻ rồi từ đó lây ra cho gia đình và cảcộng đồng, nhất là ở những nơi tập trung đông người như cơ quan, trường học.Bệnh thường kéo dài trong 7 -10 ngày, có thể đến vài tuần, khiến mọi sinh hoạtđều khó khăn, cuộc sống đảo lộn Vào năm 2015, khoảng trong gần một tháng,bình quân mỗi ngày bệnh viện Mắt Trung ương đón nhận từ 50 đến 60 ca viêmkết mạc cấp Đến năm 2016, Tại Đồng Nai, trong 20 ngày đầu tháng 9, toàn tỉnh
có trên 10 ngàn ca mắc Các địa bàn như: Biên Hòa, Long Khánh và các huyệnVĩnh Cửu, Trảng Bom có số ca mắc bệnh đau mắt đỏ khá cao [3] Tại Nghệ Anvào thời điểm 2013 cũng có báo cáo về việc bùng phát dịch bệnh này [4] Hiệnchưa có nghiên cứu nào chỉ ra con số thiệt hại cụ thể về kinh tế do viêm kết mạccấp gây ra nhưng những số liệu về tỷ lệ mắc, sự lây lan đã cho thấy phần nàoảnh hưởng nghiêm trọng của bệnh lên đời sống của cộng đồng và xã hội
Tuy là một bệnh lý lành tính và thường gặp nhưng nếu không được điều trị hoặcđiều trị sai cách thì viêm kết mạc cấp có thể diễn biến kéo dài, gây khó chịu chongười bệnh, cũng như có thể dẫn đến những biến chứng nặng nề hơn như viêm
Trang 8loét giác mạc, viêm nội nhãn, và thậm chí dẫn đến mù lòa
Để đề phòng và điều trị bệnh lý này hiệu quả thì hiểu biết của bệnh nhân
và người nhà đóng vai trò hết sức quan trọng Cần phải có kiến thức về bệnh thìmới tránh được sự lây nhiễm cho người xung quanh, biết cách vệ sinh và dùngthuốc khi mắc bệnh và biết thời điểm nào cần đến tái khám tại cơ sở y tế khi códấu hiệu bất thường
Tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh có rất nhiều trường hợp bệnhnhân và người nhà bệnh nhân đến khám vì bị viêm kết mạc cấp Vì thế chúng tôilàm đề tài nghiên cứu : “Khảo sát sự hiểu biết của người bệnh về bệnh viêm kếtmạc cấp tại khoa Mắt - Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh năm 2020” bao gồm
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Giải phẫu kết mạc
1.1.1 Sơ lược về giải phẫu kết mạc
Kết mạc là 1 lớp màng mỏng, trong và bóng, che phủ mặt sau mi mắt, quặtngược tạo ra các túi cùng kết mạc và tiếp tục che phủ phần trước của nhãn cầutrừ giác mạc Kết mạc được chia thành 3 phần:
- Kết mạc sụn mi: Che phủ bề mặt sụn mi, tiếp nối ở phần trước với bờ mi tự do
- Kết mạc cùng đồ: Tiếp nối phần sau của kết mạc mi quặt ra sau tạo túi cùngkết mạc
- Kết mạc nhãn cầu: Mỏng và trong suốt, tiếp nối từ cùng đồ đến sát rìa giácmạc
1.1.2 Cấu trúc mô học kết mạc
Kết mạc gồm 2 lớp:
- Biểu mô:
+ Lớp nông: Gồm những tế bào hình trụ, nhân bầu dục nằm thẳng đứng
+ Lớp sâu: Có những tế bào dẹt, nhân bầu dục nằm ngang
