1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thực hành tv thuật ngữ văn nghị luận kh 2

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành TV thuật ngữ văn nghị luận kh 2
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài tập thực hành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 34,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kiến thức cơ bản và bài tập về thuật ngữ cách làm bài văn nghị luận trình vbày ý kiến phản đối văn 7 Dàn ý bày tỏ quan điểm về ý kiến: Vệ sinh trường học là trách nhiệm của những người lao công đã được nhà trường trả lương 1, Mở bài Dẫn dắt, giới thiệu và nêu vấn đề => Vậy liệu rằng vệ sinh trường học có phải là trách nhiệm của những người lao công đã được nhà trường trả lương? 2, Thân bài Vệ sinh trường học là gì?

Trang 1

1 Biện pháp liên kết và từ liên kết

a Khái niệm liên kết

- Văn bản không phải là một phép cộng đơn thuần của các câu Giữa các câu trongvăn bản có những sợi dây liên hệ chặt chẽ Những sợi dây liên hệ đó kéo dài từ câu

nọ sang câu kia tạo nên một mạng lưới dày đặc, trong đó mỗi câu riêng biệt gắn bóchặt chẽ với những câu còn lại Mạng lưới các mối liên hệ giữa các câu trong một vănbản như thế gọi là tính liên kết của nó

- Liên kết là quan hệ giữa hai yếu tố ngôn ngữ mà muốn hiểu nghĩa cụ thể của yếu tốnày thì phải tham khảo nghĩa của yếu tố kia, và trên cơ sở đó hai câu chứa chúng liênkết được với nhau

Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kếtchặt chẽ với nhau về mặt nội dung (phục vụ chủ đề chung của văn bản hay đoạn văn -liên kết chủ đề) và hình thức (phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí - liên kết lô-gíc)

II Một số biện pháp liên kết chủ yếu

Các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chủ yếu sau:

1 Phép lặp từ ngữ: Là việc lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước.

Ví dụ:

Tiếng hát của các em lan trên các cánh đồng bay theo gió Tiếng hát trong như những giọt sương trên bờ cỏ.

(Nguyễn Thị Ngọc Tú, Buổi sáng)

- Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: là việc sử dụng ở câu đứng sau các từ

ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ỏ câu trước

Ví dụ: Phép đồng nghĩa:

Trang 2

Nó (ngôn ngữ) là cái “cây vàng” trong câu thơ của Gớt; câu mà Lê-nin rất thích, và tôi cũng rất thích Nhà thơ lớn của nhân dân Đức đã viết: “Mọi lí thuyết, bạn ơi, là màu xám Nhưng cây vàng của cuộc sống mãi mãi xanh tươi

(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt).

Mưa vẫn ồ ạt như vỡ bờ đập Anh chớp loé lên soi rõ khuôn mặt anh trong một giây.

(Nguyễn Kiên, Anh Keng) Người ta không dắt Nghiêu về đơn vị mà dẫn anh đến trạm xá y sĩ Hoàng xem xét vết thương kĩ lưỡng.

(Nguyễn Trung Thành, Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc)

2 Phép thế: Là việc sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ

đã có ở câu trước

Ví dụ:

+ Chín giờ có chuyên tàu ở Hà Nội đi qua huyện Đó là sự hoạt động cuối cùng của đêm khuya

(Thạch Lam, Hai đứa trẻ)

+ Nước ta là một nước văn hiến – Ai củng bảọ thế

(Nguyễn Công Hoan, Công dụng của cái miệng)

3 Phép nối: Là việc sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu

Trang 3

+ Cách mạng tiến lên mãi, Đảng tiến lên mãi, cho nên người cách mạng củng phảitiến lên mãi.

(Hồ Chí Minh, Đạo đức cách mạng)

2 Khái niệm thuật ngữ

a Khái niệm: Thuật ngữ được đề cập khá rõ ràng, cụ thể ở trong sách giáo khoa ngữ

văn 9 đó là: các từ vựng biểu thị các khái niệm trong một số lĩnh vực như khoa học,công nghệ Thuật ngữ đặc thù riêng và không thể thiếu trong lĩnh vực khoa học, côngnghệ

Ví dụ:

- Các định nghĩa về Lực là gì, thế nào là trọng lực, Lực ma sát… là các khái niệmtrong Vật Lý

- Các khái niệm trong địa lý như: Xâm thực, Dân số, Cơ cấu…

b Đặc điểm của thuật ngữ

- Thuật ngữ ít được sử dụng, chúng cũng không có tính phổ biến

- Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị cho 1 khái niệm và mỗi khái niệm chỉ diễn tả cho 1 thuậtngữ

- Các thuật ngữ không bị thay đổi ở các ngôn ngữ khác nhau, có nghĩa là thuật ngữmang tính quốc tế

- Không như các từ khác, thuật ngữ không mang sắc thái biểu cảm

Xây dựng thuật ngữ thế nào?

