1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch mạng lưới đường bộ thành phố biên hòa đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030,luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố

134 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy hoạch mạng lưới đường bộ thành phố Biên Hòa đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030
Tác giả Lê Hoàng Sơn
Người hướng dẫn TS. Lê Văn Bách
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Phân tích và đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội (0)
    • 1.1.1 Tổng quan về tỉnh Đồng Nai (4)
    • 1.1.2 Cơ sở hạ tầng Thành Phố Biên Hòa (8)
  • 1.2. Phân tích, đánh giá hiện trạng và phát triển không gian đô thị (12)
    • 1.2.1. Định hướng phân vùng phát triển kinh tế - xã hội (12)
    • 1.2.2. Đối với Thành phố Biên Hòa (14)
  • 1.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng, phát triển giao thông vận tải đô thị và vùng phụ (16)
    • 1.3.1 Đối với tỉnh Đồng Nai (16)
    • 1.3.2. Đối với Thành phố Biên Hòa (19)
    • 1.3.3 Nhận xét chung về hệ thống giao thông đường bộ TP. Biên Hòa (34)
  • Chương 2: DỰ BÁO NHU CẦU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA THÀNH PHỐ BIÊN HÒA 35 (38)
    • 2.1 Quan điểm phát triển giao thông đô thị (38)
    • 2.2. Các mục tiêu cần đạt được của giao thông đô thị (42)
      • 2.2.1. Mục tiêu phát triển đến năm 2020 (42)
      • 2.2.2 Định hướng đến năm 2030 (43)
    • 2.3. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội (43)
      • 2.3.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai (43)
      • 2.3.2. Định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố Biên Hòa (46)
      • 2.3.3. Dự báo tình hình kinh tế – xã hội của thành phố Biên Hoà (52)
    • 2.4. Dự báo nhu cầu vận tải (54)
      • 2.4.1. Phương pháp luận (54)
      • 2.4.2. Dự báo nhu cầu vận tải hàng hóa đi đến và thông qua Biên Hòa, Đồng Nai (62)
      • 2.4.3. Dự báo nhu cầu vận tải hành khách của thành phố Biên Hòa (71)
      • 2.4.4. Dự báo lưu lượng xe trên một số tuyến đường chính (90)
      • 2.4.5. Dự báo quy mô đất đai (93)
  • CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN NĂM 2030 93 (96)
    • 3.1. Cơ sở đề xuất mạng lưới giao thông đường bộ thành phố Biên Hòa (0)
      • 3.1.1. Các căn cứ lập quy hoạch (96)
      • 3.1.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật (96)
    • 3.2. Đề xuất dạng mạng lưới đường bộ TP. Biên Hòa (0)
      • 3.2.1. Cơ sở để lựa chọn mạng lưới đường bộ TP. Biên Hòa (111)
      • 3.2.2. Lựa chọn mô hình mạng lưới giao thông phù hợp mục tiêu phát triển kinh tế xã hội thành phố Biên Hòa (112)
      • 3.2.3. Quy hoạch hệ thống cầu thành phố Biên Hòa đến 2020 (119)
      • 3.2.4. Quy hoạch hệ thống nút giao thông đường bộ thành phố Biên Hòa đến 2020 (120)
    • 3.3 Danh mục một số công trình ưu tiên đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (123)
      • 3.3.1 Vốn đầu tư cho quy hoạch mạng lưới đường (123)
      • 3.3.2 Các giải pháp, chính sách phát triển kết cấu hạ tầng giao thông (124)

Nội dung

Là một tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến đường huyết mạch quốc gia đi qua như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 20, Quốc lộ 51; tuyến đường sắt Bắc - Nam; gần cảng Sài Gòn, sân ba

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

- -

LÊ HOÀNG SƠN

“QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG BỘ THÀNH PHỐ

BIÊN HÒA ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN NĂM 2030”

TP.HỒ CHÍ MINH 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

- -

LÊ HOÀNG SƠN

“QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG BỘ THÀNH PHỐ

BIÊN HÒA ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN NĂM 2030”

CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Bằng bài Luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Trường Đại học Giao thông vận tải, Bộ môn đường bộ Trường Đại học Giao thông Vận tải, Văn phòng UBND tỉnh Đồng Nai, Sở Giao thông Vận tải tỉnh Đồng Nai, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai, Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đối với thầy cô giáo trường Đại học Giao thông Vận tải và đặc biệt là thầy TS Lê Văn Bách đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ tôi hoàn thành Luận án này

Trân trọng./

Đồng Nai, ngày 14/10/2011 Học viên

Lê Hoàng Sơn

Trang 4

CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI VÀ GIAO THÔNG

ĐƯỜNG BỘ CỦA THÀNH PHỐ BIÊN HÒA 1.1 Phân tích và đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội

1.1.1 Tổng quan về tỉnh Đồng Nai

a) Vị trí địa lý:

Đồng Nai là tỉnh thuộc Miền Đông Nam Bộ nước Việt Nam, có diện tích

5.903,94 km2, chiếm 1,76% diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 25,5% diện tích

tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ

Đồng Nai nằm ở tọa độ 10030 đếm 11034’57" vĩ Bắc và 106045’30" đến

107035’00" kinh Đông,

Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thành phố Biên Hòa - là

trung tâm chính trị kinh tế văn hóa của tỉnh; Thị xã Long Khánh và 9 huyện:

Long thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu, Xuân

Lộc, Định Quán, Tân Phú

Là một tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng

Nai tiếp giáp với các tỉnh sau:

 Đông giáp tỉnh Bình Thuận

 Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng

 Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Phước

 Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

 Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh

Hình 1.1: Vị trí tỉnh Đồng Nai

Trang 5

Là một tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến đường huyết

mạch quốc gia đi qua như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 20, Quốc lộ 51; tuyến đường sắt

Bắc - Nam; gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã tạo điều kiện

thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước

đồng thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên

Đồng Nai có vị trí hết sức quan trọng, nằm trên cửa ngõ vào thành phố Hồ

Chí Minh - một trung tâm kinh tế lớn của cả phía Nam; lại nằm trên đầu mối

giao thông quan trọng của cả khu vực với bên ngoài Đồng Nai được xem là một

khu vực “Bản lề chiến lược”, tiếp giáp giữa Trung du và Đồng bằng, Nam cao

nguyên và Duyên Hải, là cửa ngõ của trục động lực phát triển Vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam - Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hoà - Bà Rịa Vũng Tàu,

giữ vai trò trọng yếu trong một vùng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và an

ninh quốc phòng Với vai trò quan trọng như vậy, Đồng Nai đang từng bước cải

thiện bộ mặt cơ sở hạ tầng để xứng với tầm vóc và quy mô quan trọng của vùng

kinh tế trọng điểm

b) Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai:

 Dân số và các đơn vị hành chính:

Dân số toàn tỉnh theo số liệu điều tra năm 2010 là 2.599.265 người (theo niên

giám thống kê 2010 của Cục Thống kê Đồng Nai), xếp thứ 5/63 tỉnh, thành phố cả

nước (chỉ sau TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Thanh Hóa và Nghệ An), mật độ dân số: 440

người/km² Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn tỉnh năm 2010 là 10,52%

Dân số Đồng Nai đặc biệt tăng nhanh do quá trình đô thị hóa và làn sóng di

cư của nhiều người dân lao động nghèo các tỉnh phía Bắc vào Nam làm công

nhân tại các khu công nghiệp tập trung

Dân số thành thị là: 825.335 người chiếm 33% dân số toàn tỉnh và dân cư

nông thôn là: 1.657.876 người

Dân số phân theo giới trong tỉnh là: Nam: 1.232.182 người chiếm 49,6%

dân số tỉnh; Nữ: 1.251.029 người chiếm 50,4% dân số tỉnh

Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thành phố Biên Hòa - là

trung tâm chính trị kinh tế văn hóa của tỉnh; thị xã Long Khánh và 9 huyện:

Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu, Xuân

Lộc, Định Quán và Tân Phú

 Tình hình phát triển kinh tế:

Trong những năm qua, tỉnh Đồng Nai đã duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế

cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng định hướng và từng bước hoàn thiện kết

cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa

Tổng sản phẩm quốc nội GDP của tỉnh tăng bình quân 13-14%/năm Trong

đó ngành công nghiệp, xây dựng tăng 13-14%/năm, dịch vụ tăng 15-16%/năm,

nông lâm nghiệp thủy sản tăng 3-4%/năm

Trang 6

GDP bình quân đầu người năm 2015 khoảng 2900-3000 USD

Cơ cấu kinh tế năm 2015: Ngành Công nghiệp – Xây dựng chiếm 56-57%,

ngành dịch vụ chiếm 38-39%, nông lâm ngư nghiệp chiếm 5-6%

Tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng bình quân 15-17%

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 5 năm 2011-2015 khoảng

260.000-270.000 tỷ đồng (chiếm 40-43%GDP/năm)

Về phát triển các cụm công nghiệp, đến cuối năm 2010 toàn tỉnh có 43 cụm

công nghiệp được quy hoạch với tổng diện tích là 2.143 ha trong đó có 2 cụm

công nghiệp đã đầu tư hoàn thiện hạ tầng, 6 cụm công nghiệp đang đầu tư hạ

tầng số còn lại đang trong quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng và lập thủ

tục đầu tư Lĩnh vực xây dựng đạt kết quả khá tích cực, giá trị xây lắp tăng bình

quân 11,6%/năm, năng lực hoạt động của ngành có sự tiến bộ cả về lực lượng

thi công và sản xuất vật liệu xây dựng đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh

tế

Lĩnh vực thương mại phát triển nhanh, nhiều siêu thị được xây dựng và đi

vào hoạt động, thị trường bán lẻ được khai thác tốt, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

của nhân dân; tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tăng bình quân 26,9%/năm

Sản xuất nông nghiệp được tập trung chỉ đạo, tạo điều kiện phát triển sản

xuất nông nghiệp ổn định, theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả

kinh tế và tăng thu nhập người lao động

Quan hệ hợp tác phát triển kinh tế giữa tỉnh Đồng Nai với các địa phương

trong nước và hợp tác quốc tế được mở rộng, tạo điều kiện liên kết phát huy thế

mạnh từng địa phương và học tập kinh nghiệm lẫn nhau

 Tình hình hoạt động xã hội:

Hoạt động giáo dục - đào tạo được xã hội quan tâm và có bước phát triển,

đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập, việc làm của xã hội, góp phần nâng

cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lĩnh

vực giáo dục ở các cấp học có chuyển biến tích cực

Công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân được quan tâm ngày

càng tốt hơn, đặc biệt là đối với đối tượng chính sách và người nghèo Hệ thống

y tế có bước phát triển cả về bộ máy và cơ sở vật chất Đội ngũ cán bộ y tế phát

triển khá về số lượng và chất lượng

Công tác đào tạo nguồn nhân lực được chú trọng; số lượng cơ sở đào tạo

(trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học) Đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh

có 2 trường đại học, 6 trường trung cấp chuyên nghiệp, 9 trường cao đẳng và 80

cơ sở dạy nghề, với năng lực đào tạo trên 58 ngàn học viên (trong đó có 30 cơ

sở được thành lập mới trong 5 năm qua)

