Kết cấu: - Tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình - Tính toán, thiết kế cầu thang bộ và bể nước mái - Mô hình, tính toán, thiết kế khung trục A và trục 3... LỜI NÓI ĐẦU Xây dựng nói
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG & CO HỌC ỨNG DỤNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
GVHD: ThS ÐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM SVTH: PHẠM NGUYỄN HOÀNG ANH MSSV: 10114002
S K L 0 0 3 4 7 7
CHUNG CƯ NGÔ THÌ NHẬM
Trang 2NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Sinh viên : PHẠM NGUYỄN HOÀNG ANH MSSV: 10114002 Khoa : XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG
Ngành : XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Tên đề tài : Chung cƣ NGÔ THÌ NHẬM
1 Số liệu ban đầu:
- Hồ sơ kiến trúc (đã chỉnh sửa các kích thước theo GVHD)
- Số liệu khảo sát địa chất
2 Nội dung các phần học lý thuyết và tính toán:
2.1 Kiến trúc:
- Thể hiện lại các bản vẽ theo kiến trúc mới
2.2 Kết cấu:
- Tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình
- Tính toán, thiết kế cầu thang bộ và bể nước mái
- Mô hình, tính toán, thiết kế khung trục A và trục 3
5 Ngày giao nhiệm vụ: 01/03/2015
6 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 28/06/2015
Thành phố Hồ Chí Minh ngày …tháng 06 năm 2015Xác nhận của GVHD
Xác nhận của BCN Khoa
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Xây dựng nói chung cũng như ngành xây dựng dân dụng- công nghiệp nói riêng là một trong những ngành ra đời từ rất sớm cùng tồn tại và phát triển với xã hội, cho đến ngày nay đã đạt được những thành tựu vô cùng to lớn để thực hiện mục đích phục vụ nhu cầu cuộc sống ngày càng cao của con người
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, vấn đề đặt ra là phải đẩy mạnh sản xuất, giáo dục và xây dựng theo hướng hiện đại, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiến của thế giới, đưa đất nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại
Để có những công trình xây dựng đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội, phục vụ đời sống và sản xuất đòi hỏi phải có một đội ngũ ngũ kỹ sư được đào tạo bài bản có chất
lượng Ở nước ta hiện nay có rất nhiều trường đào tạo đội ngũ kỹ sư xây dựng, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật là một trong những trường có uy tín về việc đào tạo đội ngũ kỹ sư
xây dựng cho đất nước
Để kết thúc một khóa đào tạo, sinh viên phải hoàn thành một luận văn tốt nghiệp Qua đó, sẽ thể hiện những kiến thức và những hiểu biết mà sinh viên đúc kết được sau quá trình đào tạo của nhà trường
Công trình mà em lựa chọn để tính toán, thiết kế trong luận văn tốt nghiệp là chung
cư NGÔ THÌ NHẬM- Công trình với chức năng chính là một chung cư đầy đủ tiện nghi
phục vụ chỗ ở cho các hộ gia đình Là một công trình với qui mô vừa nhưng có kiến trúc khá đẹp, tiện nghi và thân thiện… phù hợp với sự phát triển của thành phố hiện nay
Tp.HCM, Tháng 06 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Phạm Nguyễn Hoàng Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp là môn học cuối cùng của sinh viên, đồ án tốt nghiệp này giúp sinh viên tổng kết lại kiến thức đã học trong những năm qua, cho sinh viên có cái nhìn sâu sắc hơn về chuyên ngành của mình