Các thuật ngữ đều có những quy tắc riêng đảm bảo sự chính xác, duy nhất trong cácngành nghề khoa học, công nghệ

- Tính chính xác: 1 thuật ngữ sẽ biểu thị cho 1 khái niệm duy nhất, vì vậy sẽ không có

sự đồng âm, nhiều nghĩa

- Tính quốc tế: các thuật ngữ có thể sử dụng ở bất kì đâu trên thế giới, đơn giản vìthuật ngữ có tính quốc tế

Trang 4

Các lưu ý:

- Mặc dù mang ý nghĩa đặc biệt và tính khoa học, nhưng nó vẫn nằm trong hệ thốngngôn ngữ chung, vì vậy có vốn từ vựng chung và có thể chuyển hóa qua lại với cáclớp nghĩa khác

- Thường thì thuật ngữ chỉ dùng trong các ngành đặc thù nhưng vẫn có nhưng thuật ngữ được sử dụng rộng rãi, phổ biến Và cũng có những từ ngữ đang dùng trong cuộcsống hàng ngày trở thành thuật ngữ

- Thuật ngữ yêu cầu tính chính xác phải tuyệt đối cao nên cần lưu ý khi sử dụng, phảinắm được khái niệm trong từng lĩnh vực cụ thể, tránh gây nhầm lẫn, khó hiểu

=> Hoán dụ là thuật ngữ trong môn Ngữ Văn

Axit là các hợp chất hóa học có thể hòa tan trong nước, axit có đặc trưng bởi vị chua,viết công thức tổng quát là HxA

=> Axit thuật ngữ môn Hóa học

Số thực bao gồm tập hợp các số vô tỉ với tập hợp số hữu tỉ

=> Số thực là thuật ngữ môn toán học

Trang 5

Xentimét là đơn vị đo khoảng cách thường dùng, 1 xentimet  bằng 1/100 mét.

Xentimet là thuật ngữ toán học

II LUYỆN TẬP

Bài 1: Tìm các thuật ngữ và sắp xếp vào các lĩnh vực cụ thể:

- Lĩnh vực văn học: Cốt truyện, từ láy, từ cảm thán, hoán dụ…

- Lĩnh vực sinh học: di truyền, biến dị, đột biến gen…

- Lĩnh vực địa lý: Dân số, Xâm thực, bức xạ mặt trời…

- Lĩnh vực Toán học: phương trình, góc phân giác, tam giác đều…

- Lĩnh vực Vật lý: Am-pe kế, lực Ác-si-mét, Tốc độ, Gia tốc…

Bài 2: Tìm một số thuật ngữ mô phỏng thuật ngữ nước ngoài hoặc mượn nguyên

thuật ngữ nước ngoài

- Thuật ngữ mô phỏng nước ngoài:

+ Sofeware: phần mềm => trong lĩnh vực tin học

+ Sufixe: Hậu tố => trong lĩnh vực Ngữ Văn

+ Ultrasound: Siêu âm => trong lĩnh vực y học

- Thuật ngữ mượn nguyên nước ngoài: calci, sulfure (trong hóa học); Calxium, axit amin (trong sinh học)…

Bài 3 Vận dụng kiến thức đã học ở các môn Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lí, Toán học,

Sinh học, Vật lý, Hóa học để tìm thuật ngữ thích hợp vào mỗi chỗ trống Cho biết mỗi thuật ngữ vừa tìm được thuộc thuật ngữ khoa học nào?

Gợi ý trả lời

- Lực: tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác

- Xâm thực: quá trình phá hủy lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân như gió,sóng biển, băng hà, nước chảy…

- Hiện tượng hóa học: hiện tượng sinh ra chất mới

- Di chỉ: dấu vết người xưa đã cư trú và sinh sống

- Thu phấn: hiện tượng hạt tiếp xúc với nhị hoa

- Lưu lượng: lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó,trong một giây đồng hồ

- Trọng lực: lực hút của trái đất

- Khí áp: sức nén của khí quyển lên bề mặt trái đất

Trang 6

- Thị tộc phụ hệ: dòng họ trong đó người đàn ông có quyền hơn người phụ nữ

- Đường trung trực: đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại điểm giữa đoạn ấy

