1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn giao thông trên quốc lộ 13 đoạn qua thành phố thủ dầu một tỉnh bình dương luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố

77 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu, đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn giao thông trên quốc lộ 13 - đoạn qua thành phố Thủ Dầu Một - Tỉnh Bình Dương
Tác giả Nguyễn Ngọc Hùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Văn Bách
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Thể loại Luận văn Thạc sỹ
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể trong lĩnh vực GTVT, thuật ngữ giao thông được hiểu trong từng ngữ cảnh như sau: - Về cơ sở hạ tầng phục vụ cho phương tiện hoạt động và con người đi lại, thì khi đó giao thông đư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

…… o0o………

NGUYỄN NGỌC HÙNG

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO

AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN QUỐC LỘ 13 - ĐOẠN QUA

TP THỦ DẦU MỘT - TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

TP HCM, THÁNG 10 NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

…… o0o………

NGUYỄN NGỌC HÙNG

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO

AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN QUỐC LỘ 13 - ĐOẠN QUA

TP THỦ DẦU MỘT - TỈNH BÌNH DƯƠNG

Ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

Mã số: 60.58.02.05

Chuyên sâu : Kỹ Thuật Xây Dựng Đường Ô Tô Và Đường Thành Phố

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS: Lê Văn Bách

TP HCM, THÁNG 10 NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu

Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc

và kết quả thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực, chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Nguyễn Ngọc Hùng

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trải qua quá trình học tập tại trường Đại học Giao Thông Vận Tải Phân Hiệu TP.HCM, nhà trường đã tạo mọi điều kiện cho em học tập và trau dồi những kiến thức lý thuyết thực tế để vận dụng vào thực tiễn sau này

Luận văn tốt nghiệp là sản phẩm tổng hợp lại quá trình học tập, giúp em biết

cách vận dụng, hoàn thành đề tài “Nghiên cứu, đề xuất giải pháp đảm bảo an

toàn giao thông trên quốc lộ 13- đoạn qua thành phố Thủ Dầu Một- Tỉnh Bình Dương”

Quá trình hoàn thành cũng là quá trình em được cọ xát với việc xin số liệu, tổng hợp số liệu, viết và hoàn thành luận văn Luận văn lần này hoàn thành, ngoài

nỗ lực cá nhân em, còn có sự giúp đỡ tận tình, chỉ bảo sâu sắc của thầy PGS.TS.Lê Văn Bách cùng các đồng nghiệp trong ngành giao thông, và các quý công ty, ban ngành

Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp, không thể không tránh khỏi những thiếu sót do hạn chế về trình độ chuyên môn lẫn kinh nghiệm thực tế, em mong quý thầy cô có những nhận xét, chỉ bảo, góp ý để luận văn tốt nghiệp của em hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chúc quý thầy cô luôn khỏe, hạnh phúc, và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong quá trình giảng dạy, cũng như bất kỳ công việc, lĩnh vực nào

Học viên

Nguyễn Ngọc Hùng

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I LỜI MỞ ĐẦU II MỤC LỤC III DANH MỤC HÌNH ẢNH V DANH MỤC BẢNG BIỂU VII CÁC TỪ VIẾT TẮT VIII

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vần đề nghiên cứu: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 2

3 Đối tượng nghiên cứu: 2

4 Phạm vi nghiên cứu: 2

5 Phương pháp nghiên cứu: 2

6 Kết cấu luận văn 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ AN TOÀN GIAO THÔNG 4

1.1 Một số khái niệm 4

1.2 Các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến an toàn giao thông 8

1.3 Các phân tích tính toán ATGT đường bộ 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY RA TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN QL 13 - TỈNH BÌNH DƯƠNG 18

2.1 Thực trạng tai nạn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua 18

2.1.1 Tình hình TNGT trên QL 13 - Đoạn qua TP Thủ Dầu Một - tỉnh Bình Dương 18

2.1.2 Phân tích nguyên nhân gây tại nạn của các nút giao thông tiêu biểu 21

2.2 Số liệu về lưu lượng xe, ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông 29

2.2.1 Lưu lượng xe 29

2.2.2 Đánh giá năng lực thông hành 39

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUÁT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN QUỐC LỘ 13 43

3.1 Giải pháp vĩ mô 43

Trang 6

3.1.1 Quy hoạch mạng lưới đường 43

3.1.2 Tổ chức lại giao thông dọc tuyến, kiểm soát đấu nối đường ngang 43 3.1.3 Xây dựng đường trên cao để tách dòng giao thông quá cảnh và giao thông nội thị 48

3.2 Giải pháp trung và ngắn hạn để giảm ùn tắc giao thông và TNGT 49

3.2.1 Sử dụng các giải pháp mềm như tăng cường công tác tuyên truyền tuân thủ pháp luật và tăng cường xử phạt vi phạm 49

3.2.2 Hạn chế tốc độ khi vào nút giao 51

3.2.3 Tổ chức giao thông thông minh 53

3.2.4 Tổ chức lại làn giao thông 54

3.2.5 Tổ chức giao thông công cộng 57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 1 66

PHỤ LỤC 2 67

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Biều đồ TNGT 7 tháng đầu năm 2017 (Nguồn: sưu tầm internet) 5

Hình 1.2: Tai nạn giao thông theo nguyên nhân 12

Hình 1.3: Hành vi tham gia giao thông của người dân 13

Hình 2.1: Nguyên nhân gây ra TNGT ( Nguồn: Ban ATGT tỉnh Bình Dương) 19

Hình 2.2: Tỉ lệ % các loại phương tiện gây TNGT ( Nguồn : Ban ATGT tỉnh Bình Dương) 20

Hình 2.4: Số vụ tai nạn theo khu vực 21

Hình 2.5: Hiện trạng giao thông của đường Thủ Khoa Huân 24

Hình 2.6: Lưu lượng xe tại trạm Vĩnh Phú qua các năm 29

Hình 2.7: Biểu đồ thành phần dòng xe năm 2013 30

Hình 2.8: Lưu lượng xe trạm Suối Giữa qua các năm 30

Hình 2.9: Thành phần dòng xe qua trạm Suối Giữa năm 2013 31

Hình 2.10: Biểu đồ tăng trưởng lưu lượng xe con quy đổi qua trạm Vĩnh Phú 32

Hình 2.11: Biểu đồ tăng trưởng lưu lượng xe con quy đổi trạm Suối Giữa 33

Hình 2.12 : Biểu đồ tăng trưởng xe con quy đổi tại trạm Vĩnh Phú và Suối Giữa theo các tháng trong năm 2013 34

Hình 2.13: Biến đổi lưu lượng xe theo giờ ngày cao điểm tại trạm Vĩnh Phú và Suối Giữa 36

Hình 2.14: Biều đồ thành phần dòng xe giờ cao điểm tại trạm Vĩnh Phú 37

Hình 2.15: Thành phần lưu lượng xe theo làn tại trạm Vĩnh Phú 37

Hình 2.16: Thành phần dòng xe giờ cao điểm(16-17h) tại trạm Suối Giữa 38

Hình 2.17: Thành phần lưu lượng xe theo làn tại trạm Suối Giữa 38

Hình 2.18: Hệ số làm việc theo làn giờ cao điểm trạm Vĩnh Phú 40

Hình 2.19: Hệ số làm việc theo làn giờ cao điểm trạm Suối Giữa 41

Hình 3.1: Mặt cắt ngang đường song hành 44

Hình 3.2: Đường song hành trong khu công nghiệp VSIP – Việt Hương 46

Hình 3.3: Xây dựng đường song hành trong khu dân cư Season Lái Thiêu 47

Hình 3.4: Trạm thu phí trên ĐT745 47

Hình 3.5: Mặt cắt ngang đại lộ Bình Dương 48

Hình 3.6: Bố trí biển báo trên giá long môn và đ n tín hiệu trên dãy phân cách 49