Trang 7

Hoạt động khoa học công nghệ có chuyển biến tích cực theo hướng gắn

chặt hơn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh và công tác quản lý

Tiềm lực quốc phòng an ninh, thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an

ninh nhân dân được tăng cường và củng cố vững chắc; kết hợp chặt chẽ quốc

phòng - an ninh với phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại, góp phần giữ vững

an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

Một số chỉ tiêu xã hội:

- Giảm và giữ ổn định mức tăng dân số tự nhiên đến năm 2020 là 1,1%

- Nâng tỷ lệ sinh viên đại học, cao đẳng đạt 350 sinh viên/vạn dân vào năm 2020

- Nâng tỷ lệ giường bệnh và tỷ lệ bác sỹ đến năm 2020 là 28 giường bệnh

và 9 bác sĩ trên 1 vạn dân

- Trên 98% số trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng đủ 6 loại Vacxin

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi đến năm 2020 dưới 12%

- Nâng tuổi thọ trung bình của dân số đến năm 2020 là 79 tuổi

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm từ 1,5% theo chuẩn nghèo hiện hành của tỉnh

- Cơ cấu lao động của tỉnh đến năm 2020: Khu vực công nghiệp và xây

dựng 30-40%, khu vực thương mại, dịch vụ 38 - 39%, khu vực nông lâm thủy

sản: 21 - 22%

c) Tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Nâng độ che phủ cây xanh trên diện tích toàn tỉnh đến năm 2020 đạt 58%,

trong đó giữ vững tỷ lệ che phủ rừng đạt 30%

Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%, tỷ lệ dân

số đô thị được sử dụng nước sạch đạt 99%

Đến năm 2020, thu gom và xử lý 100% chất thải y tế, rác sinh hoạt đô thị,

chất thải rắn công nghiệp không nguy hại; thu gom 100% và xử lý trên 85% chất

thải nguy hại

Đến năm 2015, 100% khu công nghiệp đã đi vào hoạt động có hệ thống xử

lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

Trong tổng diện tích tự nhiên, diện tích đất nông nghiệp chiếm 49,1%, diện

tích đất lâm nghiệp chiếm 30,4%, diện tích đất chuyên dùng chiếm 13%, diện

tích đất khu dân cư chiếm 2,1%, diện tích đất chưa sử dụng chiếm 5,4%

Nguồn nước mặt: tỉnh Đồng Nai có mật độ sông suối khoảng 0,5 km/km2,

song phân phối không đều Phần lớn sông suối tập trung ở phía Bắc và dọc theo

sông Đồng Nai về hướng Tây Nam Tổng lượng nuớc dồi dào 16,82 x 109

m3/năm, trong đó mùa mưa chiếm 80%, mùa khô 20%

Mạng lưới sông ngòi trên địa bàn tỉnh khá chằng chịt với trên 60 sông suối

lớn nhỏ Sông Đồng Nai, có ý nghĩa quyết định đối với chế độ thuỷ văn và cân

Trang 8

bằng sinh thái của vùng Hiện có trên 23 hồ chứa nước, trong đó lớn nhất là hồ Trị

An có diện tích 323km2, dung tích khoảng gần 2,8 tỷ m3 nước Nguồn nước mặt

bảo đảm cho nhu cầu nước cho sản xuất và đời sống của tỉnh Đồng Nai và có thể

cung cấp thêm một phần cho tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Thành Phố Hồ Chí Minh

Đó cũng là điều kiện tự nhiên để thực hiện liên kết kinh tế chặt chẽ giữa Đồng

Nai với các địa phương khác của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Nguồn nước ngầm: Trữ lượng nước tĩnh của toàn tỉnh Đồng Nai là 793.379

m3/ngày Trong đó trữ lượng dung tích (trữ lượng tĩnh trọng lực) là

789.689m3/ngày và trữ lượng đàn hồi là 3691 m3/ngày.Trữ lượng động khoảng

4.714.847 m3 /ngày là toàn bộ dòng mặt vào mùa khô và là giới hạn dưới của trữ

lượng nước dưới đất Như vậy tổng trữ lượng nước dưới đất của tỉnh Đồng Nai

là khoảng 5.505.226 m3 /ngày

Đồng Nai phát triển thuỷ sản chủ yếu dựa vào hệ thống hồ đập và sông ngòi

Trong đó, có hồ Trị An diện tích 323 km2 và trên 60 sông, kênh rạch, rất thuận lợi

cho việc phát triển một số thủy sản như: cá nuôi bè, tôm nuôi

Các loại tài nguyên khoáng sản ở Đồng Nai gồm có: khoáng sản kim loại, phi

kim, đá quý và nước khoáng Các khoáng sản kim loại chủ yếu phân bố ở Đồng

Nai gồm vàng, bô xít, thiếc, chì, kẽm

Đồng Nai có nhiều diện tích lịch sử, văn hoá và các điểm du lịch tiềm năng:

khu văn miếu Trấn Biên, Đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh, khu du lịch Bửu Long, khu

du lịch ven sông Đồng Nai, Vườn Quốc Gia Cát Tiên, làng bưởi Tân Triều, thác

Mai - Hòa nước nóng, đảo Đồng Nai, mộ cổ Hàng Gòn, đàn đá Bình Đa, khu du

lịch thác Giang Điền, khu du lịch Long Châu Viên (Xuân Tân, Long Khánh), khu

du lịch Vườn Xoài.… Khi được đầu tư thích đáng sẽ thu hút khách nhiều du lịch

trong nước và quốc tế

Các tiềm năng và những điều kiện tự nhiên thuận lợi, sẽ là nền tảng cho sự

phát triển kinh tế xã hội của tỉnh hiện tại và tương lai

1.1.2 Cơ sở hạ tầng Thành Phố Biên Hòa

a) Vị trí địa lý:

Thành Phố Biên Hoà là một trong 11 đơn vị hành chính và nằm ở phía Tây

của tỉnh Đồng Nai với diện tích tự nhiên 264,1km2 và 827.860 người, có 30 đơn

vị hành chính trực thuộc, gồm các phường: An Bình, Bửu Hoà, Bình Đa, Bửu

Long, Hoà Bình, Hố Nai, Long Bình, Long Bình Tân, Quyết Thắng, Quang Vinh,

Thanh Bình, Tam Hiệp, Tam Hoà, Tân Biên, Thống Nhất, Tân Hiệp, Tân Hoà,

Tân Mai, Tân Phong, Tân Tiến, Tân Vạn, Trảng Dài, Trung Dũng và 07 xã: Hóa

An, Hiệp Hoà, Tân Hạnh, An Hoà, Long Hưng, Phước Tân và Tam Phước

Biên Hòa ở hai phía của sông Đồng Nai, cách trung tâm thành phố Hồ Chí

Minh 30 km (theo Xa lộ Hà Nội và Quốc lộ 1A), cách thành phố Vũng Tàu 90

Km (theo Quốc lộ 51)

Trang 9

Địa giới hành chính thành phố Biên Hoà: Đông giáp huyện Trảng Bom;

Tây giáp tỉnh Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh, là Trung tâm kinh tế, văn

hóa, chính trị, xã hội của tỉnh lớn này; Nam giáp huyện Long Thành; Bắc giáp

huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.- Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu - tỉnh Đồng

Nai

Hình 1.2: Vị trí thành phố Biên Hòa

Vì là tỉnh lỵ của Đồng Nai nên hầu hết các cơ quan nhà nước cấp tỉnh đều

nằm tại thành phố này Từ Hà Nội vào theo quốc lộ 1, tại vòng xoay Tam Hiệp,

sẽ gặp cửa ngõ đi vào Trung tâm thành phố

a) Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Biên Hòa

Dân số và các đơn vị hành chính:

Thành phố Biên Hòa có diện tích 26.407.84 ha, dân số tính đến ngày

31/12/2010 là 827.860 người, mật độ dân số là 3.135 người/km2

Trang 10

Với những định hướng, tiềm năng và sự phát triển về kinh tế, Đồng Nai

đang định hướng để nâng cấp thành phố này và xây dựng những đô thị vệ tinh

phát triển xung quanh thành phố này ở các huyện lân cận như Trảng Bom và

Long Thành, Vĩnh Cửu, Nhơn Trạch

Thành phố Biên Hòa là thành phố có mật độ dân cư cao thứ ba ở Việt Nam

sau Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, về hiện trạng diện tích tự nhiên, dân số ở

các phường, xã như sau:

Bảng 1.2 Thống Kê Dân Số Thành Phố Biên Hòa

STT Tên đơn vị hành chính Diện tích (ha) Dân số (người)

14 Phường Tân Hiệp 346,88 28.486

Trang 11

Thành phố hiện nay có sự phân bố dân cư không đồng đều, tập trung ở

các phường nội ô cũ như Trung Dũng, Thanh Bình, Quyết Thắng, Hoà Bình,

Quang Vinh, mật độ trung bình trên 10.000 người/Km2 Đối với các phường mới

phát triển mở rộng và các xã ngoại ô, sự phân bố dân cư thưa dần với mật độ

trung bình khoảng 2.000 người/Km2

Qua những năm gần đây dân số Thành phố Biên Hoà liên tục tăng do đầu

tư xây dựng phát triển công nghiệp và các ngành dịch vụ ở Thành phố và khu

vực lân cận đã thu hút lao động từ các nơi đến và định cư tại Biên Hoà Lao

động khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng, khu vực nông lâm nghiệp

giảm, kéo theo tỷ trọng dân số khu vực phi nông nghiệp đồng thời là khu vực đô

thị tăng, điều này chứng tỏ tính tất yếu của tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại

hoá và đô thị hoá

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội:

Nhờ có vị trí đặc biệt là cầu nối giữa Đồng Nai - Bà Rịa Vũng Tàu - TP

HCM, có Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam chạy qua, Thành phố Biên Hoà đã

trở thành trọng điểm của vùng kinh tế Đông Nam Bộ Biên Hoà là địa phương có

tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu hút đầu tư luôn đứng trong tóp dẫn đầu cả nước

