Đất hiếm: europium
Trang 1sv: Phạm Anh Công
MSSV: 20103048
1
Trang 2I.6.1 Trong thí nghiệm
I.6.2 Trong công nghiệp
I.7 ứng dụng
II Quy trình tách và tinh chế Eu từ tổng đất hiếm nhóm trung ở Phú Yên
Trang 3I Tổng quan về Europi
3
Europi (tênLa tinh: Europium)
là một nguyên tố hóa học với ký hiệu Eu và số nguyên tử
bằng 63 Tên gọi của nó có nguồn gốc từ tên gọi của châu
Âu trong một số ngôn ngữ phương Tây (Europe, Europa
v.v)
Trang 4I.1 Lịch sử
Europi lần đầu tiên được Paul Émile Lecoq de Boisbaudran phát hiện năm 1890,
Tuy nhiên, phát hiện ra europi nói chung thường được coi là công lao của nhà hóa học
người Pháp là Eugène-Anatole Demarçay, người đã nghi ngờ các mẫu của nguyên tố mới phát hiện gần thời gian đó là samari có chứa nguyên tố chưa biết năm 1896 và cũng là người đã cô lập được europi vào năm 1901.
Trang 5Khối lượng nguyên tử: 151,964
Cấu hình electron : [Xe] 4f7 6s2
I.2 Tính ch t chung ấ
Trang 6Isotope Half Life
-Europi được sinh ra bằng phân hạch hạt nhân, nhưng hiệu
suất sản phẩm phân hạch của các đồng vị europi là thấp
gần với đỉnh của khoảng khối lượng cho các sản phẩm
phân hạch
-Giống như các nguyên tố khác trong nhóm Lantan, nhiều
đồng vị, đặc biệt là các đồng vị với số khối lượng lẻ và các
đồng vị nghèo nơtron như Eu152, có tiết diện bắt nơtron
cao, thường cao đủ để trở thành các chất độc hạt nhân
Trang 7 Eu được tìm thấy trong số các khoáng vật chứa các nguyên tố nhóm Lantan là
xenotim, monazit và bastnasit
Với Ln ở đây là ký hiệu chỉ hỗn hợp tất cả các nguyên tố nhóm Lantan, ngoại trừ promethi là nguyên tố cực hiếm do nó chỉ có các đồng vị phóng xạ d ng orthophotphat LnPOạ 4
d ng khoáng v t florua cacbonat ạ ậ
LnCO3F
7
Trang 8I.2 Tính ch t v t lý & hóa h c ấ ậ ọ
Nhiệt lượng nóng chảy :9,21 kJ·mol−1
Nhiệt lượng bay hơi :176 kJ·mol−1
Nhiệt dung : 27,66 J·mol−1·K−1
Europi tự bắt cháy trong không khí ở khoảng từ 150 tới 180 °C Nó có độ cứng chỉ khoảng
như chì và rất dễ uốn
europi có độc tính cao khi so sánh với các kim loại nặng khác Bụi kim loại có nguy hiểm cháy và
nổ cao
Trang 9I.2.2.Tính ch t hóa h c ấ ọ
Europium là nguyên t đ t hi m ph n ng m nh nh t ố ấ ế ả ứ ạ ấ
Nó nhanh chóng b ôxy hóa trong không khí , do đó quá trình oxy hóa s lị ố ượng l n c a m t m u ớ ủ ộ ẫ
cm kích thước x y ra trong vòng vài ngày.ả
Ph n ng c a nó v i nả ứ ủ ớ ước là tương đương v i canxi:ớ
2 Eu + 6 H2O 2 Eu(OH)→ 3 + 3 H2
9
Trang 10 Vì sự phản ứng cao , mẫu europi rắn hiếm khi có sự xuất hiện của kim loại sáng bóng mới , ngay
cả khi phủ một lớp bảo vệ của dầu khoáng
Europi đốt cháy trong không khí ở 150-180 ° C để tạo thành europi (III) oxit :
4 Eu + 3 O2 → 2 Eu2O3
Trang 11 Europi d dàng hòa tan trong acid sulfuric loãng đ t o ra các gi i pháp màu h ng nh t c a ng m ễ ể ạ ả ồ ạ ủ ậ
nước (III) Eu , mà t n t i nh m t nonahydrat :ồ ạ ư ộ
2Eu + 3H2SO4 + 18H2O 2[Eu(H→ 2O)9]3+ + 3 SO2 4 − + 3 H2
Europi kim lo i ph n ng v i t t c các halogen:ạ ả ứ ớ ấ ả
2 Eu + 3 X2 2 EuX→ 3 (X = F, Cl, Br, I)
11
Trang 12 Một vài hợp chất của europi bao gồm:
Các florua: EuF2, EuF3
Các clorua: EuCl2, EuCl3
Các bromua: EuBr2, EuBr3
Các iodua: EuI2, EuI3
Các ôxít: EuO, Eu2O3 và Eu3O4
Các sulfua: EuS
Các selenua: EuSe
Các telurua: EuTe
Các nitrua: EuN
Trang 13I.6 Đi u ch ề ế
I.6.1 Trong thí nghiệm
Europi tinh khiết thu được nhờ điện phân hỗn hợp EuCl3 và NaCl (hay CaCl2) nóng chảy trong các buồng dùng graphit làm anôt còn chúng làm catôt
Phụ phẩm thu được là khí clo Nó cũng có thể điều chế bằng cách khử ôxít của nó
bởi lantan kim loại sau đó chưng cất.