- Lớp nhu mô: Nhu mô là tổ chức đệm chứa nhiều mạch máu tách biệt với biểu
mô kết mạc bằng một lớp màng cơ bản Nhu mô có 2 lớp: Lớp đệm bạch nang
và lớp tổ chức xơ
1- Kết mạc nhãn cầu
2- Kết mạc cùng đồ
3- Kết mạc sụn mi
Trang 10Viêm kết mạc cấp có nhiều hình thái: [5]
- Viêm kết mạc cấp tiết tố mủ do vi khuẩn: Đây là hình thái viêm kết mạcdạng nhú tối cấp
- Viêm kết mạc cấp tiết tố màng do vi khuẩn: là loại viêm kết mạc cấp tiết
tố có màng phủ trên diện kết mạc, có màu trắng xám hoặc trắng ngà
- Viêm kết mạc do virus: Là viêm kết mạc có kèm nhú, nhiều tiết tố vàhoặc có giả mạc, bệnh thường kèm sốt nhẹ và các biểu hiện cảm cúm, cóhạch trước tai, thường phát triển thành dịch
1.2.2 Phân loại và đặc điểm lâm sàng
1.2.2.1 Viêm kết mạc cấp do vi khuẩn
* Viêm kết mạc do các loại vi khuẩn thông thường
- Khá phổ biến Các loại vi khuẩn thường gặp là cầu khuẩn Gram dương (tụ cầu,liên cầu ), trực khuẩn Gram âm
- Bệnh xuất hiện ở một mắt, sau đó lan sang hai mắt
- Triệu chứng cơ năng: cộm rát như có sạn cát trong mắt, bỏng rát, nhiều tiết tốvàng bẩn làm người bệnh khó mở mắt khi ngủ dậy vào buổi sáng
- Dấu hiệu thực thể: Mi mắt sưng nề và đóng vẩy khô do tiết tố bám Kết mạccương tụ mạnh ở cùng đồ và nhạt dần về phía vùng rìa Trong 1 số trường hợp
có thể có giả mạc trên kết mạc Giác mạc thường ít bị tổn thương [6]
Hình 1.1: Giải phẫu kết mạc
Trang 11* Viêm kết mạc cấp do lậu cầu:
- Viêm kết mạc cấp do lậu cầu ở trẻ sơ sinh: Bệnh xuất hiện ngay sau khi sinhvài ngày do trẻ bị nhiễm bệnh từ đường sinh dục của người mẹ bị bệnh Mắt trẻsưng húp, mi và kết mạc nề mọng, dử mắt bắt đầu loãng sau đó đặc và có màuvàng bẩn làm hai mi dính chặt
- Viêm kết mạc cấp do lậu cầu ở người lớn: Bệnh tiến triển nhanh, tiết tố vàngbẩn Mi sưng nề, kết mạc cương tụ với những nhú gai nhỏ li ti Trường hợp nặngkhông điều trị kịp thời thì giác mạc sẽ bị tổn thương với những ổ loét cạnh rìa vàlan vào trun g tâm gây hoại tử giác mạc và viêm mủ nội nhãn
Hình 1.2: Viêm kết mạc cấp do vi khuẩn
Hình 1.3: Viêm kết mạc do lậu cầu ở trẻ sơ sinh
Trang 12ủ bệnh 4 - 10 ngày Có 2 hình thái lâm sàng:
+ Viêm kết mạc họng - hạch: Toàn thân sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng và có thểsưng hạch trước tai Tại mắt: cộm rát như có cát trong mắt, mi sưng nề, kết mạccương tụ
+ Viêm kết giác mạc dịch: Bệnh cảnh tương tự hình thái trên song giác mạc cótổn thương khá nặng nề và tiến triển theo 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (7 ngày sau khi bệnh khởi phát) trên giác mạc xuất hiện chấmviêm biểu mô tỏa lan, có thể khỏi sau 2 tuần