Biên Hòa có tiềm năng to lớn để phát triển để phát triển công nghiệp với

nền đất lý tưởng, thuận lợi cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp,

có nguồn tài nguyên khoáng sản với trữ lượng khai thác đáng kể, nhất là tài

nguyên khoáng sản về vật liệu xây dựng, thuận lợi về nguồn cung cấp điện, có

nguồn nước dồi dào đủ cung cấp nhu cầu sản xuất và sinh hoạt (sông Đồng Nai),

ngoài ra Thành phố Biên Hòa có những điểm du lịch khá hấp dẫn đã và đang

được khai thác như: Tuyến du lịch trên sông Đồng Nai, cù lao Ba Xê, cù lao Tân

Vạn, khu du lịch Bửu Long và nhiều di tích lịch sử văn hóa quốc gia

Thành phố đô thị loại II này cũng là trung tâm công nghiệp quan trọng

của cả nước Biên Hòa là đầu mối giao thông quan trọng của quốc gia Ngoài hệ

thống đường sắt Thống Nhất thuộc hệ thống đường sắt Bắc - Nam còn có hệ

thống đường bộ với nhiều con đường huyết mạch của Đồng Nai và cả nước như

Quốc lộ 1, Quốc lộ 51, Quốc lộ 15 Cây cầu huyết mạch và chịu nhiều tải trọng

Trang 12

từ hàng triệu lượt phương tiện qua lại là cầu Đồng Nai cũng tọa lạc tại Thành

phố công nghiệp này

Trong thời gian qua, mặc dù có những ảnh hưởng bất lợi của lạm phát và

suy thoái kinh tế nhưng thành phố Biên Hòa quyết tâm phấn đấu để đạt được các

mục tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội Nền kinh tế của TP Biên Hoà chuyển dịch

theo xu thế công nghiệp hoá - hiện đại hoá, tương xứng với vị trí của một trong

những trung tâm công nghiệp không chỉ của tỉnh Đồng Nai mà của cả nước Với

việc nhanh chóng phát triển các khu công nghiệp, phát triển hệ thống thương

mại và dịch vụ, trong khung cảnh quy mô tổng sản lượng của các ngành kinh tế

đều tăng nhanh, liên tục

Tốc độ tăng trưởng GDP tăng 11%

Giá trị sản xuất ngành công nghiệp trên địa bàn tăng 11,81% giá trị tăng

thêm 11,1%

Giá trị tăng thêm ngành thương mại-dịch vụ trên địa bàn tăng 14,5%

Giá trị sản xuất ngành nông, lâm, ngư nghiệp giảm 19,22%

GDP bình quân đầu người đạt 2.608 USD/năm, tăng 6% so với năm 2009

Hoàn thành nhiệm vụ thu chi ngân sách tỉnh giao

Phường, xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế đạt tỷ lệ 100%, có 21/26 trạm y tế

có bác sỹ phục vụ ổn định

Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn mới xuống còn 0,3%

Thời gian qua, tình hình kinh tế – xã hội của Thành phố Biên Hoà đã có

những chuyển biến tích cực, với xu hướng phát triển nhanh và ổn định, đưa

thành phố trở thành một trung tâm công nghiệp lớn, một đô thị lớn, xứng đáng là

trung tâm kinh tế – xã hội của tỉnh Đồng Nai Thành phố đã góp phần đưa tỉnh

Đồng Nai từ một tỉnh nông nghiệp, trình độ phát triển thấp, chuyển hoá một

bước công nghiệp hoá hiện đại hoá, với một cơ cấu kinh tế hợp lý hơn, mà trong

đó công nghiệp chiếm tỷ trọng cao

1.2 Phân tích, đánh giá hiện trạng và phát triển không gian đô thị

1.2.1 Định hướng phân vùng phát triển kinh tế - xã hội:

Định hướng phân vùng phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh dựa trên cơ sở

hiện trạng phát triển không gian và định hướng phát triển kinh tế xã hội trong

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh (Quyết định số

73/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) phân chia toàn vùng tỉnh Đồng Nai thành ba tiểu

vùng kinh tế như sau):

Tiểu vùng 1

Là khu vực không gian kinh tế - xã hội phía Tây tỉnh có tổng diện tích tự

nhiên là 1.481,2 Km2, nằm giáp thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dương trên

Trang 13

trục kinh tế động lực Quốc lộ 51 và Quốc lộ 1A, bao gồm thành phố Biên Hòa,

huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Trảng Bom và một phần phía Nam của huyện

Vĩnh Cửu Trong tương lai, Tổng kho trung chuyển Miền Đông Nam bộ sẽ nằm

trong tiểu vùng này Theo Quy hoạch chung xây dựng vùng thành phố Hồ Chí

Minh, khu vực này nằm trong khu trung tâm bán kính 30 Km của vùng thành

phố Hồ Chí Minh

Tiểu vùng 2

Là khu vực không gian kinh tế xã hội phía Đông Nam tỉnh có tổng diện

tích tự nhiên là 1.636 km2, bao gồm thị xã Long Khánh, các huyện Thống Nhất,

Xuân Lộc, Cẩm Mỹ Theo Quy hoạch chung Xây dựng vùng thành phố Hồ Chí

Minh, một phần lớn của tiểu vùng 2 nằm trong không gian cực đô thị phía Đông

thành phố Hồ Chí Minh, trong đó Long Khánh được xác định là đô thị hạt nhân

của cực này (Quyết định số 589/QĐ-TTg), phần còn lại nằm trong khu vực đô

thị trung tâm 30km

Tiểu vùng 3

Là khu vực không gian kinh tế-xã hội phía Bắc của tỉnh có tổng diện tích

tự nhiên là 2.777,6 km2, bao gồm các huyện Tân Phú, Định Quán và phần phía

Bắc của huyện Vĩnh Cửu Theo Quy hoạch chung Xây dựng vùng thành phố Hồ

Chí Minh, một phần tiểu vùng 3 nằm trong không gian cực đô thị phía Đông

thành phố Hồ Chí Minh, phần còn lại bao gồm các khu cảnh quan thiên nhiên và

khu dự trữ sinh quyển nằm trong quy hoạch các khu vực cấu trúc cảnh quan của

vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam

Trang 14

Hình 1.3 Định hướng phát triển không gian đô thị Đồng Nai đến năm 2020

Nguồn: trên cơ sở Quy hoạch chung Xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai

1.2.2 Đối với Thành phố Biên Hòa

Căn cứ theo Quyết định số 227/2003/QĐ-TTg Ngày 06/11/2003 của Thủ

tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố

Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020” thì không gian đô thị Biên Hòa được

định hướng phát triển như sau: Khai thác, nâng cao hiệu quả quỹ đất xây dựng

hiện có, kết hợp mở rộng và phát triển thành phố chủ yếu về phía Bắc, Tây Bắc

và dọc hai bên sông Đồng Nai tạo mối liên hệ hài hòa thành phố Biên Hòa với

thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận

a) Phân khu chức năng:

Các khu ở có diện tích khoảng 2.357 ha bao gồm 8 khu:

- Khu trung tâm cũ gồm: phường Thanh Bình, Hòa Bình, Quyết Thắng,

Quang Vinh, Trung Dũng, Bửu Long

- Khu hai bên Quốc lộ 15 gồm: phường Thống Nhất, Tân Tiến, Tân Mai,

Tam Hiệp

Trang 15

- Khu dọc xa lộ gồm: phường Tam Hòa, Bình Đa, An Bình, Long Bình,

Long Bình Tân

- Khu dọc Quốc lộ 1 phía Đông thành phố gồm: phường Tân Hiệp, Tân

Biên, Tân Hòa, Hố Nai

- Khu phía Bắc Quốc lộ 1 gồm: phường Trảng Dài và Tân Phong

- Khu Cù lao Hiệp Hòa

- Khu hữu ngạn sông Đồng Nai và phía Nam Quốc lộ 1A gồm: phường

Bửu Hòa và Tân Vạn

- Khu hữu ngạn sông Đồng Nai giáp Bình Dương gồm: xã Tân Hạnh và

Hóa An

b) Các khu công nghiệp, kho tàng quy mô khoảng 1.200 ha:

- Khu công nghiệp Biên Hòa 1 quy mô 335 ha

- Khu công nghiệp Biên Hòa 2 quy mô 365 ha

- Khu công nghiệp Long Bình (LOTECO) quy mô 100 ha

- Khu công nghiệp Amata (giai đoạn I và II) quy mô 340 ha

Di dời các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm trong khu

dân cư vào các khu, cụm công nghiệp tập trung Xây dựng, phát triển các cụm

công nghiệp quy mô nhỏ với tổng diện tích khoảng 160 ha cách xa khu dân cư

và có biện pháp về tổ chức không gian, cây xanh đảm bảo môi trường Để giải

quyết đất cho phát triển trung tâm thành phố, giải quyết triệt để vấn đề môi

trường, cần chuẩn bị các điều kiện để thực hiện việc di dời các cơ sở sản xuất

công nghiệp tại phường Thống Nhất Ngừng hoạt động khai thác đá tại các mỏ

đá Hóa An, Tân Vạn và Tân Hạnh

c) Hệ thống các trung tâm đô thị: có quy mô khoảng 482 ha, bao gồm:

Trung tâm hành chính cấp tỉnh vị trí hiện hữu có quy mô khoảng 67 ha

Trung tâm hành chính, văn hóa, dịch vụ thương mại, du lịch, dân cư của

thành phố có quy mô khoảng 55 ha, trong giai đoạn đầu và tương lai là 150 ha

bố trí khu vực trên trục đường từ ngã tư Vườn Mít sang Cù lao xã Hiệp Hòa

Trung tâm thương mại tổng hợp, giao dịch quốc tế, dịch vụ cấp vùng có

quy mô khoảng 100 ha bố trí tại Cù lao xã Hiệp Hòa

Trung tâm thương mại dịch vụ cấp thành phố có quy mô khoảng 130 ha,

gồm trung tâm thương mại Cora (ngã tư Vũng Tàu); trung tâm thương mại Biên

Hòa (chợ Biên Hòa); trung tâm thương mại Tân Biên (chợ Sặt); trung tâm

thương mại Amata (ngã ba đường Đồng Khởi và xa lộ Hà Nội); trung tâm

thương mại quốc lộ 15, trung tâm thương mại Hóa An (quốc lộ 1K)

Trung tâm khu vực: gồm trung tâm chợ Tân Hiệp, Tân Mai, Tam Hòa,

Long Bình Tân, Tân Biên, Tân Hạnh, Bửu Hòa, Tân Phong, Cổng 11 và trung

tâm công cộng các khu ở có quy mô khoảng 90 ha

Trang 16

d) Các trung tâm chuyên ngành: có quy mô khoảng 367 ha, bao gồm:

Trung tâm giáo dục đào tạo gồm đại học, đào tạo chuyên nghiệp có quy

mô khoảng 236 ha, trong đó 101 ha là các cơ sở giáo dục đào tạo hiện hữu và

135 ha xây dựng mới được bố trí tại khu vực phường Long Bình Tân và xã An

Hòa, huyện Long Thành (150 ha) và phường Trảng Dài (35 ha)

Trung tâm y tế - nghỉ dưỡng có quy mô khoảng 96 ha, trong đó có khoảng

36 ha là cơ sở y tế hiện hữu và xây dựng mới 60 ha gồm bệnh viện đa khoa

Đồng Nai tại đường Đồng Khởi, bệnh viện Quốc tế, bệnh viện Y học Dân tộc,

Viện điều dưỡng, các trung tâm y tế chuyên ngành và cấp cứu

Trung tâm Liên hợp thể dục thể thao Đồng Nai quy mô khoảng 47,75 ha

tại phường Tân Hiệp

Các khu an ninh, quốc phòng có quy mô 3.566,8 ha được giữ nguyên quy

mô và vị trí

e) Về kiến trúc và cảnh quan đô thị:

Khu vực hạn chế phát triển (khu nội thành): giảm mật độ xây dựng, tăng

diện tích cây xanh và tăng tầng cao trung bình;