13
Trang 14I.6.2 Trong công nghiệp
Đi từ quặng xenotim, monazit và bastnasit
Lựa chọn phương pháp dựa vào nồng độ và thành phần của quặng và vào sự phân
bố của các nguyên tố nhóm Lantan cá nhân trong tập trung kết quả
Nung quặng và sau đó rửa trôi axit và cơ bản được sử dụng chủ yếu để sản xuất một tập trung của nguyên tố nhóm Lantan
Trang 15 Ban đầu, các kim loại được chiết tách như là các muối từ quặng bằng chiết tách với axít sulfuric (H2SO4), axít clohiđríc (HCl) và hydroxit natri (NaOH)
Tách xa hơn bằng cách nhổ dung môi hoặc sắc ký trao đổi ion mang lại một phần nhỏ mà được làm giàu trong europi
15
Trang 16 Phần này được khử bằng kẽm , kẽm / hỗn hợp , điện hoặc các phương pháp khác chuyển đổi europi (III) để europi (II)
Europi ( II ) phản ứng theo một cách tương tự như của các kim loại kiềm thổ và do
đó nó có thể được kết tủa như cacbonat hoặc đồng kết tủa với bari sulfat.
Trang 17I.7 ng d ng ứ ụ
sử dụng làm chất kích thích cho một số loại thủy tinh để làm laser, cũng như để chiếu chụp
cho hội chứng Down và một số bệnh di truyền khác.
17
Trang 18Europi là một trong số các nguyên tố được sử dụng để làm màu đỏ trong các ống tia âm cực của tivi và chất lân quang trong đèn huỳnh quang
Trang 19 Nó c ng đũ ược dùng trong ch t lân quang ch ng làm ti n gi trong các t ti n euroấ ố ề ả ờ ề
19
Trang 20 Europi cũng thường được đưa vào trong các nghiên cứu nguyên tố dấu vết trong địa hóa
học và thạch học để hiểu các quá trình hình thành nên đá lửa (các loại đá do macma hay dung nham nguội đi hình thành nên)
Bản chất của sự hình thành dị thường europi được sử dụng để hỗ trợ tái tạo các mối quan hệ trong phạm vi một hệ đá lửa
Trang 21II Quy trình tách và tinh chế Eu từ tổng đất hiếm nhóm trung ở Phú
Yên
21
-Quy trình gồm 2 giai đoạn :
*Giai đoạn1: làm giàu Eu từ tổng các NTĐH nhóm trung bằng phương pháp kết hợp khử - kết tủa.
*Giai đoạn 2: tinh chế Eu bằng phương pháp kết hợp khử cột kẽm và kết tủa ion KLĐH (III) bằng
dung dịch đệm NH4OH + NH4Cl
Trang 22RECl3
(Sm,Eu,Gd)
Điều chỉnh pH= 3
NH4OH 1:5
Khử bằng cột kẽm
Kết tủa Eu (II)
Lọc, rửa EuSO4 ↓
H2SO4 2M 1:3
EuSO4 sang EuCl3
Kết tủa tạp chất ở dạng RE(OH)3 và lọc pH = 9,5-10
Khử lần 2 Kết tủa Eu (II)
Lọc, rửa
RE(III) (Sm,, Eu, Gd)
Trang 23Kết quả phân tích tạp chất của Eu sau tách và tinh chế
Trang 24Tài liệu tham khảo
1 BÁO CÁO TỔNG KẾT
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI HỢP TÁC KHCN THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ VIỆT NAM- HÀN QUỐC
XỬ LÝ CHẾ BIẾN
QUẶNG ĐẤT HIẾM VIỆT NAM
Cơ quan chủ trì: Viện Công nghệ Xạ Hiếm
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS., NCVC Lê Bá Thuận
2 http://www.chemicalelements.com