Các sản phẩm may mặc sẵn được sảnxuất theo một hệ thống cở số rất tiện lợi cho người tiêu dùng cóthể sử dụng được ngay nhưng có nhược điểm không đảm bảo kíchthước vừa, đẹp theo ý của từn
Trang 1MỞ ĐẦU
1 VỊ TRÍ VÀ NHIỆM VỤ:
Nghề may là một nghề có vị trí quan trọng trong sản xuất, đời sống.Nghề may có nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm may mặc, đáp ứng nhu cầungày càng tăng của người dân và sản xuất hàng xuất khẩu
Hàng may mặc bao gồm các lọai áo, quần; các lọai khăn, bít tất,găng tay, túi xách tay … các sản phẩm bảo hộ lao động … trong đó sảnphẩm chủ yếu vẫn là các lọai áo quần
Các sản phẩm may mặc là hàng hóa tiêu dùng mà giá trị sử dụngcủa chúng được xác định bằng việc thỏa mãn những yêu cầu của người tiêudùng Áo quần phải đảm bảo yêu cầu về thẩm mỹ, làm tôn vẻ đẹp của conngười; phải hợp vệ sinh đảm bảo cho cơ thể họat động bình thường và duytrì khả năng làm việc trong các điều kiện khác nhau của môi trường; phảibền và tiện dụng Tùy mục đích sử dụng và điều kiện kinh tế xã hội mà mứcđộ của mỗi yêu cầu trên có khác nhau
Kinh tế càng phát triển mức sống tăng lên thì nhu cầu về may mặcngày càng không chỉ về chất lượng và cả về thẩm mĩ và thời trang Mặc đẹpvừa là nhu cầu của mỗi người và là sự cần thiết để tô điểm cho cuộc sốngthêm phong phú, đa dạng, đồng thời thể hiện trình độ văn minh của một dântộc, cái đẹp của áo quần phải thỏa mãn yêu cầu thẩm mĩ của con người vàxã hội
Áo quần và hàng may mặc được tổ chức theo hai hệ thống:
- Hệ thống may sẵn: thực hiện tại các nhà máy, công ty may, đượctrang bị các lọai máy may công nghiệp hiện đại và tổ chức sảnxuất theo dây chuyền hoặc các hợp tác xã, hộ kinh doanh gia đình(tổ hợp) chuyên sản xuất hành lọat các lọai áo quần và các sảnphẩm may mặc khác Đặc điểm của hệ thống sản xuất này là cónăng suất cao, sử dụng hợp lí tiết kiệm được các lọai nguyên liệu
do đó giá thành hạ, đồng thời cung cấp cho xã hội một lượng lớncác sản phẩm may mặc Các sản phẩm may mặc sẵn được sảnxuất theo một hệ thống cở số rất tiện lợi cho người tiêu dùng cóthể sử dụng được ngay nhưng có nhược điểm không đảm bảo kíchthước vừa, đẹp theo ý của từng người nhất là những người cókhuyết tật về vóc dáng
- Hệ thống may đo: thực hiện ở các cửa hàng may đo Đặt điểmcủa hệ thống này là đo và cắt may cho từng người theo yêu cầucụ thể của khách hàng, thảo mãn yêu cầu của người tiêu dùng vềnguyên liệu, màu sắc và kiểu mốt… Nhưng có nhược điểm là
Trang 2năng suất lao động thấp, tiêu hao nhiều nguyên liệu và giá thànhcao.
