Thuyết minh Dự án đầu tư trồng và chế biến tinh bột Nghệ MỤC LỤC Phần I NHỮNG CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ I Căn cứ pháp lý Luật khuyến khích đầu tư số 02QH ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Quốc hội nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; Nghị định 119TTg....................................................................................................................................
Trang 1Phần I NHỮNG CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
I Căn cứ pháp lý
- Luật khuyến khích đầu tư số 02/QH ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Quốchội nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào;
- Nghị định 119/TTg của Thủ tướng chính phủ Lào ngày 20 tháng 4 năm
2011 về hướng dẫn thực hiện luật khuyến khích đầu tư năm 2009;
- Tham chiếu Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày05/4/2017 Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-
CP của Chính phủ;
- Tham chiếu Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 củaChính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
II Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội của vùng dự án.
1 Điều kiện tự nhiên:
Huyện Mường Mọc, tỉnh Xiêng Khoảng và huyện Viêng Thoong, tỉnh Bô
ly Khăm Xay là vùng giáp ranh với huyện Kỳ Sơn, Tương Dương của tỉnh Nghệ
An, là địa bàn ba Cụm bản đơn vị đóng quân làm nhiệm vụ và thực hiện dự án
có diện tích đất rẫy khoảng 632ha (địa bàn cụm Khăng Viêng) và 160 ha (địabàn cụm Mường Xăng), chủ yếu là nằm ở các triền núi và đồi bát úp xen lẫn vớicác khu rừng nguyên sinh và rừng nghèo kiệt do đã khai thác từ nhiều năm nay Khu vực này có độ cao từ 800 - 1.300 mét so với mặt nước biển, nằm trongvùng có chế độ khí hậu nhiệt đới phân biệt rõ theo hai mùa: mùa mưa từ tháng 5đến hết tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Theo thống kê của
cơ quan khí tượng, thuỷ văn nhiệt độ tháng 01 trung bình 160C, tháng 5 và tháng
6 nhiệt độ trung bình 260C; độ ẩm thấp nhất 60%, cao nhất 98%, lượng mưathấp nhất 4mm vào tháng 2, cao nhất 316,6mm vào tháng 7 và mưa nhiều tậptrung vào tháng 5 đến tháng 9, chiếm tới 80% lượng mưa trong năm
Các điều kiện về thổ nhưỡng, khí hậu rất thuận lợi cho sinh trưởng và pháttriển của cây họ gừng và cùng với đó là quỹ đất khá nhiều đáp ứng được các yêucầu của phát triển các tiểu dự án trồng các loại cây nông nghiệp
2 Điều kiện kinh tế - xã hội:
Dân số trên địa bàn gồm 7.557 người trong đó tại khu vực cụm bản KhăngViêng 5.386 người, chủ yếu là người dân tộc Mông (khoảng 4.972 người) vàdân tộc Lào Lùm (khoảng 585 người); tại khu vực cụm Mường Xăng là 2.171người Tình hình kinh tế xã hội kém phát triển, sản xuất nông nghiệp chủ yếudựa vào sản xuất lúa nhưng chỉ sản xuất một năm một vụ cộng với giống lúa cónăng suất thấp nên còn nhiều gia đình thiếu ăn, đời sống vật chất và tinh thầnmặc dù có nhiều chuyển biến rõ nét so với trước đây nhưng vẫn còn ở mức thấp
Trang 2Phần II
SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
I Mục tiêu của dự án
- Xây dựng các mô hình trình diễn từ đó chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ
thuật, cung cấp cây giống phù hợp với điều kiện phát triển của vùng, giúp nhân
dân đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, phát triển và nhân rộng hệ canh tác nông lâm kết hợp, góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, phát triển kinh tế hộ giađình và dần xóa bỏ tập tục canh tác lạc hậu, đem lại thu nhập và nâng cao đờisống cho nhân dân trên địa bàn
Xây dựng mô hình kinh tế để ổn định AN QP, tạo thế đứng chân lâu dài
trên đất Bạn, góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị khu vực biên giới trênđịa bàn đơn vị đóng quân
- Giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương gópphần phát triển kinh tế xã hội theo chủ trương của hai Đảng, hai nhà nước ViệtNam - Lào
II Sự cần thiết phải đầu tư
Hiện nay trên địa bàn đơn vị đóng quân, các dự án khuyến nông đã đượctiếp tục triển khai từ năm 2015, các dự án thí điểm đã được thực hiện như dự ántrồng thí điểm 4ha chanh leo tại 3 cụm bản, dự án trồng thí điểm cây cà gai leotại Mường Xăng và Phôn Đu cũng đã có những kết quả nhất định về mặt chínhtrị cũng như hiệu quả kinh tế, tuy nhiên các dự án đó đang trong quá trình thíđiểm và đánh giá kết quả nhưng nhìn chung để đảm bảo được phát triển mô hìnhnhân rộng cho nhân dân thực hiện sẽ gặp rất nhiều khó khăn vì mức đầu tư cao,sản phẩm phải được tiêu thụ tươi ngay khi thu hoạch, một số loại cây có yêu cầucao về điều kiện chăm sóc mà tại địa bàn không thể đáp ứng (như cây chanh leo)
cả về điều kiện tự nhiên lẫn chi phí đầu tư
Để khuyến khích và hỗ trợ nhân dân phát triển kinh tế, Công ty sẽ nghiêncứu và triển khai thực hiện thí điểm một số tiểu dự án phát triển kinh tế có quy
mô hợp lý để nhân dân có thể tham gia vào chuỗi sản xuất, từ trồng, cung cấpnguyên liệu đến mức cao hơn là tham gia vào công đoạn sản xuất hoặc tự chếbiến rồi bán sản phẩm cho công ty hoặc bán ra ngoài thị trường
Trong những năm trở lại đây, Công ty cũng đã vận động nhân dân trên địabàn cụm bản đang mở rộng diện tích trồng gừng Cây gừng tại đây phát triển tốtcho năng suất cao (10-15 tấn/ha), tuy nhiên trong những thời điểm giá gừng ổnđịnh ở mức cao thương lái nhiều nơi ồ ạt vào thu mua và lũng đoạn thị trường,trong khi vài năm nay giá gừng tươi tiêu thụ xuống thấp (3.000-5.000 đồng/kg),với đặc tính của người dân trên địa bàn đã quen với mức bán ở khung giá caocủa các năm trước nên quá trình thu mua và tiêu thụ sản phẩm gừng tươi rất khókhăn, thương lái thì bỏ mặc nhân dân buộc Công ty phải thu mua và chấp nhận
bù lỗ để hỗ trợ cho dân, nhưng hiệu quả của nhân dân cũng rất thấp vì vậy ảnhhưởng lớn đến đời sống và tâm lý người dân trong phát triển các mô hình sản
Trang 3trồng mới hiệu quả kinh tế, thị trường tiêu thụ ổn định hơn, đồng thời sản phẩm
phải được qua tinh chế để giảm khối lượng vận chuyển trong điều kiện hạ tầng
giao thông còn rất yếu kém và có thể bảo quản được lâu dài ở trên địa bàn 3Cụm bản
Qua nghiên cứu khảo sát về tình hình đất đai thổ nhưỡng ở địa bàn 3 Cụmbản cũng như thực tế tiềm năng phát triển của thị trường sản phẩm từ cây nghệ
và công nghệ, quy trình sản xuất các sản phẩm từ nghệ, Công ty nhận thấy cần
