PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN VĂN 6 Cả năm 35 tuần (140 tiết) STT BÀI HỌC SỐ TIẾT TIẾT THEO PPCT YÊU CẦU CẦN ĐẠT NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN BÀI 1 TÔI VÀ CÁC BẠN (15 tiêt đọc và TV 8 tiết, viết 5 tiết, nói và nghe 2 tiết) 1 Bài học đường đời đầu tiên 3 1,2,3 1 Về kiến thức Người kể chuyện ở ngôi thứ nhất Đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, suy nghĩ Tính chất của truyện đồng thoại được thể hiện trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” 2 Về năng lực Xá.
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN VĂN 6
Cả năm: 35 tuần (140 tiết)
ĐIỀU CHỈNH
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
- Người kể chuyện ở ngôi thứ nhất
- Đặc điểm nhân vật thể hiện qua hìnhdáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, suynghĩ…
- Tính chất của truyện đồng thoại đượcthể hiện trong văn bản “Bài học đườngđời đầu tiên”
2.Về năng lực:
- Xác định được ngôi kể trong văn bản
“Bài học đường đời đầu tiên”
- Nhận biết được các chi tiết miêu tả hìnhdáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của cácnhân vật Dế Mèn và Dế Choắt Từ đóhình dung ra đặc điểm của từng nhân vật
- Phân tích được đặc điểm của nhân vật
Dế Mèn
- Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn
Trang 2bè và cách đối diện với lỗi lầm của bảnthân.
3 Về phẩm chất: Nhân ái, khoan dung,
tôn trọng sự khác biệt
2 Thực hành tiếng
Việt
1 4 1 Kiến thức:- Nhận biết được từ đơn, từ
phức, nghĩa của từ, hiểu được tác dụngcủa từ láy
- Hs viết được đoạn văn kể chuyện bằnglời của nhân vật trong truyện
2 5,6 1 Kiến thức- HS nhận biết được các chi
tiết miêu tả lời nói, cảm xúc, suy nghĩ củacác nhân vật
- HS nhận biết được những yếu tố cơ bảnlàm nên sức hấp dẫn của truyện đồngthoại và hiểu được nội dung của đoạntrích; cảm nhận được ý nghĩa của tìnhbạn; có ý thức về trách nhiệm với bạn bè,với những gì mình gắn bó, yêu thương
2 Năng lực: - Đọc hiểu, đọc cảm nhận,
đọc phân tích, giải quyết vấn đề
-Mục liên hệ
so sánh, kết nối:
Nhận biết đượcnhững điểm giống nhau và khác nhau giữahai nhân vật trong hai văn bản
- Khuyến khích học sinh tự tìm hiểu yêu cầu này
Trang 3- Hiểu được yếu tố của truyện đồng thoại( cốt truyện, nhân vật
- Nhận biết đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật
3 Phẩm chất: yêu thương, chia sẻ, cảm
thông
4 Thực hành tiếng
Việt
7 1 Kiến thức: - Nhận biết được từ đơn,
từ phức, nghĩa của từ, hiểu được tácdụng của từ láy
- Hs viết được đoạn văn kể chuyện bằnglời của nhân vật trong truyện
5 Bắt nạt 1 8 1 Kiến thức:- Nhận biết sự khác nhau
giữa thể loại truyện và thơ; đặc điểm cảu thơ: thể thơ, bố cục, chủ đề
- Nhận biết và phân tích được giá trị nghệthuật và giá trị nội dung của bài thơ
2 Năng lực: - Nhận biết được sự khác
Trang 4biệt giữa thể loại truyện và thơ, đặc điểm của thơ: bố cục, thể thơ, chủ đề.
- Nhận biết và phân tích giá trị nghệ thuật
và giá trị nội dung của bài thơ-Hiểu và có thái độ đúng đắn trước hiện tượng bắt nạt
1 Kiến thức: Nhận biết được yêu cầu đối
với bài văn kể lại một trải nghiệm của bảnthân
2 Năng lực:- Xây dựng được dàn ý về
câu chuyện về một trải nghiệm
- Viết được bài văn tự sự kể về 1 trải nghiệm của bản thân
- Bài văn có bố cục rõ ràng, chặt chẽ, văn phong trong sáng
- Trình bày được một câu chuyện trải nghiệm đáng nhớ của bản thân
3 Thái độ: trung thực, chân thành.
7 Kể lại một trải
nghiệm của em
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất
- Câu chuyện kể trải nghiệm của bản thân
2.Năng lực:- Biết cách sử dụng ngôi kể
thứ nhất
- Biết kể câu chuyện trải nghiệm của bảnthân
3 Phẩm chất: Trung thực, chân thành BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM
Trang 5(12 tiêt: đọc và TV 8 tiết, viết 3 tiết, nói và nghe 1 tiết)
8 Chuyện cổ tích
về loài người
2 16,17 1 Kiến thức:- Đặc điểm của thơ:Số
tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong
bài, vần của bài thơ Chuyện cổ tích về loài người;
- Sự độc đáo của bài thơ thể hiện qua yếu
tố tự sự mang màu sắc cổ tích suynguyên, những từ ngữ, hình ảnh, biệnpháp tu từ độc đáo
2 Năng lực:- Năng lực ngôn ngữ: đọc
trôi chảy, hiểu đúng văn bản thuộc thểloại thơ, viết được đoạn văn cảm nhận vềmột đoạn thơ trong văn bản
- Năng lực văn học: Tiếp nhận, giải mãcái hay cái đẹp trong văn bản, nhận xét,đánh giá đặc sắc về hình thức nghệ thuật,tiếp nhận đúng sáng tạo thông điệp về nộidung
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận
của cá nhân về văn bản Chuyện cổ tích về loài người;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩacủa văn bản
3 Phẩm chất: yêu thương, trân trọng tình
cảm gia đình, trách nhiệm với nhữngngười thân yêu trong gia đình
9 Thực hành tiếng
Việt
1 18 1 Kiến thức:- Nhận diện và phân tích
được tác dụng của các biện pháp tu từ so
Trang 6sánh, nhân hóa, điệp ngữ.