Hiện nay, do nhu cầu mặc ngày càng tăng lên nên may đo thủ côngvà may mặc sẵn đều phát triển ở khắp mọi miền trên đất nước ta
2 GIỚI THIỆU MÔN HỌC:
Môn học Thiết kế mẫu rập y phục nữ là môn học tổng hợp các kiểumẫu thời trang nữ bao gồm tất cả các chủng lọai bao gồm: áo, quần, váy,đầm…
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức căn bản về cắt may y phụcnữ và vận dụng những kiến đó vào phát triển các kiểu mẫu thời trang, để từđó có thể sáng tạo nhiều mẫu thời trang phù hợi với thị hiếu người tiêudùng
Qua môn học này, sinh viên sẽ được cung cấp những kiến thức vềtạo mẫu và thiết kế mẫu rập giúp sinh viên vận dụng vào thiết kế bộ rậpphục vụ trong công nghiệp may
3 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU MÔN HỌC:
Để sản phẩm thiết kế đạt yêu cầu cao thì đòi hỏi sinh viên trang bịnhững kiến thức sau :
- Ni mẫu chính xác
- Phương pháp đo phải đúng yêu cầu kỹ thuật
- Nguyên phụ liệu thích hợp với kiểu dáng
- Chọn lựa thiết bị và dụng cụ phù hợp để thiết kế
2
Trang 3Chương I Xây dựng công thức thiết kế cắt may Bài 1: DỤNG CỤ CẮT MAY
Máy may gồm bốn phần chính
- Dây chân, dây cu roa
1.2 Một số trở ngại thường gặp khi may:
Một số trở ngại thường gặp Cách điều chỉnh
- Kim bỏ mũi
- Đứt chỉ dưới Chỉ mục, nới ốc ở thuyền chỉ một chút
- Chỉ dưới lỏng Xiết ốc ở thuyền chỉ vào một chút
- Chỉ trên lỏng Xiết ốc ở lò xo điều chỉnh chỉ
- Rối chỉ may Chỉ dưới hoặc chỉ trên lỏng, bộ ổ bị bám
bụi nhiều
Trang 4- Mũi may ngược Kéo cần điều chỉnh bảng số xuống phía
dưới
- Mũi may không đều Trục gắn kim lỏng, các bộ phận trong
máy đã bị mòn nhiều
- Gãy kim Gắn kim không chặt, gắn kim ngược, gắn
kim lệch
- Vải bị nhăn Bàn răng quá cao hoặc quá thấp, mũi
may quá dày hoặc quá thưa
- Vải không chạy Vặn nút điều chỉnh bàn răng về số 1
hoặc số 2
- Máy chạy yếu Do dây chân hoặc dây cô roa lỏng
- Máy kêu to Máy thiếu dầu, các bộ phận trong máy
đã bị mòn nhiều
2 NHỮNG DỤNG CỤ CẦN THIẾT KHI MAY:
Trong may mặc người ta thường dùng một số dụng cụ chuyên dùngkhác nhau Mỗi loại có một công dụng riêng, nhằm giúp cho người thiết kếthực hiện công việc của mình một cách thuận tiện, nhanh gọn, chính xác Cónhững dụng cụ không thể thiếu được trong ngành may như máy may, thướcdây, kéo…
Dụng cụ cắt may có rất nhiều lọai, ở đây chỉ giới thiệu một số dụngcụ thông thường cần thiết
2.1 Thước dây:
Thước dây được làm bằng các vật liệu không co giãn: dài 150cmđược vạch chia nhỏ 0,1cm : rộng từ 1 đến 2cm Thước dây dùng để lấy số đotrực tiếp trên cơ thể và dùng để kiểm tra kích thước của sản phẩm…
2.2 Thước gỗ:
Thước dẹp, dài 50 hoặc 60cm rộng 3 đến 4cm Thước thợ maythường dùng để đo và vẽ các bộ phận của áo quần trước khi cắt ( các chi tiếtbán thành phẩm)
2.3 Kéo:
Kéo dùng trong cắt may gồm ba lọai: kéo lớn, kéo trung, kéo nhỏNgòai ra còn có kéo cắt vải răng cưa dùng để cắt các lọai vải tổnghợp, dệt kim Đường cắt tạo thành hình răng cưa, tránh bị tua sợi ở mép vải,đường cắt chính xác không bị xô lệch
2.4 Phấn vẽ:
4
Trang 5Phấn may làm bằng thạch cao, được nhuộm nhiều màu, hình dẹp có
ba cạnh
Phấn dùng để vẽ các bộ phận của áo quần trên mặt vải, đánh dấucác vị trí túi, li ,… cần phải gọt vát cạnh phấn để nét vẽ gọn, rõ Sử dụngphấn khác màu với màu vải để nét vẽ được rõ ràng, dễ nhận biết
