Tạo hình trang trí các sản phẩm thời trang sử dụng nghệ thuật đan, bện mây tre.... Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 2 Chính vì những lý do trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu ứ
Trang 1HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A a
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Phan Thanh Thảo – người giáo viên hướng dẫn đã tận tâm hướng dẫn, động viên và khuyến khích tôi hoàn thành luận văn
Lời cảm ơn thứ hai tôi xin chân thành gửi tới các Thầy, Cô giáo Viện Sau Đại học, Viện Dệt may - Da giày và Thời trang - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các Thầy Cô giáo trong Khoa Công nghệ Dệt may – Trường Cao Đẳng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin gởi lời cảm ơn tới gia đình - những người đã cùng chia sẻ, động viên, tạo mọi điều kiện để tôi yên tâm hoàn thành luận văn
Người thực hiện
Phạm Thị Ly Hạ
Trang 2HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A b
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Đề tài luận văn: “Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đan, bện mây tre trong thiết kế trang phục phụ nữ Việt Nam” là công trình nghiên cứu
của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Thanh Thảo Kết quả nghiên cứu được nêu trong luận văn là trung thực, không trùng lặp Các số liệu trích dẫn hoặc thông tin tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng Nếu có điều gì sai phạm, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Thị Ly Hạ
Trang 3HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A c
MỤC LỤC
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu 2
3 Mục đích nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Những đóng góp mới của đề tài 4
7 Cấu trúc của đề tài 5
B PHẦN NỘI DUNG 6
CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 6
1.1 Nghệ thuật đan, bện mây tre truyền thống 6
1.1.1 Khái quát về sản phẩm mây, tre 6
1.1.2 Một số dạng thức đan, bện mây tre cơ bản 13
1.1.3 Hiệu quả tạo hình thẩm mỹ của sản phẩm 35
1.2 Tạo hình trang trí các sản phẩm thời trang sử dụng nghệ thuật đan, bện mây tre 41
1.2.1 Trên thế giới 41
1.2.2 Việt Nam 44
1.3 Yêu cầu của thời trang dạ hội hiện đại 46
1.3.1 Yêu cầu thẩm mỹ 47
1.3.2 Yêu cầu tiện ích trong sử dụng 48
1.3.3 Yêu cầu về tính kinh tế 48
1.3.4 Yêu cầu về tính công nghệ 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 50
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 51
2.1 Đối tượng nghiên cứu 51
2.2 Nội dung nghiên cứu 52
2.3 Phương pháp nghiên cứu 52
2.3.1 Kỹ thuật thực hiện họa tiết mây tre đan trên vải 52
Trang 4HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A d
2.3.2 Các giải pháp tạo hình 59
2.3.3 Phương pháp sáng tác bộ sưu tập 62
2.3.4 Giải pháp công nghệ và thiết kế kỹ thuật bộ sưu tập 64
2.3.5 Đánh giá chất lượng mẫu thiết kế 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 72
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 73
3.1 Bộ sưu tập trang phục dành cho phụ nữ Việt Nam sử dụng nghệ thuật mây tre đan 73
3.2 Kỹ thuật thể hiện các họa tiết trang trí của của bộ sưu tập 75
3.3 Bản vẽ mẫu rập chi tiết may và chi tiết trang trí 76
3.3.1 Kết cấu đường may chi tiết 76