2 Năng lực:- Xác định và phân tích hiệu
quả một số phép tu từ từ vựng (so sánh,nhân hóa, điệp ngữ)
- Năng lực nhận diện và phân tích cácphép tu từ từ vựng so sánh, nhân hóa,điệp ngữ
3 Phẩm chất:- Có ý thức vận dụng kiến
thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
- Có tình yêu và niềm tự hào về ngôn ngữdân tộc
10 Mây và sóng 2 19,20 1 Kiến thức:- Đặc điểm một bài thơ văn
xuôi: không quy định số lượng tiếngtrong một dòng thơ, số dòng trong bài,cũng như không yêu cầu có vần, nhịp
- Tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tảtrong thơ
-Tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉchân tình của em bé với mẹ về cuộc đốithoại tưởng tượng của em với nhữngngười sống trên “mây và sóng”
-Trí tưởng tượng bay bổng của tác giả
2 Năng lực:- Nhận biết được đặc điểm
một bài thơ văn xuôi: không quy định sốlượng tiếng trong một dòng thơ, số dòngtrong bài, cũng như không yêu cầu cóvần, nhịp
- Nhận biết và nêu được tác dụng của yếu
tố tự sự và miêu tả trong thơ
Trang 7- Hiểu được tình mẫu tử thiêng liêng qualời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ vềcuộc đối thoại tưởng tượng của em vớinhững người sống trên “mây và sóng”.
- Nắm được những sáng tạo độc đáo vềhình ảnh thơ qua trí tưởng tượng baybổng của tác giả
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận
của cá nhân về văn bản Mây và sóng.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩacủa văn bản
3 Phẩm chất:Nhân ái, yêu gia đình, hiểu
và trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, yêu
vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống
2 Năng lực:- Nhận biết và nêu được tác
dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong các
ví dụ cụ thể;
- Ôn tập, củng cố lại kiến thức về biệnpháp tu từ điệp ngữ, công dụng của dấungoặc kép (đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫntrực tiếp), đại từ nhân xưng đã được học ở
Trang 8Tiểu học thông qua một số bài tập nhậndiện và phân tích.
- Nhận diện và phân tích các biện pháp tu
2 22,23 1 Kiến thức:- Người kể chuyện ngôi thứ
nhất đã được học ở bài 1 Tôi và các bạn;
- Ngợi ca về tình cảm gia đình, tình anh
em trong cuộc sống
-Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật
2 Năng lực:- Củng cố kiến thức về người
kể chuyện ngôi thứ nhất đã được học ở
bài 1 Tôi và các bạn;
- Cảm nhận và biết trân trọng tình cảmgia đình
- Năng lực thu thập thông tin liên quan
đến văn bản Bức tranh của em gái tôi;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận
của cá nhân về văn bản Bức tranh của em gái tôi;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩacủa văn bản
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểmnghệ thuật của văn bản với các văn bản
Trang 93 24,25,26 1.Kiến thức: Nhận biết được yêu cầu đối
với đoạn văn ghi lại cảm xúc của bản thân
về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
2 Năng lực:- HS biết viết bài văn đảm
bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xácđịnh đề tài, mục đích, thu thập tư liệu);tìm ý và lập ý; viết đoạn văn; chỉnh sửa,rút kinh nghiệm
- HS viết được đoạn văn nêu cảm xúc vềmột bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả,đảm bảo bố cục và số lượng câu đúng quyđịnh
- Năng lực viết, tạo lập văn bản
3 Phẩm chất:- Ý thức tự giác, tích cực
trong học tập
- Nhận biết được yêu cầu đối với đoạnvăn ghi lại cảm xúc của bản thân về mộtbài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
14 Trình bày ý kiến
về một vấn đề
trong đời sống
gia đình
1 27 1 Kiến thức:- Trình bày được một vấn
đề trong đời sống gia đình sao cho hấpdẫn và thuyết phục, biết lắng nghe các ýkiến nhận xét, phản hồi từ phía ngườinghe;
- Ý tưởng của người nói; tham gia traođổi tích cực về vấn đề được trình bày
2 Năng lực:- Biết cách trình bày ý kiến
Trang 10về một vấn đề trong đời sống gia đình saocho hấp dẫn và thuyết phục, biết lắngnghe các ý kiến nhận xét, phản hồi từ phíangười nghe;
- Biết chú ý lắng nghe để nắm đầy đủ,chính xác các ý tưởng của người nói;
tham gia trao đổi tích cực về vấn đề đượctrình bày
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận
15 Cô bé bán diêm 2 28,29 1.Kiến thức:- Miêu tả nhân vật trong
truyện kể: Ngoại hình, hành động, ngônngữ…
- Ngôi kể thứ 3
- Các chi tiết mt hình dáng, cử chỉ, lờinói, suy nghĩ…của cô bé bán diêm
- Lời kể và lời của nhân vật
2 Năng lực: - Xác định được ngôi kể thứ
ba
- Phân biệt được lời người kể chuyện vàlời nhân vật; bước đầu nhận biết thái độcủa người kể chuyện được thể hiện qualời kể, qua cách miêu tả
- Nhận biết được các chi tiết miêu tả, hìnhdáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ… của nhân
Trang 11vật cô bé bán diêm Từ đó, hình dungđược đặc điểm nhân vật và nội dung củatruyện.
