Các mô hình kinh doanh chính của công ty: 1/ Phân tích thị trường, lựa chọn sản phẩm, lựa chọn giải pháp, khai tháchàng từ nước ngoài theo nhu cầu của thị trường 2/ Dịch vụ đăng ký sản p
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA DƯỢC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÊN CƠ SỞ : CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP Y
DƯỢC NAM AN Địa chỉ: 68 Bến Vân Đồn, Phường 13, Quận 4, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Hồng Đào
MSSV:1800002672 Lớp: 18DDS3A
Nhóm: Nhóm 1 Thời gian thực tập: 27/03/2023 – 09/04/2023 GVHD (cơ sở): DS Nguyễn Quốc Khánh
GVPT : ThS DS.CKII: Nguyễn Thị Xuân Liễu
Tp Hồ Chí Minh, năm 2023
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA DƯỢC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÊN CƠ SỞ : CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP Y
DƯỢC NAM AN
Địa chỉ: 68 Bến Vân Đồn, Phường 13, Quận 4, Tp Hồ Chí Minh, Việt NamSinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Hồng Đào
MSSV:1800002672 Lớp: 18DDS3A
Nhóm: Nhóm 1 Thời gian thực tập: 27/03/2023 – 09/04/2023 GVHD (cơ sở): DS Nguyễn Quốc Khánh
GVPT : ThS DS.CKII: Nguyễn Thị Xuân Liễu
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến trường Đại học Nguyễn Tất Thành
và các thầy cô khoa Dược đã tạo điều kiện cho em được đi thực tập tại công ty TNHH Giải Pháp Y Dược Nam An để em có thể vận dụng những kiến thức đã họctại trường vào thực tế cuộc sống Qua đó còn cho em những kinh nghiệm và học hỏinhững kiến thức mới Kính chúc nhà trường ngày càng phát triển và thầy cô có thật nhiều sức khỏe để giảng dạy cho sinh viên
Suốt thời gian thực tập tại công ty TNHH Giải Pháp Y Dược Nam An , em cảm thấy rất may mắn và vinh hạnh khi được anh Khánh (phó giám đốc) công ty tận tìnhgiúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm về các sản phẩm của công ty ra đời và phát triển trên thị trường như thế nào Cũng nhờ cô và anh mà em có được những kiến thức cần thiết cho riêng mình Em vô cùng biết ơn cô và anh đã giúp đỡ em trong thời gian qua Em xin chân thành cảm ơn
Ký tên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP Y DƯỢC NAM AN 1
1.1 Thông tin doanh nghiệp
1.2 Giới thiệu về doanh nghiệp
1.3 Quá trình hình thành và phát triển công ty
1.4 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của Công ty
1.5 Sơ đồ tổ chức và Chức năng các Phòng ban
1.6 Hồ sơ pháp lý của công ty
CHƯƠNG II HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP Y DƯỢC NAM AN .10
2.1 Các khái niệm liên quan Thực hành tốt phân phối thuốc – GDP
2.1.1 Định nghĩa Thực hành tốt phân phối thuốc – GDP 10
2.1.2 Mục đích của GDP là gì? 10
2.1.3 Các quy định trong tiêu chuẩn GDP 11
2.2 Cơ sơ vật chất:
2.2.1 Tiêu chuẩn kho bảo quản 11
Trang 52.2.3 Kho dịch vụ thuê ngoài 16
2.3 Mô hình ABC Analysis trong quản trị hàng tồn kho
2.4 CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN, CÁC QUY TRÌNH THAO TÁC CHUẨN HIỆN ĐANG SỬ DỤNG
2.4.1 Các văn bản quy phạm pháp luật, các tài liệu chuyên môn 22
2.4.2 Tài liệu chuyên môn 23
2.4.3 Các quy định về thuế đang áp dụng tại doanh nghiệp 24
2.5 Quy trình thao tác chuẩn SOP
2.6 Biểu mẫu SOP
2.7 DANH MỤC THUỐC CÔNG TY KINH DOANH
2.8 Hình ảnh một số sản phẩm
2.9 Kế hoạch kinh doanh (marketing) sản phẩm công ty trong năm 2023-BELLAVIE IMMUNO
2.10 BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2020 – 2021 – 2022
CHƯƠNG III KẾT LUẬN 61
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 6SOP : Quy trình thao tác chuẩn
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tổ chức nhân sự Bảng 2.1: Quy trình thao tác chuẩn SOP 27 Bảng 2.2: Danh mục sản phẩm chiến lược 32
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Tòa nhà Cienco4 2
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức công ty giải pháp y dược Nam An 6
Hình 1.3: Giấy phép kinh doanh 8
Hình 1.4: Chứng chỉ hành nghề dược 8
Hình 1.5: Giấy chứng nhận Thực hành tốt phân phối thuốc GDP 9
Hình 2.1: Sơ đồ kho 15
Hình 2.2: Sơ đồ kho thuê ngoài 17
Hình 2.3: Mô hình quản trị hàng tồn kho 18
Hình 2.4: Các mô hình quản trị hàng tồn kho 20
Hình 2.5: Biểu mẫu SOP 31
Trang 9CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP
Y DƯỢC NAM AN
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP Y DƯỢC NAM AN