Bài 4 Căn cứ vào cách xác định của sinh học, hãy định nghĩa thuật ngữ cá Có gì

khác nhau giữa nghĩa của thuật ngữ này với nghĩa của từ cá theo cách hiểu thôngthường của người Việt

- Cá: là những động vật có dây sống, phần lớn là ngoại nhiệt (máu lạnh), có mang(một số có phổi) và sống dưới nước

- Trong cách hiểu thông thường của người Việt: Cá (cá sấu, cá voi, cá heo) đều khôngthở bằng mang nhưng vẫn được gọi là cá Cách hiểu này không chặt chẽ như trongthuật ngữ

- Ngữ văn: từ ghép, truyện cổ tích, số từ, tiểu thuyết, sáng tác

- Lịch sử: cách mạng, mặt trận, chiến tranh, kháng chiến, cách mạng vô sản

- Toán học: phương trình, hình vuông, đại số

- Sinh học: động vật, loài, sinh sản, hữu cơ, tế bào

- Địa lí: đồng bằng, đất liền, khí hậu

Ngày soạn: 28/03/2023

Ngày dạy:

BÀI 8: RÈN KĨ NĂNG VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ

TRONG ĐỜI SỐNG

Trang 7

* Yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống

- Nêu được vấn đề và ý kiến cần bàn luận

- Trình bày được sự tán thành đối với ý kiến cần bàn luận

- Đưa ra được những lí lẽ rõ rang và bằng chứng đa dạng để chứng tỏ sự tán thành là

có căn cứ

* Văn bản: Trường học đầu tiên

- Bài viết nêu vấn đề: vai trò của gia đình đối với sự trưởng thành của mỗi con người

- Ý kiến của người khác thu hút sự chú ý: Gia đình là trường học đầu tiên của mỗingười

- Người viết tán thành với ý kiến đó (Riêng tôi, sau khi suy nghĩ kĩ, tôi thấy HồngMinh hoàn toàn có lí)

- Lí lẽ: Ông bà, cha mẹ không chỉ nuôi dưỡng, mà còn dạy bảo những điều hay lẽphải cho ta từ thuở ấu thơ, tình cảm thiêng liêng cao đẹp, sự đối xử của các thànhviên trong gia đình với nhau là những bài học thấm vào ta một cách tự nhiên

- Bằng chứng:

+ Người viết nhớ lại một kỉ niệm: giơ 4 ngón tay lên để trả lời cho câu hỏi của ngườilớn, khiến mẹ phải nhắc nhở Điều này thành bài học đáng nhớ về thái độ trong giaotiếp

* Thực hành viết theo các bước

1 Trước khi viết

a Lựa chọn đề tài

- Đề tài được chọn phải thoả mãn các điều kiện: phải là vấn để mình thực sự quantâm và hiểu biết, có những ý kiến khác nhau khi nhìn nhận, đánh giá; có thể xác địnhthái độ dứt khoát đối với vấn đề đó

- Vấn đề bàn luận: Ham mê trò chơi điện tử, nên hay không nên?

- Giải thích thế nào là trò chơi điện tử. 

Trang 8

- Trình bày thực trạng ham mê trò chơi điện tử.

- Nguyên nhân hiện tượng ham mê trò chơi điện tử

- Hậu quả ham mê trò chơi điện tử

- Lựa chọn nên hay không nên ham mê trò chơi điện tử. 

+ Học sinh ham mê trò chơi điện tử bỏ bê học tập, nói dối phụ huynh

+ Ham mê trò chơi điện tử trên diện rộng, học sinh bắt chước nhau

+ Các quán net mọc lên như nấm từ cổng trường cho đến các khu dân phố, mở cửa24/7 luôn sẵn sàng phục vụ

+ Nói dối để được đi chơi điện tử

+ Hành vi ăn cắp, ăn trộm tiền để đi chơi điện tử

+ Đàn đúm, đua đòi, tốn thời gian tiền bạc, dễ bị lừa bởi tội phạm công nghệ cao

e Mở rộng vấn đề: Chơi giỏi game cũng là nghề kiếm tiền

3 Kết bài: Khái quát lại vấn đề nghị luận

Trang 9

BÀI 8 HƯỚNG DẪN NÓI, NGHE: TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ

ĐỜI SỐNG

1 Trước khi nói 

a Chuẩn bị nội dung nói 

a Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống là nêu lên những suy nghĩ của ngườinói trước một vấn đề trong đời sống, đưa ra được lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ ýkiến của mình, nhằm thuyết phục người nghe

- Vấn đề nêu lên để trao đổi có thể lấy từ cuộc sống hằng ngày như: 

+ Thế nào là lòng nhân hậu, vị tha? 

b Tập luyện

- Để có bài nói tốt, em cần tập luyện trước khi trình bày trước lớp

- Cần nắm rõ các tiêu chí đánh giá bài nói Hiểu được việc trình bày của mình đượcngười nghe đánh giá như thế nào sẽ giúp em tập luyện tốt hơn. 