- Nhận xét, đánh giá cách ứng xử củanhững người đi đường với cô bé bándiêm; từ đó, tránh được sự thờ ơ, vô cảm
3 Phẩm chất:Yêu thương, chia sẻ, biết
giúp đỡ,những người có hoàn cảnh kémmay mắn trong xã hội
2 Năng lực:- Hiểu được tác dụng của
việc mở rộng thành phần chính của câubằng cụm từ;
- Nhận biết được cụm danh từ;
- Biết cách mở rộng thành phần chính củacâu bằng cụm danh từ
- Năng lực nhật biết và phân tích tác dụngcủa việc mở rộng thành phần chính củacâu bằng cụm từ; nhận biết và phân tíchđược cụm danh từ;
- Năng lực mở rộng thành phần chính củacâu bằng cụm danh từ
3 Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến
thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
17 Gió lạnh đầu
mùa
2 31,32 1 Kiến thức:- Ngôi thứ ba; cốt truyện;
nhận biết và phân tích được một số chi
Mục liên hệ so sánh, kết nối:
Nhận biết được
-Khuyến khích học sinh tự tìm
Trang 12tiết miêu tả cử chỉ, hành động, suy nghĩ,
của nhân vật Sơn Từ đó hiểu đặc điểm nhân vật và nội dung của truyện;
- Đặc điểm giống nhau và khác nhau của hai nhân vật: cô bé bán diêm và bé Hiên;
-Ý nghĩa của tình yêu thương, biết quan tâm, chia sẻ với mọi người
2 Năng lực:- Xác định được người kể
chuyện ngôi thứ ba; nắm được cốt truyện;
nhận biết và phân tích được một số chi tiết miêu tả cử chỉ, hành động, suy nghĩ,
của nhân vật Sơn Từ đó hiểu đặc điểm nhân vật và nội dung của truyện;
- Nêu được một số điểm giống nhau và khác nhau của hai nhân vật: cô bé bán diêm và bé Hiên;
- Nhận xét, đánh giá hành động của hai chị em Sơn và cách ứng xử của mẹ Hiên,
mẹ Sơn, nhận thức được ý nghĩa của tình yêu thương, biết quan tâm, chia sẻ với mọi người
3 Phẩm chất:- Nhân ái: Nhận thức được
ý nghĩa của tình yêu thương; biết quan tâm, chia sẻ với mọi người
những điểm giống nhau và khác nhau giữahai nhân vật trong hai văn bản
2 Năng lực:- Hiểu được tác dụng của
việc mở rộng thành phần chính của câu
Trang 13bằng cụm từ;
- Nhận biết được cụm ĐT,TT
- Biết cách mở rộng thành phần chính củacâu bằng ĐT,TT
- Năng lực nhật biết và phân tích tác dụngcủa việc mở rộng thành phần chính củacâu bằng cụm từ; nhận biết và phân tíchđược cụm ĐT,TT;
- Năng lực mở rộng thành phần chính củacâu bằng cụm DT,TT
3 Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến
thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
19 Ôn tập giữa kì 1 34 1 Kiến thức:- Phần đọc hiểu và phần
làm văn Phần đọc hiểu làm quen với các dạng đề nêu ý nghĩa của truyện, chỉ ra được từ loại đã học Phần làm văn biết viết một bài văn tự sự có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy
2.Năng lực: -Tự học, giải quyết vấn đề,
sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mỹ, hợp tác
-HS biết nắm được: Phần đọc hiểu và phần làm văn Phần đọc hiểu làm quen với các dạng đề phương thức biểu đạt, nêu ý nghĩa của truyện, chỉ ra được từ loại đã học Phần làm văn biết viết một bài văn tự sự có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy
- Rèn kỹ năng sáng tạo khi làm bài
Trang 143 Thái độ: Chăm chỉ, tự học, tự giác
nghiên cứu bài học
20
KT giữa kì
1 Kiến thức:
-Bài kiểm tra giữa kỳ I có hai phần: Phần
đọc hiểu và phần làm văn Phần đọc hiểu làm quen với các dạng đề phương thức biểu đạt, nêu ý nghĩa của truyện, chỉ ra được từ loại đã học Phần làm văn biết viết một bài văn tự sự có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy
2.Năng lực: -Tự học, giải quyết vấn đề,
sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mỹ, hợp tác
-HS biết nắm được bài kiểm tra giữa kỳ I
có hai phần: Phần đọc hiểu và phần làm văn Phần đọc hiểu làm quen với các dạng