1.1 Thông tin doanh nghiệp
- Tên công ty: Công ty TNHH Giải Pháp Y Dược Nam An
- Tên tiếng Anh: Nam An Medicine Pharmacy Solution Company Limited
- Trụ sở chính: 68 Bến Vân Đồn, Phường 13, Quận 4, Tp Hồ Chí Minh, ViệtNam
- Văn phòng đại diện: Cienco4, 180 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Võ ThịSáu, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Phụ trách chuyên môn: DSĐH Nguyễn Quốc Khánh
- Địa điểm kinh doanh: 68 Bến Vân Đồn, Phường 13, Quận 4, Tp Hồ ChíMinh, Việt Nam
- Đăng ký kinh doanh số: 0313980614 cấp ngày 24 tháng 08 năm 2016, thayđổi lần 3 ngày 24 tháng 12 năm 2021
- Người đại diện pháp luật: Ông NGUYỄN QUỐC KHÁNH
- Điện Thoại: 0828 125 368
Trang 10Hình 1.0.1: Tòa nhà Cienco4
1.2 Giới thiệu về doanh nghiệp
Công ty TNHH Giải Pháp Y Dược Nam An được thành lập năm 2016, với
Trang 11tảng sản phẩm chất lượng, công nghệ tiên tiến và một mức giá hợp lý cho kháchhàng.
Với thế mạnh là đội ngũ nhân sự chất lượng cao, giỏi chuyên môn cũng nhưcông việc mình phụ trách, Công ty không những có thể thực hiện các dự án, chiếnlược kinh doanh, hoạt động kinh doanh của mình, mà còn có thể cung cấp các dịch
vụ cho khách hàng, hỗ trợ khách hàng thực hiện các ý tưởng, dự án, cũng như vậnhành hoạt động kinh doanh của bản thân một cách tốt nhất
Các mô hình kinh doanh chính của công ty:
1/ Phân tích thị trường, lựa chọn sản phẩm, lựa chọn giải pháp, khai tháchàng từ nước ngoài theo nhu cầu của thị trường
2/ Dịch vụ đăng ký sản phẩm y tế, bao gồm: dược phẩm, thực phẩm bảo vệsức khỏe, vật tư thiết bị y tế, mỹ phẩm
3/ Dịch vụ tư vấn mô hình kinh doanh y tế
4/ Hoạt động huấn luyện đào tạo kỹ năng kinh doanh, marketing y tế
5/ Nhập khẩu, phân phối sản phẩm đến khách hàng dưới hình thức B2B, B2C6/ Xuất khẩu sản phẩm y tế: theo nhu cầu hoặc sản xuất theo đơn đặt hàngcủa khách hàng
Đối tượng khách hàng của Công ty:
1/ Trong nước: Các Công ty đối tác, Nhà phân phối địa phương, Đại lý, Nhàthuốc, Bệnh viện, Phòng Khám, Phòng mạch, Siêu thị, Các cửa hàng bán lẻ, Cáckhách hàng doanh nghiệp
2/ Nước ngoài: Nhà sản xuất, Đại diện Thương mại, Nhà phân phối
Các khách hàng tiêu biểu:
1/ Trong nước: HEROPHARM, PHARMACITY, LONG CHÂU, ANKHANG, PHANO, TIKI,
Trang 122/ Nước ngoài: ONELIFE, ANALIS, BELLAVIE, KALBE FARMA,MEDIFOOD, DELAMA,…
1.3 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Trải qua hai năm đầu thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, đàmphán đối tác, cũng như hoàn chỉnh bộ máy nhân sự, đến năm 2018, Công ty đãmang về sản phẩm đầu tiên, Nhóm sản phẩm làm sạch, khử khuẩn công thứcenzyme từ Nhà sản xuất OneLIFE, Bỉ, enziMed Với đặc tính nổi trội, cũng nhưhiệu quả, chất lượng đã được khẳng định tại thị trường Châu Âu, Mỹ, enziMed đãtrở thành một trong những lựa chọn hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực khửkhuẩn, tiệt khuẩn
Bên cạnh đó, không quên thế mạnh của Công ty là đội ngũ dược sĩ giỏichuyên môn, cũng như giàu kinh nghiệm, do đã làm việc qua các công ty đa quốcgia, cũng như những công ty dược phẩm hàng đầu Việt Nam, Công ty đã làm việc
và phân phối các mặt hàng dược phẩm từ nhà sản xuất Teva Pharm, Nhà sản xuất số
1 thế giới về thuốc generic (thuốc hết bạn bản quyền), Kalbe Pharma, Tập đoàndược phẩm số 1 Indonesia, và Top 10 công ty dược Châu Á Với việc chọn lựa vàlàm việc với các nhà sản xuất lớn, cũng như uy tín, chúng tôi luôn đảm bảo mộtnguồn hàng chất lượng, cũng như đáp ứng các yêu cầu từ nhà quản lý, cục quản lýdược, các cơ sở y tế, và nhu cầu điều trị từ bệnh nhân
Song song với mảng phân phối, trải qua giai đoạn định hướng, cũng như địnhhình lại chiến lược công ty, chúng tôi đồng thuận rằng việc tận dụng, phát huy cũngnhư tập trung vào các thế mạnh nội lực của từng thành viên trong công ty sẽ là địnhhướng tiếp theo của cả tập thể Với mục tiêu mạnh mẽ là cung cấp các giải pháp y tếcho không nhưng khách hàng là bác sĩ, dược sĩ,… mà còn có cả khách hàng tiêudùng, cũng như các hệ thống y tế công tư trên toàn quốc
Tóm lại, đến thời điểm hiện tại và trong tương lai, chúng tôi muốn trở thànhmột trong những nhà phân phối sản phẩm cũng như dịch vụ uy tín trong lĩnh vực
Trang 13chúng tôi mong muốn trở thành bạn bè với tất cả đối tác và cùng nhau hành động đểđạt được mục tiêu chung trong kinh doanh.