có dự án đầu tư trồng thành vùng nguyên liệu cây nghệ trên địa bàn 3 cụm bảnvới phương thức phối hợp với nhân dân cùng thực hiện là phù hợp (công ty cungcấp giống, hướng dẫn kỷ thuật và cam kết bao tiêu sản phẩm), đầu tư xây dựngnhà xưởng, máy móc thiết bị để tinh chế thành tinh bột nghệ và nghệ củ sấy khôđưa về Việt Nam tiêu thụ sẽ đáp ứng được những điều kiện về kinh tế, chính trị
xã hội Nếu mô hình này triển khai thành công thì sẽ mở rộng diện tích trồngcho từng cụm bản lên khoảng 30-35ha/cụm, bản và sẽ tiếp tục đầu tư mở rộngtrong các năm tới cho các khu vực khác với quy mô tương tự, sẽ là cơ sở để
công ty đứng chân lâu dài trên đất bạn
Phần III TÊN DỰ ÁN VÀ QUY MÔ DỰ ÁN
I Tên dự án:
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư trồng và chế biến tinh bột nghệ
II Quy mô dự án:
1 Diện tích canh tác:
a Giai đoạn 1:
- Năm 2017 thí điểm vùng dự án với phương thức đầu tư giống cho nhândân tại Cụm Khăng Viêng triển khai trồng 10 ha tại bản Thông Pơ để đánh giánăng suất, chất lượng của sản phẩm củ nghệ trên địa bàn
b Giai đoạn 2:
- Dự kiến năm 2018 sẽ phát triển vùng dự án tại Khang Viêng lên 30 ha (23
ha nghệ đỏ, 7 ha nghệ vàng truyền thống), tại Mường Xăng là 10 ha nghệ đỏ,xây dựng nhà xưởng, mua sắm hệ thống máy móc thiết bị phục vụ cho quá trìnhsản xuất tinh bột nghệ tại Thông Pơ;
- Dự kiến từ năm 2019 đến 2021 tiếp tục đầu tư mở rộng và ổn định vùngnguyên liệu ở Khang Viêng, Mường Ngát lên 45 ha (30 ha nghệ đỏ, 15 ha nghệvàng)
- Tại Mường Xăng dự kiến diện tích trồng năm 2019 là 15 ha, sau đó pháttriển từ 2020 – 2021 phát triển lên và ổn định ở mức 25 ha nghệ đỏ và đầu tưthêm hệ thống rửa, cắt lát, sấy khô ở khu vực Mường Xăng để sản xuất nghệ cắtlát sấy khô ở khu vực này
Tổng diện tích vùng nguyên liệu của dự án đến năm 2020 dự kiến khoảng
70 ha
Trang 42 Nhà xưởng và máy móc thiết bị:
2.1 Tại Thông Pơ:
a Nhà xưởng:
+ Nhà xưởng: Nhà cấp 4, diện tích 200 m2 (10m x 20m); khung thép; cột,giằng bằng bê tông cốt thép; tường gạch cao 1m; mái lợp tôn
+ Nhà xưởng lắng lọc: Nhà cấp 4, diện tích 189 m2 (10,5m x 18m); khung
thép; vách bao bằng lưới thép B40; mái lợp tôn (Đầu tư năm 2019).
+ Nhà kho nguyên liệu: Nhà cấp 4, diện tích 135 m2 (7,5m x 18m); khung
thép; vách bao bằng tấm nhựa sáng 11 sóng; mái lợp tôn (Đầu tư năm 2019)
+ Sân nền: Bê tông đá mạt M150, láng nền vữa Xi măng M100 dày 3cm
diện tích 235,6m2 (Đầu tư năm 2019)
+ Hàng rào: Cọc bê tông dây thép gai dài 78,1m (Đầu tư năm 2019)
+ Bể lắng: Sáu bể dài 2m, rộng 1,7m, cao 1,1m nền bê tông cốt thép M250,
tường xây gạch, thành trong, nền ốp gạch men Ceramic (Đầu tư năm 2019)
b Máy móc thiết bị: Hệ thống máy móc thiết bị gồm: 01 máy rửa nghệ, 01 máynghiền, 01 máy tách bã và 01 tủ sấy, hệ thống máy móc thiết bị được thiết kếbằng chất liệu inox và công suất đạt 8 tấn củ/ ngày tương đương gần 4 tạ tinhbột nghệ thành phẩm;
2.2 Tại Mường Xăng:
Máy móc thiết bị: Hệ thống máy móc thiết bị gồm: 09 máy rửa nghệ, 09máy thái lát và 03 lò sẩy bằng củi (cung cấp cho chính quyền của 3 bản thựchiện dự án)
Phần IV PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
I Thị trường sản phẩm.