2.5 Kim khâu:
Kim khâu có nhiều lọai to nhỏ, dài ngắn khác nhau tùy theo cỡ số.Kim khâu có một đầu là mũi kim hình thuôn nhọn, sắc: một đầu có lỗ đểxâu chỉ Kim dùng để may tay, lược … , dùng xong phải cắm vào “ gối cắmkim” để giữ kim không bị rỉ, mũi kim nhọn đồng thời tránh gây tai nạn khiđể kim rơi vương vãi
2.6 Kim may máy:
Kim may máy có nhiều cỡ số Cần lựa chọn kim phù hợp với chỉ vàvải thì mới tạo được mũi may đẹp
Trang 6Bài 2
VỊ TRÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO
1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CẦN CHÚ Ý KHI ĐO:
Muốn có những bộ quần áo đẹp phù hợp với vóc dáng con người thìngười thợ may phải đo trên cơ thể người đó, lấy số đo làm cơ sở thiết kế.Nếu đo sai thì người thiết kế sẽ cắt sai, như vậy người may có đảm bảo kỹthuật đến đâu cũng không tạo ra một sản phẩm đẹp phù hợp với tầm vóc và
ý thích của người mặt
Mặt khác sự phát triển của con người khác nhau qua từng lứa tuổi,giới tính, từng giai đọan phát triển của cơ thể ở giới nữ trong lứa tuổi pháttriển có sự thay đổi đột biến ở vòng ngực, vòng eo, vòng mông Có ngườikhông cân đối; gù, ưỡn, lệch … Để có số đo chính xác ta cần chú ý nhữngđiểm sau:
- Trước khi đo phải quan sát hình dáng, tầm vóc đối tượng đo đểphát hiện những khuyết tật, đặc điểm rồi yêu cầu người đo đứngngay ngắn, xốc lại quần áo cho sát gáy, vai cân đối rồi mới đo
- Khi đo phải xác định điểm đo, điểm xuất phát phải đúng từng vịtrí, từng số đo
- Khi đo phải đo bên ngòai áo mỏng, không đo bên ngòai áo dày,hoặc túi có đựng đồ làm số đo thiếu chính xác
- Khi đo vòng cổ, vòng ngực, vòng mông đo sát khôn đo lỏng hoặcchật thước dây Nếu người mặc thích mặc rộng hay chật ta ghichú vào phiếu đo khi cắt sẽ gia giảm cho phù hợp
2 VỊ TRÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO QUẦN ÁO NỮÕ:
Trước khi đo áo nữ, người đo cần phải nắm bắt một số yêu cầu nhưsau:
- Xác định được chuẩn mốc để đo, từ đó đưa ra một ni mẫu đúng,chính xác tạo điều kiện thuận lợi để thiết kế
- Xác định được người đang đo, cân đối, gù, ưỡn, vai ngang , vaixuôi hay các dị dạng khác ngực cao thấp, sự chênh lệch giữa ngựcvà mông
- Phải biết tính toán ni mẫu của người được đo trên các khổ vảikhác nhau Cần xem xét kỹ chất liệu vải sau khi ủi, có bị co rúthoặc biến dạng không? Để khi thiết kế có sự gia giảm thích hợp
CÁCH ĐO:
6
Trang 7(1) Dài áo : Đo từ xương ót tới eo + 18 đến 20cm (Áo chuẩn : Dạng
ngang mông)
(2) Ngang vai : Từ đầu vai trái sang đầu vai phải.
(3) Dài tay : Từ đầu vai đến nơi được chọn theo ý thích.
- Tay ngắn : Đo từ đầu vai đến giữa bắp tay
- Bắp tay: Đo vòng quanh bắp tay + 4cm cử động
- Tay dài : Dài tay manchette : Đo từ đầu vai đến giữa lòng bàntay (để tay thẳng) hoặc đo từ đầu vai đến phủ mắt cá tay, khi đohơi co tay
(4) Cửa tay: Đo vòng quanh nắm tay.
(5) Vòng cổ: Đo vòng quanh chân cổ.
(6) Vòng ngực: Vòng quanh ngực nơi to nhất (thước dây ngang qua
đỉnh ngực)
(7) Vòng eo : Đo vòng quanh eo.
+ Đo vừa cho áo
+ Đo vừa sát cho quần hoặc váy rời
(8) Vòng mông : Đo vòng quanh mông (cách eo 18 đến 20cm).
(9) Vòng nách : Chống tay lên hông và đo thật sát vòng nách.
(10) Hạ eo trước : Đo từ bên chân cổ qua đầu ngực đến eo.