1.4 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của Công ty
a Tầm nhìn: Tầm nhìn của chúng tôi là trở thành một trong 10 công tyhàng đầu Việt Nam tập trung vào sự phát triển bền vững cũng như lợinhuận thông qua việc cung cấp các giải pháp giá trị cho bệnh nhân,cho khách hàng và cho đối tác
b Sứ mệnh: Chúng tôi tận tâm cung cấp các sản phẩm và các giải phápphục vụ xã hội, đặc biệt là trong ngành chăm sóc sức khỏe, bằng cáchlàm gia tăng phúc lợi và chất lượng cuộc sống Mục đích của chúngtôi là thu hút những tài năng giỏi nhất và mang lại lợi ích tốt nhất cho
họ Xây dựng thương hiệu và duy trì là điều quan trọng đối với chúngtôi
c Giá trị cốt lõi: Công ty TNHH Giải Pháp Y Dược Nam An xem kháchhàng là trung tâm của mọi hoạt động, đồng thời cam kết cung cấpnhững sản phẩm, dịch vụ phù hợp nhất với từng khách hàng Chúngtôi luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách khôngngừng cải tiến, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, với chất lượng cao,công nghệ tiên tiến, và giá cả hợp lý Chúng tôi tôn trọng đạo đứckinh doanh và tuân theo quy định của pháp luật
Trang 141.5 Sơ đồ tổ chức và Chức năng các Phòng ban
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức công ty giải pháp y dược Nam An
Chức năng các phòng ban:
- Ban giám đốc: Điều hành công việc chung
- Bộ phận logistic: Đối tác thuê ngoài – đảm nhận các công việc về xuất nhậpkhẩu + vận chuyển nội địa
- Phòng kinh doanh: Xây dựng, kế hoạch, thực hiện và đảm bảo doanh thu
- Phòng marketing: Xây dựng, kế hoạch, thực hiện và đảm bảo thương hiệu
- Phòng đăng ký sản phẩm: Đăng ký lưu hành và pháp chế liên quan
- Phòng tài chính kế toán: Báo cáo thuế và các hoạt động tài chính
- Phòng phát triển kinh doanh: Khai thác hàng, phát triển sản phẩm và dịch vụtheo nhu cầu của thị trường
Bảng 1.1: Tổ chức nhân sự
STT Tên bộ phận Số
lượng nhân viên
Trình độ nhân viên
Đại học và trên đại học
Cao đẳng
Trang 15trung cấp
Trang 161.6 Hồ sơ pháp lý của công ty
Hình1.3: Giấy phép kinh doanh
Trang 17Hình 1.5: Giấy chứng nhận Thực hành tốt phân phối thuốc GDP
Trang 18CHƯƠNG II HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP Y DƯỢC NAM AN
2.1 Các khái niệm liên quan Thực hành tốt phân phối thuốc – GDP
2.1.1 Định nghĩa Thực hành tốt phân phối thuốc – GDP
GDP là thuật ngữ chung viết tắt của cụm từ Tiếng Anh “Good DistributionPractices” được dịch sang tiếng Việt là “Thực hành tốt phân phối”
GDP được áp dụng trong nhiều lĩnh vực kinh doanh ở giai đoạn phân phốisản phẩm Trong ngành Dược phẩm thì thuật ngữ này được quy định trong tài liệucủa Cục Quản Lý Dược với tên gọi là “Thực hành tốt phân phối thuốc”
Vậy phân phối thuốc là gì? Phân phối thuốc là chuỗi hoạt động phân chia, dichuyển và bảo quản thuốc từ kho của cơ sở sản xuất thuốc đến cơ sở phân phối, bảoquản trung gian bằng các phương tiện vận chuyển phù hợp
Phân phối thuốc là việc phân chia và di chuyển, bảo quản thuốc từ kho của
cơ sở sản xuất thuốc hoặc từ trung tâm phân phối cho đến người sử dụng hoặc đếncác điểm phân phối bảo quản trung gian hoặc giữa các điểm phân phối, bảo quảntrung gian bằng các phương tiện vận chuyển khác nhau
Theo nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” đã ban hành của Bộ Y tế,
“Thực hành tốt phân phối thuốc” (GDP) là một phần và đóng một vai trò quan trọngtrong công tác bảo đảm chất lượng toàn diện (bao gồm chất lượng thuốc) thông quaviệc kiểm sát đạt yêu các hoạt động liên quan đến quá trình phân phối thuốc
