CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế,...
Trang 16 - 1
Chương 6
CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO
6 - 2
MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG
Sinh viên cần học để:
người lãnh đạo
mô hình lãnh đạo tham gia
6 - 3
LÃNH ĐẠO
lý
Người quản lý (managers) được
bổ nhiệm cho một vị trí.
Khả năng gây ảnh hưởng của
họ dựa trên quyền hạn chính
thức có được từ vị trí đó.
Người lãnh đạo (leaders) có thể
do bổ nhiệm, hoặc là người nổi bật lên từ một nhóm làm việc
Người lãnh đạo có khả năng ảnh hưởng đến người khác không chỉ nhờ những quy định của quyền hạn chính thức
không?
quản lý hay không?
6 - 4
LÃNH ĐẠO
Lý tưởng nhất thì mọi người quản lý đều nên là người lãnh đạo
Tuy nhiên, không phải người lãnh đạo nào cũng có khả năng và kỹ năng cần thiết để trở thành người quản lý hiệu quả
Thực tế là: một người có thể ảnh hưởng đến người khác không có nghĩa là anh ta/cô ta cũng có thể lập kế hoạch, tổ chức và kiểm tra
Trong môn học này, giả sử rằng mọi người quản lý đều là người lãnh đạo, chúng ta sẽ nghiên cứu sự lãnh đạo từ góc độ quản lý
Người lãnh đạo
là người có ảnh hưởng tới người khác đồng thời có quyền lực quản lý
Lãnh đạo
là quá trình gây ảnh hưởng đến một nhóm nhằm đạt được các mục tiêu
6 - 5
CÁC THUYẾT LÃNH ĐẠO ĐẦU TIÊN
Những nghiên cứu về lãnh đạo trong những năm 1920s và 1930s
tập trung cơ bản vào các tính cách của người lãnh đạo.
Tính cách người lãnh đạo – là những đặc điểm có thể phân biệt
người lãnh đạo và những người không phải là lãnh đạo.
Có thể được dùng làm cơ sở để lựa chọn những người “đúng đắn” đảm
nhiệm các vị trí lãnh đạo chính thức
Một vài đặc điểm: vóc dáng, vẻ bề ngoài, giai cấp xã hội, sự ổn định về tình
cảm, nói năng lưu loát, và sự gần gũi
Các kết quả nghiên cứu chứng minh rằng, không thể xác định được
một tập hợp các đặc điểm luôn luôn giúp phân biệt một người lãnh
đạo và một người không phải là lãnh đạo.
Chỉ có thể tìm ra được những đặc tính gắn liền một cách phù hợp
với phong cách lãnh đạo.
Những diễn giải chỉ dựa trên các đặc điểm tính cách bỏ qua sử tương tác của
những người lãnh đạo, các nhóm làm việc của họ và các yếu tố tình huống
Sở hữu các đặc điểm thích hợp mới chỉ là cở sở ban đầu để một cá nhân có
thể trở thành một người lãnh đạo hiệu quả
6 - 6
Biểu 6.1: 6 đặc điểm tính cách liên quan đến lãnh đạo
thành đạt to lớn, là người tham vọng, có nhiều năng lượng, kiên trì không mệt mỏi với các hoạt động của mình, và luôn thể hiện sự chủ động
hưởng và lãnh đạo những người khác Họ chứng tỏ sự sẵn sàng nhận trách nhiệm
chính họ với những người đi theo bằng sự chân thật hoặc không lừa lọc, và qua việc thể hiện sự nhất quán giữa lời nói và việc làm
người lãnh đạo cần phải thể hiện sự tự tin đó nhằm thuyết phục những người
đi theo về sự đúng đắn của các mục tiêu và quyết định của mình
phân tích một khối lượng lớn thông tin, và họ cũng phải có khả năng đưa ra triển vọng, giải quyết vấn đề và các quyết định điều chỉnh
ngành và các vấn đề kỹ thuật Kiến thức chuyên sâu cho phép người lãnh đạo đưa ra các quyết định có chất lượng và hiểu được những hàm ý của các quyết định đó
Nguồn: S.A Kirkpatrick and E.A Locke, “Leadership: Do Traits Really Matter?” Academy of Management Executive, May 1991, pp.48-60.