Trang 8

Hình 3.7: Tuyên truyền pháp luật về giao thông 50

Hình 3.8: Các trang thiết bị hỗ trợ kiểm soát tốc độ, tải trọng xe 51

Hình 3.9: Biển báo quy định tốc độ xe khi vào nút, khu đông dân cư 52

Hình 3.10: Sơn gồ cảnh báo giao lộ 52

Hình 3.11: Gờ giảm tốc trên các đường nhánh đấu nối vào ĐLBD 53

Hình 3.13: Hệ số làm việc theo làn giờ cao điểm trạm Vĩnh Phú khi chưa điều chỉnh 55

Hình 3.14: Hệ số làm việc theo làn giờ cao điểm trạm Vĩnh Phú (điều chỉnh lại thành phần xe chạy trên làn và mở rộng làn xe máy) 56

Hình 3.15: Phân lại làn đường, tách riêng làn xe mô tô b ng dãy phân cách cứng 57

Hình 3.16: Dãy phân cách mềm b ng nhựa và cao su 57

Hình 3.17: Một số hình ảnh BRT ở các thành phố trên thế giới 59

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Các yếu tố nghiên cứu của hệ thống giao thông 16

Bảng 2.1: Nguyên nhân gây TNGT 19

Bảng 2.2: Phương tiện gây TNGT 20

Bảng 2.4: Các loại nút giao 22

Bảng 2.5: So sánh các yếu tố của đường khi lập dự án và hiện trạng khai thác 22

Bảng 2.6: Bảng thống kê lưu lượng xe qua nút giao thông 25

Bảng 2.7: Lượng xe dự báo qua nút trên từng đường trong giờ cao điểm 26

Bảng 2.8: Lưu lượng tại nút giao thông đường Hữu Nghị 28

Bảng 2.9: Lượng xe dự báo qua nút trên từng đường trong giờ cao điểm 28

Bảng 2.10: Tổng lưu lượng xe qua các năm tại trạm Vĩnh Phú 29

Bảng 2.11: Tổng lượng qua xe lưu các năm tại trạm Suối Giữa 30

Bảng 2.13: Hệ số quy đổi các loại xe 31

Bảng 2.14: Tổng lưu lượng xe con quy đổi qua các năm tại trạm Vĩnh Phú 32

Bảng 2.15: Tổng lưu lượng xe con quy đổi qua các năm tại trạm Suối Giữa 32

Bảng 2.16: Lưu lượng xe và thời gian tắc đường các năm tương lai 33

Bảng 2.17: Lưu lượng xe con quy đổi qua trạm 33

Bảng 2.18: Lưu lượng các thành phần xe tại trạm Vĩnh Phú và Suối Giữa 35

Bảng 2.19: Lưu lượng xe giờ cao điểm tại Trạm Vĩnh Phú vào lúc 17 18h, Trạm Suối Giữa vào lúc 16 17h 36

Bảng 2.20 Thành phần dòng xe giờ cao điểm(16-17h) tại trạm Suối Giữa 37

Bảng 2.21: Hệ số làm việc theo làn tại khu vực Vĩnh Phú giờ cao điểm 40

Bảng 2.22: Hệ số làm việc theo làn tại khu vực Trạm thu phí Suối Giữa giờ cao điểm 40

Bảng 2.23: Đánh giá mức độ phục vụ của đường 41

Bảng 3.1: Đấu nối đường gom vào Đại lộ Bình Dương 44

Bảng 3.2: Thành phần xe chạy trên các làn đường khu vực trạm Vĩnh Phú giờ cao điểm 54

Bảng 3.3: Hệ số làm việc của các làn đường sau khi tổ chức lại làn đường 55

Trang 10

CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vần đề nghiên cứu:

Bình Dương là một tỉnh n m trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, trong những năm qua nền kinh tế của tỉnh Bình Dương đã có những bước phát triển vượt bậc Để trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020, tỉnh đã đề ra nhiều giải pháp

nh m thu hút đầu tư, đến nay trên địa bàn tỉnh đã có trên 28 khu công nghiệp tập trung, nhiều khu đô thị mới đã hình thành Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng lớn, Bình Dương đã đầu tư phát triển mạng lưới đường giao thông rộng khắp từ quốc lộ, tỉnh lộ và đến các hương lộ như QL13, QL1K, đường tỉnh có số hiệu từ ĐT741 đến ĐT750, ĐH401 đến ĐH725

Hệ thống đường giao thông trên địa bàn tỉnh đã được đầu tư cơ bản đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương Hiện tại, trên địa bàn tỉnh có các tuyến đường trục chính, đóng vai trò xương sống cho các tuyến đường khác kết nối phát triển như: Đại lộ Bình Dương (Quốc lộ 13), Mỹ Phước – Tân Vạn, Quốc lộ 1K, ĐT741, ĐT742, ĐT743a, ĐT744

Việc tổ chức giao thông trên các trục chính đô thị hiện nay vẫn còn nhiều bất cập như tình trạng kẹt xe, tai nạn giao thông diễn ra h ng ngày Để giải quyết tình trạng này cần có quá trình nghiên cứu tổng thể các vấn đề có liên quan đến công tác tổ chức giao thông như: sự hợp lý của việc tổ chức làn phương tiện, đường ngang và đấu nối đường ngang, nút giao và các phương án lưu thông tại nút giao Qua việc phân tích chi tiết về số liệu ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông để từ

đó đánh giá sự hợp lý của các phương án tổ chức giao thông đang thực hiện

Đồng thời, qua việc nghiên cứu sẽ đề xuất những giải pháp tổ chức giao thông tối ưu cho các trục chính đô thị Các giải pháp này được lượng hóa b ng các chỉ số thông qua các phép tính và xây dựng mô hình trên máy tính

Đô thị Bình Dương có khá nhiều trục chính, trong đó, Đại lộ Bình Dương là tuyến đường trục quan trọng nhất của tỉnh, do vậy, việc lựa chọn Đại lộ Bình Dương là đối tượng nghiên cứu của đề tài sẽ phản ánh đầy đủ những đặc trưng của giao thông Bình Dương Kết quả nghiên cứu trên tuyến đường này có thể xem xét

Trang 12

để áp dụng với những tuyến trục chính còn lại trên địa bàn tỉnh Bình Dương cũng như các tỉnh lân cận

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Đề tài được đưa ra nghiên cứu trong bối cảnh tai nạn giao thông đang được sự quan tâm theo dõi của toàn xã hội Tác giả chọn đề tài này để tìm hiểu về vấn đề tai nạn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương và đưa ra các giải pháp để đảm bảo an toàn giao thông Điều này được cụ thể hoá ở những mục tiêu nghiên cứu sau:

- Thống kê số liệu về TNGT tại một số điểm đen tai nạn giao thông để thấy rõ thực trạng về ATGT nói chung và TNGT nói riêng trong địa bàn tỉnh Bình Dương

- Xác định hiện trạng, lưu lượng giao thông, thành phần giao thông tại vị trí điểm đen TNGT

- Từ đó phân tích các nguyên nhân gây tai nạn, đưa ra các biện pháp khắc phục và giảm thiểu TNGT

3 Đối tượng nghiên cứu:

Khảo sát hiện trạng, đo đạc lưu lượng, tải trọng, loại phương tiện, tốc độ các phương tiện, đánh giá năng lực hiện tại

