1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án Thủy Công Đồ Án Số 1 Tính Toán Lực Và Thấm.docx

40 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Số 1 Tính Toán Lực Và Thấm
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Thủy Công
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 736,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ Án Thủy Công Mã đề 52 GVHD Ths Lê Thị Huệ ĐỒ ÁN SỐ 1 TÍNH TOÁN LỰC VÀ THẤM PHẦN I – ĐỀ BÀI A TÍNH TOÁN LỰC TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH I Tài liệu Trong thành phần của cụm công trình đầu mối ở vùng núi[.]

Trang 1

ĐỒ ÁN SỐ 1: TÍNH TOÁN

LỰC VÀ THẤM

Trang 2

PHẦN I – ĐỀ BÀI

A - TÍNH TOÁN LỰC TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH

I Tài liệu: Trong thành phần của cụm công trình đầu mối ở vùng núi có một đập ngăn

sông bằng bê tông Các tài liệu thiết kế như sau:

- Đỉnh của phần mặt cắt cơ bản ( hình tam giác ) ở ngang MNDBT

- Bề rộng đỉnh: b = 5 ( m ); đáy B = 0,8 Hd với Hd là chiều cao mặt cắt cơ bản

- Phần hình chiếu của mái thượng lưu trên mặt bằng: nB ; trong đó n = 0,2( xem hình vẽ )

- Đập có màn chống thấm ở sát mép thượng lưu

- Hệ số cột nước còn lại sau màn chống thấm α1 = 0,5

- Vật liệu thân đập có dung trọng γ b = 2,4 T/ m3

Trang 3

( 1 - n ) B nB

- Tốc độ gió tính toán: V ; Chiều dài truyền sóng: D ( ứng với MNDBT ); xem bảng A

- Thời gian gió thổi liên tục: 6 giờ

Trang 4

II Các yêu cầu tính toán

1 Xác định các yếu tố của sóng bình quân

B TÍNH THẤM DƯỚI ĐÁY CÔNG TRÌNH

I Tài liệu: Các cống B và C có sơ đồ và kích thước như trên hình B, hình C và bảng B.

Nền cống và đát cát pha ( đồng nhất đẳng hướng ) có các chỉ tiêu như sau:

γk = 1,55 T/ m3

; n = 0,35; K = 2.106m s/  ; ϕ k = 200 ; C = 0 ;

60 10

15

d d

2 So sánh các kết quả giải được bằng phương pháp nêu trên và cho nhận xét.

3 Kiểm tra khả năng mất ổn định về thấm của nền và nêu biện pháp xử lý (nếu cần)

4 a- Nếu kết cấu đường viền thấm không đổi nhưng hệ số thấm K thay đổi thì các kết

quả tính toán trên thay đổi như thế nào?

b- Nếu kết cấu đường viền thấm không đổi nhưng chênh lệch cột nước H thay đổi thìkết quả tính toán trên thay đổi như thế nào?

Trang 5

5 Nếu cống xây dựng ở vùng triều (làm việc 2 chiều) khi chênh lệch cột nước đổi chiều (

giả sử trị số tuyệt đối của H không đổi ) thì các kết quả tính toán nào còn có thể sử dụngđược, tại sao? Các kết cấu đường viền thấm có cần thay đổi gì không, tại sao?

H S = 3,0 m2

S1

F G

C E D

Trang 6

PHẦN 2 – BÀI LÀMA- TÍNH TOÁN LỰC TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH

I Xác định các yếu tố của sóng

Có nhiều công thức khác nhau để xác định các đặc trưng của song Ở đây trình bày cáchtính theo quy phạm hiện hành QPTL C1-78, theo đó có thể xác định được các yếu tố củasóng trung bình ( h , λ , τ ) và sóng có mức đảm bảo P% (theo đề ra, ở đây P =1%)

1 Các yếu tố của sóng trung bình

Cần phân biệt hai trường hợp: Sóng nước sâu ( H1 2

) Vì ban đầu chưa biết  nên có thể giả thiết là sóng nước sâu để tính

Trường hợp sóng nước sâu: Sử dụng đồ thị hình P2-1 ( phụ lục 2 )

- Tính các giá trị không thứ nguyên

gt

V

gD

V2

Trong đó: g = 9,81 là gia tốc trọng trường ( m/ s2 )

t = 6 giờ = 21600 giây là thời gian gió thổi liên tục ( giây )

( 1 )