Trang 26 - 7
CÁC THUYẾT LÃNH ĐẠO ĐẦU TIÊN (Tiếp)
những cơ sở cho việc đào tạo người lãnh đạo
3 phong cách lãnh đạo
ra phương pháp làm việc, ra các quyết định đơn phương, và hạn chế sự tham
gia của nhân viên
gia quá trình ra quyết định, ủy quyền, khích lệ sự tham gia trong việc quyết
định phương thức làm việc và mục tiêu, và sử dụng sự đánh giá phản hồi như
một cơ hội để huấn luyện nhân viên
việc ra quyết định và hoàn thành công việc theo cách thức mà nhóm cảm thấy
phù hợp nhất
Những kết quả nghiên cứu sau này cho thấy: Không có phong cách
lãnh đạo nào đem lại kết quả công việc cao trong mọi tình huống
Tuy nhiên, sự hài lòng của nhân viên luôn cao hơn với phong cách lãnh đạo
CÁC THUYẾT LÃNH ĐẠO ĐẦU TIÊN (Tiếp)
Các nghiên cứu tại Bang Ohio – xác định 2 nhóm hành vi của lãnh
đạo
thiết lập vai trò của mình và vai trò của các thành viên trong nhóm nhằm đạt được mục tiêu Theo đó, người lãnh đạo
phân công công việc cụ thể cho thành viên trong nhóm
mong muốn công nhân duy trì các tiêu chuẩn công việc đã được xác định rõ ràng
chú trọng vào thời hạn hoàn thành
được đặc trưng bởi sự tin tưởng hoàn toàn, sự tôn trọng các ý kiến của thuộc cấp và quan tâm đến tình cảm của họ
Người lãnh đạo giúp nhân viên giải quyết các vấn đề cá nhân, thân thiện và dễ tiếp cận, đối xử công bằng với mọi thành viên trong nhóm
Thể hiện sự quan tâm của mình tới sự thoải mái, khỏe mạnh, và thỏa mãn với công việc của nhân viên
Những người lãnh đạo chú trọng đến cả 2 nhóm hành vi này sẽ đạt được cả kết quả công việc lẫn sự hài lòng của nhân viên cao hơn so với những người chỉ chí trọng đến 1 trong 2 phong cách
Tuy vậy, không phải lúc nào việc chú trọng cả 2 nhóm hành vi này đều hiệu quả Các yếu tố tình huống vẫn cần được xét đến
6 - 9
CÁC THUYẾT LÃNH ĐẠO ĐẦU TIÊN (Tiếp)
Các thuyết lãnh đạo hành vi (tiếp)
tiêu: xác định các đặc điểm hành vi của người lãnh đạo
liên quan đến tính hiệu quả của công việc
Định hướng nhân viên (employee oriented) – người lãnh đạo
chú trọng vào các mối quan hệ giữa các cá nhân Những người
lãnh đạo này
hướng sự quan tâm đến các nhu cầu của thuộc cấp
chấp nhận sự khác biệt cá nhân giữa các thành viên
đem lại năng suất lao động và sự hài lòng của nhân viên cao
Định hướng sản xuất (production oriented) – người lãnh đạo có
xu hướng chú trọng đến các khía cạnh kỹ thuật và nhiệm vụ của
công việc, quan tâm đến việc hoàn thành các nhiệm vụ của nhóm,
và xem nhân viên như phương tiện đệ đạt được mục đích đó
Ứng dụng phong cách lãnh đạo này thường mang đến năng suất lao động
và sự thỏa mãn của nhân viên thấp
6 - 10
CÁC THUYẾT LÃNH ĐẠO ĐẦU TIÊN (Tiếp)
Các thuyết lãnh đạo hành vi (tiếp)
ma trận 2 chiều thể hiện các hành vi lãnh đạo là bộ khung tạo thành các phong cách lãnh đạo khác nhau
quan tâm đối với con người (concern for people): được thể
hiện trên trục tung
quan tâm đối với sản xuất (concern for production): được
thể hiện trên trục hoành
đạo
1= thấp, 9 = cao
6 - 11
Sơ đồ lưới quản lý của R Blake & J.Mouton
9 8 7 6 5 4 3 2 1
9,1 1,1
1
2
3
4
5,5
5
6
7
8
9,9 1,9
9
Quan tâm đối với sản xuất
Phong cách an phận
Phong cách câu lạc bộ Phong cách đồng đội
Phong cách phục tùng mệnh lệnh
Phong cách trung dung
Nguồn: Blake, R.R, Mouton, J.S, et al Breakthrough in Organization Development Nov-Dec 1964, pp.136.