Trên cơ sở hiện trạng giao thông, mặt b ng khu vực và yếu tố hình học nút để đưa ra các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông phù hợp; từ đó kiến

nghị lựa chọn giải pháp hợp lý nhất

4 Phạm vi nghiên cứu:

Đại lộ Bình Dương: Đoạn qua TP Thủ Dầu Một - tỉnh Bình Dương là một

phân đoạn của Quốc lộ 13 đi qua địa bàn tỉnh Bình Dương

5 Phương pháp nghiên cứu:

Kết hợp giữa lý thuyết và giả lập mô hình: Phân tích số liệu thu thập, đánh giá qua các thông số tính toán, đo đếm được; đề xuất giải pháp xử lý và giả lập mô hình

tổ chức giao thông được lựa chọn trên máy tính để đánh giá lại hiệu quả của biện pháp tổ chức

Trang 13

6 Kết cấu luận văn

Luận văn chính gồm 3 chương và 2 phần, ngoài ra luận văn còn bao gồm phần danh mục tài liệu tham khảo, cụ thể như sau:

Phần mở đầu: Đặt vấn đề nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan về an toàn giao thông

Chương 2: Thực trạng và các nguyên nhân gây tai nạn giao thông trên

quốc lộ 13- tỉnh Bình Dương

Chương 3: Một số giải pháp khắc phục TNGT và nâng cao ATGT trên

các tuyến nghiên cứu

Kết luận và kiến nghị

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ AN TOÀN GIAO THÔNG 1.1 Một số khái niệm

Trong hai thập kỷ đổi mới cùng với những thành tựu về phát triển kinh tế là

sự gia tăng về thu nhập và mức độ sở hữu, sử dụng về phương tiện giao thông cơ giới đặc biệt là xe máy và xe ô tô con cũng như hệ thống hạ tầng giao thông vận tải Nhu cầu vận tải hành khách và hàng hoá tăng lên một cách nhanh chóng Hệ thống đường sá, cầu cống ở Việt Nam cũng được xây dựng và nâng cấp đáng kể Kinh tế phát triển và mức sống người dân ngày càng được nâng cao

Nhưng trong thập kỷ qua, sự gia tăng về thu nhập và sự phát triển của cơ sở

hạ tầng giao thông vận tải đã góp phần vào sự gia tăng nhanh chóng của các loại xe

cơ giới, đặc biệt là xe mô tô Khối lượng giao thông tăng kéo theo các vấn đề liên quan như: nạn ùn tắc giao thông ở các thành phố lớn, mất trật tự về an toàn giao thông ở các đô thị và đặc biệt là tai nạn giao thông Mặt khác, mức độ hiểu biết và chấp hành các yêu cầu về an toàn giao thông vẫn còn rất thấp trong công chúng Các nhà chức trách không phải lúc nào cũng nhận thấy hết vai trò của mình trong việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông

Chính vì thế tai nạn giao thông đã trở thành một vấn đề xã hội nghiêm trọng,

mà trong đó an toàn giao thông được coi như một trong những chính sách cấp thiết nhất của chính phủ Việt Nam hiện nay Với rất nhiều nỗ lực, tai nạn giao thông bước đầu đã được kiềm chế nhưng kết quả vẫn còn chưa vững chắc Số vụ tai nạn giao thông và số người chết vì tai nạn giao thông vẫn còn ở mức cao

Tại Việt Nam, tai nạn giao thông đường bộ chiếm trên 90% Số vụ tai nạn giao thông, số người chết và bị thương liên tục tăng trong nhiều năm, từ năm 1999 và bắt đầu giảm từ năm 2003 Tuy nhiên việc giảm này chưa ổn định và chưa bền vững

Ủy ban An toàn giao thông quốc gia đã có báo cáo về tình hình tai nạn giao thông trong 7 tháng vừa qua (tính từ ngày 16/12/2016 đến 15/7/2017) Theo đó, cả nước xảy ra 11.172 vụ TNGT, làm chết 4.761 người, bị thương 9.236 người

Trang 15

Hình 1.1: Biều đồ TNGT 7 tháng đầu năm 2017 (Nguồn: sưu tầm internet) 1.1.1 Giao thông đường bộ

Giao thông là thuật ngữ dùng để chỉ sự liên hệ giữa hai điểm (khu vực), tuy nhiên thuật ngữ giao thông gắn liền với từng ngữ cảnh Cụ thể trong lĩnh vực GTVT, thuật ngữ giao thông được hiểu trong từng ngữ cảnh như sau:

- Về cơ sở hạ tầng phục vụ cho phương tiện hoạt động và con người đi lại, thì khi đó giao thông được hiểu là toàn bộ cơ sở hạ tầng phục vụ cho giao thông và được cụ thể hóa là mạng lưới hay hệ thống giao thông gồm cả giao thông động (phục vụ sự di chuyển của phương tiện hay đi lại của con người) giao thông tĩnh (phục vụ cho việc dừng đỗ thực hiện các tác nghiệp vận chuyển đầu cuối cho phương tiện và cho con người )

- Về việc đi lại từ nơi này đến nơi khác của người và phương tiện chuyên chở thì giao thông ở đây có nghĩa là chuyển dịch người và phương tiện trên tuyến đường giao thông từ nơi này sang nơi khác Dòng phương tiện và người di chuyển trên đường được gọi là dòng giao thông (giao thông ở đây là tính từ), và sự va chạm ngẫu nhiên giữa chúng tạo nên tai nạn giao thông (phân biệt với các tai nạn khác như tai nạn lao động, tai nạn nghề nghiệp,…) Tuy nhiên, trong thực tế, nhất là ở Việt Nam, trên đường ngoài phương tiện và người ra, còn có sự góp phần của các

Trang 16

vật nuôi mà người dẫn đi trên đường, đó là vấn đề cần xem xét khi bàn về vấn đề an toàn giao thông Do vậy, trong đề tài này khái niệm dòng giao thông được hiểu là tập hợp các phần tử di chuyển trên đường bộ

1.1.2 Khái niệm về vận tải đường bộ

Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con người nh m đáp ứng nhu cầu di chuyển vị trí của đối tượng vận chuyển Đối tượng vận chuyển gồm con người ( hành khách) và vật phẩm ( hàng hóa) Sự di chuyển vị trí của con người và vật phẩm trong không gian rất đa dạng, phong phú và không phải mọi di chuyển đều là vận tải Vận tải chỉ bao gồm những di chuyển do con người tạo ra nh m mục

đích kinh tế để đáp ứng yêu cầu về sự di chuyển đó mà thôi

Có thể khái niệm về vận tải như sau: Vận tải là quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí của hàng hoá, hành khách trong không gian và thời gian để nh m thoả mãn nhu cầu nào đó của con người

1.1.3 An toàn giao thông

An toàn giao thông là tình trạng yên ổn hoàn toàn không có nguy hiểm, không có sự cố, không làm thay đổi tính chất, trạng thái, kể cả hình dạng đối với chính đối tượng trong một hoạt động nào đó

An toàn giao thông là sự không nguy hiểm, thông suốt và không bị xâm hại đối với người, phương tiện tham gia giao thông khi hoạt động trên các tuyến, đoạn đường giao thông An toàn giao thông phụ thuộc vào nhiều yếu tố: người tham gia giao thông, phương tiện giao thông, cơ sở hạ tầng giao thông và môi trường Một trong những yếu tố này có sự bất bình thường đều có thể dẫn đến tai nạn giao thông hoặc mất an toàn giao thông

Tương tự, an toàn giao thông đường bộ là sự không nguy hiểm thông suốt, không bị xâm hại đối với người, phương tiện tham gia giao thông khi hoạt động trên các tuyến, đoạn đường hoặc toàn tuyến đường bộ