Hiện nay trên thị trường Việt Nam, các sản phẩm từ nghệ rất được nhiềungười sử dụng Từ nghệ củ để làm gia vị trong công nghiệp thực phẩm, trongngành thẩm mỹ đến tinh bột nghệ sử dụng trong chế biến thuốc đông y và hiệnnay theo các nghiên cứu mới về tác dụng chữa bệnh (các loại bệnh về đườngtiêu hóa, ngăn ngừa các tác nhân gây ung thư, chống lão hóa…) của hoạt chấtcurcumin trong củ nghệ đã mở ra cho cây nghệ một hướng mới về phát triển thịtrường sản phẩm
Các sản phẩm từ Nghệ rất đa dạng như: nghệ củ tươi, nghệ thái lát sấy khô,nghệ nguyên củ sấy khô, bột nghệ, tinh bột nghệ, tinh nghệ curcumin,nanocurcumin và các sản phẩm được chiết xuất từ nghệ hoặc có nguồn gốc từnghệ như thuốc chữa bệnh, hóa mỹ phẩm…Ngoài thị trường tiêu thụ trong nước,thị trường xuất khẩu các sản phẩm từ nghệ cũng đang được mở rộng và pháttriển; hiện nay thị trường xuất khẩu đang cần các sản phẩm tinh bột nghệ vànghệ củ sấy khô hoặc nghệ củ thái lát sấy khô để làm nguyên liệu trong chế biếnthực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm Vì vậy thị trường tiêu thụ sản phẩm nghệ
Trang 5II Phương án tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm
Hiện nay, củ nghệ đỏ - là một loại thuộc giống cây nghệ vàng và các sảnphẩm nghệ được làm ra từ củ nghệ đỏ rất được thị trường tiêu thụ mạnh do củnghệ đỏ cho ra sản lượng tinh bột nhiều, màu sắc đẹp, mùi vị dễ chịu và hàmlượng Curcumin cao, tuy nhiên giá thành cao khó cạnh tranh Chính vì vậy, sangnăm 2018 sẽ đầu tư thêm giống nghệ vàng truyền thống (gọi tắt là nghệ vàng)nhằm giảm giá thành, tăng tính cạnh tranh và doanh thu là một hướng đi có tínhkhả thi phù hợp với tình hình nhu cầu thị trường hiện nay
Các sản phẩm nghệ được tiêu thụ bằng nhiều phương án: Từ phương ántiêu thụ trực tiếp đến tay người tiêu dùng thông qua hệ thống bán hàng của đơn
vị, hoặc phương án tiêu thụ qua các đại lý ký gửi hoặc là tiêu thụ qua trung gianthương mại để xuất khẩu
Hiện nay, qua quá trình làm việc với một số đơn vị tại các tỉnh phía bắc,Công ty TNHH Hoàng Minh Châu Hưng Yên đã đồng ý cùng hợp tác thực hiện
dự án và sẽ đảm bảo cung cấp giống nghệ đỏ Hưng Yên, tư vấn kỹ thuật trồng,chăm sóc và bao tiêu toàn bộ sản phẩm nghệ củ thái lát sấy khô, tinh bột nghệ và
củ nghệ tươi nguyên liệu
Công ty Hoàng Minh Châu Hưng Yên đã đồng ý bao tiêu các sản phẩm từ
củ nghệ với giá bảo hiểm như sau:
- Giá tinh bột nghệ đỏ: 250.000 đồng/kg (Nhập tại kho bên mua);
- Giá tinh bột nghệ vàng: 230.000 đồng/kg (Nhập tại kho bên mua);
- Giá nghệ củ sấy khô: 42.000 đồng/Kg (Nhập tại kho bên mua);
- Giá nghệ nguyên liệu: 8.000 đồng/kg (Nhập tại kho bên mua)
- Giá bán lẽ trên thị trường Nghệ An, hà Tĩnh hiện nay giao động từ250.000 - 300.000 đồng/kg tinh bột nghệ (Tỉ lệ pha trộn: Nghệ vàng chiếm 1/3)