3.3.2 Bản vẽ mẫu rập chi tiết may 80
3.3.3 Bản vẽ mẫu rập chi tiết trang trí 82
3.4 Mẫu thực tế: 1 bộ sưu tập may 3 mẫu thật 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 87
C PHẦN KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 5HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A e
4 Hình 1.4 Hoa tre nở ra là khi vòng đời của cây tre kết thúc 9
5 Hình 1.5 Hình ảnh sản phẩm thủ công từ cây mây 10
6 Hình 1.6 Những vật dụng gia đình, sản phẩm trang trí được đan
7 Hình 1.7 Hình ảnh sản phẩm nội thất làm từ cây tre 11
9 Hình 1.9 Các sản phẩm sử dụng kiểu đan nong mốt đều (đan vuông) 14
10 Hình 1.10 Các bước thực hiện kiểu đan nong mốt đều 15
12 Hình 1.12 Các sản phẩm sử dụng kiểu đan chéo 15
13 Hình 1.13 Các bước thực hiện kiểu đan chéo 16
15 Hình 1.15 Các sản phẩm ứng dụng kiểu đan chiếu 17
16 Hình 1.16 Các bước thực hiện kiểu đan chiếu 18
18 Hình 1.18 Các sản phẩm ứng dụng kiểu đan kim cương chéo 19
19 Hình 1.19 Các bước thực hiện kiểu đan kim cương chéo 20
21 Hình 1.21 Các sản phẩm ứng dụng kiểu đan lục giác 21
22 Hình 1.22 Các bước thực hiện kiểu đan lục giác 22
Trang 6HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A f
24 Hình 1.24 Các sản phẩm ứng dụng kiểu đan cây ông lão 22
25 Hình 1.25 Các bước thực hiện kiểu đan cây ông lão 24
29 Hình 1.29 Các sản phẩm ứng dụng kiểu đan bát giác 25
30 Hình 1.30 Các bước thực hiện kiểu đan bát giác 26
31 Hình 1.31 Các sản phẩm ứng dụng kiểu đan hình thoi phức hợp 26
33 Hình 1.33 Một số sản phẩm ứng dụng kiểu đan chân chim 27
35 Hình 1.35 Các sản phẩm ứng dụng kiểu đan quấn 28
36 Hình 1.36 Các bước thực hiện kiểu đan quấn 29
37 Hình 1.37 Kiểu đan lá thông và sản phẩm ứng dụng kiểu đan lá thông 29
38 Hình 1.38 Kiểu đan tự do không theo trật tự nào 30
40 Hình 1.40 Các sản phẩm sử dụng kiểu đan lược 31
41 Hình 1.41 Các bước thực hiện kiểu đan hình lược 32
42 Hình 1.42 Sản phẩm sử dụng kiểu đan hoa cúc 32
43 Hình 1.43 Các bước thực hiện kiểu đan hoa cúc 33
45 Hình 1.45 Các bước thực hiện kiểu đan mắt bò 35
46 Hình 1.46 Tính nghệ thuật của dụng cụ lao động được làm bằng
47
Hình 1.47 Bộ sưu tập các gùi bằng mây tre đan của đồng bào
dân tộc Tây Nguyên trong Triển lãm “Những ngày văn hóa Tây
Nguyên”, Hà Nội – 2012
36
48 Hình 1.48 Các hoa văn được tạo ra từ những kiều đan kết hợp 37
Trang 7HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A g
49 Hình 1.49 Hoa văn chữ V được sử dụng khác màu với hoa văn trơn 39
50 Hình 1.50 Các trang phục trình diễn trong bộ sưu tập của nhà
thiết kế Carolina Herrera lấy cảm hứng từ mây tre đan Nhật Bản 41
51
Hình 1.51 Những thiết kế ấn tượng lấy ý tưởng từ mây tre đan
của nhà thiết kế thời trang nổi tiếng Iris van Herpen trình làng
năm 2011
42
52 Hình 1.52 Hình ảnh các bộ trang phục ấn tượng trong Bộ sưu
tập thời trang Xuân Hè 2013 của nhãn hiệu Dolce & Gabbana 42
53
Hình 1.53 Các trang phục trong Bộ sưu tập Xuân hè 2013 của
Balmain Ready To Wear ấn tượng với các họa tiết sử dụng kỹ
thuật đan bện của mây tre
43
54
Hình 1.54 Hoa hậu Việt Nam 2010 Ngọc Hân trình diễn trang
phục lấy ý tưởng từ cây tre Việt Nam của nhà thiết kế Võ Công
Khanh
44
55
Hình 1.55 Bộ sưu tập Mây tre đan đất Việt của thí sinh Nguyễn