1.1.4 Tai nạn giao thông

Theo nghĩa chung nhất, tai nạn là một sự cố xảy ra không có chủ định và không cố ý, thường dẫn đến thiệt hại về tài sản và con người

Tai nạn giao thông xảy ra khi một phương tiện va chạm với một phương tiện khác, hoặc với người đi bộ, động vật, mảnh vụn hoặc các vật thể tĩnh tại như

Trang 17

nhà cửa, cây cối hoặc cột… Các va chạm này có thể dẫn đến thương vong, thiệt hại

về phương tiện và tài sản

Có quan điểm cho r ng tai nạn giao thông là sự cố rủi ro, bất ngờ xảy ra khi các đối tượng tham gia giao thông đang hoạt động trên các tuyến đường giao thông,

có thể do chủ quan vi phạm các quy định về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, hoặc do gặp phải tình huống, sự cố đột xuất không kịp phòng tránh, gây ra những thiệt hại nhất định về người và tài sản cho xã hội

Một số dấu hiệu đặc trưng của tai nạn giao thông:

- Tai nạn giao thông xâm hại đến các quan hệ được pháp luật bảo vệ như: sức khỏe, tính mạng, hoặc quan hệ về sở hữu tài sản

- Tai nạn giao thông là loại tai nạn xã hội Được thực hiện b ng các hành vi cụ thể của con người (hành vi này có thể vi phạm hoặc không vi phạm luật lệ giao thông) nhưng trên thực tế đã trực tiếp hoặc gián tiếp đã gây ra thiệt hại nhất định cho xã hội Rủi ro về tai nạn giao thông luôn luôn tồn tại khi có hoạt động giao thông vận tải

- Chủ thể trực tiếp thực hiện hành vi gây ra các thiệt hại cụ thể trong vụ tai nạn giao thông phải là các đối tượng đang tham gia hoạt động giao thông và các thiệt hại vật chất đó phải do chính các hoạt động giao thông cụ thể của họ gây ra Các đối tượng tham gia giao thông bao gồm con người, phương tiện, đường sá

- Tai nạn giao thông xảy ra do đã có vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông hoặc là sự kiện bất ngờ trực tiếp xâm hại đến các quan hệ về trật tự an toàn

xã hội

- Tai nạn giao thông gây ra hậu quả thiệt hại nhất định cho con người và tài sản, đây là một dấu hiệu bắt buộc Hậu quả thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra có mối quan hệ nhân quả của hành vi vi phạm pháp luật Hành vi gây ra thiệt hại thường trái với quy định của pháp luật

1.1.5 Tai nạn giao thông đường bộ

Tai nạn giao thông đường bộ là tai nạn giao thông có liên quan đến phương tiện giao thông đường bộ.Tai nạn giao thông đường bộ có thể xảy ra giữa hai phương tiện GTVT đường bộ, cũng có thể xảy ra giữa một phương tiện GTVT

đường bộ với một phương tiện GTVT khác

Trang 18

Tai nạn giao thông đường bộ luôn chiếm một tỷ trọng cao trong tổng số các

vụ va chạm Lý do chính là do giao thông vận tải đường bộ có mức độ an toàn thấp hơn các phương thức vận tải khác như đường sắt hoặc đường biển

- Bình quân từ 2 vụ tai nạn nghiêm trọng (tai nạn có người chết) trở lên;

- Bình quân từ 3 vụ tai nạn, trong đó có 1 vụ nghiêm trọng trở lên;

- Bình quân từ 5 vụ tai nạn không nghiêm trọng (chỉ có người bị thương) trở lên

Theo quan điểm của Bộ GTVT Anh Quốc, nếu một vị trí xảy ra quá 3 vụ tai nạn giao thông thì đây là khu vực có vấn đề (điểm đen) và cần có giải pháp xử lý

1.2 Các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến an toàn giao thông

1.2.1 Tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về trật tư ATGT

Trong những năm qua Đảng, Chính Phủ, Quốc Hội, các Bộ ngành, các địa phương đã ban hành nhiều chỉ thị, cơ chế và chính sách để phục vụ công tác đảm bảo TTATGT như:

- Quốc hội đã ban hành Luật giao thông đường bộ (sửa đổi năm 2008)

- Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 32/2007/NQ-CP về một số giải pháp cấp bách nh m kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông

- Nghị quyết 16/2008/NQ-CP về từng bước khắc phục ùn tắc giao thông tại

TP Hà Nội và TP HCM

- Nghị định số 34/2010/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ; Nghị định 71/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP

- Nghị định số 27/2010/NĐ-CP về huy động thêm lực lượng tuần tra, kiểm soát đảm bảo TTATGT nh m tăng cường lực lượng cưỡng chế thi hành luật

Trang 19

- Thông tư liên tịch giữa Bộ Công An và bộ GTVT số BGTVT ngày 03/03/2010 quy định về việc phối hợp cung cấp số liệu đăng kí, đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, dữ liệu về TNGT và cấp, đổi, thu hồi, tước quyền sử dụng GPLX

01/2010/TTLT-BCA Thông tư số 38/2010/TT01/2010/TTLT-BCA BCA quy định việc thông báo người có hành vi vi phạm pháp luật về TTATGT

Nhìn chung, trong thời gian qua công tác xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật về TTATGT có nhiều cố gắng, bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được vẫn còn một số hạn chế cần phải khắc phục:

- Cơ sở hạ tầng phục vụ giao thông được đầu tư không đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội Với tốc độ tăng bình quân từ 10 30% mỗi năm của phương tiện giao thông như hiện nay thì sự phát triển của hệ thống giao thông đường bộ chưa thể đáp ứng được năng lực lưu thông phương tiện Hiện nay cơ sở hạ tầng phục vụ giao thông còn nhiều yếu kém, chất lượng các công trình được xây dựng chưa cao, chưa đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, không đồng bộ chính là một trong những nguyên nhân làm mất an toàn giao thông đặc biệt là giao thông đường bộ

Để đánh giá mức độ nguy hiểm của các đoạn đường, người ta sử dụng hệ số an toàn : Kat=Vcp/Vtr

Trong đó: Vcp là tốc độ tối thiểu của xe chạy trên đoạn đường đang xem xét

Vtr là tốc độ tối đa của xe chạy trên đoạn đường liền kề trước đó

Trị số Kat càng nhỏ thì càng có khả năng tai nạn xảy ra trên đoạn đường đó, tức là những đoạn đường nguy hiểm dễ xảy ra tai nạn giao thông chính là những đoạn đường mà phương tiện giảm tốc độ nhiều trong thời gian ngắn

Hệ thống công trình hạ tầng phục vụ giao thông được quy hoạch xây dựng tràn lan, thiếu khoa học dự báo đã làm cho nhiều đô thị phát triển mất cân đối, gây nên những bế tắc về mặt hạ tầng công cộng và hệ thống giao thông Hệ thống giao thông đường bộ phải ôm đồm, chồng chéo, đan xen nhiều loại hình phương tiện; đường ngang dân sinh, đường gom, cầu vượt còn thiếu đã dẫn đến tình trạng ùn tắc giao thông, mất an toàn giao thông ở các khu đô thị mà đặc biệt là ở các thành phố lớn