- Giai đoạn 2: viêm giác mạc đốm có thể khỏi hoàn toàn sau điều trị
- Giai đoạn 3: xuất hiện các ổ thâm nhiễm đốm sau dưới biểu mô Nếukhông được điều trị hoặc điều trị không đúng cách sẽ gây ảnh hưởng đếnthị lực
Hình 1.4:Viên kết mạc cấp do virus
Trang 13* Viêm kết mạc cấp do virus herpes
Có biểu hiện: cảm giác cộm rát, đỏ mắt, tiết tố loãng và dính Trên da mi vàvùng xung quanh mắt xuất hiện những nốt mụn phỏng kèm phù đỏ da xungquanh Kết mạc cương tụ có phản ứng hột Thường không viêm giác mạc
1.2.2.3 Viêm kết mạc dị ứng cấp
Bệnh nhân có cảm giác rát bỏng trong mắt, đau, sợ ánh sáng, chảy nước mắt Miphù, kết mạc cương tụ, tiết tố trong dính Phát triển nhú to trên kết mạc sụn mi.Đôi khi xuất hiện viêm giác mạc chấm [8]
Hình 1.5:Viêm kết mạc dị ứng
1.2.3 Biến chứng
Thông thường, viêm kết mạc cấp do nhiễm khuẩn sẽ giảm dần và hết sau 1-2tuần, viêm kết mạc cấp do dị ứng sẽ hết sau vài ngày nếu không tiếp xúc lại vớikháng nguyên Tuy nhiên, có một số tác nhân gây bệnh kéo dài, khó điều trị và
để lại nhiều biến chứng Điển hình là vi khuẩn lậu cầu gây viêm kết mạc vàviêm loét giác mạc ở trẻ sơ sinh, nếu không được điều trị đúng có thể dẫn đếnthủng giác mạc, viêm nội nhãn, gây mù lòa ở trẻ Viêm kết mạc do bạch hầu tạo
Trang 14nên màng thật màu xám bẩn ở kết mạc mi, dày và khó bóc, dễ chảy máu, màngnày tự bong sau 7-10 ngày để lại sẹo kết mạc Hay gặp nhất là hình thái viêmgiác mạc đốm do tác nhân virus gây nên, bệnh nhân thường nhìn mờ, nhìn chóichảy nước mắt trong thời gian dài gây khó chịu nhiều trong sinh hoạt [5]
phòng bệnh
* Điều trị
- Viêm kết mạc nhiễm khuẩn [9]
Hình 1.7: Viêm giác mạc đốm do AdenovirusHình 1.6: Viêm loét giác mạc
Trang 15+ Rửa mắt liên tục bằng nước muối sinh lý 0,9 % để loại trừ mủ và tiết tố
+ Trong những ngày đầu bệnh diễn biến nhanh, tra nhiều lần thuốc dưới dạngdung dịch 15 – 30 phút/lần, một trong các nhóm kháng sinh Aminoglycosid,Fluoroquinolon
+ Có thể sử dụng corticoid nhỏ mắt nhưng cần thận trọng
+ Dinh dưỡng giác mạc và nước mắt nhân tạo
+ Nếu có giả màng thì bóc màng hàng ngày
+ Trong trường hợp viêm kết mạc cấp do lậu cầu, bạch hầu thì điều trị thêmkháng sinh đường toàn thân
+ Tránh chạm hoặc dụi mắt Điều này có thể làm tình trạng tồi tệ hơn hoặc lâylan sang mắt còn lại
+ Dùng tay sạch, rửa sạch dịch tiết quanh mắt nhiều lần trong ngày bằng khăn
Trang 16sạch, ướt hoặc bông gòn mới Vứt bông gòn sau khi sử dụng và giặt khăn đã sửdụng bằng nước nóng và chất tẩy rửa, sau đó rửa tay lại bằng xà phòng và nướcấm.