Khu vực cảnh quan: không xây dựng, bảo tồn thiên nhiên dọc hai bên sông

Đồng Nai và sông Cái: đảm bảo khoảng cách ly bảo vệ cảnh quan ven sông,

tầng cao xây dựng thấp kết hợp với không gian cây xanh

Khu phát triển mới: phát triển kiến trúc hiện đại, cao tầng với khoảng lùi

hợp lý kết hợp không gian xanh dọc trục giao thông chính và tại các khu ở mới;

Khu Cù lao Hiệp Hoà: khai thác cảnh quan đặc thù sông rạch Cù lao, trung

tâm mới của đô thị đảm bảo gắn kết với thiên nhiên, sinh thái

1.3 Phân tích, đánh giá hiện trạng, phát triển giao thông vận tải đô

thị và vùng phụ

1.3.1 Đối với tỉnh Đồng Nai:

Đồng Nai là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa

nhanh hàng đầu cả nước thêm vào đó, Đồng Nai nằm ngay cửa ngõ từ Bắc

vào thành phố Hồ Chí Minh - Trung tâm kinh tế của cả nước Vì vậy, sự phát

triển giao thông cho Đồng Nai đã được chú trọng, cụ thể là:

a) Đường bộ:

Đồng Nai có một hệ thống giao thông phát triển khá đồng bộ, theo thống kê

nếu tính cả giao thông nông thôn và giao thông khu phố thì Đồng Nai có 3.058

tuyến đường với tổng chiều dài 6.266,763Km Trong đó:

- Đường Quốc lộ gồm 05 tuyến (Quốc lộ 1A, Quốc lộ 1K, Quốc lộ 20,

Quốc lộ 51, Quốc lộ 56) với tổng chiều dài 244,23Km được nâng cấp mở rộng

đạt tiêu chuẩn đường cấp II, III đồng bằng

Trang 17

- Đường tỉnh gồm 20 tuyến với tổng chiều dài 370Km, đường nhựa đạt tỷ lệ

76% còn lại chủ yếu là đường cấp phối sỏi đỏ Chất lượng đường được nâng lên

rõ rệt dần dần đáp ứng được nhu cầu vận tải và lưu thông hàng hoá ngày càng

tăng của vùng kinh tế trong điểm phía Nam

- Đường huyện, thị xã, thành phố gồm 249 tuyến với tổng chiều dài

1317Km, đường nhựa đạt trên 65% - Đường xã, phường gồm 2.629 tuyến với

tổng chiều dài 3.835Km 100% xã phường có đường ô-tô đến trung tâm, một số

xã vùng sâu vùng xa, xã đặc biệt khó khăn nhờ vào chương trình xã hội hoá giao

thông nông thôn và giao thông khu phố nên tỷ lệ nhựa hoá đạt 60-70%

- Đường chuyên dùng gồm 155 tuyến với tổng chiều dài 390Km, tỷ lệ nhựa

hoá đạt 100% Được sự quan tâm và đầu tư đúng mức hệ thống giao thông

đường khu công nghiệp phát triển khá nhanh, tạo nên một mạng lưới giao thông

liên hoàn đến tận cơ sở

Bến bãi phục vụ vận tải đường bộ

Hiện nay tỉnh có 8 bến xe đang hoạt động tổng diện tích khoảng 48.149 m2

Ngành giao thông đang quản lý 7 bến xe với diện tích là 35.149m2 được bố trí ở

các trung tâm chính trị và kinh tế của tỉnh TP Biên Hòa quản lý một bến xe khách

14.000m2 Cụ thể:

- 3 bến trung tâm tỉnh:

Bến xe Đồng Nai, bến loại 4 tại phường Bình Đa Thành Phố Biên Hoà Bến

ngã tư Vũng Tàu, loại 4 tại phường Long Bình Tân Biên Hoà Bến xe Thành phố

Biên Hoà, bến loại 2 tại Quốc lộ 1K phường Quang Vinh Biên Hoà

- 5 bến trung tâm huyện, thị trấn:

Bến xe Tân Phú, bến loại 3 tại thị trấn Tân Phú huyện Tân Phú Bến xe

Long Khánh, bến loại 3 tại thị xã Long Khánh Bến xe Xuân Lộc, bến loại 4 tại

thị trấn Gia Ray huyện Xuân Lộc Bến xe Trị An, bến loại nhỏ Bến xe Phú Lý,

bến loại nhỏ

- Trạm xe:

Thành phố Biên Hòa quản lý 2 trạm xe Nguyễn Văn Trị 1.860m2 và Hố

Nai 5.300m2 Ngành giao thông Vận tải quản lý 4 trạm xe tổng diện tích

5.600m2, Xuân Lộc 250m2, Cẩm Mỹ 2.400m2, Vĩnh Cửu có một trạm xe buýt

200m2 ngã ba Trị An và một trạm xe Phú Lý 1000m2

b) Đường sông:

Hệ thống sông, hồ tỉnh Đồng Nai có vai trò quan trọng đối với phát triển

kinh tế – xã hội Đặc biệt hệ thống sông Đồng Nai từ hạ lưu đập Trị An theo các

sông Nhà Bè, Lòng Tàu, Đồng Tranh – Thị Vải đi ra biển Tổng chiều dài sông

hiện nay khai thác vận tải là 205 km (chiếm 31% tồng chiều dài sông toàn tỉnh)

Trang 18

Tạo điều kiện thuận lợi phát triển vận tải hàng hoá đường thuỷ cho tỉnh và cho

cả vùng Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam

c) Đường sắt:

Tuyến đường sắt Bắc Nam dài 87,5Km với 8 ga như: Biên Hoà, Hố

Nai, Trảng Bom, Dầu Giây, Long Khánh, Bảo Chánh, Gia Ray và Trảng Táo

Tuyến đường sắt này là mạch máu giao thông quan trọng nối liền các tỉnh phía

Bắc và TP.HCM

Theo quy hoạch giao thông đến 2020 thì tuyến đường sắt Bắc Nam hiện có

sẽ được chấn chỉnh tuyến chính TP.Biên Hoà và mở thêm tuyến Biên Hoà–Vũng

Tàu, từ tuyến này dự kiến sẽ có các đường nhánh dẫn về các cảng lớn

Trong tương lai hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh sẽ tiếp tục được nâng

cấp, mở rộng và đầu tư mới như trục đường bộ các nước khu vực Đông Nam Á,

đường cao tốc nối TP Hồ Chí Minh với Bà Rịa - Vũng Tàu, hệ thống đường

sắt Biên Hòa - Vũng Tàu, kế hoạch nối mạng đường sắt Singapore - Côn

Minh (Trung Quốc) có 50 km chạy qua Đồng Nai để hòa vào mạng lưới đường

sắt Bắc - Nam được cải tạo theo tiêu chuẩn quốc tế Tuyến đường sắt Bắc -

Nam từ ga Trảng Bom xuống khu vực ga Biên Hòa mới, đến cầu Đồng Nai dài

18,5km Từ ga Biên Hòa mới sẽ mở tuyến đi Bà Rịa - Vũng Tàu, với dự kiến mở

thêm nhánh từ ga Long An vào khu vực cảng Phú Hữu, KCN Ông Kèo và

cảng Phước An dài 32km Ngoài ra sẽ triển khai thêm hệ thống đường sắt trên

cao ở nội ô TP.Biên Hòa và từ TP Biên Hòa đi TP.HCM

d) Hàng không:

Tỉnh Đồng Nai có sân bay Biên Hòa với tổng diện tích là 40km2 nằm ở

trung tâm thành phố Trong tương lai sẽ xây dựng Sân bay quốc tế Long Thành,

là một dự án xây dựng một sân bay tại huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai ở

miền Nam Việt Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 40km về hướng

Đông Bắc Dự án này được dự kiến sẽ khánh thành vào trước năm 2020 Với

công suất lên đến 100 triệu hành khách/năm khi hoàn tất các giai đoạn, đây sẽ là

sân bay lớn nhất Việt Nam trong tương lai Hiện nay, Sân bay Quốc tế Long

Thành vừa được công bố quy hoạch để có cơ sở triển khai các bước tiếp theo

e)Hoạt động vận tải:

Sản lượng vận tải hành khách

Năm 2010 sản lượng vận tải hành khách là 54.932 triệu hành khách

* Các tuyến vận tải khách nội tỉnh:

Năm 2010 Tỉnh đã tổ chức 14 tuyến, có trên 60 xe với số ghế bình quân 16,2

ghế/xe, khoảng 125 lượt xe xuất bến /ngày, xuất bến khoảng 550-620 ngàn

khách/năm, khoảng từ 6 đến 15 chuyến

Trang 19

* Các tuyến vận tải khách liền kề:

Đã tổ chức 33 tuyến đi các khu vực lân cận tỉnh Đồng Nai Tổng số 200

xe với số ghế bình quân 25 ghế/xe, khoảng 180 - 190 lượt xe xuất bến /ngày,

xuất bến khoảng 800 - 900 ngàn khách /năm

* Các tuyến vận tải liên tỉnh:

Năm 2005 có 97 tuyến đi các tỉnh của cả nước Tổng số khoảng 120 xe

với số ghế bình quân 38,5 ghế/xe, khoảng 145 - 155 lượt xe xuất bến /ngày, xuất

bến khoảng 500 - 600 ngàn khách/năm

Năm 2010 đã mở thêm 16 tuyến vận tải khách cố định đi các tỉnh Tây

Nguyên và miền Tây Nam Bộ với số lượng 15 xe/410 ghế ngồi

Ngoài ra, năm 2010 đã cấp 47.673 giấy phép lái xe mô tô, 7.691 giấy

phép lái xe ô tô và trên 1.000 giấy phép xe ba, bốn bánh; hơn 700 xe máy kéo

nông nghiệp được cấp đăng kiểm, đăng ký

* Mạng lưới VTHKCC bằng xe buýt

Tính đến năm 2010 toàn tỉnh hiện có 23 tuyến xe buýt, trong đó 07 tuyến

có trợ giá từ ngân sách nhà nước 7 tuyến có trợ giá, chủ yếu tập trung ở các

tuyến trong nội ô thành phố Biên Hòa và đi các KCN Trảng Bom, Nhơn Trạch,

Vĩnh Cửu Tổng số tiền thực hiện khoán trợ giá trong 03 năm trên 36,68 tỷ

đồng, số tiền đã thanh toán trong 03 năm là 34,272 tỷ đồng (năm 2005 là 9,77

tỷ, năm 2006 là 12,764 tỷ, năm 2007 là 11,737 tỷ)

Phấn đấu đến hết năm 2020 sẽ không còn phải trợ giá cho vận tải hành

khách bằng xe buýt

* Vận tải hàng hoá:

Các luồng hàng quan trọng nhất liên quan đến các khu dân cư đô thị, các

khu công nghiệp, các cảng biển Các xe tải chở hàng do nhiều chủ sở hữu khác

nhau Hàng ngày, lưu lượng xe tải cao nhất trên Quốc lộ 1, Quốc lộ 51, Quốc lộ

1K, các tuyến cửa ngõ TP Biên Hòa

Năm 2010 mặc dù chịu nhiều khó khăn do tác động của lạm phát và biến

động giá xăng dầu nhưng sản lượng vận tải hàng hóa của tỉnh vẫn đạt trên

27,789 triệu tấn (tăng 108% so cùng kỳ năm 2008)