(11) Hạ eo sau : Đo từ bên chân cổ đến eo.
(12) Dang ngực : Khoảng cách từ đầu ngực trái sang đầu ngực phải (13) Chéo ngực : Đo từ lõm cổ đến đầu ngực.
(14) Đo dài quần: Đo bên trái từ eo đến mặt trên đế giày.
(15) Đo dài gối : Đo bên trái, từ ngang eo đến trên gối 1cm
(16) Đo vòng đùi: Đo vòng quanh đùi nơi nở nhất
(17) Đo vòng gối: Đo vòng quanh gối
Trang 92 THÔNG SỐ NI MẪU: ( Ni mẫu tham khảo)
Đây là những size (kích cỡ) thường gặp ở dáng người Việt Nam
Trang 10Bài 3
MỘT SỐ ĐƯỜNG MAY VÀ ĐƯỜNG VIỀN CƠ BẢN
A MỘT SỐ ĐƯỜNG MAY CƠ BẢN:
1 ĐƯỜNG MAY TAY:
1.1 Đường may tay (đường may tới):
Là đường may đơn giản nhất có hai mặt phải trái giống nhau, đườngmay thẳng mũi may ngắn
1.2 Đường lược đều và không đều:
Đường lược đều và không đều cách may giống mũi may tới, nhưngmũi may dài hơn từ 5 đến 8 ly mũi lược đều có khoảng cách bằng nhau haimặt phải trái giống nhau Mũi lược không đều có hai mặt phải trái khônggiống nhau
1.3 Đường may luôn:
Luôn là đường may dùng để may những nếp xếp của vải mà người
ta không muốn mũi chỉ bị lộ ra ngoài, đường luôn thường được sử dụng trêncác sản phẩm như áo dài, áo bà ba…
Đầu tiên người ta xếp mép vải vào 0.5cm rồi xếp một lần nữa tuỳtheo sản phẩm, sau đó dùng kim may tay luôn giữa hai lớp vải sao cho mũichỉ không bị lộ ra ngoài trên bề mặt của sản phẩm
10
Hình 1: Đường may tới
Hình 2: Đường lược không đều
Hình 3: Đường lược đều
Trang 111.4 Đường may vắt:
Được áp dụng trên các sản phẩm như lên lai quần, lai áo
Đầu tiên người ta cũng xếp vào 0.5cm rồi xếp một lần nữa tuỳ theosản phẩm, dùng kim may tay, may vắt lên nếp vải vừa xếp Bề mặt khôngnhìn thấy đường may, bề trái là những đường may nằm xéo nhau (Hình 5đường may vắt )
1.5 Đường may chữ V: ( hay vắt chữ V)
Là một loại đường may dùng để lên lai quần, lai áo
Đầu tiên người ta cũng xếp mép vải vào 0.5cm và xếp một lần nữatùy theo sản phẩm hoặc xếp một lần nếu sản phẩm có vắt sổ sau đó dùngkim may tay may trên mép vải vừa xếp Bề mặt không nhìn thấy đường maybề trái là những chữ V nằm đối nhau
khuy chỉ thường:
Hình 4: Đường may luôn.
May luôn tà áo bà ba.
Hình 6: Đường may chữ V Hình 5: Đường may vắt
Trang 12Được áp dụng trên tất cả áo kiểu, áo sơmi.