- Trong quá trình sản xuất và chế biến tinh bột nghệ, sẽ pha trộn nghệ đỏvới nghệ vàng theo tỷ lệ 2:1 hoặc 3:1 tùy thuộc thị trường tiêu thụ, nhằm giảmgiá thành và tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm vì vậy giá tinh bột nghệ hai nămđầu 2019 và 2020 là: 220.000 đồng/kg Đến năm 2021 và 2022 do sản lượngtinh bột nghệ nhiều vào khoảng 16 tấn, vì vậy để đạt hiệu quả trong việc tiêu thụsản phẩm, công ty giảm giá bán là 210.000 đồng/kg
III Phân tích tính cạnh tranh của sản phẩm
Cây nghệ được trồng rải rác ở các tỉnh như tỉnh Đồng Nai, Đắc Nông,Quảng Bình, Quảng Trị, Nghệ An, Hưng Yên, Bắc Ninh… Tại Nghệ An, câynghệ chỉ mới được trồng với quy mô diện tích nhỏ với diện tích khoảng 120 ha(chủ yếu tại xã Quỳnh Vinh, huyện Quỳnh Lưu và xã Nghi Kiều, huyện NghiLộc) Tuy nhiên, ở Nghệ An cây nghệ đỏ Hưng Yên vẫn chưa có đơn vị nàotrồng, vì vậy sản lượng nghệ củ cũng như các sản phẩm từ nghệ đỏ Hưng Yên
là rất hạn chế, chưa đáp ứng đủ nguyên liêu sản xuất cũng như nhu cầu thị hiểucủa khách hàng trên địa bàn tỉnh và các vùng lân cận do đó sản phẩm của dự án
sẽ chắc chắn có khả thi, sẽ đáp ứng được nhu cầu sử dụng ngày càng lớn củakhách hàng
Trang 6Tại Hưng Yên và các tỉnh phía bắc, hiện nay diện tích trồng nghệ đã được
mở rộng và phát triển; tuy nhiên vì diện tích nhỏ hẹp và manh mún nên sảnlượng không cao, chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường Nghệ củ nguyênliệu hiện nay chỉ mới cung cấp và đáp ứng được một phần cho các đơn vị sảnxuất tinh bột và dược phẩm trong nước, còn nguyên liệu cho thị trường xuấtkhẩu vẫn chưa đáp ứng đủ; do đó các sản phẩm tinh bột nghệ và nghệ khô tháilát do công ty sản xuất sẽ được đảm bảo đầu ra cho sản phẩm và hiện nay đãđược công ty TNHH Hoàng Minh Châu Hưng Yên cam kết bao tiêu để xuấtkhẩu ra thị trường nước ngoài
Phần V PHÂN TÍCH KỸ THUẬT DỰ ÁN
I Đặc điểm kỹ thuật của dự án
1 Đặc điểm của cây nghệ vàng
1.1 Giới thiệu chung
Cây nghệ vàng còn có tên khác là Khương hoàng hay Uất kim…; có tênkhoa học là Curcuma, hay Linaeus là cây thân thảo lâu năm thuộc họ Gừng(Zingiberaceae),có củ (thân rễ) dưới mặt đất; có nguồn gốc ở vùng nhiệt đớiTamil Nadu phía đông nam Ấn Độ
1.2 Đặc điểm sinh học
Nghệ là một loài thực vật thân thảo lâu năm, chiều cao của cây có thể đạtđược là 1m Cây tạo nhánh cao, có màu vàng cam, hình trụ và thân rễ có mùithơm Các lá mọc xen kẽ và xếp thành hai hàng, chúng được lập thành bẹ lá,cuống lá và phiến lá Từ các bẹ lá thân giả được hình thành Cuống lá dài từ 50 -115cm Các phiến lá đơn thường có chiều dài từ 76 - 115 cm Chúng có chiềurộng từ 38 - 45 cm và có dạng hình thuôn hoặc elip và thu hẹp ở chóp Thời gian