Trang 7

 2 2

9,81.6000

102,19 24

So sánh 2 kết quả ( 1 ) và ( 2 ) ta chọn kết quả nhỏ nhất là ( 2 ) ứng với

Trang 8

Vậy thỏa mãn điều kiện sóng nước sâu ( giả thiết đúng )

Vậy sóng tác dụng lên công trình là sóng nước sâu với các thông số sau:

+ Bước sóng là: λ = 25,48 ( m )

+ Chu kì sóng là: τ = 4,04 ( s )

2 Chiều cao sóng và mức bảo đảm i%:

Trong đó k i% tra theo đồ thị hình P2-2 ( phụ lục 2 )

Với i = 1% ta có công thức xác định chiều cao sóng là: h1% = k1%..h

Trong đó: h là chiều cao sóng trung bình ( h = 1,12 m )

k1%. Tra theo đồ thị hình P2-2 với p = 1% và gD2 102,19

Trang 11

II Xác định các lực tác dụng lên công trình ( theo bài toán phẳng )

1 Áp lực thủy tĩnh: Tác dụng ở mặt thượng và hạ lưu đập, bao gồm các thành phần

thẳng đứng và nằm ngang ( xem hình 1-1 )

a) Mặt thượng lưu:

 Thành phần thẳng đứng:

+ Phương : Thẳng đứng

+ Chiều : Hướng vào mái đập

+ Điểm đặt : Tại trọng tâm của tam giác phân bố áp lực cách chân mái hạ lưu 1 đoạn

2

1 3

H1: Mực nước thượng lưu ; H1 = 49 ( m )

n , - Hệ số mái nghiêng thượng lưu ; n’ = cotg  = 1

nB H

+ Chiều : Hướng vào mái đập

+ Điểm đặt : Cách đáy công trình một khoảng là:

Trang 12

+ Độ lớn : Tính theo công thức:

2

1

W   H

2 2

+ Chiều : Từ trên xuống

+ Điểm đặt : Tại trọng tâm biểu đồ phân bố áp lực cách mép hạ lưu đập 1 đoạn bằng

h2 là mực nước dâng sau đập ; h = 2 MNHL Đáy 105 100 5( )   m

2' 0,64.5

+ Chiều : Hướng vào mái hạ lưu đập

+ Điểm đặt : Cách đáy công trình 1 khoảng 2 5  

Trang 13

Khi xác định áp lực sóng tác dụng lên công trình cần xác định: độ dềnh lên η s ; độ

hạ thấp so với mực nước tĩnh ηch ; áp lực sóng lớn nhất Pmax ; mômen đẩy Mmax .

Nói chung khi sóng dềnh cao nhất, áp lực sóng lên mái đập không phải là lớn nhất

+ Áp lực sóng lên mái đập lớn nhất ứng với độ dềnh: dk hd

( 1-8 )Trong đó: h – chiều cao sóng với mức đảm bảo tương ứng 1%

d

k

có thể xác định đồ thị hình 3-7c( giáo trình thủy công tập 1 )

Để tra được kdta tính các giá trị H1

và 1%

Các đại lượng khác như đã giải thích ở trên

=>

1

2,35 ( ) 0,19.9,81.2,35 49 219,78 ( kN )

Trang 14

- Mômen lớn nhất đối với chân đập do sóng gây ra:

2 2

 Vậy áp lực sóng lớn nhất tác dụng lên đập được xác định :

+ Phương : Ngang

+ Chiều : Hướng vào thân đập

+ Điểm đặt : Cách mép đáy của công trình đoạn

- Lực thấm đẩy ngược: Biểu đồ phân bố áp lực thấm ngược coi gần đúng là hình tamgiác ( hình 1-1 ) có cường độ lớn nhất ở đầu (sau màn chống thấm):

Trang 15

1 9,81.0, 5.44.39, 2 4230, 07 ( ) 2

+ Chiều : Hướng từ dưới lên;

+ Điểm đặt : Tại trọng tâm của tam giác phân bố áp lực cách mép đáy hạ lưu một

+ Chiều : Hướng từ dưới lên;

+ Điểm đặt : Tại trọng tâm của hình chữ nhật cách mép đáy hạ lưu một khoảng

Trang 16

Do khối bùn cát lắng đọng trước đập gây ra Do mái đập thượng lưu nghiêng nên áplực bùn cát có 2 thành phần: Thẳng đứng và nằm ngang.