+ Giới thiệu được vấn đề đời sống được gợi ra từ một nhân vật văn học. 

+ Thể hiện ý kiến của người nói về vấn đề được trao đổi. 

+ Đưa ra được các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục. 

2 Trình bày bài nói 

Với tư cách người nói, em cần lưu ý: 

- Lần lượt trình bày các ý theo nội dung đã chuẩn bị

Trang 10

- Nhấn mạnh ý kiến riêng của mình về vấn đề đời sống.

- Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói; sử dụng cử chỉ, điệu bộ phù hợp với nội dungtrình bày và thể hiện sự tương tác với người nghe

Với tư cách người nghe, em cần lưu ý: 

- Tập trung lắng nghe để nắm được nội dung trình bày của bạn. 

- Chú ý cách trình bày và thái độ của người nói. 

- Ghi lại một số nội dung dự kiến sẽ thảo luận với người nói

Ngày soạn: 29/03/2023

Ngày dạy:

ÔN TẬP VĂN BẢN: THỦY TIÊN THÁNG MỘT

(Thô- Mát L Phrit- Man)

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Thô- Mát L.Phrít- Man sinh năm 1953

- Ông là nhà báo Mỹ, đã 3 lần được trao giải Pu-lít-zơ

- Tác phẩm chính: chiếc Lếch-xớt và cây ô liu(1999), Thế giới phẳng(2005-2007),…

5 Bố cục tác phẩm Thủy tiên tháng Một

- Phần 1 Từ đầu…cắt cỏ trong sân nhà tôi: giải thích nhan đề

Trang 11

- Phần 2 Tiếp theo…sự bất thường của trái đất năm 2007: hiện tượng nóng lên của

Trái Đất

- Phần 3 Còn lại: trích dẫn làm rõ vấn đề đang nói,thực trạng của vấn đề cực đoan

II Tìm hiểu chi tiết Thủy tiên tháng Một

1 Hiện tượng Trái Đất nóng lên

- Sự biến đổi khác thường của thời tiết

+ Thông thường hoa thủy tiên nở vào tháng 3 năm nay nở vào đầu tháng 1

+ Nhiệt độ trung bình chỉ cần tăng lên một chút là thời tiết cũng thay đổi rất nhiều+ Trái Đất nóng hơn, tốc độ bốc hơi nước thay đổi là nguyên nhân xuất hiện nhữngtrận mưa bão lớn

- Tác giả đã giải thích sự khác nhau về khí hậu ở hai thái cực

+ Ẩm ướt hơn, khổ hạn hơn

- Sự nhầm lẫn khi dùng thuật ngữ” sự nóng lên của Trái Đất”

+ Nó gợi lên một sự đồng nhất từ từ xảy ra , chủ yếu muốn nhắc đến nhiệt độ hiện tượng đó hoàn toàn không xảy ra vấn đề gì

+Nhưng thực tế khí hậu của Trái Đất đang diễn ra khác hẳn

+ Nhanh hơn tốc độ biến đổi của tự nhiên

+ Làm ảnh hưởng trực tiếp lên đời sống con người tiêu cực nhiều hơn tích cực

- Tác giả làm rõ vấn đề bằng đưa ra dẫn chứng minh họa của trang CNN Com

2 Thực trạng vấn đề hiện nay

- Tác giả đã dẫn chứng hàng loạt các tài liệu để thấy rõ thực trạng vấn đề

- Hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra đến tận mùa hè 2008

+Thành phố Xi-đa Ra-pít bị lụt

+ Mực nước sông  lên đỉnh điểm 9,1m, chưa bao giờ thấy

- Vấn đề thiên tai thay đổi do trái đất nóng lên đáng báo động

+Thường khi phá kỉ lục, bạn chỉ có thể vượt qua mức cũ từ 2,5cm đến 5cm

+ Tuy nhiên hiện nay cao tới 1,8m

→  Hiện tượng trái đất nóng lên đang rất cấp bách, sự biến đổi này diễn ra rất rõrệt,và ngày càng nghiêm trọng

3 Đánh giá

a Giá trị nội dung

Trang 12

- Bàn về vấn đề” Trái Đất nóng lên”

b Giá trị nghệ thuật

- Sử dụng biện pháp lập luận, chứng minh, giải thích

- Thành công trong lối sử dụng từ ngữ linh hoạt

III LUYỆN TẬP

1 Dạng bài tập trắc nghiệm

Câu 1 Văn bản Thuỷ tiên tháng 1 thuộc thể loại nào?