6 - 12
CÁC THUYẾT LÃNH ĐẠO ĐẦU TIÊN (Tiếp)
Các thuyết lãnh đạo hành vi (tiếp)
5 phong cách quản lý:
những nỗ lực tối thiểu để đạt đến mục tiêu và duy trì mối quan hệ giứac các thành viên trong tổ chức
Phong cách lãnh đạo “bần cùng hóa” này thể hiện một nhà lãnh đạo
có thái độ bất mãn
Không quan tâm đến nhiệm vụ và những người đang làm việc dưới quyền ông ta
Chỉ cố gắng ở mức tối thiểu để giữ cho công việc được hoạt động bình thường
lãnh đạo nhằm tới sự hiệu suất trong hoạt động, là kết quả của việc bố trí các điều kiện làm việc sao cho sự can thiệp của con người là thấp nhất
Chú trọng vào công việc
Thờ ơ với các mối quan hệ cá nhân
Trang 36 - 13
CÁC THUYẾT LÃNH ĐẠO ĐẦU TIÊN (Tiếp)
Các thuyết lãnh đạo hành vi (tiếp)
vừa phải qua việc cân bằng các quan tâm công việc và con người
rất cao đối với các nhu cầu của con người và tạo ra một môi trường làm
việc thoải mái, thuận tiện
Nhân viên tự biết phải làm gì với sự giám sát tối thiểu
tâm cao đối với cả con người và công việc
Người lãnh đạo đề ra các mục tiêu cho nhóm, với mức độ quan
trọng tương xứng giữa trách nhiệm cá nhân và các mối quan hệ con
người
Các mối quan hệ này dựa trên cơ sở mục tiêu của nhóm và điều đó
làm nảy sinh tinh thần hợp tác, sự tin tưởng và tôn trọng giữa mọi
người
Do đó, phong cách này vừa tạo hiệu quả cao, vừa đem lại sự thỏa
mãn công việc cho nhân viên
6 - 14
CÁC THUYẾT LÃNH ĐẠO ĐẦU TIÊN (Tiếp)
Các thuyết lãnh đạo hành vi (tiếp)
Người lãnh đạo cần linh hoạt trong việc áp dụng các phong cách quản lý sao cho phù hợp với từng tình huống cụ thể
Mô hình này chỉ giúp khái quát hóa các phong cách lãnh đạo
Chưa trình bày được những thông tin mới trong việc làm rõ các tình huống phức tạp của phong cách lãnh đạo khi chỉ có rất ít các dẫn chứng khẳng định phong cách quản lý “9, 9” là phong cách đem lại hiệu quả cao nhất trong mọi tình huống.
6 - 15
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG
huống
Khi xem xét phải tách biệt được từng yếu tố tình
huống
6 - 16
thuộc vào sự phù hợp giữa phong cách lãnh đạo và tình huống
nhất định.
huống, sau đó tìm ra những kết hợp thích đáng giữa phong cách và tình huống.
thích nhất (Least- Preferred Coworker - LPC) để đánh
giá các phong cách làm việc với thuộc cấp của người lãnh đạo
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG
6 - 17
16 cặp tính từ đối ngược: hài lòng – không hài lòng; buồn tẻ
-thú vị; thân thiện – không thân thiện; nhiệt tình – lạnh lùng
1 = xấu nhất; 8 = tốt nhất
cao của những người thuộc cấp
Người lãnh đạo định hướng quan hệ (relationship oriented)
Mối quan hệ cá nhân tốt với đồng nghiệp,
tiêu cực từ những người thuộc cấp
Người lãnh đạo định hướng nhiệm vụ (task oriented)
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG
6 - 18
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG (Tiếp)
Mô hình Fiedler (tiếp)
luôn giống nhau và không thể thay đổi trong những tình huống khác nhau
độ thuận lợi khác nhau đối với người lãnh đạo
Mối quan hệ lãnh đạo – nhân viên – mức độ tin tưởng, tin
cậy, và tôn trọng của nhân viên đối với người lãnh đạo (tốt-xấu)
Cấu trúc nhiệm vụ - mức độ các phần việc được quy chuẩn và
quy trình hóa (rõ ràng-không rõ ràng)
Quyền lực chính thức – mức độ ảnh hưởng mà người lãnh đạo
có được từ vị trí chính thức của họ qua các hành động như:
tuyển dụng, sa thải, kỷ luật, đề bạt, tăng lương (mạnh-yếu)
Trang 46 - 19
Kết quả của Mô hình Fiedler