2.1.2 Mục đích của GDP là gì?
GDP được áp dụng như tiêu chuẩn nhằm đảm bảo nâng cao chất lượng quátrình vận chuyển, cung cấp thuốc từ kho thuốc cho đến tận tay người dùng Cụ thểthì Thực hành tốt phân phối thuốc giúp đảm bảo chất lượng một cách toàn diện từkhâu sản xuất, bảo quản, vận chuyển cho đến khâu phân phối thuốc
Trang 19Những nguyên tắc và hướng dẫn chung về “Thực hành tốt phân phối thuốc”
sẽ đặt ra những yêu cầu về các khâu trong quá trình phân phối thuốc để các nhân lựcchịu trách nhiệm vận hành tuân theo từ đó có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng dượcphẩm của người dân một cách đầy đủ, kịp thời và quan trọng và phải đạt chất lượngtốt
2.1.3 Các quy định trong tiêu chuẩn GDP
Quy định về phân phối thuốc
Cơ sở chỉ được thực hiện các hoạt động phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốctheo đúng phạm vi kinh doanh quy định của pháp luật
Cơ sở phân phối phải là cơ sở được cấp phép theo quy định của pháp luật để thựchiện (các) chức năng mà cơ sở dự kiến thực hiện và phải chịu trách nhiệm đối vớicác hoạt động liên quan đến phân phối thuốc mà cơ sở đó tiến hành
Các cơ sở phân phối chỉ phân phối thuốc có giấy phép lưu hành hoặc giấy phépnhập khẩu thuốc
Cơ sở phân phối thuốc chỉ có thể mua thuốc từ các cơ sở có giấy phép sản xuất, bánbuôn hoặc cung ứng thuốc
Cơ sở phân phối chỉ được cung ứng thuốc cho cơ sở có chức năng phân phối thuốckhác hoặc cho cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở bán lẻ
Khi cần, một số hoạt động có thể được ủy thác cho tổ chức, cá nhân đã được cấpphép phù hợp theo quy định của pháp luật Các hoạt động được ủy thác và hợp đồngnày phải được ghi rõ trong văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng Bên nhận ủy tháchợp đồng phải tuân thủ các quy định về GDP liên quan đến hoạt động thực hiện vàphải được cơ sở phân phối định kỳ đánh giá, giám sát việc thực hiện các hoạt độngnày để đảm bảo đáp ứng các nguyên tắc GDP
Trang 202.2 Cơ sơ vật chất:
2.2.1 Tiêu chuẩn kho bảo quản
Khu vực bảo quản:
Phải có biện pháp nhằm ngăn ngừa những người không được phép đi vào khu vựcbảo quản Nhân viên phải tuân thủ các chính sách của cơ sở nhằm duy trì một môitrường làm việc an toàn, an ninh và hiệu quả
Khu vực bảo quản thuốc phải có đủ diện tích và có đủ không gian để bảo quản cácnhóm thuốc khác nhau theo trật tự gồm các sản phẩm thương mại và phi thươngmại, sản phẩm cần biệt trữ, bị loại, bị trả về hoặc bị thu hồi cũng như sản phẩm nghi
bị làm giả Khu vực bảo quản tối thiểu phải có diện tích mặt bằng 30m2 với thể tích100m3 Trường hợp cơ sở bán buôn dược liệu, vị thuốc cổ truyền phải có kho bảoquản tổng diện tích tối thiểu phải là 200m2, dung tích tối thiểu phải là 600 m3
Khu vực bảo quản phải được thiết kế hoặc điều chỉnh sao cho bảo đảm các điềukiện bảo quản yêu cầu Đặc biệt, khu vực này phải sạch sẽ và khô ráo và được duytrì ở mức nhiệt độ chấp nhận được Thuốc phải được bảo quản ở vị trí cao hơn sànnhà và có không gian phù hợp cho phép việc dọn dẹp vệ sinh và kiểm tra Các giá,
kệ phải được duy trì ở tình trạng sạch sẽ và được bảo dưỡng
Khu vực bảo quản phải sạch sẽ, không có rác và côn trùng Cơ sở phân phối phảibảo đảm nhà kho và khu vực bảo quản thường xuyên được làm vệ sinh Phải cóchương trình bằng văn bản để kiểm soát các loài vật gây hại Các biện pháp, chấtdiệt côn trùng, các loài gây hại khác phải an toàn và không có nguy cơ gây ô nhiễmcho thuốc Phải có các quy trình vệ sinh phù hợp để làm sạch bất kỳ các chất rơi vãinào để đảm bảo loại bỏ hoàn toàn các nguy cơ gây nhiễm
Nếu thực hiện lấy mẫu trong khu vực bảo quản thì việc lấy mẫu phải được tiến hànhsao cho ngăn chặn được tình trạng tạp nhiễm hoặc nhiễm chéo Phải có đầy đủ cácquy trình vệ sinh khu vực lấy mẫu
Trang 21Các khu vực giao nhận phải được bố trí sao cho có thể bảo vệ sản phẩm tránh khỏitác động trực tiếp của thời tiết Các khu vực tiếp nhận phải được thiết kế và trang bịsao cho kiện hàng đến được làm sạch trước khi bảo quản, nếu cần.
Nếu có khu vực dành riêng cho việc biệt trữ sản phẩm, thì khu vực này phải có biểnhiệu rõ ràng, và chỉ có người có thẩm quyền mới được ra vào khu vực đó Bất kỳbiện pháp biệt trữ thay thế nào khác đều phải đảm bảo cung cấp được mức độ antoàn như trên Ví dụ: có thể sử dụng hệ thống máy tính để quản lý nếu hệ thốngđược đánh giá thẩm định đảm bảo an ninh
Việc cách ly cơ học hoặc các biện pháp cách ly tương ứng đã được thẩm định (ví dụnhư hệ thống quản lý điện tử) phải được triển khai, áp dụng để bảo quản các sảnphẩm bị loại bỏ, hết hạn, thu hồi hoặc trả lại và sản phẩm nghi bị làm giả Các sảnphẩm và khu vực liên quan phải được nhận dạng phù hợp
Trừ khi có một hệ thống thay thế phù hợp nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng cácsản phẩm bị cách ly, biệt trữ, bị loại bỏ, trả lại, thu hồi hoặc nghi ngờ bị làm giả mộtcách vô thức hoặc không được phép, nếu không thì phải bố trí khu vực riêng để bảoquản tạm thời các sản phẩm này cho đến khi có quyết định xử lý đối với các sảnphẩm này
Phải bảo quản thuốc, nguyên liệu phóng xạ, thuốc và nguyên liệu làm thuốc phảikiểm soát đặc biệt (gây nghiện, hướng tâm thần, và tiền chất) và các thuốc độc hại,nhạy cảm và/hoặc nguy hiểm khác cũng như các thuốc có nguy cơ lạm dụng đặcbiệt, gây cháy, nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khínén) ở các khu vực riêng biệt, có các biện pháp bảo đảm an toàn và an ninh theođúng quy định của pháp luật tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
Thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong Danh mục thuốc,dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực phảiđược bảo quản ở khu vực riêng biệt, không được để cùng các thuốc khác, phải sắpxếp gọn gàng, tránh nhầm lẫn, dễ quan sát, phải được bao gói đảm bảo không bịthấm và rò rỉ thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc trong quá trình vận chuyển
Trang 22Thuốc phải được xử lý và bảo quản sao cho có thể ngăn ngừa tình trạng tạp nhiễm,lẫn lộn và nhiễm chéo.
Phải có hệ thống bảo đảm thuốc hết hạn trước được bán và/hoặc phân phối trước(hết hạn trước/xuất trước (FEFO) Có thể cho phép trường hợp ngoại lệ khi phùhợp, với điều kiện là phải kiểm soát đầy đủ nhằm tránh đưa ra phân phối các sảnphẩm đã hết hạn sử dụng
Các sản phẩm bị vỡ, hỏng phải được tách ra và bảo quản riêng biệt
Khu vực bảo quản phải được cung cấp đủ ánh sáng để có thể thực hiện tất cả cáchoạt động một cách chính xác và an toàn
Các điều kiện bảo quản và kiểm soát hàng hóa:
Các điều kiện bảo quản và xử lý sản phẩm phải tuân thủ các quy định hiện hành củaluật pháp và của cơ sở
Các điều kiện bảo quản thuốc phải đáp ứng yêu cầu của nhà sản xuất
Phải có sẵn các phương tiện để bảo quản tất cả thuốc trong điều kiện phù hợp (v.d.được kiểm soát về môi trường khi cần) Các điều kiện bảo quản này phải được ghichép và lưu hồ sơ nếu chúng là các điều kiện quan trọng để duy trì các đặc tính củathuốc được bảo quản
Sổ sách ghi chép số liệu theo dõi về điều kiện nhiệt độ phải có sẵn để xem xét Việckiểm tra nhiệt độ cần phải được thực hiện tại thời điểm/khoảng thời gian xác định.Thiết bị dùng để theo dõi điều kiện bảo quản phải được kiểm tra theo các khoảngthời gian phù hợp đã định trước và kết quả kiểm tra phải được ghi chép và lưu lại.Tất cả các hồ sơ theo dõi phải được lưu ít nhất là cho đến hết tuổi thọ của thuốcđược bảo quản cộng thêm một năm nữa hoặc theo quy định của pháp luật Kết quảđánh giá độ đồng đều nhiệt độ phải cho thấy sự đồng nhất về nhiệt độ trong toàn bộkho bảo quản Thiết bị theo dõi nhiệt độ phải được đặt ở những khu vực/vị trí cókhả năng dao động nhiều nhất được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá độ đồng
Trang 23đều nhiệt độ trong kho; trong đó phải có ít nhất 01 thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghivới tần suất ghi phù hợp (thường 01 hoặc 02 lần trong 01 giờ tùy theo mùa).
Đối với các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt (vídụ: vắc xin, sinh phẩm y tế) cần sử dụng các thiết bị theo dõi điều kiện (ví dụ: nhiệtđộ) liên tục trong quá trình bảo quản, vận chuyển Việc sử dụng thiết bị theo dõi và
số liệu ghi được phải được lưu lại
Thiết bị dùng để theo dõi các điều kiện bảo quản cần phải được hiệu chỉnh theo tầnsuất xác định
Phải định kỳ tiến hành kiểm kê đối chiếu thuốc tồn kho so với hồ sơ sổ sách
Tất cả sai lệch khi đối chiếu hàng lưu kho phải được điều tra theo quy trình xác định
để kiểm tra xem có sự nhầm lẫn vô tình hay không, cấp phát hoặc tiếp nhận chưađúng, có tình trạng trộm cắp và/hoặc biển thủ thuốc hay không Hồ sơ ghi chép vềcác cuộc điều tra này phải được lưu giữ trong một thời gian nhất định
2.2.2 Kho tại địa điểm kinh doanh
- Diện tích: 50m2, 150m3 (dài 10m, rộng 5m, cao 3m)
- Nhiệt độ bảo quản: dưới 25oC
- Bố trí các khu vực: Khu vực nhập hàng (bao gồm tạm nhập, dán nhãn, kiểm
tra hàng hóa), khu vực bảo quản, khu vực xuất hàng (bao gồm xuất tạm,kiểm tra hàng hóa, xuất chứng từ), khu vực biệt trữ, khu vực hành chính
Trang 24Hình 2.1: Sơ đồ kho
2.2.3 Kho dịch vụ thuê ngoài
Công ty Cổ phần GONSA
Kho trung tâm tại TP HCM đạt tiêu chuẩn GDP và GSP: diện tích hơn 8.000
m2, với tổng thể tích hơn 160.000 m3 Tọa lạc tại KCN Hiệp Phước - một trongnhững trung tâm Logistics của Tp HCM nên Tổng kho phân phối GONSA đượcthừa hưởng một số lợi thế trong việc kết nối các cụm cảng container và các vùngkinh tế trọng điểm phía Nam Kho trung tâm với không gian chứa hàng lớn nhất hệthống và bao gồm các kho:
- Kho mát: bảo quản hàng hóa ở nhiệt độ dưới 30°C, được trang bị hệ thống
bảo quản nhiệt độ sạch tiên tiến
- Kho lạnh: được đầu tư để bảo quản hàng hóa ở nhiệt độ 2°C - 8°C.
Kho âm sâu: có thể bảo quản hàng hóa ở nhiệt độ 25°C cho đến 15°C và
Trang 25-ngừa Covid-19 trên thế giới như Pfizer, Moderna, Sputnik V, Johnson andJohnson,
- Kho trung tâm tại TP HCM đạt tiêu chuẩn GDP và GSP
- Ngoài kho Trung tâm tại KCN Hiệp Phước - Tp HCM, GONSA đã xây
dựng hệ thống các chi nhánh, kho bãi rộng khắp và vẫn đang tiếp tục mởrộng trên toàn quốc Tất cả các kho đều có thể bảo quản hàng hóa ở nhiệt độdưới 30°C và đều đạt tiêu chuẩn GDP Riêng các kho tại Tp HCM, ĐồngNai, Khánh Hòa, Hà Nội còn được đầu tư thêm kho lạnh để bảo quản hànghóa ở nhiệt độ 2°C - 8°C
Trang 26Hình 2.2: Sơ đồ kho thuê ngoài
Hình 2.3: Mô hình quản trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một phần của tài sản lưu động, là tất cả nguồn lực dự trữ nhằm đápứng nhu cầu của hiện tại hoặc tương lai Hàng tồn kho bao gồm hàng thành phẩm,hàng dở dang, nguyên vật liệu/linh kiện, tồn kho công cụ/ dụng cụ trong hoạt động
Trang 27Vậy quản lý hàng tồn kho hay quản lý kho hàng là tập hợp các công việc liên quanđến các công tác tổ chức, quản lý, sắp xếp, bảo quản hàng hóa trong kho lưu trữ.Quản lý hàng tồn kho là tập hợp nhiều công việc liên quan đến tổ chức, quản lý, sắpxếp, lưu trữ hàng tồn trong kho.