1.3.2 Đối với Thành phố Biên Hòa

a) Khái quát chung về hệ thống giao thông đường bộ TP Biên Hòa

 Mạng đường quốc lộ, tỉnh lộ qua địa bàn thành phố:

Qua địa bàn thành phố gồm 5 Quốc lộ dài 44,16 km và 2 tỉnh lộ là ĐT760

và ĐT768 với chiều dài là 14,1km, tình trạng các tuyến này cụ thể như sau:

Trang 20

- Xa lộ Hà Nội (Từ cầu Đồng Nai đến ranh giới phường Tân Hoà giáp

huyện Trảng Bom) dài 12,6 km, rộng 24,0 m, hành lang lộ giới mỗi bên 40m,

mặt đường bê tông nhựa

- Quốc lộ 1 cũ: (Từ ngã 4 Vườn Mít đến ranh giới phường Tân Hoà giáp

huyện Trảng Bom) dài 13,45 km, toàn tuyến đã được xây dựng lại với đoạn Từ

ngã 4 Vườn Mít đến cầu Tân Hiệp chuyển thành đường đôi, chiều dài 1,65km

Mặt đường rộng 10,5m x 2, dải phân cách ở giữa 1m, vỉa hè 6m x 2

- Quốc lộ 1K – Nguyễn Ái Quốc: (Từ ranh giới phường Bửu Hoà giáp

Bình Dương đến ngã 4 Vườn Mít) dài 5,06 km, lộ giới 55m Mặt đường bê

tông nhựa, rộng 12m

- Quốc lộ 51: Đoạn từ ngã 3 Vũng Tàu đến đoạn cắt Quốc lộ 15 (cổng số

11), chiều dài: 5,2km, đã được làm mới: mặt đường 9,5m x 2, dải phân cách ở

giữa rộng 2m, đường cho xe thô sơ 1,5m x 2, lộ giới 24m

- Quốc lộ 15 (cũ): Gồm 2 đoạn

+ Đoạn từ cổng số 11 đến ngã tư Tam Hiệp, nối Biên Hoà với quốc lộ 51

đi Vũng Tàu, dài 5,4km, rộng 10,5m, nhiều đoạn bị hư nặng, trước thuộc khu

vực quốc phòng quản lý, hiện giao tỉnh quản lý

+ Đoạn từ ngã tư Tam Hiệp đến Vườn Mít dài 5,05km, đã được mở rộng

mặt đường 10,5m, vỉa hè 2 x 5,0m, lộ giới 20,5m

- Đường ĐT760 (TL16): (Từ cầu Bà Lồ đến ranh giới xã Tân Hạnh giáp

với Bình Dương) dài 8,7km, rải nhựa mặt rộng 7 - 9 m

- Đường ĐT768 (TL24): (Từ ngã 4 Quốc lộ 1K đến thị trấn Vĩnh An

(Vĩnh Cửu) nối Biên Hoà với khu du lịch Bửu Long và thị trấn Vĩnh An, đoạn

đường qua thành phố dài 5,4km, đã được đầu tư nâng cấp mở rộng, lộ giới 24m

(mặt đường 14m, vỉa hè 5m x 2)

Trang 21

Bảng 1.4: Tổng hợp hiện trang quốc lộ, tỉnh lộ

(km)

Chiều rộng (m)

Lộ giới (m)

 Mạng lưới đường do Thành phố quản lý:

Trên toàn thành phố có 925 tuyến đường, nhưng do phân cấp Thành phố

chỉ quản lý 40 tuyến với tổng chiều dài 56,114 km Tình hình cụ thể từng tuyến

được thể hiện trong bảng sau

Bảng 1.5: Tổng hợp hệ thống đường giao thông Thành phố Biên Hoà

T

T Tên đường

Tải trọng TKế

K/c mặt đường

Rộng mặt (m)

K/c lề đường

Rộng

lề (m)

Dài (m)

10 Nguyễn Thái học H18 BTN 9.0 BTXM 4.0 130

Trang 22

T Tên đường

Tải trọng TKế

K/c mặt đường

Rộng mặt (m)

K/c lề đường Rộng lề (m) Dài (m)

33 Đ vào Văn Miếu Trấn Biên H18 BTN 7.0 BTN 2x5 1123

34 Đường thoát Hậu Pochen H30 BTN 7.0 BTN 2x4 1560

Trang 23

 Mạng đường do cấp phường, xã quản lý

Phần lớn trong tổng số 1003 tuyến đường trên địa bàn thành phố được

phân cấp về cho cấp phường xã quản lý, tổng hợp các tuyến đường do phường,

xã quản lý như sau:

Bảng 1.6: Tổng hợp hệ thống đường xã quản lý

tuyến

Dài (km)

Hiện trạng (km) Trải mặt Chưa trải mặt

Trang 24

STT Phường, Xã Số

tuyến

Dài (km)

Hiện trạng (km) Trải mặt Chưa trải mặt

Loại đường do cấp phường, xã quản lý có mặt BTXM chiếm 16,65%,

láng nhựa chiếm 2,81%, BTN chiếm 18,05%, còn lại 62,49% là loại khác (đất +

đá, cấp phối …) Với đa số tuyến có kết cấu mặt là đất và cấp phối (hơn 60%),

phần lớn rộng từ 4 - 6 mét Về mùa mưa gây trơn trượt, mùa khô gây bụi Do

vậy việc nâng cấp cải tạo các tuyến đường này là nhu cầu hết sức cấp bách

 Lưu lượng giao thông trên một số tuyến chính

Do có nhiều Quốc lộ đi qua, lại là trung tâm của tỉnh cũng như của Vùng

kinh tế trọng điểm phía Nam nên lưu lượng phương tiện lưu thông trên địa bàn

Biên Hoà khá lớn Kết hợp số liệu khảo sát đếm xe ngoài thực địa của nhiều dự

án và của dự án HOUTRANS, lưu lượng xe trên một số tuyến chính của Thành

phố như sau:

Bảng 1.7: Lưu lượng giao thông trên một số tuyến đường bộ chủ yếu

Trang 25

Tên tuyến Vị trí trên tuyến 2007

(Nguồn: Số liệu HOUTRANS)

Một số nhận xét về các chỉ tiêu mạng lưới đường bộ đô thị

- Chiều dài đường

Mạng đường bộ trên địa phận thành phố Biên Hoà gồm có 925 tuyến với

tổng chiều dài là: 701,0 km; trong đó thành phố quản lý 40 tuyến với chiều dài

là 180,9 km Phường, xã quản lý 885 tuyến với chiều dài 512,3 km Bình quân

một tuyến đường dài 0,67 km, thể hiện mật độ số tuyến đường cao nhưng mật

độ chiều dài lại thấp Đặc biệt đường do phường, xã quản lý

- Số làn xe

Đường 2 làn xe chiếm ưu thế trong các phường trung tâm như Hoà Bình,

Thanh Bình, Trung Dũng, Quang Vinh Số làn xe giảm dần theo từng khu vực

đặc biệt ở một số phường vùng ngoài khu trung tâm như: Tân Tiến, Tân Vạn,

Trảng Dài, Long Bình Tân, An Bình và phường Bửu Hoà, hầu hết là đường một

làn xe (92%) với chiều rộng mặt trung bình từ 4 - 5m, đường 2 làn xe chiếm

6%, đường 4 - 6 làn xe chiếm 2%

Tại các khu vực đô thị hóa còn tồn tại nhiều đường một làn xe nên gây

khó khăn cho lưu thông, không đảm bảo cho sự phát triển của các tuyến xe buýt

Trang 26

- Chiều rộng đường

Phần lớn đường trên địa bàn thành phố có bề rộng nhỏ hơn 7m, số tuyến

đường có mặt rộng từ 7 - 10m chỉ chiếm một tỷ lệ khiêm tốn 5,3%, đường rộng

trên 10m chiếm 1,8% với 19 tuyến

Lề đường hẹp hoặc không có lề đường dành cho người đi bộ Chỉ một số

đường mới xây dựng là có lề bộ hành cho người đi bộ, giải phân cách trồng cây

xanh như: đường Nguyễn Văn Trỗi, đường 30/4, đường Đồng Khởi…

Bảng 1.8: Tuyến đường phân loại theo bề rộng mặt

Tổng số tuyến đường: 925 tuyến

Rộng mặt (m) Số tuyến Tỷ lệ

- Phân loại mặt đường

Đường đô thị trục chính dài 135km là đường nhựa và BTXM Đường

ngoại thị do thành phố quản lý dài 53,7km, kết cấu láng nhựa dài 17,5km, phần

còn lại đa số là đường đất và cấp phối

Trong 962 tuyến đường do phường xã quản lý với tổng chiều dài

512,3km, đường nhựa và BTXM chiếm 37,8%, còn lại 62,2% là đường đá + cấp

phối + đường đất

Bảng 1.9: Phân loại đường phường, xã theo kết cấu mặt

Tổng số 885 tuyến,dài 512,3 (Km) Loại mặt đường Láng nhựa Cấp phối

- Mật độ mạng lưới đường

Mật độ đường chính đô thị 0,83 Km/Km2 , tương đối thấp so với vị thế là

một đô thị loại 2 Mật độ đường (tính cả đường chính đô thị và đường do

phường, xã quản lý) thì tương đối cao (2,5 km/km2 ), mật độ đường so với 1000

dân là 0,8km/1000 dân Tuy nhiên mạng lưới đường này phân bổ không đồng

nhất, có sự chênh lệch lớn giữa các phường trung tâm với các vùng khác của

Thành phố

Mật độ đường thay đổi đáng kể theo khu vực, thể hiện cụ thể trong bảng sau:

Trang 27

Bảng 1.10: Một số chỉ tiêu mạng lưới đường bộ phân theo phường, xã

TT Tên phường xã

Diện tích (km 2 )

Chiều dài (km)

Km /km 2 TT Tên phường xã

Diện tích (km 2 )

Chiều dài (km)