Tốt
Xấu
Định hướng quan hệ
Định hướng nhiệm vụ
Các tiêu chí
Quan hệ lãnh
đạo-nhân viên
Cấu trúc nhiệm vụ
Quyền lực
chính thức
I II III IV V VI VII VIII
Tốt Tốt Tốt Tốt Xấu Xấu Xấu Xấu
Rõ Rõ Không Không Rõ Rõ Không Không
ràng ràng rõ ràng rõ ràng ràng ràng rõ ràng rõ ràng
Mạnh Yếu Mạnh Yếu Mạnh Yếu Mạnh Yếu
Thuận lợi Trung bình Không thuận lợi
6 - 20
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG (Tiếp)
Kết quả của mô hình này chỉ ra rằng (1200 nhóm):
Những lãnh đạo định hướng nhiệm vụ sẽ đạt được hiệu quả cao trong các tình huống rất thuận lợi và rất không thuận lợi đối với họ
Những lãnh đạo định hướng quan hệ phù hợp với các tình huống sự thuận lợi chỉ ở mức độ trung bình
Gợi ý để cải thiện phong cách lãnh đạo:
Bố trí người lãnh đạo vào những tình huống phù hợp với phong cách của họ
Thay đổi tình huống để phù hợp với người lãnh đạo
Sửa đổi cấu trúc công việc cho rõ ràng hơn
Làm cho quyền lực chính thức mạnh hơn
Kết quả này được kiểm nghiệm ở một số lượng đáng kể các tình huống thực tiễn
Tuy nhiên, giả định người lãnh đạo không thể thay đổi phong cách lãnh đạo là không thực tế
6 - 21
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG (Tiếp)
sàng của nhân viên
Sự sẵn sàng (readiness) – mức độ nhân viên có khả năng và
sẵn sàng hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể
nhân viên chấp nhận hoặc không chấp nhận người lãnh
đạo
phụ thuộc vào những hành động của các nhân viên
Các hành vi nhiệm vụ (cao – thấp)
Các hành vi quan hệ (cao – thấp)
6 - 22
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG (Tiếp)
4 phong cách lãnh đạo được kết hợp từ 2 nhóm hành vi
nhân và truyền đạt cách thức nhân viên thực hiện công việc của mình
Nhân viên vừa không đủ năng lực, vừa không đủ tự tin
Nhân viên chưa có đủ khả năng, nhưng sẵn sàng thực hiện những nhiệm vụ cần thiết
ra quyết định
Nhân viên có khả năng, nhưng không sẵn sàng thực hiện công việc
thiểu
Nhân viên có đủ khả năng và sẵn sàng thực hiện công việc
6 - 23
Mô hình lãnh đạo tình huống của Hersey và
Blanchard
Hành vi nhiệm vụ
Cao Thấp
Cao
Chú trọng nhiều vào nhiệm
vụ, ít vào quan hệ
Chú trọng ít vào nhiệm vụ, ít
vào quan hệ
Chú trọng nhiều vào nhiệm
vụ, nhiều vào quan hệ Chú trọng ít vào nhiệm vụ,
nhiều vào quan hệ
T
rự c tiế p
K èm
cặ p
T ha
m
a
Ủ y
qu
n
S4
S3
S1 S2
Không
có khả năng và không sẵn sàng
Không
có khả năng và sẵn sàng
Có khả năng và không sẵn sàng
Có khả năng và Sẵn sàng
R2 R1 R3
R4
Thấp Trung bình Cao
Mức độ sẵn sàng của Nhân viên
6 - 24
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG (Tiếp)
Ưu điểm: Mô hình này khá hữu dụng:
Các nhà lãnh đạo cần linh hoạt trong việc lựa chọn phong cách lãnh đạo
Người lãnh đạo phải luôn luôn theo dõi mức độ trưởng thành của cấp dưới
để xác định mức độ kết hợp giữa hành vi điều hành trực tiếp và hành vi hỗ trợ thích hợp
Nếu phong cách của nhà lãnh đạo phù hợp thì nó có thể giúp nhân viên gia tăng mức trưởng thành của họ
Do đó, khi nhà lãnh đạo thúc đẩy cấp dưới hướng tới mức trưởng thành càng cao thì phong cách lãnh đạo của công ty càng cần được phát triển theo hướng có mức độ ủy quyền ngày càng cao hơn
Nhược điểm
Giả thiết của mô hình là các nhóm dường như chỉ bao gồm những nhân viên
có cùng mức độ trưởng thành Thực tế, trong một tập thể, mức độ trưởng thành của các nhân viên là khác nhau Vậy có một phong cách lãnh đạo phù hợp cho mọi đối tượng không?
Công việc thay đổi, công việc đơn giản và công việc phức tạp v.v đồng thời,
mô hình cũng không phân biệt giữa những nguyên nhân dẫn đến sự chưa trưởng thành của nhân viên (do thiếu động lực hay do thiếu năng lực, hoặc
do cả 2 nguyên nhân)
Trang 56 - 25
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG (Tiếp)
đạo và sự tham gia với quá trình ra quyết định
Mô hình đưa ra một chuỗi các quy tắc liên tiếp
cần tuân theo để xác định hình thức và mức độ
tham gia trong quá trình ra quyết định
giúp những người quản lý chọn phong cách lãnh
đạo thích hợp với tình huống
6 - 26
Quyết định – lãnh đạo tự ra quyết định, sau đó tuyên bố hoặc
truyền đạt lại cho nhóm
Tham vấn cá nhân - lãnh đạo ra quyết định sau khi tiếp nhận
những thông tin từ từng thành viên của nhóm
Tham vấn nhóm - lãnh đạo ra quyết định sau khi tiếp nhận
thông tin phản hồi từ các thành viên của nhóm qua các buổi họp
Điều tiết – lãnh đạo, đóng vai trò như người điều tiết, xác định
các trục trặc và những ranh giới cho quá trình ra quyết định sau khi trình bày trước cả nhóm
Ủy quyền – lãnh đạo cho phép nhân viên trong nhóm ra quyết
định trong những giới hạn quy định
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG (Tiếp)
6 - 27
phong cách lãnh đạo
Mức độ quan trọng của quyết định (Cao – Thấp)
Mức độ quan trọng của sự cam kết (cam kết của nhân viên và
lãnh đạo với những quyết định đề ra) (Cao – Thấp)
Chuyên môn của lãnh đạo (Cao – Thấp)
Khả năng thu hút sự cam kết (Cao – Thấp)
Hỗ trợ của nhóm (Cao – Thấp)
Chuyên môn của các thành viên (Cao – Thấp)
Năng lực đồng đội (Cao – Thấp)
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG (Tiếp)
6 - 28
Quyết định
-T
Điều tiết T
Ủy quyền C
-T
Quyết định
-C -C T
Quyết định
-T
-T Tham vấn (Cá nhân) T
Điều tiết C
C C -T
-C T
-T
-T Tham vấn (Cá nhân) T
Điều tiết C
C C T
-T
-T Tham vấn (Cá nhân) T
Điều tiết C
C C C T
-T
-T Tham vấn (Nhóm) T
Ủy quyền C
C C T
Quyết định
-C C
C C
6 - 29
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG (Tiếp)
Để sử dụng mô hình này, người lãnh đạo đi từ trái sang phải xác
định xem các biến ngẫu nhiên ở mức độ cao hay thấp
Sau khi xác định tất cả các biến này cho mọi tình huống, phong
cách lãnh đạo hiệu quả nhất được xác định ở cột ngoài cùng bên
phải.
Mô hình lãnh đạo – tham gia của Vroom chỉ ra cho các nhà lãnh
đạo thấy rằng: tùy theo nhu cầu của mỗi tình huống mà chọn lựa
phong cách lãnh đạo phù hợp Tuy nhiên, trước khi chọn một
phong cách lãnh đạo, nhà lãnh đạo phải đánh giá tình huống đó.
Nhưng thực tế là có nhiều nhà lãnh đạo không có những kỹ năng lãnh đạo
cốt yếu để điều chỉnh hành vi của họ phù hợp với tình huống cụ thể
6 - 30
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG (Tiếp)
Robert House – công việc của người quản lý là hỗ trợ nhân viên trong quá trình đạt được mục tiêu của họ, và đưa ra những định hướng hoặc hỗ trợ để đảm bảo rằng những mục tiêu này cũng tương thích với các mục tiêu chung của nhóm hoặc tổ chức
Đường dẫn - mục tiêu: lãnh đạo làm sáng tỏ hướng đi cho nhân viên đạt được các mục tiêu của mình và làm cho lộ trình xuyên suốt trở nên thuận lợi hơn bằng cách tối giản các rào cản và hiểm nguy.