 Thành phần thẳng đứng

+ Phương : Thẳng đứng

+ Chiều : Từ trên xuống

+ Điểm đặt : Cách mép chân đập phía hạ lưu một khoảng bằng :

Với: h3 = 108 - 100 = 8 ( m ) là chiều sâu bùn cát lắng đọng trước công trình;

n’- Hệ số mái nghiêng thượng lưu ; n’ = cotg  = 1

2 bc

( 1-13 )Với γbc là trọng lượng riêng của bùn cát trong nước ( dung trọng đẩy nổi )

γbc = γk – γn.( 1-nb ) ( 1-14 )Với: γk = 1,0T/m3 = 10 kN/ m3 là trọng lượng riêng khô của bùn cát

+ Chiều : Hướng từ thượng lưu về phái hạ lưu;

+ Điểm đặt : Cách đáy đập một đoạn:

Trang 17

Trong đó : Ka là hệ số áp lực ngang ( áp lực chủ động ) ; với  bh 100

1

W 4,6.8 0,7 103,04 ( )

5 Trọng lượng của thân đập

Để dễ dàng tính toán lực do trọng lượng bản thân và điểm đặt của nó, mặt cắt đậpđược chia thành các phần hình tam giác và chữ nhật

Trọng lượng của phần đập có diện tích mặt cắt Fi sẽ là Gi = γb Fi ; Trọng lượng củatoàn đập sẽ là G = ∑Gi Điểm đặt của G được tìm theo quy tắc hợp các lực song song

MNDBT = 149 m

( 1 - n ) B nB

Hd

5 m Y

Hình 1-2 Sơ đồ tính toán trọng lượng thân đập

Gọi hệ trục tọa độ Oxy có O ( 0 ; 0) là hệ trục tọa độ gốc

Trang 18

C1 ( x1 ;y1 ) là tọa độ trọng tâm của phần tam giác thượng lưu.

C2 ( x2 ; y2 ) là tọa độ trọng tâm của phần hình chữ nhật

C3 ( x3 ; y3 ) là tọa độ trọng tâm của phần tam giác hạ lưu

F1 ; F2 ; F3 lần lượt là diện tích của: Hình tam giác thượng lưu, hình chữ nhật và hình tam giác hạ lưu

Trang 19

+ Phần tam giác thượng lưu: G1  b.F1

Trong đó: γ b - Trọng lương riêng vật liệu làm đập; γ b =2,4 T/m3 = 24 kN

Trang 20

- Điểm đặt : Tại trọng tâm mặt cắt tính toán, cách đáy đập một đoạn bằng yc =18,06 ( m )

- Chiều : Hướng từ phía thượng lưu về phái hạ lưu đập

- Điểm đặt : Cách đáy đập một khoảng: 1 49  

Trang 21

Theo chiều bất lợi đã chọn, động đất làm tăng áp lực chủ động của bùn cát thượng lưu.

- Chiều : Hướng từ thượng lưu về hạ lưu

- Điểm đặt : Cách đáy công trình một đoạn: 3 8  

Trang 22

Tổng hợp tất cả các lực tác dụng lên công trình ( bài toán phẳng ) và mômen của chúng đối với mép biên hạ lưu đế đập ( điểm D ) theo bảng sau:

Trang 23

B- TÍNH TOÁN THẤM DƯỚI ĐÁY CÔNG TRÌNH

Đất nền và hai bên bờ công trình thuỷ lợi là loại đất thấm nước chỉ trong một số trường hợp đặc biệt là đất sét hoặc đá được xử lý tiếp giáp tốt thì mới được coi là không thấm nước khi công trình làm việc sẽ tạo ra chênh lệch mực nước thượng hạ lưu dòng nước di động qua các kẽ rỗng hai bên vai và qua đất nền tạo thành dòng thấm

Tác hại của dòng thấm:

+ Gây mất nước cho hồ chứa

+ Gây ra những áp lực tác động lên công trình

+ Gây ra biến dạng đất nền và hai vai công trình

+ Đối với dòng thấm hai vai công trình khi thoát nước ra ở hạ lưu sẽ gây ra hiệntượng làm ngập lụt trong một khu vực rộng lớn ở thượng lưu

I Nhiệm vụ và các phương pháp tính toán

1 Nhiệm vụ: Giải các bài toán thấm dưới đáy công trình cần xác định

- Lưu lượng thấm q

- Áp lực thấm lên bản đáy công trình Wt

- Trị số gradien thấm bình quân toàn miền thấm và cục bộ ở cửa ra để kiểm tra độ bền

Trang 24

II Tính thấm theo phương pháp tỷ lệ đường thẳng ( sơ đồ hình 1-2 )