Với tất cả lòng chân thành, em xin cảm ơn cha mẹ, anh chị em, người thân đã động viên, tạo điều kiện để em có thể học tập và hoàn thành chương trình học của mình
Em xin cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường và các thầy cô trong khoa XÂY DỰNG
& CƠ HỌC ỨNG DỤNG nói chung và BỘ MÔN XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP nói riêng đã tạo mọi thuận lợi để em có thể học hỏi nhiều kiến thức quí báu
trong những năm qua
Đặc biệt, em chân thành cảm ơn thầyThS ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊMđã tận
tình giúp đỡ, truyền đạt cho em có được những kiến thức, kinh nghiệm và những lời khuyên quí báu để em có thể hoàn thành đồ án này
Với lượng kiến thức còn hạn chế, do vậy không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình làm đề tài, em xin đón nhận những lời phê bình của quý thầy cô cùng các bạn, để kiến thức của em ngày càng hoàn thiện hơn
Lời cuối, em xin kính chúc các thầy cô khoa XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNGvà đặc biệt là thầy ThS ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊMlời chúc sức khỏe và hạnh
phúc trong cuộc sống
TP.HCM, Tháng 06 năm 2015 Sinh viên thực hiện
Phạm Nguyễn Hoàng Anh
Trang 5MỤC LỤC:
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
LỜI CẢM ƠN 3
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 8
1.1 Giới thiệu 8
1.1.2 Quy mô công trình 8
1.1.3 Sự cần thiết đầu tư 8
1.1.4 Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng 8
1.1.5 Giải pháp đi lại 8
1.1.6 Đặc điểm khí hậu khí tượng thủy văn tại TP Hồ Chí Minh: 11
1.1.7 Giải pháp kỹ thuật 11
1.2 Tải trọng tác động 12
1.2.1 Tải trọng theo phương đứng 12
1.2.2 Tải trọng theo phương ngang 13
1.3 Giải pháp thiết kế 13
1.4 Vật liệu sử dụng 13
1.4.1 Bê tông 13
1.4.2 Cốt thép 13
1.5 Tài liệu tham khảo 14
1.6 Chương trình ứng dụng trong phân tích tính toán kết cấu 14
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN 15
2.1 Mặt bằng sơ đồ bố trí hệ dầm sàn 15
2.1.1 Sơ bộ sàn: 15
2.1.2 Sơ bộ dầm: 16
2.2 Tải trọng tác dụng lên sàn 16
2.2.1 Tĩnh tải 16
2.2.2 Hoạt tải` 17
2.3 Tình toán thiết kế bố trí cốt thép sàn tầng điển hình Error! Bookmark not defined 2.3.1 Mô hình sàn bằng phần mềm SAFE 18
Trang 62.3.1 Tính độ võng sàn 21
2.3.4 Chương trình tính toán cốt thép sàn 22
CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỂ NƯỚC 31
3.1 Mặt bằng, mặt đứng cầu thang tầng điển hình 31
3.2 Cấu tạo cầu thang 32
3.3 Tải trọng 32
3.3.1 Cấu tạo 32
3.3.2 Bản chiếu nghỉ và chiếu tới 32
3.3.3 Bản thang nghiêng 32
3.3.4 Hoạt tải 33
3.3.5 Tổng tải trọng 33
3.4 Sơ đồ tính - nội lực 34
3.4.1 Sơ đồ tính 34
3.4.2 Nội lực 35
3.5 Tính toán cốt thép 35
3.5.1 Vật liệu sử dụng 35
3.5.2 Công thức tính toán 35
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI 37
4.1 Hình dạng, kích thước bể nước mái 37
4.2 Kiểm tra dung tích bể nước 37
4.3 Vật liệu sử dụng 38
4.4 Tính toán bản nắp bể nước 38
4.4.1 Tải trọng 39
4.4.2 Nội lực và tính toán cốt thép 39
4.5 Tính toán bản thành 40