Thị Phương Mai đến từ trường ĐH Sư phạm nghệ thuật TW Hà
Nội giành giải quán quân của cuộc thi Hutech Designer 2012
45
56
Hình 1.56 Những trang phục dạ hội dựa trên chất liệu Jeans qua
BST “Mây tre đan” cuả GenViet Jeans trong tuần lễ thời trang
Xuân - Hè 2015
46
57 Hình 1.57 Các kiểu dáng đầm dạ hội được cắt xén, in họa tiết
biến tấu và phá cách từ những kiểu đầm cơ bản 47
CHƯƠNG 2
1 Hình 2.1 Bản vẽ thiết kế họa tiết đan vuông 53
5 Hình 2.5 Bản vẽ thiết kể kiểu đan hoa cúc 57
Trang 8HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A h
6 Hình 2.6 Các bước thực hiện kiểu đan hoa cúc 59
9 Hình 2.9 Thao tác mẫu thực nghiệm trên ma-nơ-canh trải vải và
10 Hình 2.10 Thiết kế phần thân váy 66
12 Hình 2.12 Quy trình thực hiện họa tiết trang trí trên ma-nơ-canh 67
4 Hình 3.4 Ảnh chụp chi tiết trang trí kiểu đan vuông của mẫu 1 75
5 Hình 3.5 Ảnh chụp chi tiết trang trí kiểu đan hoa cúc của mẫu 2 76
6 Hình 3.6 Ảnh chụp chi tiết trang trí kiểu đan chiếu của mẫu 3 76
7 Hình 3.7a Ảnh chụp chi tiết rập thân áo trước
Hình 3.7b Ảnh chụp chi tiết rập thân áo sau 80
8 Hình 3.8a Ảnh chụp chi tiết rập thân váy trước
Hình 3.8b Ảnh chụp chi tiết rập thân váy sau 81
9 Hình 3.9a Ảnh chụp chi tiết rập thân váy trước
Hình 3.9b Ảnh chụp chi tiết rập thân váy sau 81
10 Hình 3.10a Ảnh chụp chi tiết rập thân váy trước
Hình 3.10b Ảnh chụp chi tiết rập thân váy sau 82
11 Hình 3.11a Ảnh chụp chi tiết rập thân trước
Trang 9HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A i
12
Hình 3.12a Ảnh chụp rập chi tiết trang trí ½ thân trước bên phải
Hình 3.12b Ảnh chụp rập chi tiết trang trí ngang eo ½ thân trước
bên trái và thân sau
82
13 Hình 3.13 Ảnh chụp rập chi tiết trang trí của bộ trang phục 2 83
14 Hình 3.14 Ảnh chụp rập chi tiết trang trí bộ trang phục thứ 3 83
Trang 10HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A j
DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1 Thống kê các chi tiết cắt của trang phục 1 68
2 Bảng 2 Thống kê các chi tiết cắt của trang phục 2 69
3 Bảng 3 Thống kê các chi tiết cắt của trang phục 3 70
Trang 11
HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 1
A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ xa xưa trong dân gian ta, nghề đan lát vật cụ từ các vật liệu mây, tre đã được
thực hiện ở từng gia đình nhằm đáp ứng yêu cầu tự cung tự cấp Ở Việt Nam, dấu vết của nghề đan lát đã tìm thấy ở thời kỳ Phùng Nguyên (2000 – 1500 trước Công Nguyên) và đạt đến trình độ kỹ thuật cao vào thời kỳ Đông Sơn (700 trước Công Nguyên – 100) Ngày nay, khi nền kinh tế phát triển thì nghề đan lát mới trở thành một ngành nghề sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ và có vị trí quan trọng ở thị trường trong nước cũng như xuất khẩu [21] góp thị phần không nhỏ vào GDP trên cả nước Với rất nhiều ưu điểm về độ bền, sự bình dị, sự phổ biến quen thuộc, vật liệu mây tre đã góp phần làm nên sự độc đáo và giá trị tạo hình thẩm mỹ cho các đồ dùng, vật dụng mây tre đan
Nét độc đáo của những sản phẩm từ mây tre đan chính là kỹ thuật đan, bện mây tre trên chính những sản phẩm đó Thông qua việc tạo hình, chế tác các chi tiết trang trí trên sản phẩm mây tre, các sản phẩm không chỉ đơn thuần là vật dụng đươc
