1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tên cơ sở công ty tnhh giải pháp y dược nam an địa chỉ 68 bến vân đồn, phường 13, quận 4, tp hồ chí minh, việt nam

75 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tên cơ sở: Công Ty TNHH Giải Pháp Y Dược Nam An
Tác giả Huỳnh Thị Hồng Đào
Người hướng dẫn DS. Nguyễn Quốc Khánh, ThS. DS.CKII: Nguyễn Thị Xuân Liễu
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 18,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP Y DƯỢC NAM AN (9)
    • 1.1. Thông tin doanh nghiệp (9)
    • 1.2. Giới thiệu về doanh nghiệp (10)
    • 1.3. Quá trình hình thành và phát triển công ty (12)
    • 1.4. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của Công ty (13)
    • 1.5. Sơ đồ tổ chức và Chức năng các Phòng ban (14)
    • 1.6. Hồ sơ pháp lý của công ty (16)
  • CHƯƠNG II. HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP Y DƯỢC NAM AN (18)
    • 2.1. Các khái niệm liên quan Thực hành tốt phân phối thuốc – GDP (18)
      • 2.1.1. Định nghĩa Thực hành tốt phân phối thuốc – GDP (18)
      • 2.1.2. Mục đích của GDP là gì? (18)
      • 2.1.3. Các quy định trong tiêu chuẩn GDP (19)
    • 2.2. Cơ sơ vật chất (20)
      • 2.2.1. Tiêu chuẩn kho bảo quản (20)
      • 2.2.2. Kho tại địa điểm kinh doanh (23)
      • 2.2.3. Kho dịch vụ thuê ngoài (24)
    • 2.3. Mô hình ABC Analysis trong quản trị hàng tồn kho (28)
      • 2.4.1. Các văn bản quy phạm pháp luật, các tài liệu chuyên môn (30)
      • 2.4.2. Tài liệu chuyên môn (31)
      • 2.4.3. Các quy định về thuế đang áp dụng tại doanh nghiệp (32)
    • 2.5. Quy trình thao tác chuẩn SOP (35)
    • 2.6. Biểu mẫu SOP (38)
    • 2.7. DANH MỤC THUỐC CÔNG TY KINH DOANH (39)
    • 2.8. Hình ảnh một số sản phẩm (56)
    • 2.9. Kế hoạch kinh doanh (marketing) sản phẩm công ty trong năm 2023- (57)
    • 2.10. BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2020 – 2021 – 2022 (72)
  • CHƯƠNG III. KẾT LUẬN (73)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (74)

Nội dung

Các mô hình kinh doanh chính của công ty: 1/ Phân tích thị trường, lựa chọn sản phẩm, lựa chọn giải pháp, khai tháchàng từ nước ngoài theo nhu cầu của thị trường 2/ Dịch vụ đăng ký sản p

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP Y DƯỢC NAM AN

Thông tin doanh nghiệp

- Tên công ty: Công ty TNHH Giải Pháp Y Dược Nam An

- Tên tiếng Anh: Nam An Medicine Pharmacy Solution Company Limited

- Trụ sở chính: 68 Bến Vân Đồn, Phường 13, Quận 4, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Văn phòng đại diện: Cienco4, 180 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Phụ trách chuyên môn: DSĐH Nguyễn Quốc Khánh

- Địa điểm kinh doanh: 68 Bến Vân Đồn, Phường 13, Quận 4, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Đăng ký kinh doanh số: 0313980614 cấp ngày 24 tháng 08 năm 2016, thay đổi lần 3 ngày 24 tháng 12 năm 2021

- Người đại diện pháp luật: Ông NGUYỄN QUỐC KHÁNH

Giới thiệu về doanh nghiệp

Công ty TNHH Giải Pháp Y Dược Nam An, thành lập năm 2016, chuyên cung cấp dược phẩm, thực phẩm chức năng và thiết bị y tế chất lượng cao với công nghệ tiên tiến, cam kết mang đến mức giá hợp lý cho khách hàng.

Công ty sở hữu đội ngũ nhân sự chất lượng cao và chuyên môn vững vàng, cho phép thực hiện hiệu quả các dự án và chiến lược kinh doanh Đồng thời, công ty cũng cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng trong việc hiện thực hóa ý tưởng và dự án, giúp họ vận hành hoạt động kinh doanh một cách tối ưu.