Trang 20

- Nhận thức và hành động của các cấp, các ngành trong công tác bảo đảm an toàn giao thông chưa thực sự quyết liệt, chưa tập trung giải quyết các giải pháp thuộc trách nhiệm được giao Công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện các giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông chưa thường xuyên, liên tục và mạnh mẽ; việc triển khai thực hiện quy hoạch không đúng với tiến độ và các nội dung quy hoạch; các văn bản quy phạm pháp luật còn hạn chế, nhiều văn bản chưa phù hợp với thực

tế xã hội

- Số lượng các loại phương tiện giao thông trong những năm qua tăng rất nhanh trong khi mạng lưới đường giao thông phát triển còn chậm Công tác kiểm định phương tiện không được tốt, nhiều loại phương tiện đã cũ, không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật vẫn tham gia giao thông Hiện nay, việc sử dụng xe đạp điện đang diễn ra một cách phổ biến, thiếu kiểm soát cũng là một nguyên nhân lớn gây mất an toàn giao thông, đặc biệt là ở các khu đô thị

- Một số địa phương chưa thật sự quan tâm đến việc quản lý hành lang an toàn (HLAT) đường bộ, còn để người dân lấn chiếm, xây dựng công trình trái phép hoặc

sử dụng HLAT đường bộ, vỉa h , lòng lề đường làm nơi phơi nông sản, tập kết vật liệu, kinh doanh buôn bán gây mất trật tự an toàn giao thông Việc giải toả HLAT đường bộ gặp nhiều khó khăn vì các quy định không đồng bộ, chưa có kinh phí đền

bù, một số nơi HLAT đường bộ đã được giải toả nhưng quản lý không tốt để bị tái lấn chiếm

Công tác xử lý “điểm đen” tai nạn giao thông, các điểm tiềm ẩn nguy cơ mất

an toàn giao thông chưa được bố trí nguồn kinh phí cụ thể Công tác xoá “điểm đen” thực hiện theo quy trình của công trình xây dựng cơ bản nên mất nhiều thời gian, thiếu chủ động

Tình trạng phương tiện giao thông chở quá tải trọng cho phép, chở quá số người quy định đang diễn ra khá phổ biến tại nhiều địa phương

Công tác đào tạo, sát hạch lái xe ở một số nơi chưa thật sự nghiêm túc dẫn đến một số lái xe chưa thành thạo điều khiển phương tiện đã tham gia giao thông gây mất an toàn giao thông Đặc biệt là việc giảng dạy môn đạo đức của người lái

xe và văn hoá ứng xử khi tham gia giao thông còn hạn chế, một số lái xe thiếu ý thức, đạo đức nghề nghiệp

Trang 21

Công tác kiểm tra, tuần tra kiểm soát và xử lý vi phạm giao thông của một bộ phận cán bộ chưa quyết liệt, không đảm bảo tính răn đe, nhiều nơi còn xảy ra tiêu cực, thiếu nghiêm minh trong xử lý vi phạm cũng là nguyên nhân góp phần làm cho tình hình tai nạn giao thông thêm trầm trọng

Công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về an toàn giao thông tuy

đã được thực hiện một cách tích cực nhưng chưa đồng bộ, còn mang tính phong trào chưa thường xuyên liên tục, chưa thực sự khuyến khích được người dân tích cực tham gia góp phần bảo đảm trật tự an toàn giao thông Công tác giao dục an toàn giao thông cho học sinh chưa đạt kết quả cao

Chế tài xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông chưa đủ mạnh, thiếu sức răn

đe dẫn đến tình trạng nhờn luật, thiếu tự giác, cố tình vi phạm pháp luật và gây ra tai nạn giao thông

Số trạm dừng, nghỉ trên cả nước còn rất ít, một số trạm có vị trí không phù hợp với thời gian chạy xe của các tuyến vận tải, không đáp ứng được nhu cầu, dẫn đến việc đơn vị vận tải phải sử dụng dịch vụ của hàng, quán dọc đường không đáp ứng nhu cầu cần thiết của phương tiện, lái xe, hành khách, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông

1.2.2 Yếu tố con người

a Ý thức của người dân khi tham gia giao thông

Ý thức người dân là một trong những nguyên nhân quan trọng, có tính chất quyết định đến việc đảm bảo an toàn giao thông Ý thức chấp hành pháp luật về trật

tự an toàn giao thông của đại bộ phận người dân khi tham gia giao thông còn rất kém, chưa có ý thức tôn trọng pháp luật Hơn 80% số vụ tai nạn giao thông xảy ra không phải tại cơ sở hạ tầng mà là do lỗi của người điều khiển phương tiện giao thông; tình trạng phóng nhanh, vượt ẩu, lấn tuyến, điều khiển phương tiện giao thông khi đã uống rượu bia diễn ra khá phổ biến

Tình trạng ngươi dân lấn chiếm vỉa h , lòng lề đường làm nơi buôn bán, họp chợ, làm sân phơi nông sản diễn ra nhiều nơi đã làm mất trật tự an toàn giao thông, tiềm ẩn nguy cơ tai nạn giao thông cao, đặc biệt là ở các tuyến đường quốc lộ

Hầu hết các TNGT đường bộ ở nước ta đều được xác định là do lỗi của người tham gia giao thông, trong đó chạy quá tốc độ là nguyên nhân chủ yếu chiếm

Trang 22

khoảng 27 – 38% Trong năm 2009, nguyên nhân chủ yếu của các vụ tai nạn giao thông đường bộ đặc biệt nghiêm trọng là do đi không đúng phần đường chiếm 40%, vi phạm tốc độ là 24%, thiếu chú ý quan sát chiếm 8% và tránh vượt sai quy định chiếm 4%

Hình 1.2: Tai nạn giao thông theo nguyên nhân

Nguồn: UBATGTQG, Cục CSGT ĐB-ĐS

b Hành vi tham gia giao thông:

Ý thức người dân là một trong những nguyên nhân quan trọng, có tính chất quyết định đến việc đảm bảo an toàn giao thông Ý thức chấp hành pháp luật về trật

tự an toàn giao thông của đại bộ phận người dân khi tham gia giao thông còn rất kém, chưa có ý thức tôn trọng pháp luật Hơn 80% số vụ tai nạn giao thông xảy ra không phải tại cơ sở hạ tầng mà là do lỗi của người điều khiển phương tiện giao thông; tình trạng phóng nhanh, vượt ẩu, lấn tuyến, điều khiển phương tiện giao thông khi đã uống rượu bia diễn ra khá phổ biến

Tình trạng ngươi dân lấn chiếm vỉa h , lòng lề đường làm nơi buôn bán, họp chợ, làm sân phơi nông sản diễn ra nhiều nơi đã làm mất trật tự an toàn giao thông, tiềm ẩn nguy cơ tai nạn giao thông cao, đặc biệt là ở các tuyến đường quốc lộ

Trang 23

Hình 1.3: Hành vi tham gia giao thông của người dân

1.2.3 Nguyên nhân khách quan

a Môi trường xã hội

Là yếu tố quan trọng trong việc quản lý và thi hành pháp luật Nó đưa ra các điều luật để tổ chức quản lý, kiểm soát việc thi hành luật giao thông trên đường, bảo vệ các công trình giao thông, tổ chức phân luồng giao thông trong các đường phố, tác động gián tiếp đến con người

Luật giao thông: còn yếu kém, chưa đồng bộ; có nhiều vấn đề chưa được đề cập trong công tác quản lý và thi hành luật giao thông Các biện pháp xử phạt cưỡng chế còn lỏng lẻo, chưa nghiêm khắc và triệt để, thiếu các chuẩn mực pháp lý cần thiết