Hành vi của người lãnh đạo sẽ là:
đem lại cho họ sự thỏa mãn ngay lập tức hoặc lâu dài
Hành vi lãnh đạo làm cho sự thỏa mãn các nhu cầu của thuộc cấp phụ thuộc vào việc kết quả công việc hiệu quả
Đem đến những hướng dẫn, huấn luyện, hỗ trợ, và những phần thưởng cần thiết
để công việc được hiệu quả
Trang 66 - 31
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG (Tiếp)
Điều hành trực tiếp – lãnh đạo mô tả các nhiệm vụ, lên lịch
trình thực hiện, và cung cấp những hướng dẫn để thực hiện
nhiệm vụ
Hỗ trợ - người lãnh đạo thân thiện và thể hiện sự quan tâm đối
với nhân viên
Tham gia – lãnh đạo dựa vào những gợi ý của thuộc cấp khi ra
quyết định
Định hướng thành tích – người lãnh đạo xây dựng những mục
tiêu thách thức và kỳ vọng nhân viên của mình thực hiện với nỗ
lực cao nhất, dựa vào sự tin tưởng đối với họ.
bất cứ hoặc mọi hành vi lãnh đạo, tùy theo tình huống
6 - 32
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG (Tiếp)
Mô hình đường dẫn đến mục tiêu (tiếp)
2 nhóm biến tình huống
Cấu trúc công việc
Hệ thống quyền lực chính thức
Nhóm làm việc
Xác định kiểu hành vi lãnh đạo cần thiết nếu muốn tối đa hóa các kết quả công việc của nhân viên
Tầm kiểm soát: kết quả đạt được do hành vi của mình quyết định, hay do yếu tố bên ngoài
Kinh nghiệm
Khả năng nhận thức Quyết định cách thức nhân viên diễn giải môi trường và hành vi của lãnh đạo
Hành vi lãnh đạo sẽ không hiệu quả khi:
Nó không cần thiết đối với cấu trúc môi trường
Nó không phù hợp với các đặc điểm của nhân viên
6 - 33
Thuyết lãnh đạo đường dẫn đến mục tiêu
Các biến tình huống môi trường làm việc
• Cấu trúc công việc
• Hệ thống quyền lực chính thức
• Nhóm làm việc
Hành vi
Lãnh đạo
•Điều hành trực tiếp
• Hỗ trợ
• Tham gia
• Định hướng thành tích
Kết quả
• Hiệu quả thực hiện
• Sự thỏa mãn của nhân viên
Các biến tình huống về đặc điểm nhân viên
•Tầm kiểm soát
• Kinh nghiệm
• Khả năng nhận thức
6 - 34
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG (Tiếp)
Mô hình đường dẫn đến mục tiêu (tiếp)
Một số giả thuyết của mô hình:
Trong tình huống công việc không rõ ràng hoặc căng thẳng, áp dụng phong cách lãnh đạo điều hành trực tiếp sẽ mang đến sự hài lòng của nhân viên cao hơn trường hợp công việc có cấu trúc rõ ràng, bố trí tốt
Phong cách lãnh đạo điều hành trực tiếp có thể bị xem là không phù hợp đối với những nhân viên có khả năng nhận thức hoặc có kinh nghiệm đáng kể
Mối quan hệ quyền lực chính thức càng rõ ràng, càng chặt chẽ, người lãnh đạo càng nên thể hiện các hành vi hỗ trợ và càng nên ít chú trọng các hành
vi chỉ thị
Phong cách lãnh đạo trực tiếp sẽ phát huy tác dụng khi trong nhóm làm việc xuất hiện mâu thuẫn nghiêm trọng
Nhân viên có đặc tính tự tin vào bản thân sẽ hài lòng hơn với phong cách lãnh đạo tham gia
Nhân viên cho rằng những thành tựu họ đạt được nằm ngoài tầm kiểm soát của họ sẽ hài lòng hơn với phong cách lãnh đạo trực tiếp
Phong cách lãnh đạo hướng tới thành tích sẽ làm tăng kỳ vọng của nhân viên rằng: sự cố gắng luôn đem lại kết quả cao khi công việc có cấu trúc không rõ ràng
6 - 35
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG (Tiếp)
Tổng kết:
Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm
Mỗi doanh nghiệp, mỗi tổ chức đều có tính đặc thù, do đó mỗi
người lãnh đạo, quản lý phải dày công nghiên cứu lựa chọn
phương pháp nào phù hợp nhất
Không có phương pháp lãnh đạo nào có thể áp dụng cho mọi loại
hình, mọi đối tượng
Sự phối hợp tốt cần:
Bắt đầu từ những quan điểm, thái độ và công tác lập kế hoạch đúng đắn
Đội ngũ nhân viên có năng lực, hiểu biết lẫn nhau và sự kết hợp ổn định,
liên tục mọi hoạt động của các cấp bậc quản lý và toàn thể mọi người
Tinh thần đồng đội tốt và tinh thần phục vụ cao không thể có được nếu
không được lãnh đạo tốt
Cơ cấu tổ chức cũng có ảnh hưởng nhất định đến công tác lãnh đạo vì nó là
cái khung quy định các hệ thống chỉ huy các kênh thông tin, và các mối liên
hệ trong tổ chức
6 - 36
SO SÁNH CÁC MÔ HÌNH
Để đạt hiệu quả cao, nhà lãnh đạo cần bằng cách trả lời 8 câu hỏi ngẫu nhiên.