Các mô hình kinh doanh chính của công ty:

1/ Phân tích thị trường, lựa chọn sản phẩm, lựa chọn giải pháp, khai thác hàng từ nước ngoài theo nhu cầu của thị trường

2/ Dịch vụ đăng ký sản phẩm y tế, bao gồm: dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, vật tư thiết bị y tế, mỹ phẩm

3/ Dịch vụ tư vấn mô hình kinh doanh y tế

4/ Hoạt động huấn luyện đào tạo kỹ năng kinh doanh, marketing y tế

5/ Nhập khẩu, phân phối sản phẩm đến khách hàng dưới hình thức B2B, B2C

6/ Xuất khẩu sản phẩm y tế: theo nhu cầu hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng Đối tượng khách hàng của Công ty:

1/ Trong nước: Các Công ty đối tác, Nhà phân phối địa phương, Đại lý, Nhà thuốc, Bệnh viện, Phòng Khám, Phòng mạch, Siêu thị, Các cửa hàng bán lẻ, Các khách hàng doanh nghiệp

2/ Nước ngoài: Nhà sản xuất, Đại diện Thương mại, Nhà phân phối

Các khách hàng tiêu biểu:

1/ Trong nước: HEROPHARM, PHARMACITY, LONG CHÂU, ANKHANG, PHANO, TIKI,

2/ Nước ngoài: ONELIFE, ANALIS, BELLAVIE, KALBE FARMA,MEDIFOOD, DELAMA,…

Quá trình hình thành và phát triển công ty

Sau hai năm nghiên cứu thị trường và hoàn thiện nhân sự, vào năm 2018, Công ty đã ra mắt sản phẩm đầu tiên, nhóm sản phẩm làm sạch và khử khuẩn công thức enzyme enziMed từ Nhà sản xuất OneLIFE, Bỉ Với hiệu quả và chất lượng đã được khẳng định tại thị trường Châu Âu và Mỹ, enziMed nhanh chóng trở thành một trong những lựa chọn hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực khử khuẩn và tiệt khuẩn.

Công ty tự hào sở hữu đội ngũ dược sĩ có chuyên môn cao và kinh nghiệm phong phú, đã từng làm việc tại các công ty đa quốc gia và những thương hiệu dược phẩm hàng đầu tại Việt Nam Chúng tôi chuyên phân phối các sản phẩm dược phẩm chất lượng từ nhà sản xuất Teva Pharm.

Kalbe Pharma, tập đoàn dược phẩm hàng đầu Indonesia và nằm trong Top 10 công ty dược Châu Á, chuyên cung cấp thuốc generic (thuốc hết bản quyền) Chúng tôi cam kết đảm bảo nguồn hàng chất lượng cao bằng cách hợp tác với các nhà sản xuất uy tín, đồng thời đáp ứng đầy đủ các yêu cầu từ cơ quan quản lý dược, các cơ sở y tế và nhu cầu điều trị của bệnh nhân.

Chúng tôi đồng thuận rằng việc phát huy và tập trung vào thế mạnh của từng thành viên trong công ty sẽ là định hướng tiếp theo Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp giải pháp y tế không chỉ cho bác sĩ, dược sĩ mà còn cho khách hàng tiêu dùng và các hệ thống y tế công tư trên toàn quốc.

Chúng tôi hướng tới việc trở thành một trong những nhà phân phối sản phẩm và dịch vụ uy tín trong lĩnh vực của mình Chúng tôi mong muốn thiết lập mối quan hệ bạn bè với tất cả các đối tác và cùng nhau hợp tác để đạt được những mục tiêu chung trong kinh doanh.

Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của Công ty

Tầm nhìn của chúng tôi là trở thành một trong 10 công ty hàng đầu Việt Nam, tập trung vào phát triển bền vững và lợi nhuận thông qua các giải pháp giá trị cho bệnh nhân, khách hàng và đối tác Sứ mệnh của chúng tôi là cung cấp sản phẩm và giải pháp phục vụ xã hội, đặc biệt trong ngành chăm sóc sức khỏe, nhằm nâng cao phúc lợi và chất lượng cuộc sống Chúng tôi cam kết thu hút những tài năng xuất sắc và mang lại lợi ích tốt nhất cho họ, đồng thời xây dựng và duy trì thương hiệu Giá trị cốt lõi của Công ty TNHH Giải Pháp Y Dược Nam An là xem khách hàng là trung tâm, cam kết cung cấp sản phẩm và dịch vụ phù hợp nhất, luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng thông qua việc cải tiến và đa dạng hóa sản phẩm với chất lượng cao, công nghệ tiên tiến và giá cả hợp lý, đồng thời tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân thủ pháp luật.

Sơ đồ tổ chức và Chức năng các Phòng ban

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức công ty giải pháp y dược Nam An

Chức năng các phòng ban:

- Ban giám đốc: Điều hành công việc chung.

- Bộ phận logistic: Đối tác thuê ngoài – đảm nhận các công việc về xuất nhập khẩu + vận chuyển nội địa.

- Phòng kinh doanh: Xây dựng, kế hoạch, thực hiện và đảm bảo doanh thu.

- Phòng marketing: Xây dựng, kế hoạch, thực hiện và đảm bảo thương hiệu.

- Phòng đăng ký sản phẩm: Đăng ký lưu hành và pháp chế liên quan.

- Phòng tài chính kế toán: Báo cáo thuế và các hoạt động tài chính.

- Phòng phát triển kinh doanh: Khai thác hàng, phát triển sản phẩm và dịch vụ theo nhu cầu của thị trường.

Bảng 1.1: Tổ chức nhân sự

Tên bộ phận Số lượn g nhân

Trình độ nhân viên Đại học và trên đại học

Cao đẳng viên trung cấp

1 Phòng phát triển kinh doanh 3 3 (1 ThS Ds.,

4 Phòng kế toán tài chính 2 2 (1 ThS Kinh tế, 1 CN) 0

5 Phòng đăng ký sản phẩm 2 2 (1 ThS Ds.,

Hồ sơ pháp lý của công ty

Hình 1.3: Giấy phép kinh doanh

Hình 1.5: Giấy chứng nhận Thực hành tốt phân phối thuốc GDP

HOẠT ĐỘNG CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP Y DƯỢC NAM AN

Các khái niệm liên quan Thực hành tốt phân phối thuốc – GDP

2.1.1 Định nghĩa Thực hành tốt phân phối thuốc – GDP

GDP là thuật ngữ chung viết tắt của cụm từ Tiếng Anh “Good Distribution Practices” được dịch sang tiếng Việt là “Thực hành tốt phân phối”.

GDP được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là trong giai đoạn phân phối sản phẩm Trong ngành Dược phẩm, thuật ngữ này được quy định bởi Cục Quản Lý Dược với tên gọi “Thực hành tốt phân phối thuốc”.

Phân phối thuốc là chuỗi hoạt động liên quan đến việc chia sẻ, di chuyển và bảo quản thuốc từ kho của nhà sản xuất đến các cơ sở phân phối và bảo quản trung gian, sử dụng các phương tiện vận chuyển phù hợp.

Phân phối thuốc là quá trình chia sẻ, di chuyển và bảo quản thuốc từ kho của nhà sản xuất hoặc trung tâm phân phối đến tay người sử dụng, cũng như giữa các điểm phân phối và bảo quản trung gian, thông qua nhiều phương tiện vận chuyển khác nhau.

Theo nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” đã ban hành của Bộ Y tế,

Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng toàn diện, bao gồm cả chất lượng thuốc, thông qua việc giám sát các hoạt động liên quan đến quá trình phân phối thuốc.

2.1.2 Mục đích của GDP là gì?

GDP được sử dụng như một tiêu chuẩn quan trọng để nâng cao chất lượng trong quá trình vận chuyển và cung cấp thuốc từ kho đến tay người tiêu dùng Thực hành tốt phân phối thuốc đảm bảo chất lượng toàn diện từ sản xuất, bảo quản, vận chuyển cho đến phân phối.

Các nguyên tắc và hướng dẫn về "Thực hành tốt phân phối thuốc" yêu cầu các bước trong quá trình phân phối phải được thực hiện đúng cách Điều này giúp nhân lực vận hành đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu sử dụng dược phẩm của người dân, đồng thời đảm bảo chất lượng thuốc tốt.