Công tác tuyên truyển, giáo dục phổ biến về ATGT: chưa thực sự được quan tâm, việc tổ chức tuyên truyền các chiế n dịch ATGT tại các thành phố, nhà trường,

cơ quan, cộng đồng không được tiến hành đầy đủ và đồng bộ

b Môi trường tự nhiên

Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý cũng là nguyên nhân làm cho tình hình trật tự

an toàn giao thông có diễn biến phức tạp Ở vùng cao, địa hình nhiều đồi núi thì việc đi lại, di chuyển của các phương tiện giao thông khó khăn hơn so với ở đồng

b ng do đó nguy cơ mất an toàn giao thông và xảy ra tai nạn giao thông là rất cao

Ngoài ra, những nguyên nhân về thời tiết như: mưa bảo, lũ lụt, sạt lở cũng có ảnh hưởng lớn đến tâm lý người lái xe và điều kiện chạy xe Việt Nam là nước n m trong vùng chịu ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới, có nhiều thiên tai bất thường như bão, lũ, lũ quét đã gây ra nhiều thiệt hại về tài sản, về con người, trong đó có các công trình hạ tầng phục vụ giao thông

Trang 24

1.3 Các phân tích tính toán ATGT đường bộ

1.3.1 Phân tích tính toán về tai nạn giao thông

Việc phân tích chi tiết tất cả các loại tai nạn giao thông để chỉ ra các nhân

tố tác động và nguyên nhân gây ra chúng Lời giải về những nhân tố và nguyên nhân n m trong nội dung của tai nạn giao thông tùy thuộc vào mức độ tích lũy kinh nghiệm và tổ chức chạy xe, cũng như các thông tin hỗ trợ

Để phù hợp với mục đích và nhiệm vụ phân tích tai nạn giao thông người ta chia ra các phương pháp phân tích: phân tích số lượng, phân tích chất lượng và phân tích trắc đạc

1.3.1.1 Phân tích số lượng: Để phân tích tai nạn giao thông đường bộ thường dùng

hai loại chỉ tiêu là chỉ tiêu tuyệt đối và chỉ tiêu tương đối

Chỉ tiêu tuyệt đối:

- Tổng số vụ tai nạn giao thông

- Tổng số người chết, bị thương do tai nạn giao thông gây ra

- Tổng số thiệt hại tài sản do tai nạn giao thông gây ra Chỉ tiêu tương đối:

Chỉ tiêu tuyệt đối đưa đến khái niệm chung về mức độ thiệt hại, cho phép đưa

sự so sánh theo thời gian đối với một khu vực xác định và chỉ rõ nhịp điệu thay đổi của nó Tai nạn giao thông đánh giá mức độ thiệt hại theo từng địa điểm (Chỗ vượt, đường phố, tỉnh, quốc gia, thế giới) theo từng thời gian phù hợp (Giờ, ngày, tháng, năm) người ta dùng các chỉ tiêu tuyệt đối

1.3.1.2 Phân tích chất lượng:

Phân tích chất lượng tai nạn giao thông phục vụ cho việc xây dựng các nguyên tắc điều tra các trường hợp xuất hiện tai nạn giao thông và mức độ ảnh

Trang 25

hưởng.Sự phân tích này làm rõ những nguyên nhân và những nhân tố gây ra tai nạn theo một trong những yếu tố của hệ thống đường bộ

Trong đa số các nước, dư luận xã hội và thống kê chính thức của các tổ chức chạy xe đường bộ, người ta nhận thấy những nguyên nhân cơ bản của tai nạn giao thông đường bộ là sự cẩu thả, sai sót của người tham gia giao thông hoặc là hỏng xe

Tổ chức y tế thế giới đã thống kê70-80% tai nạn giao thông đường bộ là lỗi của con người và phụ thuộc vào trình độ của họ

Trong quá trình điều khiển phương tiện, lái xe phải xử lý thông tin giao thông rất đa dạng, phải có phản ứng thích hợp trong thời gian rất ngắn nên có thể phạm sai lầm Số sai lầm đó tăng lên khi tâm sinh lý của lái xe trong quá trình làm việc bị giảm sút.Phân tích một số lớn các tai nạn giao thông thấy r ng mỗi tai nạn giao thông xảy ra thường do một số nguyên nhân tác động Trong quá trình diễn biến của tai nạn giao thông ảnh hưởng của mỗi nguyên nhân không giống nhau và có thể không đồng thời tác động

Theo tài liệu thống kê thế giới, sự phân bố nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông chia ra:

- Vì sự hoạt động không đúng nguyên tắc của con người chiếm 60-70%

- Vì sự không thuận tiện của đường sá, điều kiện đường sá không phù hợp với điều kiện chạy xe chiếm 20-30%

- Vì kỹ thuật phương tiện chiếm 20-30%

1.3.1.3 Phân tích trắc đạc:

Phân tích trắc đạc được dùng đối với những chỗ tập trung xuất hiện tai nạn giao thông nhiều (giao lộ đường vượt, đường phố …), được thể hiện b ng bản đồ thông thường của một vùng, một thành phố hoặc cả nước theo một tỷ lệ phù hợp Trên bản đồ này đánh dấu những nơi thường xảy ra tai nạn giao thông để cảnh báo cho người tham gia giao thông hoặc để cho các cơ quan liên quan tìm biện pháp khắc phục Cũng có thể đánh dấu những nơi thường xảy ra tai nạn giao thông (điểm đen) cho từng đoạn đường hoặc cả tuyến đường

Trang 26

1.3.2 Phương pháp đánh giá theo nhóm các chỉ tiêu tính toán

Các bộ phận cấu thành nên hệ thống giao thông bao gồm: mạng lưới đường giao thông, phương tiện TGGT, người TGGT, hệ thống quản lý Nội dung phương pháp nghiên cứu các yếu tố của hệ thống giao thông

Bảng 1.1: Các yếu tố nghiên cứu của hệ thống giao thông

Điều kiện đường

Chú ý các quá trình thiết kế, xây dựng, khai thác và quản lý

nh m đảm bảo các tiêu chuẩn cơ bản về độ dốc dọc, độ dốc ngang, chất lượng mặt đường, các đường cong, nót giao, tầm nhìn, hướng tuyến…

Con người

Quan tâm đến thời gian phản ứng và thị lực Nghiên cứu thói quen đi lại, phong tục tập quán, điều kiện kinh tế xã hội, giáo dục đề ra các quy định nh m đạt được môc tiêu ATGT

Phương tiện Xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến tính năng vận động,

kết cấu xe, khả năng tăng tốc, hệ thống an toàn trên xe…

Trang 27

a Phương pháp thống kê, dung mô hình toán học

Phương pháp mô hình toán học thống kê có thể tóm tắc theo các bước sau

đây:

b Phương pháp phân tích va chạm

Phương pháp nh m tìm hiểu các hành vi giao thông phổ biến của người sử dụng đường, được tập đoàn Motor của Mỹ phát minh ra tiếp tục hoàn thiện và cập nhật trong suốt 40 năm qua từ những năm 1970 Kỹ thuật phân tích va chạm cho phép nghiên cứu mức độ nguy hiểm của dòng giao thông theo một cách thức đơn giản Chúng ta có thể đánh giá được một vị trí được coi là nguy hiểm hay không chỉ sau 3 đến 5 ngày quan sát thay vì ngồi chờ số liệu thống kê đầy đủ của 3 đến 5 năm

để chứng minh r ng vị trí điểm đen Từ sự thuận tiện này mà ta có thể đưa ra các giải pháp để cải thiện vị trí điểm đen một cách nhanh chóng và kịp thời

Số liệu thực tế về

TNGT

Thu thập số liệu tai nạn hàng kỳ theo loại tai nạn, khu vực tai nạn, lứa tuổi tai nạn, nguyên nhân,…

Tập hợp các nhân tố ảnh hưởng đến TNGT có thể lượng hoá được và coi đó là biến x và y hậu quả của các biến x đó Xác định mối quan hệ giữa x và y