mà nghệ ra hoa thường là vào tháng tám Ở phần cuối trên thân giả có một cụmhoa với thân dài từ 12 - 20 cm với nhiều bông hoa Các lá bắc màu xanh nhạt,hình trứng với chiều dài từ 3 - 5 cm hay hình thuôn với chóp lá dạng tù Ở phíachóp của cụm hoa mà lá bắc hiện diện ở đó thì không có hoa Những lá này cómàu trắng hay xanh và đôi khi nhuốm màu đỏ - tím và phần chóp có dạng thon.Những bông hoa lưỡng tính, mọc đối xứng hai bên và lớn gấp ba lần Ba đài hoadài từ 0,8 - 1,2 cm kết hợp với nhau và màu trắng, cùng với lông mịn và ba mấuđài không cân xứng Ba cánh hoa màu vàng nhạt kết hợp thành một ống trànghoa dài đến khoảng 3 cm Ba thùy của tràng hoa có chiều dài từ 1 - 1.5 cm, hìnhtam giác với đầu trên có gai mềm Trong khi thùy của tràng hoa ở giữa là lớnhơn so với hai bên Thì chỉ có nhị hoa ở vòng tròn bên trong là sinh sản được.Túi phấn hoa được gắn tại đáy của nó Tất cả các nhị hoa khác đều chuyển thànhnhị lép (staminode) Các nhị lép bên ngoài thì ngắn hơn so với môi của hoa Môihoa có màu vàng, với một dải màu vàng ở giữa và nó là dạng trứng ngược, vớichiều dài từ 1,2 – 2 cm Ba lá noãn nằm dưới một bầu nhụy gồm ba thùy dính vàkhông đổi, với lông thưa thớt, quả nang mở với ba ngăn
Trang 7Cây nghệ có thời gian sinh trưởng từ lúc trồng đến lúc thu hoạch là trongkhoảng thời gian 10 - 12 tháng kể từ ngày trồng Trong khoảng thời gian này củnghệ sẽ đạt hàm lượng curcumin cao nhất, nếu thu hoạch sớm quá hoặc muộnquá đều ảnh hưởng đến chất lượng củ, tỉ lệ thu hồi tinh bột và chất lượng sảnphẩm sẽ thấp hơn.
1.3 Thành phần hóa sinh:
Các thành phần hóa học quan trọng nhất của nghệ là một nhóm các hợpchất được gọi là curcuminoid, trong đó bao gồm curcumin (diferuloylmethane),demethoxycurcumin, và bisdemethoxycurcumin Hợp chất được nghiên cứunhiều nhất là curcumin, tạo thành 3,14% (theo lượng trung bình) bột nghệ.Ngoài ra còn có các loại tinh dầu quan trọng khác như turmerone, atlantone, vàzingiberene Một số thành phần khác là các loại đường, protein và nhựa Củnghệ chứa khoảng 5% tinh dầu và đến 5% curcumin, một dạng polyphenol.Curcumin là hoạt chất chính trong củ nghệ, với kí hiệu C.I 75300, hay NaturalYellow 3 Tên hóa học của nó là (1E,6E)-1,7-bis(4-hydroxy-3-methoxyphenyl)-1,6-heptadien-3,5-dion
1.4 Trong y học cổ truyền
Sử dụng trong y học cổ truyền và dân gian Ở Tamil Nadu, nghệ đã được sửdụng trong y học cổ truyền hàng ngàn năm như một phương thuốc chữa cácbệnh về dạ dày và gan, cũng như thường dùng để chữa lành các vết loét, donhững tính chất kháng khuẩn cơ bản của nó Trong hệ thống y học Siddha (từnăm 1900 TCN), nghệ là thuốc chữa một số bệnh và tình trạng như ở da, phổi,
hệ thống tiêu hóa, đau nhức, các vết thương, bong gân, và các rối loạn ở gan.Nước ép nghệ tươi thường được sử dụng trong nhiều tình trạng về da, bao gồm
cả bệnh chàm, thủy đậu, bệnh zona, dị ứng, và ghẻ Manjal Pal (sữa bột nghệ) làsữa ấm trộn với một ít bột nghệ Nó thường được sử dụng ở Tamil Nadu nhưmột bài thuốc gia truyền khi có ai đó đang bị sốt Bột nghệ nhão thường được sửdụng ở Tamil Nadu để làm chất khử trùng các vết thương hở, còn chun – holud(nghệ trộn với vôi tôi) được sử dụng để cầm máu như phương pháp gia truyền