Quản lý hàng tồn kho là một công việc quan trọng Nó phải luôn được thực hiệnliên tục và xuyên suốt trong quá trình hàng hóa lưu trữ trong kho, nhằm đảm bảocác vấn đề sau:
- Lượng hàng tồn kho tối ưu nhất, luôn nằm trong mức an toàn (không vượt
quá ngưỡng tối thiểu hoặc tối đa)
- Đưa ra quyết định phù hợp khi nào cần nhập thêm nguyên liệu
- Quyết định khi nào cần tăng cường hay hạn chế sản xuất để điều chỉnh hàng
tồn kho thành phẩm
Vai trò của quản lý hàng tồn kho
Dưới đây là các vấn đề cần tóm lược về vai trò của quản lý hàng tồn kho:
- Đảm bảo hàng tồn kho luôn đủ để cung cấp ra thị trường, không gặp các vấn
đề hoặc sự cố gián đoạn
- Loại trừ các rủi ro như hàng tồn kho bị ứ đọng, hàng giảm chất lượng do tồn
kho lâu ngày
- Cân bằng giữa các khâu: Mua vào → Dự trữ → Sản xuất → Tiêu thụ.
- Tối ưu hóa lượng hàng lưu kho nhằm giảm chi phí hàng tồn kho cho doanh
nghiệp
Lưu ý: Nếu hàng tồn kho quá lâu cần tính đến các thất thoát và rủi ro hàng tồn Chiphí quản lý và hàng tồn trong thời gian là bao lâu?
Trang 28Hình 2.4: Các mô hình quản trị hàng tồn kho
2.3 Mô hình ABC Analysis trong quản trị hàng tồn kho
Đây là phương pháp phân loại sản phẩm và nguyên vật liệu trong hoạt động quản trịhàng tồn kho Mô hình ABC Analysis được phân thành 3 nhóm hàng tồn kho cơ bảnvới mức độ quản lý khác nhau:
- Nhóm A: Các nguyên vật liệu, hàng tồn cần kiểm soát ở chặt và chính xác vì
giá trị lớn Cần kiểm toán 1 tháng/lần
- Nhóm B: Các nguyên vật liệu, hàng tồn cần kiểm soát ở mức tốt vì giá trị
vừa phải Thời gian kiểm toán khoảng 3 tháng/lần
- Nhóm C: Các nguyên vật liệu, hàng tồn cần kiểm soát ở mức đơn giản hơn vì
hàng hóa ở nhóm này có giá trị không lớn Nên kiểm toán 6 tháng/lần
Tóm lại: Nhờ có mô hình ABC Analysis nên việc quản lý hàng tồn kho của đơn vị,doanh nghiệp chính xác và hiệu quả hơn
Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ − Economic Order Quantity)
Mô hình quản lý hàng tồn kho EOQ là phương pháp được sử dụng để tính lượng đặthàng tối ưu nhất để mua vào lưu trữ Làm thế nào để tiết kiệm được khoản phí tốt
Trang 29Với các loại nguyên liệu hàng hóa, không phải muốn mua vào bao nhiêu cũng được
mà cần áp dụng EOQ để tính toán và tìm ra số lượng phù hợp nhất Công thức tính
cụ thể như sau:
Trong đó:
D là nhu cầu hàng tồn kho mỗi năm Có thể lấy số liệu từ năm trước (lấy hàng tồn
kho đầu năm + (cộng) lượng hàng tồn nhập thêm trong năm – (trừ) hàng tồn khocuối năm
S là chi phí cần chi trả cho việc đặt hàng đối với mỗi đơn hàng Chẳng hạn như: phí
vận chuyển, điện thoại, …
H là phí tiêu tốn cho việc lưu trữ hàng hóa (phí thuê kho, phí đầu tư hệ thống kệ
kho hàng, nhân sự, thiết bị máy móc, điện nước, …)
Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ − Production Order Quantity)
Khác với mô hình EOQ, mô hình POQ trong quản trị tồn kho tăng cường tính thực
tế bằng cách nới lỏng các giả thiết Theo đó, giả thiết hàng được đưa đến liên tục vàtích lũy cho đến khi hàng được tập kết hết (trong khi đó, giả thiết của EOQ là hàngtồn kho khi còn 0 đơn vị đặt hàng và hàng được chuyển đến 1 lần)
Ngoài các công ty thương mại thì POQ phù hợp với các doanh nghiệp tự sản xuấtvật tư, vừa sản xuất và kinh doanh
Công thức của mô hình POQ:
Trong đó, P là khả năng cung ứng hàng ngày (điều kiện d<P) Các ký hiệu còn lại giống với mô hình EOQ
Trang 302.4 CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, TÀI LIỆU CHUYÊN
MÔN, CÁC QUY TRÌNH THAO TÁC CHUẨN HIỆN ĐANG SỬ
DỤNG
2.4.1 Các văn bản quy phạm pháp luật, các tài liệu chuyên môn
- Thông tư 10/2018/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 04 tháng 5 năm 2018
về việc Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp giấychứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở kinh doanh thuốc phảikiểm soát đặc biệt
- Thông tư 07/2018/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 12/04/2018 về việc
Quy định chi tiết một số điều về kinh doanh Dược của Luật dược và Nghịđịnh số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính phủ quy địnhchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược
- Thông tư số 03/2018/TT-BYT quy định về Thực hành tốt phân phối thuốc,
nguyên liệu làm thuốc
- Thông tư số 01/2018/TT-BYT quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm
thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
- Văn bản hợp nhất 05/TTHN-BYT năm 2013 hợp nhất Thông tư Hướng dẫn
hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc do Bộ Y tế ban hành
- Thông tư số 19/2014/TT-BYT Quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc
hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc
- 15/2020/TT-BYT Thông tư ban hành danh mục thuốc đấu thầu, danh mục
thuốc đấu thầu tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phángiá
- 26/2019/TT-BYT Thông tư số 26/2019/TT-BYT quy định về danh mục
thuốc hiếm
- 15/2019/TT-BYT thông tư số 15/2019/TT-BYT quy định về việc đấu thầu
thuốc tại các cơ sở y tế công lập