đề phương thức biểu đạt, nêu ý nghĩa của truyện, chỉ ra được từ loại đã học Phần làm văn biết viết một bài văn tự sự có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy
- Rèn kỹ năng sáng tạo khi làm bài
3 Thái độ: làm bài nghiêm túc, đúng giờ
21 Con chào mào 1 37 1 Kiến thức:- Thể thơ ,ngôn ngữ thơ,
hình ảnh thơ, các biện pháp tu từ trongbài thơ
- Nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật của bàithơ
Trang 152 Năng lực: - Hiểu được thể thơ ,ngôn
ngữ thơ, hình ảnh thơ, các biện pháp tu từtrong bài thơ
- Nắm được nội dung, ý nghĩa, nghệthuật của bài thơ
- Năng lực thu thập thông tin liên quanđến văn bản Con chào mào;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhậncủa cá nhân về văn bản Con chào mào;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩacủa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểmnghệ thuật của văn bản với các văn bản
có cùng chủ đề;
3 Phẩm chất:Yêu thương, chia sẻ
22 Viết bài văn kể
lại một trải
nghiệm của em
40
1 Kiến thức:- Kể lại trải nghiệm của bản
thân; dùng người kể chuyện ngôi thứ nhấtchia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúctrước sự việc được kể;
- Bài văn tự sự (tiếp nối bài 1)
2 Năng lực:- HS viết được bài văn kể lại
trải nghiệm của bản thân; dùng người kểchuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm
và thể hiện cảm xúc trước sự việc đượckể;
- HS tiếp tục rèn luyện và phát triển kỹnăng viết bài văn tự sự (tiếp nối bài 1)
3 Phẩm chất: Ý thức tự giác, tích cực
Trang 16trong học tập24
Kể về một trải
nghiệm của em
1 41 1.Kiến thức: Kể một trải nghiệm đáng
nhớ đối với bản thân (tiếp nối bài 1 Tôi
và các bạn)
2 Năng lực:- HS tiếp tục rèn luyện, phát
triển kỹ năng nói và nghe về một trảinghiệm đáng nhớ đối với bản thân (tiếpnối bài 1 Tôi và các bạn)
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhậncủa cá nhân
3 Phẩm chất:Ý thức tự giác, tích cực
trong học tập
24 Đọc mở rộng 1 42 1 Kiến thức:- HS , trao đổi kết quả đọc
mở rộng ngay tại lớp HS biết vận dụnghiểu biết, trải nghiệm, kỹ năng được họctrong các bài 1,2,3 để có thể tìm đọc cácbài cùng thể loại
- Nội dung cơ bản của VB vừa đọc; trìnhbày được một số yếu tố của truyện (cốttruyện, nhân vật, ngôi kể, lời người kểchuyện, lời nhân vật), phân tích được một
số đặc điểm của nhân vật; nhận biết vàbước đầu nhận xét được nét độc đáo củabài thơ thể hiện qua cách sử dụng từ ngữ,hình ảnh, biện pháp tu từ, yếu tố tự sự vàmiêu tả, v.v
2 Năng lực:- HS trình bày, trao đổi kết
quả đọc mở rộng ngay tại lớp HS biếtvận dụng hiểu biết, trải nghiệm, kỹ năng
Trang 17được học trong các bài 1,2,3 để có thể tìmđọc các bài cùng thể loại.
- HS nêu được nội dung cơ bản của VBvừa đọc; trình bày được một số yếu tố củatruyện (cốt truyện, nhân vật, ngôi kể, lờingười kể chuyện, lời nhân vật), phân tíchđược một số đặc điểm của nhân vật; nhậnbiết và bước đầu nhận xét được nét độcđáo của bài thơ thể hiện qua cách sử dụng
1 43 1 Kiến thức: Nhận rõ ưu, khuyết điểm
bài làm của mình rồi biết cách sửa chữa,rút kinh nghiệm cho bài làm tiếp theo
2 Năng lực:Năng lực tự học, năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác Nănglực cảm thụ vănchương, năng lực giaotiếp Tiếng Việt
3.Phẩm chất: Yêu thích môn học, rút
kinh nghiệm cho bài làm sau
BÀI 4: QUÊ HƯƠNG YÊU DẤU
(12 tiết: đọc và TV 7 tiết, viết 4 tiết, nói và nghe 1 tiết)
26 Chùm ca dao về
quê hương đất
nước
2 44,45 1 Kiến thức:-Đặc điểm cơ bản của thơ
lục bát thể hiện qua các bài ca dao: sốdòng, số tiếng, vần, nhịp của mỗi bài
- Nét độc đáo của từng bài ca dao nói
Trang 18riêng và chùm ca dao nói chung thể hiệnqua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ.