Nó cũng được sử dụng làm chất tẩy nám da ở Tamil Nadu Hợp chất hoạt độngcurcumin được cho là có một loạt các hiệu ứng sinh học bao gồm chống viêm,chống oxy hóa, hóa trị liệu, kháng sinh, kháng virus và các hoạt động của virus,cho thấy tiềm năng trong y học lâm sàng
Trong y học Việt Nam và Trung Quốc, nó được sử dụng để điều trị cácchứng bệnh dạ dày, viêm loét và chứng nhiễm trùng khác nhau Hiện nay tinhchất curcumin trong củ nghệ còn được nghiên cứu để điều trị phòng ngừa bệnhung thư và các loại bệnh khác Ngoài ra nó còn được sử dụng rộng rãi trongnhiều lĩnh vực khác như thực phẩm và mỹ phẩm…
1.5 Trong chế biến thực phẩm, mỹ phẩm
Trong thực phẩm, hiện nay nghệ được dùng làm nhiều loại gia vị khác nhautại các nước thuộc Châu á; Ở các thị trường khác, các sản phẩm từ nghệ được sửdụng để tạo màu tự nhiên cho các sản phẩm thực phẩm khác
Trang 8Trong công nghiệp mỹ phẩm, các tinh chất được chiết xuất từ củ nghệ được
ứng dụng vào các sản phẩm làm đẹp, chống lão hóa, chống oxi hóa…
2 Đất trồng và kỹ thuật làm đất
2.1 Chọn đất trồng
Đối với cây nghệ cần trồng ở vùng đất mềm, tơi xốp, đất thoát nước tốt.Nếu trồng nghệ trên các vùng đồi phải chọn vùng đất tốt, tầng đất thịt dày, thoátnước tốt Tốt nhất là trồng trên diện tích đất rẫy phát đốt, tầng mùn hữu cơ cao
và có độ dốc vừa phải thoát nước tốt
2.2 Kỹ thuật làm đất
2.2.1 Chuẩn bị đất trồng, thiết kế lô, hàng:
- Nghệ trồng tại đồng bằng: Đất phải được cày bừa kỹ, phơi ải, làm sạch cỏ,đánh luống cao 20-25 cm, rộng 1-2m, rãnh rộng 30cm
- Nghệ trồng tại vùng miền núi (trồng trên rẫy): phải lựa chọn vùng đất độmùn hữu cơ cao, đất xốp, vùng đất thoát nước tốt Phát sạch cây cỏ trước 1-2tháng để khô, gom đốt sạch, khi trời mưa xuống cuốc hốc (40x40x30cm)
An, Thanh Hóa và các vùng miền trung
- Nghệ vàng miền bắc (thường gọi là nghệ đỏ Hưng Yên): có màu đỏ sẫm,hàm lượng curcumin cao, chế biến cho tinh bột nghệ có màu vàng sẫm, đẹp vàđang rất được ưa chuộng trên thị trường Tuy nhiên giống nghệ này khi trồngcho năng suất thấp hơn nghệ vàng truyền thống nhưng giá thành cao hơn Giốngnghệ này hiện nay đang được trồng nhiều tại các vùng phía bắc như Hưng Yên,Bắc Ninh, Vĩnh Phúc…Hiện nay tại Nghệ An cũng đã bắt đầu trồng loại nghệnày để thay thế giống nghệ truyền thống
- Nghệ là loài cây sinh sản vô tính bằng mầm củ nên khi chọn giống phảiđạt các tiêu chí sau: củ giống nghệ là củ bánh tẻ không non quá và cũng khônggià quá, một củ cái gồm 3-4 nhánh củ nhỏ, trọng lượng 0,1-0,2 kg, chọn củkhông bị thối, không bị sâu bệnh, không khô héo Lượng giống cho 1 ha khoảng1.000 kg-2.000 kg tùy theo các loại đất trồng và điều kiện kinh tế mà có thể lựachọn các mật độ trồng khác nhau
4 Kỹ thuật trồng
4.1 Thời vụ trồng
Thời vụ trồng tốt nhất đối với cây nghệ tại miền bắc là từ tháng 2 đến tháng
4 hàng năm, khi có mưa xuống là tốt nhất Ở địa bàn 3 Cụm bản thời vụ trồngtốt nhất là từ tháng 4 đến tháng 5 khi đã vào mùa mưa
Trang 94.2 Mật độ.