Km /km 2

1 P Tân Biên 6,1 13,9 2,26 16 P Tam Hoà 1,2 9,0 7,38

2 P Tân Vạn 4,4 5,1 1,15 17 P Tân Mai 1,4 13,0 9,56

3 P Thanh Bình 0,4 2,5 7,03 18 P Tam Hiệp 2,2 22,0 10,00

4 P Quang Vinh 1,1 2,9 2,64 19 P Long Bình 35,0 10,0 0,29

5 P Tân Tiến 1,3 11,6 8,85 20 P.Trung Dũng 0,8 14,0 16,87

6 P Quyết Thắng 1,4 10,2 7,47 21 P Tân Phong 16,9 26,0 1,54

7 P Thống Nhất 3,4 7,9 2,31 22 P Tân Hoà 4,1 36,0 8,78

8 P Trảng Dài 14,4 48,5 3,37 23 P Bửu Long 5,8 9,0 1,57

10 P Hoà Bình 0,6 2,3 4,25 25 X Hiệp Hoà 7,0 15,4 2,21

11 P Bình Đa 1,2 6,5 5,25 26 X Tân Hạnh 6,1 7,6 1,25

12 P An Bình 10,4 25,3 2,43 27 X An Hòa 8,9 15,0 1,69

13 P Bửu Hoà 4,3 8,0 1,85 28 X Phước Tân 44,3 76,1 1,72

14 P Tân Hiệp 3,4 11,4 3,32 29 X Long Hưng 11,2 4,2 0,38

15 P Hố Nai 3,9 29,0 7,46 30 X Tam Phước 44,7 21,6 0,48

- Diện tích đất giao thông chiếm dụng

Qua phân tích số liệu cho thấy tỷ lệ diện tích đất chiếm dụng bình quân

toàn thành phố là 1%, lớn nhất là phường Tân Tiến 4,2%, nhỏ nhất là xã Long

Hưng và xã Tam Phước 0,2% Ở khu vực trung tâm, phường Quyết Thắng có tỷ

lệ cao nhất 2,52%, thấp nhất là phường Quang Vinh 1,14%

Bảng 1.11: Tỷ lệ các công trình giao thông chiếm dụng đất theo phường, xã

TT Phường, xã (kmDiện tích2 ) dài km)Chiều DT đường (m 2 ) Tỷ lệ %

Trang 28

TT Phường, xã (kmDiện tích2 ) dài km)Chiều DT đường (m 2 ) Tỷ lệ %

* Các nút giao hiện tại: Toàn bộ nút giao trên địa bàn Tp Biên Hoà là

giao cắt đồng mức, chưa có giao cắt khác mức nên vấn đề kẹt xe, đặc biệt là vào

những giờ cao điểm là không tránh khỏi

Hiện trạng một số nút giao lớn trong mạng lưới giao thông đô thị thành

phố Biên Hòa:

- Nút giao Ngã tư Vũng Tàu: Lớn nhất trên địa bàn thành phố, giao cắt

đồng mức, có đảo trung tâm hình tròn, có bốn nhánh (giao cắt giữa Quốc lộ 51

và Quốc lộ 52) Vào giờ cao điểm thì trở nên quá tải dẫn đến ách tắc giao thông,

đặc biệt là hướng từ thành phố Hồ Chí Minh ra

- Nút giao ngã tư Tam Hiệp: Giao cắt bằng, là nút lớn thứ hai sau nút giao

ngã tư Vũng Tàu, có dạng hình tròn, giao cắt giữa Quốc lộ 52 và Quốc lộ 15 Là

của ngõ vào Tp Biên Hoà, nút này tương đối thông thoáng hơn nút ngã tư Vũng

Tàu (do một phần lưu lượng đã lưu thông vào Quốc lộ 51 đi Vũng Tàu) nhưng

tình hình tai nạn giao thông lại rất nghiêm trọng

- Nút giao ngã 3 Sặt: Giao cắt bằng, hình tam giác, giao cắt giữa Quốc lộ

1A và Quốc lộ 1.Nút giao này tương đối lớn, do ngoài chức năng phân luồng

giao thông còn là một công viên nhỏ kết hợp với chức năng là trạm xe buýt

- Nút giao ngã tư Vườn Mít: Giao cắt bằng, là điểm giao cắt giữa Quốc lộ

1K, Quốc lộ 15 và Quốc lộ 1A Nút tương đối nhỏ, hình tam giác, nút có vai trò

như một đảo dẫn hướng

- Nút giao ngã tư AMATA: Giao cắt bằng, là điểm giao cắt giữa Quốc lộ

52, đường Đồng Khởi và đường vào khu công nghiệp AMATA Nút giao tương

đối lớn, có đảo dẫn hướng hình tam giác

Trang 29

Bảng 1.12 Thống kê các nút giao thông trên địa bàn Thành phố Biên Hoà

ST

T Vị trí nút Tên nút Loại nút

Đèn tín hiệu (ĐTH)

1 Hưng Đạo Vương - Đường 30/04 - Quốc lộ 1 Biên Hùng Vòng Xoay Không

2 Đồng Khởi - Quốc lộ 1 Tân Phong Vòng Xoay Không

3 Xa lộ Hà Nội - Quốc lộ 15 Tam Hiệp Vòng Xoay Không

4 Xa lộ Hà Nội - Quốc lộ 51 - KCN Biên Hoà1 Vũng Tàu Vòng Xoay Không

7 Quốc lộ 1K - Lò thiêu Hoá An Ngã Ba Không

8 Quốc lộ 1K - Tỉnh lộ 16 Vòng Xoay Không

9 Quốc lộ 1K - CMT8 - Tỉnh lộ 768 Ngã Tư ĐTH

10 Q.lộ 1K - Đường hẻm cây tràm Ngã Tư ĐTH

11 Quốc lộ 1K - Phan Đình Phùng - Cổng số 2 Sân Bay Ngã Ba ĐTH

12 Quốc lộ 1K - Đường vào cổng số 1 sân bay Ngã Ba ĐTH

13 Quốc lộ 1K – Q lộ 1 - Q lộ 15 Vườn Mít Ngã Tư ĐTH

19 Quốc lộ 1 - Đường ven công viên Biên Hùng Ngã Ba Không

20 Quốc lộ 1 - Đường vào cư xá Phước Hải Ngã Ba Không

22 CMT8 - Đường hẻm Cây Tràm Ngã Ba Cảnh báo

Trang 30

30 CMT8 - Võ Thị Sáu Ngã Ba Cảnh báo

32 Phan Đình Phùng - Hưng Đạo Vương Ngã Ba ĐTH

33 Phan Đình Phùng - Phan Chu Trinh Ngã Ba Không

34 Phan Đình Phùng - Ven Công viên Biên Hùng Ngã Ba Không

35 Phan Đình Phùng - Đoạn nối 30/04 Ngã Ba Không

36 Quốc lộ 15 - Đường vào Nhà máy giấy Tân Mai Ngã Ba Cảnh báo

38 Quốc lộ 15 - Đường vào NM VMEP Ngã Ba Cảnh báo

39 Quốc lộ 15 - Trần Quốc Toản Ngã Ba Cảnh báo

41 Xa lộ Hà Nội - Đường số 1 Bồn Nước Ngã Tư ĐTH

42 Xa lộ Hà Nội - Quốc lộ 1A Hố Nai Ngã Ba Không

43 Đồng Khởi - Đường vào VMEP Ngã Ba Cảnh báo

44 Trần Quốc Toản - Đường số 1 Ngã Ba Không

45 Nguyễn V.Trị - Phan Chu Trinh Ngã Ba Không

46 Trần Quốc Toản -Khu chung cư Bình Đa Ngã Ba Cảnh báo

47 Nguyễn Văn Trị - Nguyễn Hiền Vương Ngã Ba Không

48 Nguyễn Thị Hiền - Nguyễn Trãi Ngã Ba Không

53 Quốc lộ 15 - Đường vào khu Đa Minh Ngã Ba Không

54 Đường Đồng Khởi - Hồ Xuân Hương Ngã Tư ĐTH

56 Đường Đồng Khởi - Đường K24 Ngã Ba Cảnh báo

57 Đường Đồng Khởi - Đường Phi Trường Ngã Ba Không

58 Đường Tỉnh lộ 24 - Văn Miếu Trấn Biên Ngã Ba Cảnh báo

Trang 31

64 Xa lộ Hà Nội - NM nước Thiện Tâm Ngã Ba ĐTH

65 Trần Quốc Toản - Đường vào TH kinh tế Ngã Ba Không

66 Trần Quốc Toản - Đường vào Bãi Cát Ngã Tư Không

67 Trần Quốc Toản - KCN Biên Hoà 1 Ngã Tư Không

68 Quốc lộ 1 - Xa lộ HN Chợ Sặt Ngã Ba ĐTH

70 Đồng Khởi - Đường vào UBND phường Trảng Dài Ngã Tư ĐTH

(Nguồn: Sở GTVT tỉnh Đồng Nai- năm 2010)

Trong 70 nút trên có:

- Số nút ngã ba là 46: Nút trong đó số nút có đèn tín hiệu: 9 nút, 29 nút

không bố trí đèn tín hiệu, 8 nút có cảnh báo

- Số nút ngã tư là 19 nút, chưa có nút giao thông khác mức, có 6 nút giao

thông bố trí đảo, 12 nút có lắp đặt đèn tín hiệu, còn lại là nút giao thông không

bố trí đèn tín hiệu, đây là nơi tập trung dòng giao thông hỗn tạp; một số nút giao

thông có giao cắt với đường quốc lộ nên có đặc điểm là phương tiện lưu thông

nhiều và hỗn tạp

- Số nút vòng xoay (Có đảo hình tròn trung tâm) là 5 nút

* Các công trình phụ trợ:

- Biển báo: Trong tổng số 40 tuyến đường do thành phố Biên Hoà quản

lý, 21 tuyến đã được lắp đặt biển báo

Hầu hết các tuyến quốc lộ, tuyến đường tỉnh đi qua địa bàn thành phố đều

đã được lắp đặt biển báo Tổng số biển báo trên địa bàn thành phố vào khoảng

500 biển báo các loại

- Cầu vượt bộ hành: Số lượng hạn chế, trên các tuyến trục chính qua

khảo sát thực địa chỉ thấy đang xây dựng một cầu bộ hành trên đường Nguyễn

Văn Trỗi và một cầu bộ hành đã đưa vào sử dụng trên đường Quốc lộ 1K

(Nguyễn Ái Quốc)

- Hệ thống đèn tín hiệu: Chủ yếu tập trung trên các tuyến trục chính và

các tuyến quốc lộ, đường tỉnh Hệ thống đèn tín hiệu còn thiếu, trong khi số

lượng giao cắt rất lớn, đặc biệt là các ngã ba

* Các đầu mối giao thông và trạm trung chuyển

- Bến xe

Hiện tại Thành phố Biên Hoà có 3 bến xe: Bến xe Đồng Nai, Ngã 4 Vũng

Tàu, Bến xe Tp.Biên Hòa và 01 trạm xe Hố Nai có diện tích 5.300 m2, 01 trạm

xe Nguyễn Văn Trị với diện tích 1.860 m2

Trang 32

Bến xe Biên Hòa: Đạt tiêu chuẩn bến xe loại 1 Vị trí bến xe nằm ở trung

tâm thành phố nên thuận lợi cho hành khách

Bến xe Đồng Nai: Nằm sát đường xa lộ Hà Nội gần trung tâm thành phố,

do mật độ giao thông trên trục xa lộ Hà Nội rất lớn, nên để đảm bảo an toàn giao

thông đã tổ chức giải phân cách cứng trên xa lộ thành hai chiều riêng biệt dẫn

đến bất tiện cho các xe khách từ các tuyến đi và đến bến xe này

Bến xe ngã 4 Vũng Tàu: Hiện tại nằm trên đường xa lộ Hà Nội, đây là

bến xe nằm trên hai trục giao thông có mật độ giao thông rất lớn (Quốc lộ 51 và

xa lộ Hà Nội) nên khá thuận tiện cho khách ra vào bến và trung chuyển sang các

tuyến khác

a) Hệ thống đường sắt

Tuyến đường sắt Bắc – Nam xuyên qua thành phố Biên Hoà dài 17km

(trong đó qua nội thành 10,8km), giao cắt đồng mức với nhiều đường đô thị gây

ảnh hưởng lớn đến lưu thông trong thành phố và tiềm ẩn tai nạn giao thông

Trên địa phận thành phố Biên Hoà có 2 nhà ga Hố Nai và Biên Hoà, cả hai ga

đều rất chật hẹp, trang thiết bị cũ và lạc hậu và là ga dọc đường lại gần ga Sài

Gòn nên tác nghiệp tàu Bắc Nam là không có

b) Hệ thống giao thông đường thủy

Sông Đồng Nai chảy qua địa phận thành phố Biên Hòa dài 8.5 km, có vai

trò giao thông vận tải thủy quan trọng đối với thành phố

Trên sông Đồng Nai thuộc địa phận phường Long Bình Tân, thành phố

Biên Hoà hiện có các cảng hàng hóa sau:

Cảng Đồng Nai: Đây là cảng bốc xếp hàng tổng hợp, thuộc Sở Giao

thông Vận tải tỉnh Đồng Nai quản lý Vị trí cảng nằm ở phía bờ tả sông Đồng Nai,

cách cầu Đồng Nai khoảng 320m về phía hạ lưu trên khu đất có diện tích 9,3ha

Cảng SCTGAS – VN và cảng V.GAS: Cả hai cảng SCTGAS-VN và

V.GAS đều nằm trên địa phận phường Long Bình Tân – thành phố Biên Hòa –

tỉnh Đồng Nai, về phía hạ lưu cảng Đồng Nai

Cảng COGIDO: Đây là cảng của Nhà máy giấy Đồng Nai, là loại cảng dã

chiến nhưng vị trí khá thuận lợi Nếu được xây dựng hệ thống kho tàng có sức

chứa 20.000 – 40.000 tấn thì năng lực thông qua cảng này có thể đạt 400.000 –

500.000 tấn/năm

c) Hệ thống đường hàng không Thành phố Biên Hoà có sân bay Biên Hoà

diện tích khoảng 40 km2 hiện chỉ dành cho quốc phòng Đây chính là yếu tố làm

hạn chế việc phát triển không gian đô thị về phía Bắc thành phố

d) Dịch vụ giao thông vận tải

 Các dịch vụ giao thông vận tải hiện nay

Trang 33

Cũng như các tỉnh thành trong cả nước, ở Biên Hòa cũng có đầy đủ các

hình thức vận tải như: Sắt, Sông, Bộ, Hàng Không

Vận tải đường bộ của Biên Hoà bao gồm vận tải hàng hóa và hành khách

nhìn chung đã đáp ứng được nhu cầu vận tải của xã hội

Về đường sắt, trên địa bàn có 2 ga là Biên Hòa và Hố Nai, trong đó ga

Biên Hòa là ga chính

Có một số cảng và bến (khách, hàng hoá) đang hoạt động, tuy nhiên qui

mô và khả năng thông qua của những bến, cảng này không lớn

Sân bay Biên Hòa hiện nay chỉ phục vụ cho mục đích quốc phòng

 Số lượng phương tiện

Biên Hòa là nơi tập trung phương tiện giao thông nhiều nhất so với toàn

tỉnh Trong đó xe máy chiếm 30% trong tổng số phương tiện được đăng ký

Bảng 1.13 Số lượng phương tiện VTHK đường bộ tại TP.Biên Hòa

Đơn vị: Chiếc

TT Loại phương tiện

Toàn tỉnh

2006

Toàn tỉnh

2007

Toàn tỉnh

2008

Biên Hoà

2004

Biên Hòa

e) Tổ chức quản lý và điều hành giao thông đô thị:

 Quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông đô thị:

Giao thông trong các đô thị phải đáp ứng nhu cầu lưu thông phục vụ sản

xuất - đời sống và đảm bảo các yếu tố môi trường đô thị

Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực giao thông đô thị thể hiện trên các mặt

chính sau:

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật của nghành giao thông như: Luật

đường bộ, đường sông, đường biển, hàng không có liên quan đến quản lý đô thị

Trang 34

- Quy hoạch đầu tư xây dựng, sữa chữa nâng cấp đường xá cầu cống ở các

đô thị, kể cả đường dành riêng cho người đi bộ và các phương tiện thô sơ

- Xây dựng cơ chế chính sách và khuyến khích, trợ giá cho nghành giao

thông công cộng ở các đô thị lớn để giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông

- Phân cấp quản lý đến từng quận,huyện nhằm tăng cường trách nhiệm

của các cấp chính quyền trong quản lý đô thị

- Tăng cường công tác đăng kiểm PTVT ở đô thị theo tiêu chuẩn quốc tế

- Hoàn chỉnh hệ thống biển báo hiệu chỉ dẫn trên đường phố, sông biển…

chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện đúng các quy phạm quốc tế

- Đào tạo lại những nhà chức trách chính quyền hàng ngày thi hành công

vụ, nắm chắc luật lệ giao thông để xử lý trong thực tế

- Giáo dục luật lệ giao thông, tiến hành thường xuyên trên các phương

tiện thông tin đại chúng và đưa việc giáo dục luật lệ giao thông vào các trường

phổ thông

Các biện pháp quản lý giao thông đô thị nhằm tạo điều kiện để tổ chức

khai thác sử dụng và bảo quản tốt nhất hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông và

các loại phương tiện, trang thiết bị phục vụ vận tải nhằm tạo ra hiệu qủa kinh tế

xã hội cho đô thị với mục tiêu chủ yếu: Nâng cao tốc độ lưu thông chống ùn tắc,

đảm bảo an toàn và hạn chế tác hại ô nhiễm trong thành phố

- Tổ chức quản lý và điều hành GTVT đô thị ở TP.Biên Hòa:

Hình 1.4 Mô hình tổ chức và quản lý GTVT đô thị ở Biên Hòa

(Nguồn: Quy hoạch giao thông vận tải thành phố Biên Hòa đến năm 2010 và

định hướng phát triển đến 2020)

1.3.3 Nhận xét chung về hệ thống giao thông đường bộ TP Biên Hòa

a) Về mạng lưới giao thông:

Mạng lưới giao thông đô thị thành phố Biên Hòa là dạng tự do, trong đó

có rất nhiều dạng ô tam giác, đây là một trong những khó khăn lưu thông trên

mạng lưới của Biên Hòa hiện nay

UBND tỉnh Đồng Nai

Sở GTVT tỉnh Đồng Nai

UBND Tp Biên Hoà

Phòng quản lý đô thị Phường, Xã

Trang 35

Việc thiếu các tuyến vành đai, các tuyến trục chính nan quạt dẫn đến

sự nối kết chung của toàn mạng chưa được liên hoàn, chưa tạo được sự gắn kết

chặt chẽ giữa khu vực trung tâm và ngoại vi Chưa có các tuyến vành đai và

tuyến xuyên tâm để tạo điều kiện thuận lợi đi lại giữa các khu vực trong thành

phố như Cù lao Hiệp Hòa, đặc biệt là phát triển các cầu để nối giữa các khu vực

còn rất hạn chế

Theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3/4/2008 về việc ban hành

“Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”, đối với đô thị loại

đặc biệt, loại I và II khi có đường sắt quốc gia chạy qua cần làm đường tránh ra

ngoài đô thị hoặc phải có các giải pháp tổ chức giao thông phù hợp để đường sắt

không ảnh hưởng xấu đến hoạt động của đô thị Đồng thời, phải phân biệt giữa

đường vận chuyển phục vụ các khu công nghiệp, kho tàng, đường giao thông

đối ngoại và hệ thống giao thông nội thị

b) Về Mật độ mạng lưới đường

Mật độ mạng lưới đường phố là một trong những chỉ tiêu rất quan trọng

của mạng lưới đường phố Mật độ mạng lưới là hợp lý khi nó đảm bảo được tốc

độ giao thông cao nhất, thỏa mãn lưu lượng giao thông lớn, thuận tiện, an toàn

và kinh tế Nếu mật độ mạng lưới đường phố nhỏ sẽ làm tăng thời gian đi bộ đến

các tuyến giao thông, tăng chiều dài đi thực tế giữa các phương tiện giao thông

Ngược lại nếu mật độ đường phố lớn thì sẽ không kinh tế vì tổng chiều dài của

mạng lưới đường phố tăng, gây nhiều ngã phố thừa và cản trở giao thông trên

các tuyến phố chính

Mật độ mạng lưới đường phố được coi là hợp lý khi nó nằm trong khoảng

từ 2 - 4 km/km2 Do đó, mật độ đường (tính cả đường chính đô thị và đường do

phường, xã quản lý) thì tương đối cao 2,92 km/km2, chứng tỏ mạng lưới đường trên

địa bàn thành phố Biên Hoà phát triển tương đối dày đặc, phủ khắp Tuy nhiên

mạng lưới đường trên địa bàn thành phố, đặc biệt là ở các phường lân cận khu

trung tâm, phát triển một cách tự phát, thiếu tính đồng bộ, đa phần là đường đất

hoặc cấp phối

c) Về Chiều dài các tuyến đường

Chiều dài trung bình mỗi tuyến là gần 6 km, đảm bảo yêu cầu kĩ thuật >

1km Tuy nhiên theo tính toán thì chiều dài bình quân một tuyến đường (bao

gồm đường chính, đường khu vực, đường gom và đường nội bộ) là 0,5 km, thể

hiện mật độ số tuyến đường cao nhưng mật độ chiều dài lại thấp, đặc biệt đường

do phường, xã quản lý Thực trạng này gây lãng phí quỹ đất, thể hiện số giao cắt

trên các tuyến nhiều và ảnh hưởng đến chức năng giao thông của toàn mạng

lưới, đặc biệt là khu vực có lưu lượng giao thông lớn

Trang 36

d) Về số làn xe

Nhiều đường một làn xe tồn tại giữa khu vực trung tâm đô thị Tình hình này

làm cản trở khả năng tiếp cận của các tuyến xe buýt, chỉ có thể tiếp cận bằng xe

máy, xe đạp hoặc đi bộ Phân cách giữa các làn xe chủ yếu là phân cách mềm

Nhìn chung đa số các tuyến đường chính của thành phố đã đáp ứng yêu

cầu về số là xe tối thiểu theo TCXDVN 104-2007 là 4 – 6 làn/đường Tuy nhiên

trong tương lai cần có phương án nâng cấp, mở rộng để tăng số làn xe tại các

đường chính đô thị và các tuyến đường chỉ có một làn nhằm đảm bảo chức năng

giao thông

e) Về chiều rộng đường

Với đặc điểm về làn xe như phân tích ở trên, phần lớn đường trên địa bàn

thành phố có bề rộng mặt nhỏ hơn 7m, số tuyến đường có mặt rộng từ 7 - 10m

chỉ chiếm một tỷ lệ khiêm tốn 6% với khoảng 56 tuyến, đường rộng trên 10m

chiếm 2% là các tuyến đương chính của thành phố với 19 tuyến, còn 92% tuyến

đường còn lại có chiều rộng trung bình 4 – 5m (đường chỉ có một làn xe)