2.1.3 Các quy định trong tiêu chuẩn GDP

Quy định về phân phối thuốc

Cơ sở chỉ được thực hiện các hoạt động phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo đúng phạm vi kinh doanh quy định của pháp luật.

Cơ sở phân phối thuốc cần phải được cấp phép theo quy định pháp luật để thực hiện các chức năng dự kiến Đồng thời, cơ sở này cũng phải chịu trách nhiệm về các hoạt động phân phối thuốc mà mình thực hiện.

Các cơ sở phân phối chỉ phân phối thuốc có giấy phép lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu thuốc.

Cơ sở phân phối thuốc chỉ có thể mua thuốc từ các cơ sở có giấy phép sản xuất, bán buôn hoặc cung ứng thuốc.

Cơ sở phân phối chỉ được phép cung cấp thuốc cho các cơ sở phân phối thuốc khác, hoặc cho các cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở bán lẻ.

Khi cần thiết, một số hoạt động có thể được ủy thác cho tổ chức hoặc cá nhân được cấp phép theo quy định pháp luật Các hoạt động và hợp đồng ủy thác phải được ghi rõ trong văn bản thỏa thuận Bên nhận ủy thác phải tuân thủ các quy định về GDP liên quan đến việc thực hiện và phải được cơ sở phân phối định kỳ đánh giá, giám sát để đảm bảo đáp ứng các nguyên tắc GDP.

Cơ sơ vật chất

2.2.1 Tiêu chuẩn kho bảo quản

Cần thiết phải thực hiện các biện pháp ngăn chặn những người không có quyền truy cập vào khu vực bảo quản Nhân viên cần tuân thủ các chính sách của cơ sở để đảm bảo một môi trường làm việc an toàn, bảo mật và hiệu quả.

Khu vực bảo quản thuốc cần có diện tích tối thiểu 30m² và thể tích 100m³, đảm bảo sắp xếp hợp lý cho các nhóm thuốc khác nhau như sản phẩm thương mại, phi thương mại, thuốc cần biệt trữ, thuốc bị loại, trả về hoặc thu hồi, cũng như sản phẩm nghi ngờ làm giả Đối với cơ sở bán buôn dược liệu và vị thuốc cổ truyền, kho bảo quản phải có tổng diện tích tối thiểu 200m² và dung tích tối thiểu 600m³.

Khu vực bảo quản cần được thiết kế hoặc điều chỉnh để đảm bảo các điều kiện bảo quản yêu cầu, bao gồm việc giữ cho khu vực sạch sẽ, khô ráo và duy trì nhiệt độ chấp nhận được Thuốc phải được đặt ở vị trí cao hơn sàn nhà, với không gian đủ để dọn dẹp và kiểm tra Các giá, kệ cũng cần được giữ sạch sẽ và bảo trì thường xuyên.

Khu vực bảo quản cần được giữ sạch sẽ, không có rác và côn trùng Cơ sở phân phối phải thường xuyên vệ sinh kho và khu vực bảo quản Cần có chương trình kiểm soát các loài gây hại bằng văn bản Các biện pháp và chất diệt côn trùng phải an toàn, không gây ô nhiễm cho thuốc Quy trình vệ sinh phù hợp phải được thực hiện để loại bỏ hoàn toàn các chất rơi vãi, đảm bảo không có nguy cơ nhiễm bẩn.

Khi thực hiện lấy mẫu trong khu vực bảo quản, cần đảm bảo quy trình lấy mẫu được thực hiện một cách cẩn thận để ngăn chặn tình trạng tạp nhiễm hoặc nhiễm chéo Việc tuân thủ đầy đủ các quy trình vệ sinh trong khu vực lấy mẫu là rất quan trọng.

Các khu vực giao nhận cần được bố trí hợp lý để bảo vệ sản phẩm khỏi tác động của thời tiết Thiết kế và trang bị các khu vực tiếp nhận phải đảm bảo kiện hàng được làm sạch trước khi được bảo quản, nếu cần thiết.