Trang 31- 03/2019/TT-BYT thông tư số 03/2019/TT-BYT ban hành danh mục thuốc
sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cungcấp
- 32/2018/TT-BYT thông tư số 32/2018/TT-BYT quy định việc đăng ký lưu
hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc
- Thông tư số 10/2018/TT-BYT ngày 04/5/2018 của bộ trưởng Bộ Y tế quy
định về tổ chức và hoạt động của hội đông tư vấn cấp giấy xác nhận đủ điềukiện kinh doanh cho cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt
- Thông tư số 11/2018/TT-BYT ngày 04/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy
định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc
- Thông tư số 03/2018/TT-BYT ngày 09/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
quy định về Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc
- Luật Dược số 105/2016/QH13 của Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt
Nam ban hành ngày 06/4/2016, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017
- Luật doanh nghiệp năm 2020 số 59/2020/QH14
- Luật Thương mại năm 2005 số hiệu 36/2005/QH11 do Quốc hội ban hành
ngày 14/06/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2006
- Luật 38/2019/QH14 Luật Quản lý thuế
2.4.2 Tài liệu chuyên môn
Trang 322.4.3 Các quy định về thuế đang áp dụng tại doanh nghiệp
Thuế thu nhập donh nghiệp (TNDN) có thể hiểu là một loại thuế trực thu, đánhvào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định
Theo quy định tại Luật thuế TNDN, người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là
tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuếtheo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đâygọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thườngtrú tại Việt Nam;
c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
Về thu nhập chịu thuế:
“1 Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này
2 Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyềngóp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư,chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khaithác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản,
kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từchuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thunhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa nayđòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ
Trang 33Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộpthuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thì đối vớicác nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theoquy định của Hiệp định; đối với các nước mà Việt Nam chưa ký Hiệp định tránhđánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanhnghiệp chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thuphần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp của Việt Nam.” (Căn cứ Điều 3 Luật thuế TNDN)
CÁCH TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Phương pháp tính thuế TNDN: Căn cứ theo Điều 1 Thông tư số 96/2015/TT-BTC
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuếtrừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế thunhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN(nếu có)) x Thuế suất thuế TNDN
Trang 34Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồngViệt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng doNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằngngoại tệ.
– Trừ các khoản chi không được trừ, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đápứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệuđồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanhtoán không dùng tiền mặt
– Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưabao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang Doanhnghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thunhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo Thờigian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.NHỮNG LƯU Ý
Theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP:
- Doanh nghiệp không cần phải làm tờ khai thuế TNDN tạm tính mà chỉ cần
tính số tiền thuế và đem đi nộp Số tiền tạm tính và đem đi nộp có thể cao hơnhoặc thấp hơn số tiền thuế thực tế phải nộp, vậy nên:
o Trường hợp khi quyết toán mà số tiền thuế đem đi tạm nộp cao hơn sốtiền thuế thực tế phải nộp thì phần cao hơn này sẽ được chuyển sang
kỳ sau
Trang 35o Trường hợp tổng số tiền thuế tạm nộp của 03 quý đầu năm mà nhỏhơn 75% số tiền thuế phải nộp trong năm tính thuế theo quyết toánnăm thì doanh nghiệp sẽ bị tính tiền phạt chậm nộp thuế.
- Mức tiền phạt chậm nộp thuế = Số tiền thuế chậm nộp x 0.03% x Số ngày
chậm nộp
2.5 Quy trình thao tác chuẩn SOP
Bảng 2.1: Quy trình thao tác chuẩn SOP
STT Tên Quy trình Mã số Lần
ban hành
Ngày ban hành
Lần sửa đổi
4 Quy định về Kho và bảo
quản hàng trong kho
QT01
đổi nhỏ
Trang 368 Nguyên tắc thực hiện
theo hợp đồng
QT05
đổi nhỏ
9 Quy trình thanh tra nhà
phân phối, đại lý
QT06
đổi nhỏ
11 Quy trình kiểm soát hồ
sơ/ tài liệu
QT08