S = 3,0 m2

Hình 1-2 : Sơ đồ tính thấm theo phương pháp tỷ lệ đường thẳng

Theo Lence đoạn đường viền thấm thẳng đứng có khả năng tiêu hao cột nước thấm lớnhơn đoạn nằm ngang m lần Chiều dài tính toán của đường viền thấm xác định theo

Trong đó: Ld là chiều dài tổng cộng của các đoạn thẳng đứng và các đoạn xiên có góc

nghiêng so với phương ngang lớn hơn 450

Ln là chiều dài tổng cộng của các đoạn nằm ngang và các đoạn xiên có gócnghiêng so với phương ngang nhỏ hơn 450

m là hệ số phụ thuộc vào số hàng cừ trong sơ đồ đường viền thấm

Ta có:

o Ld = AB + CD + DE + FG + GH

Trang 25

Trong đó : H là cột nước thấm toàn bộ; H = Z1 – Z2 = 9 - 3 = 6 ( m )

Ltt = 30,5 ( m ) chiều dài tính toán đường viền thấm

Xtt là chiều dài tính toán đường viền thấm tại điểm tính toán, tổng áp

lực thấm lên bản đáy công trình là : Xtt = Xd +

X n m

E tt

Trang 26

Theo sơ đồ công trình như hình ( 1-2 ) , tổng áp lực thấm lên bản đáy cống sẽ là:

2

E F n

b) Áp lực thuỷ tĩnh đẩy ngược:

Áp lực thủy tĩnh đẩy ngược được tính theo công thức :

W1 = γn.( H2 + t ).L2Trong đó : γn = 9,81 là trọng lượng riêng của nước

L2 = 15 ( m ) là chiều dài bản đáy công trình

H2 = 3 ( m ) là chiều cao mực nước hạ lưu

Trang 27

t = 1 ( m ) là chiều dày bản đáy công trình

=> W1 = γn.( H2 + t ).L2 = 9,81.( 3 + 1 ).8 = 313,92 ( kN )

c) Kết luận :

 Áp lực thấm dưới đáy công trình phân bố dạng hình thang có :

+ Phương thẳng đứng+ Chiều hướng vào đáy công trình+ Điểm đặt tại trọng tâm hình thang+ Độ lớn : Wth= 123,61 ( kN )

 Áp lực thuỷ tĩnh đẩy ngược dưới bản đáy công trình phân bố dạng hình chữ nhật có:

+ Phương thẳng đứng+ Chiều hướng vào bản đáy công trình+ Điểm đặt tại trọng tâm hình

+ Độ lớn : W1 = 313,92 ( kN)

2 Tính gradien thấm và lưu tốc thấm bình quân

Trên đoạn đường viền thẳng đứng:

+ Gradien thấm :

60,1930,5

d tt

H J L

d n

J J m

Lưu tốc thấm bình quân : Vn = K.Jn = 2.10-6.0,095 = 0,19.10-6 ( m/s )

3 Tính lưu lượng thấm:

Trang 28

Khi chiều dài bản đáy khá lớn, có thể tính lưu lượng thấm đơn vị theo công thức:

q = K.Jn .T1Trong đó: K = 2.10-6 ( m/s ) là hệ số thấm

Jn = 0,095 gradien thấm theo phương ngang

T1- Chiều dày tầng thấm dưới bản đáy cống

Vậy lưu lượng thấm là : q = 2,987 10-6 ( m2/s )

4 Kiểm tra độ bền thấm của nền:

Theo phương pháp này chỉ có thể sơ bộ kiểm tra độ bền thấm chung của nền theo công

Vậy chiều dài đường viền thấm đã đủ dài để đảm bảo dộ bền thấm chung

III.Tính thấm theo phương pháp hệ số sức kháng ( sơ đồ hình 1-3 )

Với các đường viền thấm phức tạp có hai hay nhiều hàng cừ thì nhà bác họcPavơlôpxki đã dùng phương pháp phân đoạn và Trugarap đã phát triển thànhphương pháp hệ số sức kháng

Trang 29

Theo phương pháp này thấm dưới đáy công trình chia thành các đoạn chứađường viền thấm nằm ngang Đường ranh giới hai bộ phận kề nhau chính làđường thế đi qua giao điểm các đoạn đường viền thẳng đứng và các đoạn đườngthẳng nằm ngang.