4.5.1 Tải trọng tác động và sơ đồ tính toán thành bể nước 40
4.5.2 Tính toán cốt thép 41
4.6 Tính toán bản đáy bể nước 42
4.6.1 Tải trọng 42
4.6.2 Nội lực và tính toán cốt thép 43
4.7 Tính toán hệ dầm bể nước 44
4.7.1 Tải trọng 44
4.7.3 Tính toán cốt đai 51
Trang 74.7.4 Tính toán cốt treo dang đai: 52
4.8 Tính độ võng và bề rộng khe nứt cho bản đáy 52
4.8.1.Tính độ võng 52
4.8.2 Kiểm tra sự xuất hiện vết nứt 53
4.8.3 Tính toán bề rộng khe nứt 55
4.9 Tính bề rộng khe nứt cho bản tha ̀ nh: 56
CHƯƠNG 5 : TÍNH TOÁN KHUNG 59
5.1 Mở đầu 59
5.2 Vật liệu sử dụng 59
5.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện 59
5.4 Tải trọng tác động 61
5.4.1 Tĩnh tải 61
5.4.2 Hoạt tải 62
5.4.3 Tải trọng gió 62
5.4.4 Tải trọng động đất Phương pháp phổ phản ứng 79
5.4.5 Chuyển vi ̣ đỉnh công trình : 87
5.5 Tính toa ́ n thép dầm khung trục 3 và trục A 88
5.5.1 Tính toán thép dọc dầm khung trục A: 89
5.5.2 Tính toán cốt đai dầm khung trục A 103
5.5.3 Tính toán thép dọc dầm khung truc 3 103
5.5.4 Tính toán cốt đai dầm khung khục 3 112
5.6 Tính toán cốt the ́ p cột khung trục A và trục 3 113
5.6.1 Tính toán cốt thép dọc khung trục A và trục 3: 113
5.6.2 Tính toán cốt đai cột : 125
5.6.3 Cấu tạo kháng chấn cho cột 125
5.7 Tính toán thiết kế vách khung trục 3 127
5.7.1 Cơ sơ ̉ lý thuyết: 127
5.7.2 Tính toán: 130
CHƯƠNG 6 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG 134
6.1 Điều kiện địa chất công trình 134
6.2 Phương án móng cọc ép 137
6.2.1 Vật liệu sử dụng 137
Trang 86.2.3 Sức chịu tải của cọc 138
6.2.4 Kiểm tra cẩu lắp 143
6.2.5 Tính toán thiết kế móng chân cột C2 (Móng M2) 146
`6.2.6 Tính toán thiết kế móng chân cột C12 (Móng M12) 159
6.2.7 Tính toán thiết kế móng vách cứng 173
6.3 Phương án móng cọc khoan nhồi 191
6.3.1.Vật liệu sử dụng 191
6.3.2 Kích thước và thép trong cọc 191
6.3.4 Sức chịu tải của cọc 191
6.3.5 Tính toán thiết kế móng chân cột C2 (Móng M2) 197
6.3.6 Tính toán thiết kế móng chân cột C8 (Móng M8) 209
6.3.7 Tính toán thiết kế móng vách cứng 218
6.4 Lựa chọn phương án móng 236
CHƯƠNG 7 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI Error! Bookmark not defined.
7.1 Quy trình thi công nghệ thi công cọc khoan nhồi Error! Bookmark not defined 7.2 Các bước chuẩn bị chung cho việc thi công cọc khoan nhồi Error! Bookmark not defined 7.2.1 Tổ chức mặt bằng thi công Error! Bookmark not defined 7.2.2 Thiết bị phục vụ thi công Error! Bookmark not defined 7.2.3 Các yêu cầu kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi Error! Bookmark not defined 7.2.4 Kỹ thuật an toàn Error! Bookmark not defined 7.3 Thi công cọc khoan nhồi Error! Bookmark not defined 7.3.1 Định vị tim cọc Error! Bookmark not defined 7.3.2 Chuẩn bị hố đào Error! Bookmark not defined 7.3.3 Đào đất và thi công cọc khoan nhồi Error! Bookmark not defined
Trang 9CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu
1.1.1 Tên công trình
- CHUNG CƯ NGÔ THÌ NHẬM
- Đi ̣a chỉ : Quận 10 - TP.HỒ CHÍ MINH.```
1.1.2 Quy mô công trình
Công trình 18 tầng (1 tầng trệt, 17 tầng căn hộ) Chiều cao công trình: 62.2(m) tính
từ mặt đất tự nhiên Diện tích sàn tầng điển hình: 25×40.5= 1012.5(m2)
1.1.3 Sự cần thiết đầu tư
Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước Vốn đầu tư xây dựng xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40 - 50%) kể cả đầu tư nước ngoài Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác, du lịch, học tập…cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp
1.1.4 Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng
Số tầng: 1 tầng trệt + 17 tầng lầu + 1 sân thượng (tầng mái)
Phân khu chức năng:
+ Tầng trệt dùng làm văn phòng, sảnh
+ Lầu 2-17 dùng làm căn hộ, có 8 căn hộ mỗi tầng
+ Mái có hệ thống thoát nước mưa, hồ nước mái, hệ thống chống sét
1.1.5 Giải pháp đi lại
Giao thông đứng
Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy khách, mỗi cái 8 người, tốc độ 120 m/phút, chiều rộng cửa 1000 mm, đảm bảo nhu cầu lưu thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợi khoảng 40s Bề rộng cầu thang bộ là 1.2 m được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra Cầu thang
bộ và cầu thang máy được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang nhỏ hơn 20m để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy
Trang 10Giao thông ngang
Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 3.1m nằm giữa mặt
bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ
Hình 1.1 Mặt bằng kiến trúc
Trang 121.1.6 Đặc điểm khí hậu khí tượng thủy văn tại TP Hồ Chí Minh:
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
Các yếu tố khí tượng:
- Nhiệt độ trung bình năm: 26oC
- Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 22oC
- Nhiệt độ cao nh t trung bình năm: 30oC
- Số giờ nắng trung bình khá cao
- Lượng mưa trung bình năm: 1000-1800mm/năm
- Độ ẩm tương đối trung binh: 78%
- Hướng gió chính thay đổi theo mùa
- Mùa khô: Từ Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam
- Mùa mưa: Tây-Nam và Tây
- Tần suất lặng gió trung bình hằng năm là 26%
- Thủy triều tương đối ổn định, ít xảy ra những hiện tượng biến đổi về dòng nước, không có lụt lội chỉ có ở những vùng ven thỉnh thoảng xảy ra
1.1.7 Giải pháp kỹ thuật
Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện cung cấp từ hai nguồn: Lưới điện thành phố và máy phát điện riêng Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời trong quá trình thi công ) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thu t và phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vục ẩm ướt, tạo điều kiện dể dàng khi sửa chữa Ở mỗi tầng đều
có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí (đảm bảo an toàn phòng cháy nổ)
Hệ thông cung cấp nước
Công trình sử dụng nước từ hai nguồn: nước ngầm và nước máy Tất cả được chứa trong bể nước ngầm đặt ngàm ở tầng hầm Sau đó được hệ thống máy bơm nước lên hồ nước mái và từ đó nước được phân phối cho các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gaine Hệ thống cấp nước
đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
Trang 13Hệ thống thoát nước
Nuớc mưa từ mái sẽ được thoát theo các lổ chãy (bề mặt mái được tạo dốc) và chảy vào các ống thoát nước mưa (Ø = 140mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải
sử dụng sẽ bố trí riêng
Hệ thống chiếu sáng và thông gió
- Chiếu sáng: Toàn bộ tòa nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện
Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng
- Thông gió: Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên Riêng tầng hầm
có bố trí thêm hệ thống thông gió và chiếu sáng
An toàn phòng cháy chữa cháy
Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống gai Ø 20 dài 25m, lăng phun Ø 13) đặt tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với các
hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng Sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi như cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng
1.2 Tải trọng tác động
1.2.1 Tải trọng theo phương đứng
Tĩnh tải
Tĩnh tải tác dụng lên công trình bao gồm:
+ Trọng lượng bản thân công trình
+ Trọng lượng các lớp hoàn thiện, tường, kính, đường ống thiết bị…
Hoạt tải
Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình được xác định theo công năng sử dụng của sàn ở các tầng.(theo TCVN 2737 :2006)
Trang 14Bảng 1: Hoạt tải tiêu chuẩn theo công năng
1.2.2 Tải trọng theo phương ngang
Do công trình có chịu động đất và có chiều cao hơn 40m nên tải gió tác dụng lên công trình bao gồm có thành phần tĩnh và thành phần động của tải gió.Áplực gió tiêu chuẩn W0 = 83 daN/m²
1.3 Giải pháp thiết kế
Căn cứ vào hồ sơ khảo sát địa chất, hồ sơ thiết kế kiến trúc, tải trọng tác động vào phương án thiết kế kết cấu được chọn như sau:
- Hệ khung bê tông cốt thép đổ toàn khối
- Phương án thiết kế móng: móng cọc hai phương án (cọc ép và cọc khoan nhồi)
1.4 Vật liệu sử dụng
1.4.1 Bê tông
Bê tông sử dụng trong công trình là loại bê tông có cấp độ bền B25 với các thông
số tính toán như sau:
- Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 14.5 MPa
- Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt = 1.05 MPa
- Mô đun đàn hồi: Eb = 30000 MPa
1.4.2 Cốt thép
Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10)
- Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 225 MPa
- Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 225 MPa
- Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw= 175 MPa
- Mô đun đàn hồi: Es =210000 MPa
Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø >10)
- Cường độ tính toán chịu nén: R = 365 MPa
Trang 15- Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 365 MPa
- Cốt thép Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa
1.5 Tài liệu tham khảo
- TCVN: 2737:2006 Tải trọng và tác động
- TCXD: 229:1999 Chỉ dẫn tính toán v ề thành phần động tải trọng gió theo tiêu chuẩn 2737:1995
- TCXD: 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép-Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXD: 198: 1997 Nhà cao tầng-Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối
- TCVN: 205: 1998 Móng cọc-Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXD: 195: 1997 Nhà cao tầng- Thiết kế cọc khoan nhồi
- Sách “ Kết cấu bê tông cốt thép” – Võ Bá Tầm
- Bùi Hữu Hạnh, "Hướng dẫn thi ết kế kết cấu nhà cao tầng Bê tông cốt thép chịu động đất theo TCVN 375:2006", Bộ xây dựng- Viện khoa học công nghệ xây dựng- Nhà xuất bản xây dựng (2009)
- TCVN 4513-88: Tiêu chuẩn cấp nướ c bên trong
1.6 Chương trình ứng dụng trong phân tích tính toán kết cấu
- Mô hình hệ kết cấu công trình : ETABS, SAFE V12 Vẽ kết cấu: CAD
- Tính toán cốt thép và tính móng cho công trình: EXCEL và một số bảng tính tự lập
Trang 16CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN
2.1 Mặt bằng sơ đồ bố trí hệ dầm sàn
2.1.1 Sơ bộ sàn:
Dựa vào mặt bằng kiến trúc ta có thể bố trí hệ dầm như hình vẽ sau:
Hình 2.1 Mặt bằng bố trí hệ dầm sàn tầng điển hình
Vì chiều dày ô các ô sàn là tương tự nhau nên lấy ô sàn có kích thước lớn nhất để tính
chiều dày sau đó bố trí chung cho toàn bộ mặt bằng
Chiều dày ô sàn xác định theo công thức:
1
L m
Trang 17- Tải trọng do các lớp cấu tạo sàn:
Bảng 2.1 Tải trọng do các lớp cấu tạo sàn thường
STT LOẠI VẬT LIỆU CHIỀU
DÀY (cm)
TL RIÊNG (kN/m 3 )
HỆ SỐ
VƯỢT TẢI
g ht (kN/m 2 )
Bảng 2.2 Tải trọng do các lớp cấu tạo sàn vệ sinh, sàn mái
Trang 18STT Loại vật liệu Chiều dày
(cm)
TL riêng (kN/m 3 )
Hệ số vƣợt tải
g ht (kN/m 2 )
- Tải trọng do tường xây trên dầm
Với: bt: bề rộng tường
ht: chiều cao tường
γt = 18 kN/m3 n: hệ số vượt tải
Hệ số vƣợt tải (n)
p tt (kN/m 2 )
Trang 192.3 Tính toán bố trí cốt thép sàn tầng điển hình
Để phản ánh ứng xử của sàn ta sử dụng phần mềm SAFE để tính toán
Chia sàn thành nhiều dãy theo phương X và phương Y phân tích nội lực theo dãy Các bước tính toán sàn trong SAFE
2.3.1 Mô hình sàn bằng phần mềm SAFE
Hình 2.2 Mô hình sàn trong SAFE
Chia sàn thành nhiều dãy theo phương X và phương Y
Trang 20Hình 2.3 Chia sàn theo phương X
Hình 2.4 Chia sàn theo phương Y
Phân tích mô hình được kết quả nội lực
Trang 21Hình 2.5 Biểu đồ momen theo phương X
Hình 2.6 Biểu đồ momen theo phương Y 2.3.2 Tính độ võng sàn
Trang 22Khi nhịp sàn nằm trong khoảng 5 < L < 10 m thì [f] = 25mm (TCVN 5512:2012 Kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép)
Fmax = 7mm < 25mm Vậy thỏa điều kiện độ võng
Hình 2.7 Độ võng của sàn xuất từ SAFE
µmin: tỷ lệ cốt thép tối thiểu, thường lấy µmin = 0.1%
µmax: tỷ lệ cốt thép tối đa
b
s
RR
2.3.4 Chương trình tính toán cốt thép sàn:
Trang 23Hình 2.8 Chương trình tính toán cốt thép sàn
3 Kết quả tính toán cốt thép theo phương X
Bảng 2.5 Kết quả tính toán cốt thép sàn theo phương X
Dãy GlobalX M3 Bề rộng As
(mm²)
As (mm²)/1m μ% Chọn
Trang 24Dãy GlobalX M3 Bề rộng As
(mm²)
As (mm²)/1m μ% Chọn
CSA4 13 16.8022 2 489.3 244.65 0.2 Ø10 200
CSA4 19 4.4431 2 127.6 63.8 0.05 Ø10 200 CSA4 22 2.9887 2 85.7 42.85 0.03 Ø10 200
Trang 25Dãy GlobalX M3 Bề rộng As
(mm²)
As (mm²)/1m μ% Chọn
CSA8 29 12.2322 2 354.3 177.15 0.14 Ø10 200
CSA8 37 17.9047 2 522.1 261.05 0.21 Ø10 200
Trang 26Dãy GlobalX M3 Bề rộng As
(mm²)
As (mm²)/1m μ% Chọn
Trang 27Dãy GlobalX M3 Bề rộng As
(mm²)
As (mm²)/1m μ% Chọn
CSA12 24.5 -30.8562 2 913.9 456.95 0.37 Ø12 200
CSA12 27.75 15.8188 2 460.1 230.05 0.18 Ø10 200
CSA12 32.5 -27.2901 2 804.7 402.35 0.32 Ø12 200
CSA12 37.5 23.8904 2 701.6 350.8 0.28 Ø10 200 CSA14 3 20.4604 2 598.4 299.2 0.24 Ø10 200
Trang 28Bảng 2.6 Kết quả tính toán cốt thép sàn theo phương Y
Dãy GlobalX M3 Bề rộng As
(mm²)
As (mm²)/1m μ% Chọn
Trang 29Dãy GlobalX M3 Bề rộng As
(mm²)
As (mm²)/1m μ% Chọn
Trang 30Dãy GlobalX M3 Bề rộng As
(mm²)
As (mm²)/1m μ% Chọn
Trang 31Dãy GlobalX M3 Bề rộng As
(mm²)
As (mm²)/1m μ% Chọn
Trang 323.1 Mặt bằng, mặt đứng cầu thang tầng điển hình
Hình 3.1 Mặt bằng tầng điển hình
Hình 3.2 Mặt đứng tầng điển hình
Trang 333.2 Cấu tạo cầu thang
Với chiều cao tầng điển hình là 3.4m, kiến trúc sử dụng loại cầu thang 2 vế Một vế thang bao gồm 10 bậc thang, mỗi bâ ̣c có kích thước LxH=300x170mm Sử dụng kết cấu cầu thang dạng bản chịu lực để tính toán thiết kế Chọn bề dày bản thang hb=180mm
3.3 Tải trọng
3.3.1 Cấu tạo
Hình 3.3 Cấu tạo bậc thang - bản thang
3.3.2 Bản chiếu nghỉ và chiếu tới
- Xác định góc nghiêng bản thang: cosα = 0.87 α=29.50
Chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương của bản nghiêng δtdi
Bảng 3.2 Chiều cao quy đổi các lớp cấu tạo
Trang 34Chiều dày lớp đá hoa cương Chiều dày lớp vữa xi măng Chiều dày lớp
bâ ̣c thang gạch theo phương nghiêng
cos2
b td
Chiều dày lớp δ i
Trọng lượng riêng δ i
Trọng lượng g bt
Trang 353.4 Sơ đồ tính - nội lực
3.4.1.Sơ đồ tính
Hình 3.4 Sơ đồ tính bản thang
Trang 37b R s
R R
Chọn a=15 h0=180-15=165 (mm), b=1000 (mm)
Bảng 3.5 Kết quả tính toán cốt thép cho bản thang
Bản thang 19.84 0.05 0.051 0.264 4.358 a200 5.65
Chiếu nghĩ 41.02 0.104 0.11 0.57 9.399 a120 9.42
Chiếu tới 41.02 0.104 0.11 0.57 9.399 a120 9.42
+ Kiểm tra chuyển vị bản thang:
CHIEUNGHI 1-Aug COMB1 0.001 -0.003
Trang 38CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI
4.1 Hình dạng, kích thước bể nước mái
Kích thước bể nước mái như bảng sau:
Chiều dài (a) Chiều rô ̣ng (b) Chiều cao h (m)
Ta có:
8.51.0625 38
2 2 2 8.5 17
a b
Vâ ̣y Bể nước thuô ̣c loa ̣i bể thấp
4.2 Kiểm tra dung tích bể nước
Nhu cầu nước sinh hoạt của người dân trong khu chung cư được lấy theo tiêu chuẩn được lấy theo tiêu chuẩn nước sinh hoạt q = 150 lít/người/ngày (TCVN 4513-88)
Từ tầng 2 đến tầng 18 được dùng để ở, mỗi tầng có 8 căn hộ, mỗi căn hộ bình quân là 4 người
Tổng số người trên một tầng: N1 = 4x8 = 32(người)
Trang 394.3 Vật liệu sử dụng
- Sử dụng bê tông cấp độ bền B25
+ Cường độ chịu nén dọc trục: Rb = 14.5 MPa
+ Cường độ chịu kéo dọc trục: Rbt = 1.05 MPa
+ Mô đun đàn hồi: Eb = 30000 MPa
- Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10)
+ Cường độ chịu nén Rsc = 225 MPa
+ Cường độ chịu kéo Rs = 225 MPa
+ Cường độ tính toán cốt ngang Rsw= 175 MPa
+ Mô đun đàn hồi Es= 210000 MPa
- Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø >10)
+ Cường độ chịu nén Rsc = 365 MPa
+ Cường độ chịu kéo Rs = 365 MPa
+ Mô đun đàn hồi Es = 200000 MPa
4.4 Tính toán bản nắp bể nước
Trang 40Chọn bản nắp có chiều dày hb=100 mm, được đổ toàn khối, kích thước lỗ thăm (600x600)mm Chọn sơ bộ kích thước dầm nắp như hình trên
Tính toán tương tự như ô sàn, làm việc theo ô bản kê, ô bản số 9 a=20h0=80(mm)
Bảng 4.2 Nội lực và kết quả tính toán cốt thép bản nắp
Vị trí M
(kNm/m) α m ξ A s (cm 2 ) μ% Số
lươ ̣ng Ø
a (mm) A st (cm
2 ) M1 6.57 0.063 0.065 2.85 0.34 6 10 200 4.71
M2 5.75 0.055 0.056 2.49 0.29 6 10 200 4.71
MI 15.22 0.145 0.158 6.94 0.82 9 10 125 7.07
MII 13.17 0.126 0.135 5.93 0.7 9 10 125 7.07