+ Không sử dụng cùng lọ thuốc nhỏ mắt cho mắt bị nhiễm trùng và chưa nhiễmtrùng
+ Thường xuyên giặt vỏ gối, ga trải giường, khăn tắm trong nước nóng và chấttẩy rửa; rửa tay sau khi xử lý các vật dụng đó
+ Ngừng đeo kính áp tròng cho đến khi bác sĩ nhãn khoa cho biết có thể bắt đầuđeo lại
+ Vệ sinh kính mắt, cẩn thận để không làm nhiễm bẩn các vật dụng (như khănlau tay) mà người khác có thể dùng chung
+ Làm sạch, bảo quản và thay kính áp tròng theo hướng dẫn của bác sĩ nhãnkhoa
+ Không dùng chung đồ dùng cá nhân, chẳng hạn như gối, khăn mặt, khăn tắm,thuốc nhỏ mắt, đồ trang điểm mắt hoặc mặt, cọ trang điểm, kính áp tròng, hộpđựng kính áp tròng hoặc kính đeo mắt
+ Không sử dụng bể bơi
- Trường hợp 2: Nếu có người xung quanh bị mắc viêm kết mạc
+ Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước ấm trong ít nhất 30 giây Nếukhông có xà phòng và nước ấm, hãy sử dụng chất khử trùng tay có cồn chứa ítnhất 60% cồn để làm sạch tay
+ Rửa tay sau khi tiếp xúc với người bị nhiễm bệnh hoặc các vật dụng mà họ sửdụng; ví dụ, rửa tay sau khi nhỏ thuốc nhỏ mắt hoặc thuốc mỡ vào mắt củangười bị bệnh hoặc sau khi cho khăn trải giường của họ vào máy giặt
+ Tránh chạm vào mắt bằng tay chưa rửa
Trang 17+ Không dùng chung đồ dùng với người bị bệnh; ví dụ: không dùng chung gối,khăn mặt, khăn tắm, thuốc nhỏ mắt, đồ trang điểm mắt hoặc mặt, cọ trang điểm,kính áp tròng, hộp đựng kính áp tròng hoặc kính đeo mắt
- Trường hợp 3: Phòng tái phát
+ Vứt bỏ và thay thế bất kỳ cọ trang điểm nào đã sử dụng khi bị nhiễm bệnh.+ Vứt bỏ kính áp tròng dùng một lần đã sử dụng khi mắt bị nhiễm trùng
+ Vứt bỏ dung dịch kính áp tròng đã sử dụng khi mắt bị nhiễm trùng
+ Làm sạch kính đeo mắt và hộp đựng đã sử dụng khi bị nhiễm bệnh
* Thời điểm cần tái khám tại các cơ sở y tế
Theo khuyến cáo của Học viện Nhãn khoa Hoa Kỳ, bệnh nhân bị viêm kếtmạc nên đến gặp bác sĩ nhãn khoa ngay nếu có bất kỳ dấu hiệu nào sau đây :mất thị lực, đau vừa hoặc nặng, chảy mủ nặng, dính giác mạc, sẹo kết mạc,không đáp ứng với điều trị, các đợt viêm kết mạc tái phát hoặc có tiền sử bệnhmắt do vi rút herpes simplex Bệnh nhân cũng nên được đến các cơ sở y tế đểkhám lại nếu triệu chứng không cải thiện sau 1 tuần [12]
1.3 Các nghiên cứu về dịch tễ và lây lan của bệnh viêm kết mạc cấp
1.3.1 Trên thế giới
Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về bệnh lý viêm kết mac Như trongnghiên cứu của Kaufman HE năm 2011 đã chỉ ra rằng viêm kết mạc doadenovirus rất dễ lây lan và nguy cơ lây truyền được ước tính là 10% đến 50%[13] Nghiên cứu của Azar và cộng sự cho thấy vi rút lây lan qua tiếp xúc trựctiếp qua ngón tay, dụng cụ y tế, nước bể bơi hoặc vật dụng cá nhân bị ônhiễm; trong một nghiên cứu, 46% số người bị nhiễm có các mẫu cấy dươngtính được phát triển từ tay của họ [14] Vì tỷ lệ lây truyền viêm kết mạc do viruscao, nên theo nghiên cứu của Warren đã đề chủ trương rửa tay, khử trùng dụng
