Slide 1 So sánh kế toán Mỹ và kế toán Việt Nam TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Nhóm 2 Khái niệm Kế toán Việt Nam Kế toán Mỹ Giốn g nhau Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn.
Trang 1So sánh kế toán Mỹ và kế toán
Việt Nam
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Nhóm 2
Trang 2Khái
niệm
Kế toán Việt Nam Kế toán Mỹ
Giốn
g
nhau
Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ HH, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
Tài sản cố định hữu hình là tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể, có thời gian
sử dụng dài
Khác
nhau
- Chỉ có quyền sử dụng đất thuộc TSCĐ VH
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên không thuộc tài sản của doanh nghiệp
- Đất đai
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên
Trang 3Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ HH
Giống
nhau
-Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
- Được sử dụng trực tiếp trong các hoạt động sản xuất kinh doanh;
Khác
nhau
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và
có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên;
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc
sử dụng tài sản đó;
- Có giá trị lớn;
Trang 4Xác định giá trị ban đầu.
Giống
nhau
Nguyên giá TSCĐ HH là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Khác
nhau
Không bao gồm những chi phí này
NG gồm cả chi phí ước tính cho việc tháo dỡ, di chuyển các tài sản và khôi phục mặt bằng
Trang 5Chi phí phát
sinh sau ghi
nhận ban đầu
CP phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi tăng NG của TS nếu các CP này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó.Các chi phí phát sinh ko thỏa mãn đk trên được ghi nhận là CP SXKD
trong kỳ
Xác định giá trị
sau ghi nhận
ban đầu
Được xác định theo nguyên giá,khấu hao lũy kế và giá trị còn lại
Được xác định theo nguyên giá,giá trị còn lại
Trang 6Khấu hao
Việc trích hoặc thôi trích khấu
hao tài sản cố định được thực
hiện bắt đầu từ ngày (theo số
ngày của tháng) mà tài sản cố
định tăng, giảm, hoặc ngừng
tham gia vào hoạt động kinh
doanh
•Trong 15 ngày đầu tháng thì trích hoặc thôi trích khấu hao được bắt đầu từ ngày mồng một tháng đó
•Trong 15 ngày cuối tháng thì trích hoặc thôi trích khấu hao được bắt đầu từ tháng kế tiếp
Ghi vào cuối kỳ kế toán Hàng năm,cuối năm kế toán
KH TSCĐ ghi nhận:
Nợ TK Chi phí KH TSCĐ
Có TK Hao mòn lũy kế
Trang 7Cơ sở xác
định khấu
hao
Nguyên giá TSCĐ và giá trị thu hồi của TSCĐ
Các
phương
pháp tính
KH
1 Đường thẳng
2 KH theo số
lượng sản phẩm
3 KH theo số dư
giảm dần
1 KH đều
2 Khấu hao theo sản
phẩm
3 KH theo thời gian sử
dụng thực tế
4 KH giảm dần:
•Với tỷ suất giảm dần
•Với tỷ suất không đổi(giá trị TSCĐ mang ra tính
khấu hao không loại trừ giá trị thu hồi như các pp
#)
Trang 8Kế toán biến động tăng TSCĐ HH
Tăng do
mua
sắm:
•Phản ánh tăng nguyên giá TSCĐ:
•Kết chuyển nguồn (nếu có)
Nợ TK TSCĐHH
Có TK Tiền, PTNB, TP phải trả Tăng do
mua sắm
theo
phương
thức trả
chậm,
trả góp
+Khi nhận TSCĐ HH:
Nợ TK 211
Nợ TK 133
Nợ TK 142, 242 (Tổng số lãi trả góp cả kỳ)
Có TK 331 + kết chuyển nguồn (nếu có) + Trả tiền lần đầu và các lần tiếp theo:Nợ TK 331
Có TK 111, 112
- Định kỳ phản ánh số lãi trả góp: Nợ TK 635
Trang 9- Tăng do
được biếu
tặng
Nợ TK 211
Có TK 711
Nợ TK TSCĐHH
Có TK Doanh thu được biếu tặng Tăng do phát
hiện thừa khi
kiểm kê
• Nếu TSCĐ là của đơn vị:
Ghi tăng bổ sung TSCĐ như
1 trong các trường hợp trên
•Nếu là của đơn vị #:Nợ TK 002
•Nếu ko xác định được ngnhan:
Nợ TK 211
Có TK 214
Tăng do được cấp, nhận vốn góp của chủ sở hữu
Tăng do đánh giá lại
Trang 10Kế toán biến động giảm TSCĐHH
Thanh
lý,
nhượng
bán
TSCĐH
H
+ Ghi giảm TSCĐ
Nợ TK 214
Nợ TK 811
Có TK 211 + Phản ánh các chi phí liên quan đến thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Nợ TK 811
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331, 152,
334, 338…
+ Phản ánh các khoản thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Nợ TK 111, 112, 131, 152
Nợ TK 711
Có TK 33311
+ Trích bổ sung khấu hao
Nợ TK Chi phí KH
Có TK HMLK
- Ghi giảm TSCĐ và xdinh lãi lỗ nhượng bán
Nợ TK Tiền,PTKH
Nợ TK Hao mòn LK
Nợ TK Lỗ do bán TS
Có TK TSCĐ
Có TK Lãi do bán TSCĐ
Trang 11-Trao đổi
tương tự Là trao đổi với 1 tài sản có
cùng công dụng và giá trao đổi bằng nhau
Nợ TK 211
Có TK 214
Có TK 211
Là trao đổi với 1 tài sản cùng loại
+ Trường hợp lỗ + Trường hợp lãi
-Trao đổi
không
tương tự
Là trao đổi với 1 tài sản khác
có mức giá không tương đương nhau hoặc công dụng khác nhau
+TSCĐ mang đi trao đổi coi như thanh lý, nhượng bán
TSCĐ nhận về coi như mua
Là trao đổi với 1 tài sản khác có công dụng khác nhau
Trao đổi TSCĐ
Trang 12➢Giảm do đem đi biếu tặng
➢Giảm do các nguyên nhân khác như hỏa hoạn,
lũ lụt
✓Giảm do chuyển thành BĐS đầu tư
✓Giảm do mang góp vốn liên doanh, liên kết
✓Giảm do trả lại vốn góp liên doanh trước đây
✓Giảm do xác định thiếu khi kiểm kê
Các nguyên nhân khác
Trang 13Việt Nam Mỹ
Nợ TK khấu hao lũy kế
Có TK Tiền (Ghi giảm giá trị hao mòn ) Giá trị hao mòn của TSCĐ sau sửa chữa,tổng CP sửa chữa thực tế và thời gian sử dụng sau sữa chữa của TSCĐ
Sửa chữa lớn TSCĐ