sử dụng trong trong đời sống hàng ngày mà còn chứa đựng tâm tư tình cảm, tín ngưỡng cộng đồng, giá trị tinh thần to lớn Sự sáng tạo và bàn tay điêu luyện của các nghệ nhân trong việc thực hiện các kỹ thuật đan, bện thể hiện rõ tư duy thẩm
mỹ, sự khéo léo tài hoa không thể không khiến người xem cảm thấy khâm phục và ngạc nhiên
Bên cạnh đó, xu hướng của thời trang hiện đại ngày nay hướng đến sử dụng những vật liệu xanh thân thiện với môi trường hoặc mang những thông điệp xanh hưởng ứng bảo vệ môi trường đã thúc đẩy tác giả tìm đến một hướng đi mới cho nghiên cứu thiết kế bộ sưu tập thời trang, đó là nguyên liệu vốn gần gũi với văn hóa Việt Nam – cây mây, cây tre, đồng thời truyền tải được thông điệp của việc tôn vinh
vẻ đẹp thiên nhiên đất nước, giữ gìn bản sắc truyền thống của dân tộc trong cuộc sống hối hả gấp gáp hiện đại ngày nay
Trang 12HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 2
Chính vì những lý do trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đan, bện mây tre trong thiết kế trang phục phụ nữ Việt Nam” nhằm
lấy cảm hứng và lên ý tưởng từ chính những họa tiết mây tre đan, tác giả đã tập trung nghiên cứu kỹ thuật đưa họa tiết mây tre đan lên vải thành công và ứng dụng vào bộ sưu tập trang phục phụ nữ Việt Nam hiện đại
2 Tình hình nghiên cứu
Trong ngành thiết kế thời trang, các nhà thiết kế trên thế giới và Việt Nam đã sử dụng những họa tiết sử dụng kỹ thuật đan bện mây tre để đưa vào trang phục một cách tinh tế và nghệ thuật
Trên thế giới tiêu biểu có thể kể đến: Bộ sưu tập thời trang lấy cảm hứng từ mây tre Nhật Bản của nhà thiết kế Carolina Herrera năm 2010, bộ sưu tập được xử
lý ấn tượng chất liệu mây tre của Iris van Herpen năm 2011, bộ sưu tập Xuân Hè năm 2013 của nhãn hiệu Dolce & Gabbana và nhãn hiệu Balmain Ready To Wear, v.v… mang lại cái nhìn độc đáo, cá tính mạnh mẽ, thể hiện sự gai góc và cứng cáp đúng với tính chất của cây mây cây tre trong tự nhiên
Ở Việt Nam cũng có nhiều nhà thiết kế cho trình làng những bộ sưu tập thời trang nổi bật với ý tưởng từ đan, bện mây tre như: Bộ sưu tập Thu đông 2013 của nhà thiết kế Võ Công Khanh, bộ sưu tập Mây tre đan đất Việt của thí sinh Ngọc Mai đến từ Hà Nội đã giành giải nhất cuộc thi sinh viên thiết kế thời trang "Hutech desiger 2012", bộ sưu tập “Mây tre đan” của độc đáo và mang đậm giá trị Việt tại Tuần lễ thời trang Xuân Hè Việt Nam 2015 của GenViet Jeans – một thương hiệu
thời trang được các tín đồ yêu thích đồ Jeans trong nước ưa chuộng
Nhìn chung các bộ sưu tập trên đều thể hiện rất tốt kỹ thuật đan, bện mây tre vào trong trang phục, thậm chí có sự nghiên cứu chuyên sâu của các chuyên gia để tạo hình và xử lý các chi tiết trang trí đan, bện mây tre vào trong bộ sưu tập một cách nghệ thuật và tinh xảo đến từ các thương hiệu thời trang hàng đầu thế giới như: Dolce & Gabbana, Balmain, Iris van Herpen, v.v… Tuy nhiên hầu như chưa có công trình nghiên cứu nào trình bày cặn kẽ và chi tiết về các dạng thức đan bện mây tre và kỹ thuật xử lý những kỹ thuật đan bện này lên trên vải để ứng dụng vào trang
Trang 13HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 3