Đầu tiên người ta kẻ một đường thẳng có chiều dài bằng đường kínhcủa nút áo, cách đường xếp của đinh áo từ 1 đến 1.5cm dùng mũi kéo bấmđứt đường thẳng Sau đó người ta luồn kim từ dưới lên, dùng tay trái giữ chặtđầu chỉ, tay phải may mũi thứ hai cách mũi kim trước khoảng 3 đến 4 canhsợi vải Tay phải cầm chỉ phía đuôi kim vòng từ trái sang phải, từ trong rangoài rồi kéo từ từ và kéo cho chặt, tiếp tục làm như vậy cho tới cuối khuy,tới cuối khuy kết 3 vòng chỉ ngắn và gút lại khi làm xong khuy phải đều vàcứng (H7 đường khuy chỉ thường)
1.7 Khuy chỉ đầu tròn có đính con bọ:
Thường được dùng để cài những nút lớn như quần tây, áo lạnh, cáchlàm giống như khuy chỉ thường
Đầu tiên người ta vẽ một đường thẳng có chiều dài bằng đường kínhcủa nút rồi chia đường thẳng làm ba phần, vẽ 1/3 đường thẳng thành mộtchữ X có chiều dài bằng đường kính của chân nút, dùng kéo cắt đứt đườngthẳng ở giữa và hai đường hình chữ X, dùng kim may tay may một đườngxung quanh đường vừa cắt, rồi bắt đầu làm khuy giống như khuy chỉ thường,nhưng đền cuối khuy kết ba vòng chỉ dài và dùng mủi làm khuy may trên bavòng chỉ đó và gút cho chặt Khi làm xong khuy phải tròn đều
12
9 đến 10 cm đường kính của nút
Hình 7: Đường khuy chỉ thường
Trang 132 ĐƯỜNG MAY MÁY:
2.1 Một số tiêu chuẩn kỹ thuật dùng trong may mặc :
Không được dùng kim sứt mũi để may, tránh làm đứt sợi, các mũimay phải đều, không lỏng chỉ, sùi chỉ, nhăn vải, bỏ mũi…
Các đường may bình thường Mật độ mũi chỉ trung bình là 4 - 5 mũichỉ trên 1cm
Các đường may đè, may liễu, may lộn mí phải cách đều mép vải0.5cm, tra tay phải tròn mọng, không nhăn, hai bên miệng túi phải may chặncho chắc và đều nhau
Các đường may phải thẳng, đều không bỏ mũi hay lỏng chỉ, nếu đứtphải may sao cho hai đường trùng khít lên nhau và dài 1.5cm
Đầu và cuối đường may phải lại mũi trùng khít lên nhau dài 1cm.Lai áo (gấu áo) được phép may mặt trái, nhưng phải đảm bảo mũichỉ đẹp như bề mặt và không làm vỡ mặt vải
Sản phẩm hoàn chỉnh phải cắt sạch đầu chỉ, ủi thẳng và xếp ngayngắn
2.2 Đường may can (đường may thường) :
Là đường may tới trên máy, dùng để may hai hoặc nhiều lớp vải vớinhau như ráp sườn áo, vai áo Đầu tiên người ta đặt hai lớp vải của sản
1 cm
Hình 8: Khuy chỉ đầu tròn
Đường kính của nút áo.
Bấm chữ X
Trang 14phẩm, hai bề mặt úp vào nhau, hai bề trái ra ngoài rồi may một đường theođường phấn vẽ
2.3 Đường may diễu:
Thường áp dụng để may đè mí vải, tuỳ theo sản phẩm mà người tamay diễu lớn hay diễu nhỏ, đường may diễu được sử dụng là đường maycan Thường được dùng trên bâu áo sơmi, quần, áo jean…
2.4 Đường may cuốn mí (đường may ép).
Thường được dùng trên những sản phẩm cầnđộ bền chắc lớn, như quần áo bảo hộ lao động, quần đùi thể thao
Đầu tiên người ta đặt hai lớp vải so le nhau, hai bề mặt ra ngoài haibề trái vào trong, rồi may một đường cách mép vải thứ hai 0.3cm, rồi xếp
14
Hình 9: Đường may can.
Kí hiệu đường may can.
Hình 10: Đường may diễu.
Kí hiệu đường may diễu.
Trang 15mép vải thứ nhất sát mép vải thứ hai rồi xếp một lần nữa, kéo hai lớp vảinằm sang hai bên rồi may sát mép vải vừa xếp một đường nữa (H11 đườngmay cuốn mí).
Hình 11: Đường may cuốn mí.
Kí hiệu đường may cuốn mí
Trang 162.5 Đường may lộn:
Đường may lộn thường được áp dụng để may sườn quần, sườn áo khingười ta không vắt sổ
Đầu tiên người ta đặt hai lớp vải chồng khít lên nhau, hai bề trái úpvào nhau rồi may một đường cách mép vải 0.5cm, khi may xong dùng kéocắt sơ mép vải rồi lộn bề mặt vào trong bề trái ra ngoài, rồi may một đườngnữa cách mép vải vừa xếp 0.5cm
Hình 12: Đường may thứ hai.
Kí hiệu đường may lộn.