cụ nghiêm ngặt và cách ly bệnh nhân nhiễm bệnh với những bệnh nhân còn lại
Trang 18trong phòng khám [15]
Tỷ lệ mắc bệnh viêm kết mạc do vi khuẩn được ước tính là 135 trên
10000 trong nghiên cứu của Hovding [16] Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằngviêm kết mạc do vi khuẩn có thể lây nhiễm trực tiếp từ những người bị nhiễmbệnh hoặc có thể do sự tăng sinh bất thường của hệ vi sinh vật kết mạc[16] Nghiên cứu của Sattar và cộng sự đã chứng minh rẳng tay bịnhiễm trùng , lây lan qua đường sinh dục, và các vật dụng bị ô nhiễm là nhữngcon đường lây truyền phổ biến [17] Ngoài ra, một số điều kiện như sản xuấtnước mắt bị tổn thương, phá vỡ hàng rào biểu mô tự nhiên, sự bất thường củacấu trúc phần phụ, chấn thương và tình trạng tăng cường miễn dịch dẫn đếnviêm kết mạc do vi khuẩn Các tác nhân gây bệnh phổ biến nhất cho bệnh viêmkết mạc do vi khuẩn ở người lớn là các loài tụ cầu, tiếp theo là Streptococcus
pneumoniae và Haemophilus influenzae [18] Ở trẻ em, bệnh thường do H influenzae , S pneumoniae và Moraxella catarrhalis gây ra [18] Nghiên cứu của
Rietveld và cộng sự cho thấy diễn biến của viêm kết mạc do vi khuẩn thườngkéo dài từ 7 đến 10 ngày [19]
Viêm kết mạc dị ứng là phản ứng viêm của kết mạc đối với các chất gây
dị ứng như phấn hoa, lông động vật, và các kháng nguyên môi trường khác vàảnh hưởng đến 40% dân số ở Hoa Kỳ [20]; chỉ có khoảng 10% người bị viêmkết mạc dị ứng tìm kiếm sự chăm sóc y tế và bệnh này thường được chẩn đoánsai [21] Viêm kết mạc dị ứng theo mùa chiếm 90% tổng số bệnh viêm kết mạc
dị ứng ở Hoa Kỳ [22]
1.3.2 Tại Việt Nam
Trong nước hiện có rất ít đề tài nghiên cứu về viêm kết mạc Trong mộtnghiên cứu thực hiện trong 9 tháng đầu năm 2009 tại bệnh viện mắt Trung ươngcho thấy số bệnh nhân viêm kết mạc cấp cao nhất trong mùa hè (41 BN, tỷ lệ là45,1%), tỷ lệ giảm dần theo thứ tự là mùa thu (30 BN, tỷ lệ 33%) và mùa xuân(20 BN, tỷ lệ 22%) Như vậy với đặc điểm khí hậu nước ta, bệnh viêm kết mạc
Trang 19cấp có xu hướng cao vào mùa hè, là mùa nóng có nhiều điều kiện cho vi khuẩnphát triển nên rất dễ lây lan và viêm kết mạc phát triển thành dịch
Trang 20Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân đến khám và được chẩn đoán Viêm kết mạc cấp tại Khoa Mắt
- Bệnh viện Đa Khoa Thành Phố Vinh từ 01/02/2020- 01/09/2020
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Bệnh nhân đến khám có chẩn đoán Viêm kết mạc cấp và đồng ý tham gia
nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Những bệnh nhân không phối hợp như bệnh nhân có vấn đề tâm thần kinh, bệnhnhân nhỏ tuổi…
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ 02/2020 đến 08/2020
Địa điểm: Khoa Mắt bệnh viện đa khoa thành phố Vinh
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu
Chọn mẫu thuận tiện
Cỡ mẫu là 102 bệnh nhân đáp ứng yêu cầu nghiên cứu
2.3 Phương tiện nghiên cứu
- Hồ sơ bệnh án
- Phiếu điều tra khảo sát bệnh nhân
2.4 Quy trình nghiên cứu
- Chọn bệnh nhân: Phù hợp tiêu chuẩn nghiên cứu