Kiểm toán về đề

xuất giải pháp

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY RA TAI NẠN

GIAO THÔNG TRÊN QL 13 - TỈNH BÌNH DƯƠNG 2.1 Thực trạng tai nạn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua 2.1.1 Tình hình TNGT trên QL 13 - Đoạn qua TP Thủ Dầu Một

- tỉnh Bình Dương

Trong những năm gần đây, được sự quan tâm chỉ đạo quyết liệt của các cấp, các ngành mà đặc biệt là Ban ATGT Tỉnh, tình hình TNGT trong địa bàn tỉnh Bình Dương bước đầu đã có những chuyển biến tích cực song vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gia tăng

Trong năm 2015 toàn tỉnh đã xảy ra 2.205 vụ TNGT, làm chết 324 người, bị thương 2.479 người; so với cùng kỳ năm 2014 giảm 531 vụ, tăng 6 người chết, giảm 899 người bị thương Trong đó:

- Đường bộ: Xảy ra 2203 vụ, làm chết 332 người, bị thương 2479 người So với năm 2014, giảm 532 vụ, tăng 5 người chết, giảm 899 người bị thương

- Đường sắt: xảy ra 02 vụ nghiêm trọng, làm chết 02 người; so với cùng kỳ năm 2014 tăng 01 vụ, tăng 01 người chết

- Đường thủy: không xảy ra tai nạn

Mặt khác, trong năm đã xảy ra 03 vụ UTGT nghiêm trọng kéo dài hơn 01 giờ trên tuyến Quốc lộ 13, nguyên nhân do mưa lớn kéo dài làm cống thoát nước không kịp gây ngập nước ở đoạn qua cống Suối Cát Tình trạng UTGT trong thời gian ngắn vẫn còn xảy ra tại một số giao lộ có lưu lượng xe lớn vào giờ cao điểm hay khi đ n tín hiệu giao thông không hoạt động như: ngã tư Bình Thung (Quốc lộ 1K), chân cầu vượt Sóng Thần (Quốc lộ 1A); ngã 3 Khu công nghiệp VSIP trên Quốc lộ 13; ngã tư 550, ngã sáu An Phú trên tuyến ĐT743

Trong 6 tháng đầu năm 2016: Phân tích tai nạn giao thông từ nghiêm trọng trở lên:

Trang 29

Bảng 2.1: Nguyên nhân gây TNGT

PHÂN TÍCH TNGT TỪ NGHIÊM

TRỌNG TRỞ LÊN

Số vụ phân tích

Số vụ phân tích

Số vụ phân tích

Tỷ lệ (%) so với tổng số vụ

Hình 2.1: Nguyên nhân gây ra TNGT ( Nguồn: Ban ATGT tỉnh Bình Dương)

Nhận xét: Từ Hình 2-1, Nguyên nhân chính dẫn đến tai nạn giao thông gia tăng trên địa bàn là do người dân không chấp hành đúng luật lệ ATGT, đi không đúng phần đường, làn đường dành cho phương tiện được phép lưu thông

Trang 30

Phương tiện gây tai nạn giao thông:

Bảng 2.2: Phương tiện gây TNGT

PHÂN TÍCH TNGT TỪ NGHIÊM

TRỌNG TRỞ LÊN

Số vụ phân tích

Số vụ phân tích

Số vụ phân tích

Tỷ lệ (%) so với tổng số

Trang 31

Trên địa bàn tỉnh Binh Dương, Tai nạn xảy ra ở khu vực Tp Thủ Dầu Một

có tỷ lệ cao nhất, Đây cũng là điều tất yếu Khi mà số lượng phương tiện ngày càng gia tăng và lại tập trung ở không gian nhỏ hẹp

Hình 2.4: Số vụ tai nạn theo khu vực

2.1.2 Phân tích nguyên nhân gây tại nạn của các nút giao thông tiêu biểu

2.1.2.1 Tổng quan về QL13 ( Đại lộ Bình Dương)

Đại lộ Bình Dương là tên gọi của đoạn tuyến Quốc lộ 13 qua địa bàn thị xã Thuận An và Thành phố Thủ Dầu Một, có quy mô 3 làn đường mỗi bên, trong đó

có 1 làn giao thông hỗn hợp Đây cũng là lối vào của những khu công nghiệp quan trọng như VSIP I, II, Việt Hương, Mỹ Phước, Khu thành phố mới ở Bình Dương,

…Lượng giao thông phát sinh từ các khu công nghiệp này đang làm tăng lưu lượng chuyển tiếp và đang tồn tại một số vấn đề cần giải quyết như ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông

Quốc lộ này đã được phát triển và hiện đang hoạt động dưới sự quản lý của Becamex, theo hình thức BOT Tất cả các đường giao nhau đều có cùng độ cao (không có đường hầm hay cầu chui) và có hoặc không có đ n giao thông Lưu lựong giao thông ước tính vào khoảng 3.900 phương tiện/giờ ở mỗi hướng đi

2.1.2.2 Hiện trạng khai thác QL13 (Đại lộ Bình Dương)

So với thời điểm lập dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 13, Đại lộ Bình Dương hiện nay không có nhiều thay đổi về mặt cắt ngang nhưng có sự thay đổi lớn về tình hình dân cư 2 bên đường, lưu lượng xe, tổ chức giao thông trên tuyến,

Trang 32

đặc biệt là xuất hiện thêm nhiều nút giao với các đường ngang, điểm đấu nối các Khu dân cư, Trung tâm thương mại

Về quy mô mặt cắt ngang: Không thay đổi so với thiết kế

Về tổ chức giao thông trên mặt cắt ngang: Đại lộ Bình Dương có 6 làn xe được phân thành 2 hướng đi và về với mỗi bên 3 làn đường rộng 3,75 Làn sát dãy phân cách dành cho xe con, tiếp theo là làn xe tải và xe khách, làn trong cùng sát vỉa h là làn xe 2 -3 bánh dành cho xe 2, 3 bánh Tuy nhiên, khi xe cộ đông dần lên,

sự phân chia làn đường cho các phương tiện là không có ý nghĩa, các loại xe chạy trên cả 3 làn đường, trong đó thành phần xe mô tô là tác nhân gây rối loạn dòng xe

Nút giao thông: Xuất hiện thêm nhiều nút giao lớn với các đường mở mới (đường vào cầu Phú Long đi thành phố Hồ Chí Minh, đường vào Khu bệnh viện Quốc tế Miền Đông, đường vào Khu công nghiệp Việt Hương, đường vào Khu kho cảng An Sơn, đường vành đai Thủ Dầu Một - Nguyễn Thị Minh Khai, đường vào

TT thương mại Becamex Tower, TT thương mại HPT Plaza, Big C, AEON Mall, đường Tạo lực 6 vào thành phố mới, đường vào Khu du lịch Đại Nam văn hiến…

và một loạt tuyến đường nâng cấp, mở rộng đấu nối trực tiếp vào Đại lộ Bình Dương), số nút giao được thống kê như sau (chưa tính đến các điểm đấu nối của hệ thống đường do cấp xã quản lý):