Hai lớp vải chồng so le nhau Đường may thứ hai.
3 MỘT SỐ DẠNG ĐƯỜNG NỐI VÀ ĐƯỜNG VIỀN CƠ BẢN:
3.1 Một số dạng đường nối:
a Nối vải thẳng:
Nối vải thẳng là dạng nối bình thường, khi may thường ít bị ảnhhưởng vì cả hai lớp vải đều là vải canh xuôi Độ co dãn ít, khi may ít bị ảnhhưởng đến sản phẩm
16
Hình 13: Nối vải xéo và vải ngang.
Trang 17b Nối vải canh xéo và vải canh ngang:
Khi nối hai lớp vải canh ngang và canh xéo với nhau, đặt vải canhxéo nằm dưới, vải canh ngang nằm trên, khi hai lớp vải đã nằm êm, nắm hailớp vải cho chắc rồi may một đường cách mép vải 0.5cm yêu cầu khi mayxong phải canh xéo không bị dãn, không bị vặn, không bị nhăn
c Nối vải canh thẳng và vải canh ngang:
Khi nối hai lớp vải canh thẳng và canh ngang với nhau, đặt hai bềmặt úp vào nhau hai bề trái ra ngoài, vải canh ngang nằm dưới, vải canhthẳng nằm trên, khi hai lớp vải đã nằm êm, nắm hai lớp vải cho chắc, maymột đường cách mép vải 0.5cm Yêu cầu khi may xong vải canh ngangkhông bị dãn, không bị vặn, không bị nhăn
Hình 14: Nối vải xéo và vải ngang.
Hình 15: Nối vải canh thẳng và vải canh ngang.
Trang 18Hình 16: Nối vải canh xéo
B MỘT SỐ DẠNG ĐƯỜNG VIỀN:
1 VIỀN TRÒN :
Viền tròn thường được áp dụng trên sản phẩm như cổ áo, lai tay, sảnphẩm được viền khi cắt không chừa đường may…Đầu tiên người ta cắt mộtmiếng vải canh xéo có chiều dài bằng đường viền, chiều ngang bằng 1.5 cmđến 3cm hoặc tuỳ theo sản phẩm mà người ta có thể cắt vải viền cho phùhợp Sau đó đặt vải viền lên sản phẩm, hai bề mặt úp vào nhau, bề trái rangoài, may hai đường cách mép vải 0.3 đến 0.5cm, dùng kéo cắt sơ mépvải, xếp mép vải viền vào trong, may sát mép vải vừa xếp một đường nữa.Yêu cầu khi viền xong đường viền phải tròn đều, không vặn, không dạt,không nhăn
Trang 192 VIỀN TRÒN LỒI VÀ VIỀN TRÒN LÕM :
Thường được áp dụng trên các sản phẩm như cổ áo, lai tay Sảnphẩm được viền khi cắt không chừa đường may Đầu tiên người ta cắt mộtmiếng vải canh xéo có chiều dài bằng đường viền, chiều ngang bằng 1.5cmđến 3cm hoặc tuỳ theo sản phẩm mà người ta có thể cắt vải viền cho phùhợp Cách viền giống viền tròn thường Trong khi viền cần lưu ý – khi viềntròn lồi vải viền không được kéo căng mà phải để hơi trùng thì đường viềnmới đẹp Yêu cầu khi viền xong đường viền phải tròn đều, không vặn,không dạt, không nhăn
3 VIỀN DẸP :
Hình 18: Viền tròn lồi và tròn lõm.
Viền tròn thẳng
Viền tròn lõm
Viền tròn lồi
Trang 20Là loại viền thông dụng thường được áp dụng trên một số sản phẩmnhư viền cổ áo, lai tay…Đầu tiên người ta đặt sản phẩm lên phải viền, lấydấu đường viền, nhấc sản phẩm ra, cắt vải viền, đường viền có bề ngangtrung bình 3.5 đến 4.5cm tùy theo sản phẩm, sau đó đặt vải viền lên sảnphẩm, may một đường cách mép vải 0.5cm, dùng kéo bấm mép vải nhiềulần sao cho không đứt chỉ may Xếp vải viền và thân áo nằm sang hai bên,may một đường sát mép vải vừa xếp một lần nữa, xếp toàn bộ vải viền vàotrong hoặc ra ngoài, may sát nép vải viền một lần nữa Yêu cầu khi viềnxong đường viền phải êm, không vặn, không nhăn, không dạt, đường viềnphải ôm, tròn.