- Tình yêu quê hương đất nước, lòng yêumến tự hào về vẻ đẹp của các vùng miềnkhác nhau mà tác giả dân gian thể hiệnqua ngôn ngữ VB
2 Năng lực:- Nắm những đặc điểm cơ
bản của thơ lục bát thể hiện qua các bài cadao: số dòng, số tiếng, vần, nhịp của mỗi bài
- HS nhận xét, đánh giá được nét độc đáocủa từng bài ca dao nói riêng và chùm cadao nói chung thể hiện qua từ ngữ, hìnhảnh, biện pháp tu từ
- Cảm nhận được tình yêu quê hương đấtnước, lòng yêu mến tự hào về vẻ đẹp củacác vùng miền khác nhau mà tác giả dângian thể hiện qua ngôn ngữ VB
- Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần,nhịp của thơ lục bát
- HS biết nhận xét, đánh giá được nét độcđáo của từng bài ca dao nói riêng vàchùm ca dao nói chung thể hiện qua từngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
- HS cảm nhận được tình yêu quê hươngđất nước, lòng yêu mến tự hào về vẻ đẹpcủa các vùng miền khác nhau mà tác giảdân gian thể hiện qua ngôn ngữ VB
3 Phẩm chất: Trân trọng, tự hào về các
Trang 19giá trị văn hoá truyền thống và vẻ đẹp củaquê hương, đất nước
27
Thực hành tiếng
Việt
1 46 1 Kiến thức:- Các yêu cầu, bài tập
của phần thực hành tiếng Việt;
- Phân biệt rõ từ đồng âm, từ đanghĩa, cách dùng một số từ đồng âm,
từ đa nghĩa thường gặp trong các ngữcảnh quen thuộc và điển hình
2 Năng lực:- HS thực hiện, giải
quyết các yêu cầu, bài tập của phần
thực hành tiếng Việt;
- HS hiểu và phân biệt rõ từ đồng âm,
từ đa nghĩa, cách dùng một số từđồng âm, từ đa nghĩa thường gặptrong các ngữ cảnh quen thuộc vàđiển hình
- Năng lực nhận diện và phân biệt các
từ đồng âm, từ đa nghĩa, cách dùngmột số từ đồng âm, từ đa nghĩathường gặp trong các ngữ cảnh quenthuộc và điển hình
3 Phẩm chất: Yêu tiếng việt, thích
và sử dụng kiến thức vào giao tiếp vàtạo lập văn bản
28 Chuyện cổ nước
mình
1 47 1 Kiến thức:- Những đặc điểm cơ bản
của thể thơ lục bát thể hiện qua bài thơ
- Nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ
- Tình yêu quê hương, đất nước, niềm tự
Trang 20hào của nhà thơ về những giá trị văn hóatinh thần của dân tộc được thể hiện quatình yêu đối với những câu chuyện cổ.
2 Năng lực:- HS nhận biết được những
đặc điểm cơ bản của thể thơ lục bát thểhiện qua bài thơ
- HS nhận xét, đánh giá được nét độc đáocủa bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,biện pháp tu từ
- HS cảm nhận được tình yêu quê hương,đất nước, niềm tự hào của nhà thơ vềnhững giá trị văn hóa tinh thần của dântộc được thể hiện qua tình yêu đối vớinhững câu chuyện cổ
- Năng lực thu thập thông tin liên quan
đến văn bản Chuyện cổ nước mình.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận
của cá nhân về văn bản Chuyện cổ nước mình.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩacủa văn bản
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểmnghệ thuật của VB với các VB có cùngchủ đề
3 Phẩm chất: yêu quê hương, đất nước,
tự hào về những giá trị văn hóa tinh thầncủa dân tộc
29 Cây tre Việt 2 48,49 1 Kiến thức:- Hình ảnh cây tre trong đời
Trang 21Nam sống và tinh thần của người Việt Nam.
- Những đặc điểm nổi bật về giọng điệu,ngôn ngữ của bài kí
- Cảm nhận được một số chi tiết nghệthuật đặc sắc
- HS nhận biết được tình cảm, cảm xúccủa người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB,
cụ thể: lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu;cách sử dụng các biện pháp tu từ như điệpngữ, ẩn dụ, hoán dụ, Nhận ra PTBĐchính: miêu tả kết hợp biểu cảm, thuyếtminh, bình luận
cụ thể: lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu; cách sử dụng các biện pháp tu từ như điệpngữ, ẩn dụ, hoán dụ, Nhận ra PTBĐ chính: miêu tả kết hợp biểu cảm, thuyết minh, bình luận
- Năng lực thu thập thông tin liên quanđến văn bản Cây tre Việt Nam
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận
Trang 22của cá nhân về văn bản Cây tre Việt Nam.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩacủa văn bản
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểmnghệ thuật của văn bản với các văn bản
có cùng chủ đề
3 Phẩm chất: Tình yêu, niềm tự hào với
quê hương đất nước
30
Thực hành tiếng
Việt
1 50 1 Kiến thức:- Biện pháp tu từ hoán dụ,
chỉ ra được tác dụng của biện pháp tu từnày;
- Ý nghĩa của một số thành ngữ thôngdụng
2 Năng lực:- HS nhận biết được biện
pháp tu từ hoán dụ, chỉ ra được tác dụngcủa biện pháp tu từ này;
- HS hiểu được ý nghĩa của một số thànhngữ thông dụng
- Năng lực nhận diện và phân tích biệnpháp tu từ hoán dụ, chỉ ra được tác dụngcủa biện pháp tu từ này;
- Hiểu được ý nghĩa của một số thành ngữthông dụng
3 Phẩm chất:- Yêu tiếng Việt.
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giaotiếp và tạo lập văn bản
Trang 232 Năng lực:- HS lựa chọn đề tài và vận
dụng những hiểu biết về thể thơ để tậplàm một bài thơ lục bát;
- HS viết được bài bài thơ lục bát ngắngọn đơn giản, chủ đề tự chọn;
- HS yêu thích và bước đầu có ý thức tìmhiểu thơ văn
- Năng lực thu thập thông tin liên quanđến đề bài;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhậncủa cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản
Trang 24hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát;
- HS yêu thích và bước đầu có ý thức tìmhiểu thơ văn
- Năng lực thu thập thông tin liên quanđến đề bài;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhậncủa cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản
1 55 1.Kiến thức:- Tình cảm của con người
với quê hương Lòng tự hào về cảnh sắc,truyền thống văn hóa của nơi mình sinh ra
và lớn lên
2.Năng lực: - HS biết trình bày suy nghĩ
về tình cảm của con người với quê hương.Lòng tự hào về cảnh sắc, truyền thốngvăn hóa của nơi mình sinh ra và lớn lên
- Tự tìm hiểu về yêu cầu của các bài vănđược học, sử dụng ngôn ngữ để chia sẻtình cảm về quê hương; Năng lực sángtạo, cách viết mới, ngôn từ độc đáo, mớilạ
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận
Trang 25- Trách nhiệm: trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với quê hương, để thành người công dân có ích.
BÀI 5: NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ
(17 tiết: đọc và TV 8 tiết, viết 0 tiết, nói và nghe 1 tiết + 8 tiết ôn tâp, kiểm tra, trả bài học kì)
34 Cô Tô 2 56,57 1 Kiến thức:- Hình thức ghi chép, cách
kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất
trong đoạn trích Cô Tô Cách kể theo
trình tự thời gian của đoạn trích (từ ngày thứ tư đến ngày thứ năm, thứ sáu trên đảo; miêu tả Cô Tô trong trận bão và sau bão); Người kể chuyện ngôi thứ nhất xưng “tôi”; các biện pháp tu từ, các chi tiết miêu tả đặc sắc;
- Vẻ đẹp của cảnh và người Cô Tô Vẻđẹp của cảnh Cô Tô: tinh khôi mà dữ dội,
đa dạng mà khác biệt; vẻ đẹp của conngười Cô Tô: sống cùng sự kì vĩ mà khắcnghiệt của thiên nhiên, bền bỉ và lặng lẽbám biển để lao động sản xuất và giữ gìnbiển đảo quê hương;
-Tình cảm, cảm xúc của người viết thểhiện qua ngôn ngữ văn bản, cụ thể: cách
Trang 26dùng biện pháp tu từ, lối miêu tả và xâydựng hình ảnh…
2 Năng lực:- Nhận biết được hình thức
ghi chép, cách kể sự việc, người kể
chuyện ngôi thứ nhất trong đoạn trích Cô
Tô Nhận ra cách kể theo trình tự thời
gian của đoạn trích (từ ngày thứ tư đếnngày thứ năm, thứ sáu trên đảo; miêu tả
Cô Tô trong trận bão và sau bão); xácđịnh được người kể chuyện ngôi thứ nhấtxưng “tôi”; nhận biết được các biện pháp
tu từ, các chi tiết miêu tả đặc sắc;
- Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh vàngười Cô Tô Vẻ đẹp của cảnh Cô Tô:tinh khôi mà dữ dội, đa dạng mà khácbiệt; vẻ đẹp của con người Cô Tô: sốngcùng sự kì vĩ mà khắc nghiệt của thiênnhiên, bền bỉ và lặng lẽ bám biển để laođộng sản xuất và giữ gìn biển đảo quêhương;
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc củangười viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản,
cụ thể: cách dùng biện pháp tu từ, lốimiêu tả và xây dựng hình ảnh
- Năng lực thu thập thông tin liên quan
đến văn bản Cô Tô;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận
của cá nhân về văn bản Cô Tô;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
Trang 27về đặc sắc nội dung, nghệ thuật, ý nghĩacủa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểmnghệ thuật của văn bản với các văn bản
- Viết câu văn, đoạn văn sử dụng các biệnpháp tu từ
2 Năng lực:- HS nhận diện được biện
pháp tu từ ẩn dụ, so sánh; chỉ ra được tácdụng của việc sử dụng biện pháp tu từ ẩn
dụ, so sánh trong ngữ cảnh;
- HS biết sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ,
so sánh trong việc viết câu văn, đoạn văn
- Năng lực nhận diện và phân tích cácbiện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh trong ngữcảnh;
- Năng lực sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ,
so sánh trong việc viết câu văn, đoạn văn
3 Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến
thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
36 Hang én 2 59,60 1 Kiến thức: -Hình thức ghi chép, cách
kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất
của bài kí Hang Én;
-Mục liên hệ sosánh, kết
nối:Nhận biết được những
- Khuyếnkhíc
h học sinh tự tìm hiểu yêu
Trang 28-Vẻ đẹp nguyên sơ của thiên nhiên trong
vùng lõi Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ
Bàng Vẻ đẹp đó khiến con người vừa
ngỡ ngàng vừa thán phục, nó đánh thức
bản tính tự nhiên, khát vọng hòa đồng với
tự nhiên của con người;
- Tình cảm, cảm xúc của người viết thể
hiện qua ngôn ngữ VB, cụ thể: cách dùng
biện pháp tu từ, cách tạo dựng không gian
nghệ thuật, việc sử dụng các chi tiết miêu
tả,
2 Năng lực:- HS nhận biết được hình
thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể
chuyện ngôi thứ nhất của bài kí Hang Én;
- HS nhận biết được vẻ đẹp nguyên sơ
của thiên nhiên trong vùng lõi Vườn quốc
gia Phong Nha – Kẻ Bàng Vẻ đẹp đó
khiến con người vừa ngỡ ngàng vừa thán
tạo dựng không gian nghệ thuật, việc sử
dụng các chi tiết miêu tả,
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận
của cá nhân về văn bản Hang Én.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản
cầu này
Trang 29về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩacủa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểmnghệ thuật của VB với các VB có cùngchủ đề
- HS nhận biết được vẻ đẹp nguyên sơcủa thiên nhiên trong vùng lõi Vườn quốcgia Phong Nha – Kẻ Bàng Vẻ đẹp đókhiến con người vừa ngỡ ngàng vừa thánphục, nó đánh thức bản tính tự nhiên, khátvọng hòa đồng với tự nhiên của conngười
3 Phẩm chất: yêu mến, tự hào về vẻ đẹp
của quê hương, xứ sở
Viết bài văn tả
cảnh sinh hoạt
1 Kiến thức:- Giới thiệu được cảnh sinh
hoạt trong văn bản Cô Tô, Hang Én
- Tả bao quát quang cảnh chung (khônggian, thời gian, hoạt động chính)
- Tả hoạt động cụ thể của con người
- Sử dụng từ ngữ phù hợp để miêu tả cảnhsinh hoạt một cách rõ nét, sinh động
- Nêu được cảm nghĩ về cảnh sinh hoạt
2 Năng lực:- Viết được cảnh sinh hoạt
trong văn bản Cô Tô, Hang Én
- Biết cách tả bao quát quang cảnh chung(không gian, thời gian, hoạt động chính)
- Tả được hoạt động cụ thể của conngười
- Sử dụng được từ ngữ phù hợp để miêu
Cả bài Khuyến khích
học sinh tự đọc
Trang 30tả cảnh sinh hoạt một cách rõ nét, sinhđộng.
- Nêu được cảm nghĩ về cảnh sinh hoạt
- Năng lực thu thập thông tin liên quanđến đề bài;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhậncủa cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản
1 61 1 Kiến thức:- HS kể và miêu tả được
một trải nghiệm của chính mình về khungcảnh hay hoạt động mà mình quan sát hoặc trực tiếp tham gia
- HS biết cách nói và nghe phù hợp: Với
tư cách người nói, HS có thể dựa trên bài
đã viết, phát triển và làm phong phú hơncho phần nói, biết phát huy những lợi thếcủa giao tiếp trực tiếp bằng lời; với tưcách người nghe, HS biết lắng nghe vàphản hồi tích cực
2 Năng lực:- Bài học góp phần phát triển
năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ thông qua quá trình dạy nói và nghe Một
số kiến thức văn học và kiến thức tiếng Việt được tích hợp trong quá trình dạy đọc, viết, nói và nghe
Qua bài học, học sinh biết:
Trang 31-HS kể và miêu tả được một trải nghiệmcủa chính mình về khung cảnh hay hoạtđộng mà mình quan sát hoặc trực tiếptham gia.
- Tóm tắt được nội dung trình bày củangười khác
- Biết tham gia và trình bày thảo luận,biết đặt và trả lời câu hỏi…
3 Phẩm chất: - Nhân ái: yêu thương
quê hương, đất nước, con người,…
- Chia sẻ: Biết chia sẻ với mọi ngườixung quanh về suy nghĩ của mình
38
Ôn tập học kì I
2 62,63 1 Kiến thức:- Củng cố kiến thức về tiếng
Việt các nội dung về từ loại Vận dụng kiến thức để viết được âu văn, đoạn văn
cơ bản
2 Năng lực: - Củng cố được kiến thức
về tiếng Việt các nội dung về từ loại Vậndụng kiến thức để viết được âu văn, đoạnvăn cơ bản
-Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mỹ, hợp tác
3 Phẩm chất:Tự giác, tích cực trong quá
Trang 32truyện, chỉ ra được từ loại đã học Phần làm văn biết viết một bài văn tự sự có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy.