phục hiện đại Vì vậy trong cuốn luận văn này tác giả không chỉ thể hiện ý tưởng và thực hiện ý tưởng bộ sưu tập thời trang lấy cảm hứng từ kỹ thuật đan bện mây tre,
mà còn chỉ ra những phương pháp để thực hiện ý tưởng đó một cách cụ thể và đơn giản nhất
3 Mục đích nghiên cứu
- Tổng hợp và hệ thống các dạng thức đan, bện mây tre truyền thống từ đó phân tích, so sánh sự giống và khác nhau giữa các dạng thức, nghiên cứu quy trình thực hiện từng dạng thức, đánh giá thẩm mỹ để có cái nhìn bao quát về các dạng thức đan, bện mây tre đã xuất hiện từ xưa đến nay
- Phân tích và lựa chọn đối tượng nghiên cứu, các nguyên tắc, yêu cầu trong công việc thiết kế trang phục dạ hội nữ thanh niên Việt Nam
- Đưa ra giải pháp và phương án sáng tác thiết kế trang phục dạ hội nữ thanh niên Việt Nam sử dụng họa tiết trang trí từ kỹ thuật đan, bện mây tre
- Thiết kế kỹ thuật và thực hiện may mẫu bộ sưu tập gồm ba mẫu trang phục
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng sáng tác: nữ thanh niên ở độ tuổi từ 18 đến 25, đây là mốc thời gian mà người con gái vừa bước qua tuổi trưởng thành, ngoài những thay đổi lớn về
cơ thể, tâm sinh lý cũng như quan niệm sống, suy nghĩ và cách sống cũng bắt đầu tự chủ, tự lập nhưng vẫn giữ được một chút non nớt, trẻ thơ của tuổi niên thiếu nhưng lại tràn đầy sức sống, trẻ trung và mãnh liệt của thiếu nữ Trong nghệ thuật nói chung và thiết kế thời trang nói riêng, phụ nữ ở độ tuổi này là nguồn cảm hứng sáng tác phổ biến nhất cho các nhà thiết kế khi mà vẻ đẹp hình thể bên ngoài đã hoàn thiện đầy đủ và nội tâm bên trong rất phong phú, dễ dàng tiếp nhận những văn hóa mới, tư tưởng mới để thể hiện bản thân mình
- Trang phục phụ nữ Việt Nam hiện đại: Trang phục mà người nghiên cứu hướng đến là sản phẩm đầm dạ hội thể hiện nét đẹp sang trọng, thanh lịch và quyến
rũ Bộ sưu tập thời trang nói chung và bộ sưu tập thời trang dạ hội nói riêng phải đáp ứng được hai yếu tố, đó là: trang phục phù hợp với đối tượng và môi trường sử dụng Để đạt được mục tiêu này, bộ sưu tập phải đáp ứng được những yêu cầu sau:
Trang 14HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 4
sản phẩm thiết kế phải mang lại sự thoải mái trong quá trình sử dụng cho người mặc, phom dáng sản phẩm đảm bảo tính tiện nghi cử động, chất liệu may trang phục cần đảm bảo độ thoáng khí, thấm hút mồ hôi, vệ sinh, dễ bảo quản, không nhàu, không nhăn, chống vi sinh vật, v.v…Về mặt thẩm mỹ, trang phục dạ hội phải toát lên sự sang trọng, tinh tế, dễ dàng kết hợp phụ kiện và trang điểm để đem lại sự
tự tin, quyến rũ cho người mặc
- Họa tiết trang trí trên sản phẩm: là họa tiết bằng vải thực hiện bằng kỹ thuật đan, bện mây tre đan Có rất nhiều dạng thức đan bện mây tre tạo nên các vật phẩm thủ công mỹ nghệ có hiệu ứng thẩm mỹ đa dạng và phong phú Để sáng tác bộ sưu tập này, tác giả lựa chọn các dạng thức đan bện mây tre: Đan nong mốt đều (đan vuông), đan chiếu, đan hoa cúc Đây là những dạng thức đan bện đơn giản, phổ biến, dễ thực hiện bằng chất liệu vải để đưa lên trang phục tạo nên các chi tiết trang trí vừa có tác dụng liên kết giữa các mảng trang phục vừa tạo những điểm nhấn đặc biệt cho bố cục trang phục Bên cạnh đó, nhờ cấu trúc và kỹ thuật đan bện mà tạo nên các chi tiết trang trí với những khe hở với kích thước lớn nhỏ khác nhau giúp cho họa tiết trang trí nói riêng và trang phục nói chung tạo sự thông thoáng và thoải mái cho người mặc