Tùy vào trình độ canh tác, mức đầu tư mà có các mật độ khác nhau, trong
dự án này ta trồng theo mật độ 50x50cm, trồng trên đất rừng mới khai hoang.4.3 Cách trồng
Cách trồng: Đào một hốc kích thước 40x40x30cm, lấp đất xuống ¾ hố sau
đó bỏ một củ giống xuống và lấp lên một lớp đất 2-5cm
9 Công suất của dự án
- Giống cây trồng : Với quy cách thiết kế hố trồng 50cm x 50cm thì nhucầu cây giống là 1.000 kg/ha
- Năng suất thu hoạch nghệ tươi: năng suất bình quân của giống nghệ đỏ vànghệ vàng truyền thống là 8 - 10 tấn/Ha
- Hiệu suất chế biến: Hiệu suất thu hồi nghệ đỏ là 4%, nghệ vàng là 5.6%
và nghệ sấy khô là 22.22%
II Quy trình chế biến
1 Quy trình chế biến nghệ khô thái lát
Nghệ tươi nguyên liệu Phân loại, sơ chế
Trang 10* Thuyết minh quy trình:
- Nghệ tươi nguyên liệu: Nghệ củ sau khi thu hoạch được đưa về xưởng chếbiến; củ nghệ phải còn tươi và không bị vụn, sạch đất cát và đã cắt gọt rễ, khônglấy cả phần thân bẹ…Nghệ củ phải đủ độ già từ 10-12 tháng tuổi
- Phân loại, sơ chế, loại bỏ tạp chất: Nghệ nguyên liệu sau khi đưa vềxưởng sản xuất phải được sơ chế, loại bỏ các loại tạp chất như đất, đá, lá, rễ cây
và các loại tạp chất khác; loại bỏ các củ thối, củ gãy vụn, củ bị sâu bệnh…;
- Rửa nguyên liệu: Nguyên liệu sau khi được phân loại, loại bỏ tạp chấtđược chuyển sang công đoạn rửa; nguyên liệu được rửa bằng máy rửa lồng sắtdưới hệ thống phun nước áp lực cao hoặc máy rửa chà; nguyên liệu sau khi rửaphải đảm bảo không còn chất bẩn bám trên bề mặt; công đoạn này rất quan trọng
và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm nên cần phải thực hiện kỹ càng
và nghiêm túc;
- Thái lát: Nguyên liệu sau khi được rửa sạch được đưa qua thiết bị cắt lát;trong công đoạn này phải chú ý điều chỉnh tốc độ quay và kích thước lưỡi dao
để sao cho các sản phẩm đạt yêu cầu về kích cỡ của sản phẩm;
- Sấy khô: Nguyên liệu sau khi được thái lát được chuyển qua công đoạnsấy; công đoạn này sử dụng lò sấy tĩnh vỉ ngang bao gồm buồng sấy 6x3x1,6m(buồng sấy được xây gạch, ốp gạch men xung quanh, lát tấm lưới thép trên bềmặt), quạt sấy và buồng đốt nhiên liệu; nhiên liệu được sử dụng cho lò sấy là củihoặc trấu; trong quá trình sấy phải thường xuyên kiểm tra nhiệt lượng buồng đốt
và nhiệt độ buồng sấy, thường xuyên đảo trộn nguyên liệu để sản phẩm sau sấy
có độ khô đồng đều; độ ẩm sản phẩm sau sấy phải đạt độ ẩm dưới 13% mới đạtyêu cầu chất lượng;
- Đóng gói sản phẩm: Sản phẩm sau khi sấy được đưa qua công đoạn đónggói; bao bì đựng sản phẩm phải đạt yêu cầu về chất lượng; phải sử dụng bao bìbền, kín, chống thấm nước Sản phẩm phải được đóng gói trong bao bì cùngkích cỡ và khối lượng các bao sau khi đóng phải bằng nhau và phải được khâumay miệng bao kỹ càng; sản phẩm sau khi đóng bao phải được ghi ngày thángsản xuất rõ ràng, số lô sx…
- Bảo quản sản phẩm: Sản phẩm sau khi đóng gói được đưa vào kho để bảoquản chờ tiêu thụ; yêu cầu kho bảo quản sản phẩm phải sạch sẽ, khô ráo, thoángmát; các bao sản phẩm phải được đặt trên sàn gỗ, kệ gỗ cao hơn mặt nền kho 1mtránh hiện tượng hút ẩm trở lại từ nền kho; sản phẩm phải được sắp xếp gọngàng và bố trí theo từng lô sản xuất; ghi chú và đánh dấu từng lô sản phẩm theongày tháng sản xuất và ngày tháng nhập kho…
2 Quy trình chế biến tinh bột nghệ: