Đất hiếm: promethium
Trang 1Tìm hiểu về Promethi
Trang 2 Ký hiệu : Pm
Số nguyên tử 61
Thuộc nhóm lantan
Cấu hình : [Xe] 4f5 6s2
Khối lượng nguyên tử 145
Tồn tại ở dạng rắn, có màu ánh kim
Khối lượng riêng 7,26 g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy 1042oC
Nhiệt độ sôi 3000oC
Trạng thái oxi hóa : +3
Năng lương ion hóa thứ 1 : 540 kJ/mol thứ 2 : 1050 kJ/mol thứ 3 : 2150 kJ/mol
Promethi
Trang 31)Đặc trưng
• Pm145, là nguồn bức xạ beta mềm với chu kỳ bán rã 17,7 năm
• Một số mẫu Pm145 sẽ sinh ra một số bức xạ tia X mềm ngoài các hạt beta
• Các muối của promethi phát quang trong bóng tối với màu lam nhạt hay hơi lục do tính phóng xạ cao của nó
• Promethi có thể tìm thấy ở dạng dấu vết trong một số loại quặng urani và các sản phẩm phân hạch
Trang 42) Ứng Dụng
beta tạo ra ánh sáng)
Pm147
chính cho đồng hồ sau khi radi bị loại bỏ
•
Trang 53)Phổ biến
• Promethi có thể được hình thành trong tự nhiên như là sản phẩm của phân hạch tự phát của U238 và phân rã alpha của Eu151
• Chỉ các lượng ở mức dấu vết có thể được tìm thấy trong các loại quặng tự nhiên: một mẫu pitchblende được phát hiện có chứa promethi ở hàm lượng khoảng 4 phần tỷ tỷ (4×10-18) theo khối lượng
Trang 6Các hợp chất của promethi bao gồm:
* Các clorua : PmCl3
* Các bromua : PmBr3
* Các ôxít : Pm2O3
Trang 75) Đồng Vị
• Promethi có 36 đồng vị với các đồng vị ổn định nhất là Pm145 có chu kỳ bán rã 17,7 năm, Pm146 có chu kỳ bán rã 5,53 năm và Pm147 có chu kỳ bán rã 2,6234 năm
• Tất cả các đồng vị còn lại đều có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 364 ngày và phần lớn trong số này có chu
kỳ bán rã nhỏ hơn 27 giây Nguyên tố này cũng có 11 trạng thái giả ổn định với ổn định nhất là Pm148m (T½ 41,29 ngày), Pm152m2 (T½ 13,8 phút) và Pm152m (T½ 7,52 phút)
Trang 86)Phòng ngừa
• Cần phải tiếp xúc với promethi với sự thận trọng cao do độ phóng xạ cao của nó
• Trong thực tế, promethi có thể bức xạ các tia X trong quá trình phân rã beta của nó
• Nó có chu kỳ bán rã nhỏ hơn của Pu239 (2,41×104 năm) khoảng 1.350 lần và vì thế độc tính sinh học của nó cũng tương ứng là cao hơn