Trang 33

STT Yếu tố trên

2 Dân cư 2 bên

tuyến

Thưa thớt, ngoài các trung tâm đô thị khoảng 10km là tương đối đông dân

Dày đặc khu dân cư, khu công nghiệp, Trung tâm thương mại

2 bên đường

3 Lưu lượng xe đến

năm 2015 29.587 xe cqđ/ngđ 67.534 xe cqđ/ngđ

4 Lưu lượng xe giờ

5 Thành phần dòng

xe

Chủ yếu là xe tải (chiếm tỷ

Ngắt dãy phân cách tại các vị trí vào Khu dân cư, sân tập golf

9 Ùn tắc giao thông Không có

Xuất hiện thường xuyên tại các nút giao vòng xuyến, cổng KCN vào giờ cao điểm

2.1.2.3 Hiện trạng các nút giao thông tiêu biểu

2.1.2.3.1 Nút giao với đường Thủ Khoa Huân

Đường Thủ Khoa Huân là một trong những tuyến đường quan trọng giao với quốc lộ 13 Vị trí giao lộ này thường xuyên xảy ra ùn tắc giao thông vào các giờ cao điểm 6h30 7h30h và 16h30 17hh30 do tan ca của công nhân và học sinh tan học

Trang 34

Hình 2.5: Hiện trạng giao thông của đường Thủ Khoa Huân

Hiện trạng mặt đường Thủ Khoa Huân tình trạng còn tốt Mặt cắt ngang của tuyến đường này như sau:

Vỉa h và dải cây xanh 2 x 2.5m : 5 m,

Khảo sát lưu lượng xe

Tiến hành khảo sát lưu lượng xe tại nút như sau:

Các dòng xe hai bánh và người đi bộ tập trung nhiều vào những giờ cao điểm buổi sáng (6h30 7h30) và buổi chiều (16h30 17h30), trong thời gian còn lại lưu lượng đó không lớn

Các dòng xe hai bánh và người đi bộ trong những giờ cao điểm ra-vào khu công nghiệp đều chênh lệch rất nhiều giữa 2 hướng, luân phiên luôn có 1 chiều áp đảo so với chiều ngược lại

Trang 35

Trong số các dòng xe băng đường, dòng xe từ phía thành phố Thủ Dầu một

rẽ trái vào khu công nghiệp vào buổi sáng là rất lớn và là nguyên nhân chính gây ùn tắc giao thông tại khu vực trước cổng khu công nghiệp Ngược lại dòng xe từ Khu công nghiệp rẽ phải vào Đại lộ Bình Dương là rất lớn vào buổi chiều

Xét tính chất dòng xe, nhận thấy dòng xe giao cắt là gây nguy hiểm và làm chậm tốc độ xe qua nút hơn so với dòng xe nhập dòng Tiến hành khảo sát do đếm lưu lượng tại nút vào lúc 6h30 7h30 như sau:

Bảng 2.6: Bảng thống kê lưu lượng xe qua nút giao thông

Nguồn: số liệu khảo sát thực tế

Hướng di

Thành phần dòng xe qua nút

Qui đổi xe con

Xe

mô tô

và người

đi bộ

Xe ô

tô con

Xe khách

<25 chổ +

xe tải

2 trục

Xe khách

≥ 25 chổ +

Xe tải

3 trục

Xe container

Trang 36

Nhận xét:

Qua đây ta thây, vào giờ cao điểm tại nút giao này lưu lượng xe mô tô gấp hơn 12 lần tổng số lượng các loại xe còn lại, đây là phương tiện chạy tự do không theo làn, sẵn sàng chiếm dụng bất kỳ vị trí nào còn trống trên đường

Đồng thời nhận thấy r ng, lưu lượng xe máy trên Đại lộ Bình Dương theo hướng từ TDM đi TPHCM rẽ trái vào Khu công nghiệp chiếm một lượng rất lớn, cùng với dòng đi thẳng của các phương tiện từ khu dâ

n cư đi vào khu công nghiệp là nguyên nhân chính gây ra tắt đường tại vị trí nút giao này

Sử dụng phương pháp ngoại suy để dự báo lưu lượng xe qua nút ở các năm tương lai Ta có công thức xác định lưu lượng xe thời điểm thiết kế :

Nt = N0 (1 + A)t xe/h (2.1) Trong đó :

Nt : Cường độ xe ở năm thiết kế (xe/h)

N0 : Cường độ xe quan trắc được ở năm cuối cùng ( xe/h)

T : số năm tính toán ( kể từ năm quan trắc cuối cùng tới năm thiết

kế )

A : tỷ lệ tăng trưởng xe bình quân mỗi năm (%) (tỷ lệ tăng trưởng trung bình qua số liệu thống kê là được tính toán là 3,2%), riêng các hướng rẽ vào Khu công nghiệp có mức tăng trưởng cao hơn là 5% do diện tích Khu công nghiệp chỉ mới được 70% nên còn thu hút nhiều doanh nghiệp và người lao động vào làm việc

Dự báo lượng xe qua nút giao thông lớn, lượng xe qua nút trên từng đường được trình bày ở bảng sau:

Bảng 2.7: Lượng xe dự báo qua nút trên từng đường trong giờ cao điểm

Đường vào khu dân

Đường Thủ Khoa Huân

Rẽ

phải

Rẽ trái

Đi thẳng

Rẽ phải

Rẽ trái

Đi thẳng

Rẽ phải

Rẽ trái

Đi thẳng

Rẽ phải

Rẽ trái

Đi thẳng

2015 105 2030 1039 407 64 1552 34 605 277 324 116 34

Trang 37

Năm

ĐLBD hướng

TDM đi TPHCM

ĐLBD hướng TPHCM đi TDM

Đường vào khu dân

Đường Thủ Khoa Huân

Rẽ

phải

Rẽ trái

Đi thẳng

Rẽ phải

Rẽ trái

Đi thẳng

Rẽ phải

Rẽ trái

Đi thẳng

Rẽ phải

Rẽ trái

Đi thẳng

2020 128 2857 1461 573 79 1884 41 734 337 394 140 40

2025 179 5129 2624 1028 109 2624 57 1022 469 547 196 56

(Nguồn: Tính toán lưu lượng cho năm tương lai)

2.1.2.3.2 Nút giao thông đường Hữu Nghị

Nút giao thông này được lắp đặt đ n tín hiệu để điều khiển giao thông Lưu lượng xe trên nút này hiện không lớn lắm nhưng nút giao này thường xuyên xảy ra tai nạn; theo thống kê của Đội Cảnh sát Giao thông thành phố Thủ Dầu Một, trong

4 năm tại nút giao này xảy ra 53 vụ so với 1532 vụ trên 27km (chiếm 3,5% về số vụ) làm chết 21 người trên tổng số 117 người (chiếm 17,9%), bị thương 164/1978 người (chiếm 8,29%), cụ thể:

Hiện tại vào giờ cao điểm 6h30 7h30 và 16h30 17h30 thường xuyên xuất hiện ùn tắc giao thông Xe lưu thông qua nút giao này rất khó khăn

Tiến hành khảo sát lưu lượng xe vào lúc 16h30 ÷ 17h30 ta có bảng thống kê sau:

Trang 38

Bảng 2.8: Lưu lượng tại nút giao thông đường Hữu Nghị

Xe

mô tô

và người

đi bộ

Xe ô

tô con

Xe khách

<25 chổ +

xe tải

2 trục

Xe khách

≥ 25 chổ +

Xe tải

3 trục

Xe container

Nguồn: khảo sát lưu lượng tại nút giao Hữu Nghị

Dự báo lượng xe qua nút giao thông lớn, lượng xe qua nút trên từng nhánh nút được trình bày ở bảng sau:

Bảng 2.9: Lượng xe dự báo qua nút trên từng đường trong giờ cao điểm

Năm

ĐLBD hướng

TDM đi TPHCM

ĐLBD hướng TPHCM đi TDM

Đi thẳng

Rẽ phải

Rẽ trái

Đi thẳng

Rẽ phải

Rẽ trái

Đi thẳng

Rẽ phải

Rẽ trái

Đi thẳng

Ngày đăng: 31/05/2023, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w