2 Năng lực:- Tự học, giải quyết vấn đề,
sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thẩm mỹ, hợp tác
- Rèn kỹ năng xác định vấn đề kỹ năng làm bài văn tự sự
3.Thái độ: làm bài nghiêm túc, đúng giờ
40 Thực hành tiếng
Việt
1 66 1 Kiến thức: - Công dụng của dấu ngoặc
kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang trong câuvăn, đoạn văn;
- Biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa trong
VB văn học và nêu tác dụng của các biệnpháp tu từ đó
2 Năng lực:- HS nhận biết được công
dụng của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấugạch ngang trong câu văn, đoạn văn;
- HS nhận diện được các biện pháp tu từ
so sánh, nhân hóa trong VB văn học vànêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó
- Năng lực nhận diện và phân tích tácdụng của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấugạch ngang trong câu văn, đoạn văn;
- Năng lực nhận diện và phân tích tácdụng của các biện pháp tu từ so sánh,nhân hóa trong VB văn học và nêu tácdụng của các biện pháp tu từ đó
3 Phẩm chất:Có ý thức vận dụng kiến
Trang 33thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản41
Cửu Long Giang
ta ơi
1 67 1 Kiến thức: - Niềm tự hào về quê
hương đất nước của nhà thơ thể hiện quangôn ngữ văn bản
- Nhịp điệu thơ, biện pháp tu từ, hình ảnhsáng tạo
2 Năng lực:- Học sinh nhận biết được
tình yêu, niềm tự hào về quê hương đấtnước
- Năng lực hợp tác trong việc cảm thụ giátrị của văn bản
3 Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước.42
Đọc mở rộng
1 68 1.Kiến thức: Vận dụng hiểu biết, trải
nghiệm, kĩ năng để tự đọc những văn bảnmới có đặc điểm thể loại và nội dung gầngũi với các văn bản đã học
2 Năng lực:- Tìm và đọc tài liệu cùng
chủ đề
- Năng lực khám phá tri thức khi đọc
- Năng lực cảm thụ tri thức văn học
3 Phẩm chất: Chăm chỉ đọc
43
Trả bài kiểm tra
học kì I
1 69 1 Kiến thức: Nhận rõ ưu, khuyết điểm
bài làm của mình rồi biết cách sửa chữa,rút kinh nghiệm cho bài làm tiếp theo
2 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
3.Phẩm chất: Yêu thích môn học, rút
kinh nghiệm cho bài làm sau
BÀI 6: CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG
Trang 34(10 tiết: đọc và TV 5 tiết, viết 4 tiết,nói và nghe 1 tiết)44
Thánh Gióng
2
70,71
1.Kiến thức:- Một số yếu tố của truyền
thuyết như: cốt truyện, nhân vật, lời kể,yếu tố kì ảo; nhận biết được chủ đề' củaVB
2 Năng lực:- Xác định chủ đề của
truyện, tóm tắt được câu chuyện
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện
cổ tích như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và yếu tố kì ảo
- Nhận xét, đánh giá về bài học đạo đức
và ước mơ cuộc sống mà tác giả dân gian gửi gắm
- Hiểu và vận dụng được cách nhận biếtnghĩa của từ ngữ trong văn bản
3 Phẩm chất: Tự hào về lịch sử và
truyền thống văn hoá của dân tộc, có khátvọng cống hiến vì những giá trị cộngđồng
45 Thực hành tiếng
Việt
1 72 1.Kiến thức:- Kiến thức về cấu tạo của
cụm động từ, cụm tính từ, nắm đượcnghĩa của một số cụm động từ, cụm tínhtừ
- Về từ ghép và từ láy, biết phân biệt hailoại từ này
-Về biện pháp tu từ so sánh, biết sử dụngtrong khi nói, viết
- Cấu tạo của từ Hán Việt, có yếu tố giả(kẻ, người) nhằm phát triển vốn từ Hán
Trang 352 Năng lực.- HS củng cố kiến thức về
cấu tạo của cụm động từ, cụm tính từ,nắm được nghĩa của một số cụm động từ,cụm tính từ
- HS luyện tập về từ ghép và từ láy, biếtphân biệt hai loại từ này
-Luyện tập về biện pháp tu từ so sánh,biết sử dụng trong khi nói, viết
- Nhận biết được cấu tạo của từ Hán Việt,
có yếu tố giả (kẻ, người) nhằm phát triểnvốn từ Hán Việt
- Năng lực nhận diện từ ghép, từ láy, cụmđộng từ, cụm tính từ, các biện pháp tu từ,các từ Hán Việt và chỉ ra được các từ loạitrong văn bản
3 Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến
thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
Sơn Tinh, Thủy
nhân vật có nhiều đặc điểm kì lạ, có thể
có dấu vết của nhân vật thần trong thầnthoại; lời kể có nhiều chi tiết hoangđường, kì ảo; nội dung của truyện cũng cóthể hướng đến việc lí giải nguồn gốc các
Cả bài Khuyến khích
học sinh tự đọc
Trang 36sự vật, hiện tượng hoặc nguyên nhân củamột hiện tượng thời tiết, mùa
2 Năng lực:- HS xác định được chủ đề
của truyện
- HS nhận biết được những đặc điểm cơbản của thể loại truyền thuyết trong VBtruyện: các sự kiện thường được kết nốivới nhau bởi một chuỗi quan hệ nguyênnhân - kết quả; nhân vật có nhiều đặcđiểm kì lạ, có thể có dấu vết của nhân vậtthần trong thần thoại; lời kể có nhiều chitiết hoang đường, kì ảo; nội dung củatruyện cũng có thể hướng đến việc lí giảinguồn gốc các sự vật, hiện tượng hoặcnguyên nhân của một hiện tượng thời tiết,mùa
- HS biết vận dụng tình huống giả định:Nếu là một nhân vật trong truyện thì sẽ cósuy nghĩ, cảm xúc như thế nào?
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩatruyện
3 Phẩm chất: - Giúp học sinh tự hào về
truyền thống yêu nước của dân tộc ta, cóước mơ khát vọng chế ngự thiên tai, giữgìn bảo vệ môi trường
46 Thực hành tiếng
Việt
1 73 1.Kiến thức:- Công dụng của dấu chấm
phẩy và biết sử dụng dấu chấm phẩytrong việc viết câu và đoạn văn