Sau đó lựa chọn một tùy theo các câu trả lời.
Nếu công việc thuộc loại rõ ràng và đơn giản, phong cách lãnh đạo hỗ trợ hoặc quả cao nhất.
Nếu công việc thuộc không rõ ràng thì định hướng vào thành tích và điều hành trực tiếp sẽ đem lại hiệu quả cao.
Phong cách lãnh đạo cách phù hợp với của cấp dưới.
Phong cách của nhà lãnh đạo thay đổi tình huống cho phù lãnh đạo
Phong cách lãnh đạo định quả cao trong những tình thuận lợi nhất.
Phong cách lãnh đạo định quả cao trong những tình huống thuận lợi vừa phải.
Ứng dụng
• Quyết định
• Tham vấn cá nhân
và nhóm
• Điều tiết
• Ủy quyền
•Định hướng vào thành tích
•Điều hành trực tiếp
•Tham gia
•Hỗ trợ
•Điều hành trực tiếp
•Kèm cặp
•Hỗ trợ
•Ủy quyền
•Định hướng vào nhiệm vụ
•Định hướng vào quan hệ
Phong cách lãnh đạo
• 8 câu hỏi chẩn đoán tập trung vào thời gian, chất lượng và
sự chấp nhận
• Đặc trưng của công việc
• Đặc điểm của nhân viên
• Mức độ trưởng thành của cấp dưới
• Cấu trúc của công việc
• Mối quan hệ giữa lãnh đạo
và nhân viên
• Quyền lực chính thức của nhà lãnh đạo
Các biến số chủ yếu
Ra quyết định của Vroom-Yettor-Jago Đường đến mục tiêu
của House Tình huống của Hersey-Blanchard Ngẫu nhiên của Fiedler
Tiêu thức
Trang 76 - 37
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Hãy giải thích tại sao một người có thể là người quản lý, nhưng không thể là
người lãnh đạo; có thể là người lãnh đạo nhưng không thể là người quản lý?
2. Những đặc điểm của người lãnh đạo là gì? Nghiên cứu về phong cách lãnh đạo
cho thấy những kết quả gì về đặc điểm?
3. Hãy so sánh các kết quả nghiên của của Đại học Iowa, Bang Ohio, Đại học
Michigan và Sơ đồ lưới quản lý
4. Những yếu tố tình huống trong mô hình ngẫu nhiên của Fiedler là gì?
5. Theo mô hình Fiedler, khi nào thì
1. Phong cách lãnh đạo định hướng nhiệm vụ hiệu quả hơn
2. Phong cách lãnh đạo định hướng quan hệ hiệu quả hơn
6. Mức độ sẵn sàng của nhân viên ảnh hưởng đến sự lựa chọn phong cách quản lý
theo thuyết lãnh đạo tình huống như thế nào?
7. Hãy trình bày mô hình lãnh đạo có sự tham gia
8. Hãy giải thích ý nghĩa “đường dẫn” và “mục tiêu” trong thuyết đường dẫn đến
mục tiêu
9. Thuyết đường dẫn đến mục tiêu giải thích phong cách lãnh đạo như thế nào?