Khu vực biệt trữ sản phẩm cần có biển hiệu rõ ràng và chỉ cho phép người có thẩm quyền ra vào Các biện pháp biệt trữ thay thế phải đảm bảo mức độ an toàn tương đương Ví dụ, có thể sử dụng hệ thống máy tính để quản lý, nhưng phải được thẩm định đảm bảo an ninh.

Cần triển khai các biện pháp cách ly cơ học hoặc tương ứng đã được thẩm định, như hệ thống quản lý điện tử, để bảo quản các sản phẩm bị loại bỏ, hết hạn, thu hồi hoặc trả lại, cũng như các sản phẩm nghi ngờ bị làm giả Việc nhận dạng các sản phẩm và khu vực liên quan phải được thực hiện một cách phù hợp.

Để ngăn chặn việc sử dụng các sản phẩm bị cách ly, biệt trữ, loại bỏ, trả lại, thu hồi hoặc nghi ngờ bị làm giả, cần có một hệ thống thay thế phù hợp Nếu không có hệ thống này, cần bố trí khu vực riêng để bảo quản tạm thời các sản phẩm cho đến khi có quyết định xử lý.

Việc bảo quản thuốc và nguyên liệu phóng xạ, cũng như các loại thuốc cần kiểm soát đặc biệt như thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất, là rất quan trọng Các thuốc độc hại, nhạy cảm và nguy hiểm, cùng với những loại thuốc có nguy cơ lạm dụng cao, cần được lưu trữ ở những khu vực riêng biệt Cần áp dụng các biện pháp an toàn và an ninh nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và môi trường.

Thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc cần được bảo quản riêng biệt, không được để chung với các loại thuốc khác Việc sắp xếp phải gọn gàng, dễ quan sát để tránh nhầm lẫn Đồng thời, cần đảm bảo bao bì không bị thấm và rò rỉ trong quá trình vận chuyển, nhằm bảo vệ an toàn cho người sử dụng và môi trường.

Thuốc phải được xử lý và bảo quản sao cho có thể ngăn ngừa tình trạng tạp nhiễm, lẫn lộn và nhiễm chéo.

Cần thiết lập một hệ thống đảm bảo rằng thuốc hết hạn được bán và phân phối theo nguyên tắc hết hạn trước/xuất trước (FEFO) Trong một số trường hợp ngoại lệ, có thể cho phép nhưng phải có biện pháp kiểm soát chặt chẽ để ngăn chặn việc phân phối các sản phẩm đã hết hạn sử dụng.

Các sản phẩm bị vỡ, hỏng phải được tách ra và bảo quản riêng biệt.

Khu vực bảo quản phải được cung cấp đủ ánh sáng để có thể thực hiện tất cả các hoạt động một cách chính xác và an toàn.

Các điều kiện bảo quản và kiểm soát hàng hóa:

Các điều kiện bảo quản và xử lý sản phẩm phải tuân thủ các quy định hiện hành của luật pháp và của cơ sở.

Các điều kiện bảo quản thuốc phải đáp ứng yêu cầu của nhà sản xuất.

Cần đảm bảo có đủ phương tiện để bảo quản tất cả các loại thuốc trong điều kiện thích hợp, bao gồm cả việc kiểm soát môi trường khi cần thiết Những điều kiện bảo quản này phải được ghi chép và lưu trữ hồ sơ, đặc biệt nếu chúng là yếu tố quan trọng để duy trì các đặc tính của thuốc.

Sổ sách ghi chép về điều kiện nhiệt độ cần phải có sẵn để kiểm tra, và việc kiểm tra này phải được thực hiện tại thời điểm xác định Thiết bị theo dõi điều kiện bảo quản cần được kiểm tra định kỳ, với kết quả được ghi chép và lưu trữ Tất cả hồ sơ theo dõi phải được lưu giữ ít nhất đến hết tuổi thọ của thuốc cộng thêm một năm hoặc theo quy định pháp luật Kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ phải đảm bảo sự đồng nhất trong kho bảo quản, với thiết bị theo dõi được đặt ở những vị trí có khả năng dao động nhiệt độ cao nhất Ít nhất một thiết bị theo dõi nhiệt độ tự ghi cần được sử dụng với tần suất ghi phù hợp Đối với các thuốc và nguyên liệu có yêu cầu bảo quản đặc biệt, cần sử dụng thiết bị theo dõi liên tục trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển, và dữ liệu ghi lại phải được lưu giữ.