20
Kí hiệu viền dẹp
Hình 19 : Viền dẹp.
Trang 21Tay ngắn = ( dài áo + lai + đường may) x 2
Tay dài = ( dài áo + lai + đường may) x 2 + 1 dài tay
Trang 22 Khổ 1,20 m
Tay ngắn = tay dài = 1 dài áo + 1 dài tay + lai + đường may
Khổ 1,40 đến 1,60m
Tay ngắn = 1 dài áo + lai + đường may
Tay dài = 1 dài áo+ lai + đường may + 30 cm
AC: vào cổ = 1/6 vòng cổ
AD: hạ cổ = 1/6 vòng cổ + 1 đến 1.5cm
Vai
AE: ngang vai = ½ vai - 0.5cm
EF: hạ vai = 4cm
Hạ eo = số đo hạ eo –2cm (chồm vai)
Dang ngực = ½ số đo dang ngực
Chéo ngực = số đo chéo ngực
22
Trang 23B THÂN SAU:
Vải gấp đôi, bề trái ra ngòai, sống vải quay về phía người cắt Đầuvải bên tay phải vẽ vòng cổ Bề rộng vải chỉ gấp vừa bằng đường ngangmông + đường may
Dài áo
AB: dài áo = số đo dài áo + 2 cm ( chồm vai)
Vòng cổ
AC: vào cổ = 1/6 vòng cổ + 0.5cm
AD: hạ cổ = chồm vai + 1.5 42cm
Vai
AE: ngang vai = ½ vai
EF: hạ vai = 4 cm
AB: dài tay = số đo dài tay
AC: hạ nách tay = 1/10 vòng ngực + 3cm
CD: ngang tay = ½ vòng nách
BE: cửa tay = ½ số đo (hoặc cửa tay = ngang tay - 2 đến 3 cm )Giảm sườn tay = 1.5 cm
Trang 24B C A
D E
1-2cm 1.5cm
0.5cm 1.5cm
A B
C D
E F
Trang 25Ghi chú: Giảm tay thân trước
3 Kiểm tra tổng quát:
Đây là nguyên tắc căn bản, bảo đảm cho sự cân đối và ăn khớp giữacác phần khác nhau của áo : giữa thân trước và thân sau, giữa thân và tay,v.v…
Ngòai ra, khi gặp sự cố sẽ dễ dàng tìm được nguyên nhân và cáchgiải quyết thích hợp và hiệu quả Các nguyên tắc đó là:
- Chiều dài hai thân, thân trước và thân sau từ ngực tới mông, laibao giờ cũng bằng nhau
- Thân trước dài hơn thân sau phần sa vạt
- Thân sau dài hơn thân trước phần chồm vai, đo từ ngang ngực lêncổ và từ ngực lên đầu vai Phần chênh lệch bằng hai lần chồmvai
- Vòng nách thân trước sâu hơn vòng nách thân sau chỗ nhiều nhấtlà 1cm
4 Cách cắt và lắp ráp sản phẩm:
4.1 Cách cắt và chừa đường may:
- Sườn vai, sườn thân, sườn tay chừa 1.5cm đường may
- Vòng cổ chừa 0.5cm đường may
- Vòng nách chừa 0.7cm đường may
- Lai áo, lai tay chừa 2cm
4.2 Cách lắp ráp sản phẩm:
D E
giảm tay trước 1cm
Trang 26- Ráp vai
- May cổ áo
- Ráp sườn áo
- Ráp sườn tay
- Tra tay vào thân áo
- Lên lai, làm khuy, kết nút
Ghi chú:
a Cộng cử động vào ngang ngực
Vòng ngực bình thường
Mặt vừa : Thân trước = ¼ vòng ngực + 2cm
Thân sau = ¼ vòngngực + 1 cm
Mặt rộng : Thân trước = ¼ vòng ngực + 3cm
Thân sau = ¼ vòngngực + 2 cm
Vòng ngực lớn
Mặt vừa : Thân trước = ¼ vòng ngực + 3 cm
Thân sau = ¼ vòngngực + 0 cm