f) Về phân loại kết cấu mặt đường

Kết cấu mặt đường chính đô thị (dài 99km) là BTN và BTXM đảm bảo

yêu cầu thiết kế theo TCXDVN 104-2007 Tuy nhiên tỷ lệ mặt đường đất, đá với

chức năng là đường nội bộ chiếm tỷ lệ khá lớn (29,46%), trong khi yêu cầu tối

thiểu là kết cấu đường đất phải có hạt gia cố, còn kết cấu đất, đá tự nhiên là

những đường tạm Do đó việc cải tạo, nâng cấp kết cấu những tuyến gom và

tuyến nội bộ là hết sức cần thiết

g) Về vận tốc giao thông trên một số tuyến đường chính

Theo kết quả khảo sát, vận tốc giao thông trên các tuyến đường trung tâm

thành phố nhìn chung ở mức độ chấp nhận được trong giờ cao điểm Nếu so

sánh với vận tốc quy định trong đô thị có thể khẳng định rằng tốc độ giao thông

trên các tuyến là giao thông trung bình Trên 3 tuyến: Quốc lộ 52, Quốc lộ 1K,

Quốc lộ 51, Quốc lộ 1A nguyên nhân giao thông chậm là do lưu lượng lớn,

thường xuyên tắc đường tại các nút Đối với các tuyến còn lại, vận tốc giao

thông xe cơ giới trong giờ cao điểm có cải thiện hơn so với các tuyến trên tuy

nhiên vẫn chỉ ở mức độ trung bình, nguyên nhân chủ yếu là do đặc tính hỗn hợp

cơ giới + thô sơ của dòng giao thông

h) Về nút giao trong mạng lưới đường đô thị

Tất cả nút giao thông trong toàn mạng lưới đều là nút giao đồng mức

Theo TCXDVN 104 – 2007, Với hiện trạng các nút giao như vậy nên trong giờ

cao điểm tại các nút giao giữa đường phố chính chủ yếu và đường phố chỉnh chủ

yếu, giữa đường phố chính chủ yếu và đường phố chính thứ yếu thường xảy ra

ách tắc giao thông khi lưu lượng đổ vào các nút tăng lên đột biến Đặc biệt trong

những ngày nghỉ, lễ…tắc đường tại các nút không chỉ diễn ra vào giờ cao điểm

Trang 37

mà còn các giờ khác trong ngày Những nút điển hình thường xảy ra ùn tắc giao

thông là: Ngã Tư Vũng Tàu, Tam Hiệp, Amata, Chợ Sặt…

Rất nhiều nút giao thông không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, đặc biệt là

các vòng cua và phân luồng chưa hợp lý Tại những nút giao thông không có

đèn tín hiệu điều khiển, tình hình giao thông hết sức phức tạp, xung đột giao

thông giữa các luồng phương tiện khác nhau thường xuyên xảy ra Nhìn chung

các nút giao thông đều thiếu thiết bị kiểm soát và phân luồng làm cho xung đột

giữa các dòng phương tiện tại nút giao thông càng trở lên phức tạp Việc nghiên

cứu quy hoạch cải tạo lại hệ thống nút giao thông cũng như tạo thêm những nút

giao thông mới sẽ chi phối rất lớn đến tốc độ lưu thông dòng giao thông

Trang 38

CHƯƠNG 2:

DỰ BÁO NHU CẦU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ GIAO THÔNG

ĐƯỜNG BỘ CỦA THÀNH PHỐ BIÊN HÒA 2.1 Quan điểm phát triển giao thông đô thị

Theo Quyết định số 06/2011/QĐ-TTg ngày 24/01/2011 của Thủ tướng

Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

1 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm phía

Nam phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng; chiến lược, quy

hoạch phát triển giao thông vận tải quốc gia và của các địa phương có liên quan

2 Tập trung phát triển giao thông vận tải với bước đột phá mạnh mẽ tạo

tiền đề đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu là vùng đi

đầu trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa, thu hút đầu tư nước ngoài

và hội nhập quốc tế, củng cố an ninh quốc phòng và phát triển bền vững

3 Phát triển giao thông vận tải trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế của vùng

là vị trí trung tâm và cửa ngõ chiến lược về đường biển và đường hàng không;

đảm bảo sự liên kết giữa các phương thức vận tải, liên kết các vùng trong cả

nước và giữa thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh trong vùng

4 Chú trọng công tác bảo trì nhằm khai thác triệt để năng lực kết cấu hạ tầng

hiện có Tập trung đầu tư các công trình quan trọng bức thiết có vai trò động lực

phát triển kinh tế, ưu tiên các công trình giải quyết tình trạng ùn tắc và kết nối

vùng

5 Phát triển vận tải với chất lượng cao, giá cả hợp lý; tập trung phát triển

các ngành dịch vụ vận tải; phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistic;

sử dụng phương tiện tiết kiệm năng lượng và năng lượng sạch để giảm thiểu tác

động môi trường

6 Tập trung giải quyết ùn tắc tại các đô thị, đặc biệt là thành phố Hồ Chí

Minh; chú trọng phát triển giao thông địa phương nhất là giao thông nông thôn

và nơi điều kiện còn khó khăn

7 Huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước, khuyến khích mọi

thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển giao thông vận tải dưới nhiều hình

thức

8 Phát triển nhanh và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh

nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới

9 Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; tăng

cường công tác đảm bảo hành lang an toàn giao thông; kiềm chế tiến tới giảm

thiểu tai nạn giao thông; chủ động ứng phó có hiệu quả đối với biến đổi khí hậu

Trang 39

Theo Quyết định số 73/2008/QĐ-TTg ngày 4/6/2008 của Thủ tướng

Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai đến

năm 2020

1 Đồng Nai là một cực tăng trưởng kinh tế của vùng Kinh tế trọng điểm

phía Nam, cần phát huy điều kiện xuất phát điểm phát triển đã có, kết hợp nội

lực với các nguồn lực bên ngoài, chủ động nắm bắt thời cơ hội nhập để phát

triển kinh tế - xã hội, nâng cao hơn nữa vai trò động lực và đóng góp của Tỉnh

vào phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam và quá trình

thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

2 Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, nâng cao năng suất lao động,

hiệu quả sử dụng đất và hiệu quả vốn đầu tư để tăng GDP Đẩy mạnh chuyển

dịch cơ cấu kinh tế kết hợp với xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát

triển đô thị và nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

3 Chuyển đổi nhanh cơ cấu sản phẩm theo hướng gia tăng hàm lượng

công nghệ, lao động kỹ thuật, đón trước công nghệ tiên tiến, hiện đại để nâng

cao sức cạnh tranh của công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp Phát triển nhanh

một số ngành công nghiệp, dịch vụ mũi nhọn có thể trở thành ngành kinh tế chủ

lực để thúc đẩy và tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong các giai

đoạn sau 2010, đồng thời phát huy vai trò lan tỏa về công nghiệp và dịch vụ của

Tỉnh với vai trò là một trong những đầu tàu lôi kéo phát triển kinh tế của vùng

Kinh tế trọng điểm phía Nam

4 Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội,

bảo vệ môi trường và bảo đảm vững chắc quốc phòng – an ninh, trật tự an toàn xã

hội Tăng trưởng kinh tế đi đôi với nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân

dân, bảo đảm công bằng và dân chủ xã hội, sử dụng hợp lý tài nguyên và môi

trường

- Phát triển kinh tế - xã hội phối hợp với quá trình phát triển chung của

vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước, hợp tác chặt chẽ với các tỉnh,

thành trong vùng để phát triển xây dựng kết cấu hạ tầng, thu hút đầu tư, bảo vệ

môi trường, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ

 Một số quan điểm mang tính định hướng chiến lược:

Quan điểm 1: Hợp lý hóa quy hoạch không gian các khu chức năng đô

thị, từng bước hướng tới sự phân bố quan hệ đi lại trong thành phố một cách tối

ưu để tạo ra các luồng hành khách ổng định và tập trung

Đối với việc phát triển hệ thống giao thông đô thị, quy hoạch đô thị có

ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố sau:

- Hình dạng của mạng lưới giao thông;

- Khả năng về quỹ đất dành cho xây dựng và phát triển mạng lưới giao

thông (bao gồm cả hệ thống giao thông động và giao thông tĩnh);

Trang 40

- Sự hình thành và phân bố các mối quan hệ vận tải trong đô thị, đặc biệt

là quan hệ đi lại

Do vậy, muốn phát triển giao thông đô thị bền vững thì đứng về quy

hoạch đô thị và các khu chức năng đô thị cần phải:

- Đảm bảo quỹ đất cần thiết cho việc phát triển mạng lưới đường giao

thông đường bộ

- Tạo ra một sự phân bố các mối quan hệ đi lại hợp lý trên cơ sở hợp lý

hóa cấu trúc và phân bố các khu chức năng đô thị đảm bảo cho việc thiết kế một

mạng lưới VTHKCC có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu đi lại của thị dân với chất

lượng phục vụ phù hợp với nhu cầu của thị dân

Quan điểm 2: Coi phát triển giao thông đô thị là vấn đề ưu tiên hàng

đầu, là trọng điểm trong đầu tư phát triển đô thị

Giao thông đô thị như một bài toán khó đặt ra với hầu hết các đô thị lớn

trên thế giới Đối với Việt Nam, do tốc độ tăng dân số, lao động đô thị và tăng

trưởng kinh tế nhanh, nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa cũng tăng tương

ứng, trong khi đó cơ sở hạ tầng đường sá không đáp ứng kịp Tắc nghẽn giao

thông thường xảy ra ở các thành phố lớn không chỉ trong giờ cao điểm Tai nạn

giao thông xảy ra ngày càng nghiêm trọng Độ an toàn của người tham gia giao

thông ngày càng thấp Chi phí về thời gian đi lại ngày càng cao chính là sự lãng

phí lớn của xã hội

Chính vì vậy việc phải tăng tốc phát triển giao thông đô thị là một đòi hỏi

khách quan, làm sao cho nó đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đến

một thời điểm nào đó nó phải phát triển nhanh hơn để đóng vai trò mở đường

cho kinh tế - xã hội phát triển

Quan điểm 3: Phát triển Giao thông đô thị phải lấy giao thông công

cộng làm khâu trung tâm và theo nguyên tắc “cung cấp dẫn đầu”, nhằm khuyến

khích nhân dân đi lại bằng phương tiện công cộng, tạo ra cơ cấu giao thông hợp

Đây là một quan điểm quan trọng để xác định tỷ lệ hợp lý giữa Vận tải

hành khách công cộng với vận tải cá nhân trong từng giai đoạn

Phát triển mạng lưới giao thông phải xuất phát từ nhu cầu vận tải đã

được tổ chức một cách hợp lý trên cơ sở sử dụng đa dạng các phương thức Vận

tải hành khách công cộng ở trình độ hiện đại, trước mắt là phát triển nhanh

chóng xe buýt để từng bước hạn chế phương tiện cá nhân, tiến hành các bước

chuẩn bị để đầu tư phát triển loại hình vận tải công cộng khối lượng lớn

Quan điểm 4: Phát triển Giao thông đô thị phải được triển khai đồng bộ,

cương quyết từ khâu quy hoạch phát triển không gian và các khu xây dựng cơ sở

hạ tầng mạng lưới giao thông

Ngày đăng: 31/05/2023, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w