5 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, học viên đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp tổng hợp và phân tích các tư liệu khoa học, tài liệu tham khảo
có liên quan nhằm xác định cơ sở chung và chuyên môn để giải quyết sau khi xác định tên và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp sưu tầm, phân tích và xử lý thông tin
- Phương pháp liên ngành: loại hình nghệ thuật (áp dụng kỹ thuật) và ngành thời trang
6 Những đóng góp mới của đề tài
- Về lý luận: Đưa ra những nghiên cứu về các kỹ thuật đan bện truyền thống và cách xử lý kỹ thuật đan, bện lên trên vải để ứng dụng vào trang phục phụ nữ hiện
Trang 15HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 5
đại Làm tài liệu tham khảo hữu ích cho những người quan tâm đến thiết kế thời trang ứng dụng kỹ thuật đan, bện mây tre
- Về thực tiễn: Thiết kế thời trang dành cho phụ nữ Việt Nam hiện đại và ứng dụng kỹ thuật đan bện mây tre vào trong trang phục
7 Cấu trúc của đề tài
- Chương 1: Nghiên cứu tổng quan
- Chương 2: Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Trang 16HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 6
B PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1 Nghệ thuật đan, bện mây tre truyền thống
1.1.1 Khái quát về sản phẩm mây, tre
Cây mây, cây tre là một trong những loài cây đặc trưng của xứ sở Việt Nam nhiệt đới và là nguồn nguyên liệu vô tận của những người thợ thủ công làm hàng mây tre đan Nghề mây tre đan đã xuất hiện từ rất xa xưa và có truyền thống lâu đời theo bề dày lịch sử của đất nước, thậm chí hàng mây tre đan Việt Nam đã có mặt ở Hội chợ Quốc tế từ những năm 1931 Đến nay, hơn 200 mặt hàng này đã đi khắp năm châu, được khách hàng ưa chuộng Với những ưu điểm nổi bật của cây mây, cây tre như rất nhẹ, bền lại không mọt cùng với bàn tay khéo léo của những người thợ thủ công, những thân cây tưởng như vô dụng đã trở thành những đồ vật tinh xảo như đĩa bày hoa quả, lẵng hoa, bát hoa, làn, giỏ, khay, lọ, chao đèn, bộ salon, kệ
sách, và rất nhiều những mặt hàng gia dụng, thủ công khác, v.v… [1]
- Khái niệm mây, tre:
Mây là tên gọi chung cho khoảng 600 loài cây, chủ yếu thuộc các
chi Calamus (khoảng 400 loài) và Daemonorops (khoảng 115 loài) Cây mây tự nhiên phân bố ở các khu vực nhiệt đới của châu Á, châu Úc, châu Phi, riêng ở nước
ta cây mây được phân bố hầu hết trên khắp cả nước như vùng Đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, các tỉnh Tây Bắc, Nam Trung Bộ, Cao Nguyên và các tỉnh Nam bộ [2] Cây mây là loại cây leo, thân và lá có gai, có tay nhỏ vươn dài bám vào những cây cao khác để leo Mỗi năm cây mây lớn từ 2 m đến 3 m, những cây mây lâu năm thậm chí dài 20 m đến 20 m Cây mây ưa đất ẩm và phát triển từng đốt, da nhẵn bóng vì có lớp bẹ bọc bảo vệ, ruột mây chưa nhiều nước hơn vỏ ngoài [20] Mặc dù cây mây vẻ rất giống cây tre, nhưng mây khác biệt với tre ở điểm thân cây đặc chứ không rỗng như thân tre, ngoài ra để sinh trưởng tốt, mây cần có một sự chăm sóc nhất định từ phía con người (tuy nhiên nó cũng rất dễ sống trong điều kiện hoang