S = 3,0 m2

F G

Hình 1-3 : Sơ đồ tính thấm theo phương pháp hệ số sức kháng

1 Phân đoạn: Dùng các đường thế đi qua các điểm đường viền chuyển tiếp từ đoạn

thẳng đứng sang đoạn nằm ngang hoặc ngược lại để chia miền thấm thành các miền con( bộ phận ) khác nhau ( các bộ phận 1 , 2 , 3 , 4, 5 như trên hình 1-3 )

Trang 30

2 Xác định hệ số sức kháng của từng bộ phận

a) Bộ phận cửa vào và cửa ra:

- Tại vị trí cửa vào: Do không có cừ, có bậc nên

Trong đó: a = 0,5 ( m ) là độ cao của bậc

S = 0 ( m ) là chiều sâu đóng cừ tại cửa vào ( do không có cừ )

T0 = 16,5 ( m ) là chiều sâu của tầng thấm bên ngoài sân phủ

T1 là chiều dày miền thấm dưới đáy sân phủ

S2 = 3,0 m là chiều sâu đóng cừ tại cửa ra

T2 = 16,5 – 1 = 15,5 ( m ) là chiều sâu tầng không thấm tại cửa ra

ξr = 0,44 + 1,5.

315,5 +

3 0,5.

15,5 3

Trang 31

Với điều kiện: 0,5≤

T2

T1≤1,0 và

2 2

60,3915,5

15,5

0,9815,75

S T T T

S

TT0,5< 0,98 < 1,0

6 15,5 = 1,5 + 0,86

6 15,5 1 0,75.

Trang 33

+ Tại bộ phận cửa vào:

Trang 34

- Ngoài ra áp lực thuỷ tĩnh đẩy ngược lên bản đáy tính như ở phương pháp trên đã

3,72.10

0, 24.1015,5

q T

( m/s )

Trang 35

IV Tính thấm theo phương pháp vẽ lưới

1 Xây dựng lưới thấm:

Lưới thấm có thể được xây dựng bằng phương pháp vẽ đúng dần Để kiểm tra độ chínhxác của luới thấm cần dựa vào các điều kiện sau:

- Tất cả các đường dòng và đường đẳng thế phải trực giao nhau.

- Các ô lưới phải là các hình vuông cong ( các trung đoạn của mỗi ô lưới phải bằng

nhau )

- Tiếp tuyến của các đường đẳng thế vẽ từ các điểm góc của đường viền phải trùng với

đường phân giác của góc đó

- Các giới hạn của lưới thấm

+ Đường thế đầu tiên: Mặt nền thấm phía thượng lưu

+ Đường thế cuối cùng: Mặt nền thấm phía hạ lưu

+ Đường dòng đầu tiên: Đường viền thấm dưới đáy công trình

+ Đường dòng cuối cùng: Mặt tầng không thấm

Miền thấm giữa 2 đường thế kề nhau gọi là dải

Miền thấm giữa 2 đường dòng kề nhau gọi là ống dòng

Sơ đồ thấm trên hình ( 1- 4 ) có 24 dải và 7 ống dòng

Trang 36

H L

1

2

3 4 5 6

7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23

h N

Trang 38

5 Kiểm tra độ bền thấm của nền

Có biểu đồ Jra, sẽ kiểm tra được độ bền thấm cục bộ của nền ở cửa ra Vì đất nền cống

là cát pha nên khả năng phá hoại do dòng thấm có thể là xói ngầm cơ học Điều kiệnbền thấm của nền khi đó là: J ≤ [J]

Trong đó: J là gradien thấm cục bộ tại cửa ra

Trang 39

[J] là gradient thấm cho phép không xói ngầm, có thể xác định theo biểu

đồ của Itômina, theo đó [J] phụ thuộc vào hệ số không đều hạt của đất

+ Theo phương pháp vẽ lưới thấm : q = 3,5.10-6 ( m2/s )

Qua tính toán mỗi phương pháp cho một kết quả, vì vậy có thể nói các phương pháp có sự chính xác tương đối Trường hợp tính thấm theo phương pháp hệ số sức kháng có độ chính xác cao hơn hai phương pháp còn lại Phương pháp tính thấm bằng cách vẽ lưới sẽ cho phép ta tính được Gradien thấm tại mọi điểm mà hai phương pháp trên không thể tính được, mà chỉ tính được một vị trí Đặc biệt

là chỉ có vẽ lưới mới tính được Gradien thấm, cửa ra ở hạ lưu là nơi mà đất hay bị

lở Trường hợp tính toán cho công trình cấp thấp thì có thể sử dụng một trong ba phương pháp, tuy nhiên nếu ta cần sự chính xác thì tính cho cả ba phương pháp rồi lấy kết quả trung bình :

Ngày đăng: 29/05/2023, 15:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w