Thiết bị dùng để theo dõi các điều kiện bảo quản cần phải được hiệu chỉnh theo tần suất xác định.

Phải định kỳ tiến hành kiểm kê đối chiếu thuốc tồn kho so với hồ sơ sổ sách

Tất cả sai lệch trong hàng lưu kho cần được điều tra theo quy trình xác định để xác minh có sự nhầm lẫn, cấp phát hoặc tiếp nhận không đúng, cũng như tình trạng trộm cắp hoặc biển thủ thuốc Hồ sơ về các cuộc điều tra này phải được lưu giữ trong một khoảng thời gian nhất định.

2.2.2 Kho tại địa điểm kinh doanh

- Diện tích: 50m 2 , 150m 3 (dài 10m, rộng 5m, cao 3m).

- Nhiệt độ bảo quản: dưới 25 o C.

Mô hình ABC Analysis trong quản trị hàng tồn kho

Phương pháp phân loại sản phẩm và nguyên vật liệu trong quản trị hàng tồn kho được gọi là phân tích ABC Mô hình này chia hàng tồn kho thành 3 nhóm cơ bản, mỗi nhóm có mức độ quản lý khác nhau.

- Nhóm A: Các nguyên vật liệu, hàng tồn cần kiểm soát ở chặt và chính xác vì giá trị lớn Cần kiểm toán 1 tháng/lần.

- Nhóm B: Các nguyên vật liệu, hàng tồn cần kiểm soát ở mức tốt vì giá trị vừa phải Thời gian kiểm toán khoảng 3 tháng/lần.

- Nhóm C: Các nguyên vật liệu, hàng tồn cần kiểm soát ở mức đơn giản hơn vì hàng hóa ở nhóm này có giá trị không lớn Nên kiểm toán 6 tháng/lần.

Tóm lại: Nhờ có mô hình ABC Analysis nên việc quản lý hàng tồn kho của đơn vị, doanh nghiệp chính xác và hiệu quả hơn.

Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ − Economic Order Quantity)

Mô hình quản lý hàng tồn kho EOQ là phương pháp tối ưu để xác định lượng đặt hàng phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí trong khi vẫn đáp ứng nhu cầu bán hàng Điểm nổi bật của mô hình này là khả năng giảm thiểu chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho hiệu quả.

Đối với các loại nguyên liệu hàng hóa, việc mua vào không thể tùy ý mà cần áp dụng phương pháp EOQ để xác định số lượng tối ưu Công thức tính toán cụ thể sẽ giúp tìm ra số lượng phù hợp nhất.

D là nhu cầu hàng tồn kho hàng năm, có thể được tính toán bằng cách lấy số liệu từ năm trước, cụ thể là tổng hàng tồn kho đầu năm cộng với lượng hàng nhập thêm trong năm, sau đó trừ đi hàng tồn kho cuối năm.

S là chi phí cần chi trả cho việc đặt hàng đối với mỗi đơn hàng Chẳng hạn như: phí vận chuyển, điện thoại, …

H là phí tiêu tốn cho việc lưu trữ hàng hóa (phí thuê kho, phí đầu tư hệ thống kệ kho hàng, nhân sự, thiết bị máy móc, điện nước, …)

Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ − Production Order Quantity)

Mô hình POQ trong quản trị tồn kho khác với mô hình EOQ ở chỗ nó tăng cường tính thực tế bằng cách nới lỏng các giả thiết Cụ thể, POQ giả định rằng hàng hóa được đưa đến liên tục và tích lũy cho đến khi hàng được tập kết hết, trong khi EOQ lại giả định rằng hàng tồn kho chỉ còn 0 đơn vị đặt hàng và hàng được chuyển đến một lần duy nhất.

Ngoài các công ty thương mại thì POQ phù hợp với các doanh nghiệp tự sản xuất vật tư, vừa sản xuất và kinh doanh.

Công thức của mô hình POQ:

Trong đó, P là khả năng cung ứng hàng ngày (điều kiện d

Ngày đăng: 17/05/2023, 05:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w