Mặt rộng : Thân trước = ¼ vòng ngực + 3cm
Thân sau = ¼ vòngngực + 1 đến 2 cm
Thời trang mặc rộng
Thân trước và thân sau + cử động như nhau
Ngang ngực = ¼ vòng ngực + 4 đến 5cm
Eo và mông = ngang ngực
b Trường hợp đo vòng mông
Các trường hợp phải đo số đo vòng mông:
- Mặt thật sát có chiết ben
- May áo sport ( ngắn ngang mông)
- Mông lớn hơn ngực từ 14 trở lên
Ngang mông: Thân trước = ¼ số đo vòng mông + 2cm
Thân sau = ¼ số đo vòng mông + 1 đến 2cm
- Vai ngang = 3 đến 3.5 cm
26
Trang 27- Vai trung bình = 4 đến 4.5cm
Trang 29Bài 5
CÁC DẠNG CỔ ÁO KHÔNG BÂU
Cổ không bâu là các kiểu cổ chỉ khóet vào ở thân áo, vòng cổ sẽcặp nẹp, viền, kết ren, bèo, dún , cơi nẹp…
Ghi chú:
Tất cả vòng cổ đều phải dằn chỉ cho khỏi bị dạt
Những cổ nào khóet rộng hơn cổ căn bản 3cm trở lên phải giảm vai tại điểm cổ xuống 0.5cm cho cổ được ôm sát vai.
THÂN SAU
3cm
3cm 0.5cm
THÂN TRƯỚC
Trang 30THÂN TRƯỚC
1cm
5cm 0.5cm
THÂN SAU
Trang 313.2 Phương pháp thiết kế:
4 Cổ chìa khoá:
THÂN TRƯỚC
1-1.5cm
1cm
2-3cm 0.5cm
THÂN SAU
Trang 3232
Trang 346.2 Phương pháp thiết kế:
Ghi chú: hướng dẫn cắt nẹp cổ
34
8-12cm
1.5cm1/2vòng cổ TS
Trang 36Bài 6
CÁC DẠNG ÁO CỔ CÓ BÂU
Cổ áo có bâu gồm một phần được khóet vào thân áo và một kiểubâu rời ráp vào
Các dạng bâu:
- Bâu danton
- Bâu sam
- Bâu carê
- Bâu cánh én
- Bâu lá sen nằm
- Bâu sen tim
- Bâu sen đứng
- Bâu thắt nơ
- Bâu cổ lọ
- Bâu lính thủy
1 Bâu danton
1.1 Hình dáng
Bâu danton nhọn Bâu danton tròn
1.2 Phương pháp thiết kế
Thân sau vẽ như cổ căn bản
Muốn mặc cổ hơi rộng, vào cổ hai thân cộng thêm 1cm
Thiết kế ve áo trên thân
AC=2cm
36
Trang 37 Thiết kế bâu áo
AB = 1/2 Vc đo trên áo (kể từ đường gài nút)
T.TRƯỚC
A C
D
Trang 38 Thiết kế ve áo
1.3 Cách cắt và chừa đường may
Khi cắt
- Cắt một cặp ve
- Cắt một cặp lá bâu hoặc một lá bâu
- Cắt một cặp thân trước
- Cắt một thân sau
Ve áo chừa đường may theo thân
Bâu áo chừa đường may xung quanh 0,5 đến 1cm
1.4 Cách lắp ráp sản phẩm:
May vai trước và vai sau
May lá bâu
May ve
May bâu
May thân áo với nhau
May nẹp chân ve
May diễu ve
2 Bâu sam- bâu carê- bâu cánh én:
Ba kiểu bâu này khác nhau hình dáng, nhưng giống nhau cách vẽ vàcách ráp
Trang 392.1 Hình dáng:
Bâu sam Bâu care Bâu cánh én
2.2 Phương pháp thiết kế
- Giảm cổ 1cm đến B ( Thân sau vòng cổ căn bản, vào cổ giảm1cm giống như thân trước)
- Xác định điểm sâu bâu áo Từ cổ căn bản đo xuống 8-12cm
- Nối điểm vào cổ và điểm hạ cổ
- Kéo dài đoạn AB
E
F
Trang 40C Bâu cánh én:
D Thiết kế ve áo:
E
F
3.5cm
3.5c m