A Tản văn B Tuỳ bút C Truyện trinh thám D.

Chính luận

Câu 2 Phương thức biểu đạt của văn bản là:

tả

Câu 3 Sự bất thường của trái đất được tác giả thông qua những dẫn chứng nào?

A Nhiệt độ trung bình Trái Đất tăng sẽ dẫn đến hiện tượng thời tiết bất thường:nóng, hạn hán, bão, lũ lớn hơn

B. Những bông hoa thủy tiên ở Bet-the-xđa, bang Ma-ri-lan vốn thường nở vào tháng

Ba thì năm nay lại được nở từ đầu tháng Một là sự bất thường

C Nhiệt độ trung bình chỉ cần tăng lên một chút là thời tiết cũng thay đổi rất nhiều

D Cả ba nội dung trên

Câu 4 Dựa vào trải nghiệm riêng của em, hãy bổ sung bằng chứng cho sự bất thường

của trái đất?

A Sự gia tăng tần suất và cường độ của các đợt nắng nóng khắc nghiệt

B Lượng mưa lớn

C Hạn hán xảy ra nhiều hơn

D Cả ba nội dung trên

Câu 5.

2 Ngữ liệu Đọc Hiểu SGK

3 Ngữ liệu Đọc Hiểu ngoài SGK

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Trang 13

NGUYÊN NHÂN KHIẾN CHO TRÁI ĐẤT NÓNG LÊN

Hiện tại, Trái Đất nóng lên chủ yếu là do con người tạo ra thông qua các hoạt

động đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (dầu, khí đốt, than đá…) cùng các loại khí thải

khác nên lượng nhiệt bị giữ lại ở bầu khí quyển.

Một số hoạt động chính là nguyên nhân khiến cho Trái Đất nóng lên:

Hiệu ứng nhà kính

Các hiện tượng hiệu ứng nhà kính tăng lên rõ rệt trong thời gian gần đây đã làm

thủng tầng ô-dôn Những nơi bị thủng hoặc mất đi tầng ô-dôn thì nơi đó đất đai

sẽ bị sa mạc hóa không còn tác dụng cân bằng hệ sinh thái như hiện tại thành ra

ban ngày nóng, ban đêm lạnh.

Quá trình công nghiệp hóa

Do sự phát triển nhanh chóng như vũ bão của khoa học công nghệ cùng sự phát

triển của nền kinh tế nên nhiều nhà máy xả thải trực tiếp và phun khí thải vào môi

trường Số lượng phương tiện từ xe cộ (xe máy, xe đạp, ô tô…) cũng đã thải ra một

lượng lớn khí các-bô-níc Khi lượng khí các-bô-níc có nhiều trong bầu khí quyển

do ánh nắng Mặt Trời chiếu vào làm tăng nhiệt độ của bề mặt Trái Đất.

Rừng bị tàn phá

Nếu như khí các-bô-níc thải ra thì theo quy luật tự nhiên sẽ được cây xanh quang hợp để cung cấp lượng ô-xi cần thiết cho con người Tuy nhiên, số lượng cây xanh đã bị tàn phá hết nên đã không thể phân giải hết lượng khí các-bô-níc trong môi trường khiến cho Trái Đất càng ngày càng nóng lên rõ rệt Diện tích rừng bị tàn phá ngày càng rộng nên tia nắng Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất không có tầng lá xanh của cây chặn lại nên khi chiếu xuống mặt đất sẽ hình thành nên những vùng đất khô cằn, nóng như hoang mạc Mùa mưa không có rừng để giữ nước lại nên sẽ gây lũ lụt còn mùa khô thì xảy ra hạn hán

(Theo LV, quangnam.gov.vn)

Câu 1 Theo văn bản, các nguyên nhân chính khiến Trái Đất nóng lên là gì?

Câu 2: Từ được in đậm trong câu: “Khi lượng khí các-bô-níc có nhiều trong bầu

khí quyển do ánh nắng Mặt Trời chiếu vào làm tăng nhiệt độ của bề mặt Trái Đất”

có nguồn gốc từ ngôn ngữ nào?

Câu 3 Giải nghĩa của từ hoang mạc trong văn bản trên có nghĩa là

Câu 4: Nội dung chính của đoạn văn trên là gì? Do sự phát triển nhanh chóng như

Ngày đăng: 03/06/2023, 10:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w