Trang 17HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 7
dại), trong khi tre có thể không cần điều này [1] Khi mây khô tự nhiên có màu trắng ngà, có độ dẻo và dai, nếu mây không bị ẩm ướt thì độ bền có thể lên đến hơn
100 năm [20]
Mây là lâm sản ngoài gỗ được sử dụng làm nguyên liệu cho sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đồ dùng trong gia đình như bàn, ghế hay giỏ đựng, v.v… [1]
Hình a Hình vẽ minh họa cây mây Hình b Hình ảnh thực tế của cây mây
Hình 1.1 Cây mây (Nguồn: Google)
Tre là một nhóm thực vật thân gỗ, thuộc Bộ hòa thảo, Phân họ Tre, Tông
Tre (Bambuseae), một số loài của nhóm này rất lớn và được coi là lớn nhất trong Bộ Hòa thảo Trên thế giới có khoảng 1.200 loài tre và tất cả đều có tốc độ sinh trưởng nhanh nhất trong số các loài thực vật thân gỗ Trong khi những loài cây khác phải tốn hàng chục năm để đạt kích thước lớn thì các loài tre chỉ cần khoảng 5 năm [2].Tre là một loại cây mọc thẳng, có vỏ ngoài bọc lúc còn non Tre phát triển từng đốt, có cây to từ 12 cm đến 16 cm, cao từ 8 – 10 cm, mỗi đốt cách nhau dài từ 35
cm đến 40 cm Tre có độ cứng cao, khô thì dòn, đặc biệt tre có chứa chất đường nên
dễ bị mọt ăn nên khi sử dụng để đan bện phải được xử lý chống mọt [20]
Tre cũng là một loại thực vật có hoa, nhưng chỉ nở hoa một lần duy nhất vào lúc cuối đời Thường thì tre có thời gian nở hoa trong khoảng 5 - 60 năm, thậm chí 100 năm một lần, bằng cả một đời người, lúc một cây tre ra hoa, kết quả cũng là thời khắc cuối cùng của cây này bởi sau đó tre sẽ nhanh chóng lụi tàn và không thể hồi sinh Hoa tre có mùi hương hơi nồng và có màu vàng nhạt như màu đất [2]
Trang 18HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 8
Hình 1.2 Rừng tre (Nguồn: Google)
- Đặc tính của mây, tre
Mây thích nghi với mọi điều kiện sống Ở những nơi hoang sơ, những nơi đất
nghèo dinh dưỡng Mây sống thành bụi theo hình ruột gà Trong điều kiện gieo trồng, để có được những sản phẩm cho năng suất cao, chất lượng tốt người ta sử dụng giống mây nếp Đặc điểm giống mây này là thưa đốt, tròn đều, vỏ có màu trắng ngà, cho năng suất cao, dễ thu hoạch, chịu được mọi điều kiện thời tiết, cây có khả năng kháng chịu sâu bệnh cao [1]
Hình 1.3 Cây mây ngoài thực tế (Nguồn: Google)
Ở Việt Nam, phổ biến nhất là loài mây nếp, cả trong trạng thái hoang dã và
trong trồng trọt Cây leo mọc thành bụi với nhiều thân khí sinh, có thân ngầm giống
“củ gừng” nhưng rất cứng và đen như sừng Thân khí sinh chỉ to bằng ngón tay, nhưng có thể dài 20 – 30 m nếu được leo trên cây gỗ Thân khí sinh không phân nhánh, leo được nhờ các tay mây nằm đối diện với nách lá Toàn bộ thân được bao bọc trong các bẹ lá màu xanh, có gai Lá dài khoảng 1 m, trông giống như một lá
Trang 19HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 9
kép với 14 – 20 lá nhỏ, mọc thành nhóm 2 – 4 chiếc; bẹ lá hình ống, ôm lấy thân; lá nhỏ có hình mũi mác, dài 15 cm, có 3 – 5 gân hình cung nổi rõ chạy từ cuống đến hết đỉnh
Cây đơn tính khác gốc Cụm hoa dạng bông mo ở nách lá, dài 0,8 – 1 m, có nguồn gốc từ các tay mo ở phía ngọn Mỗi cụm hoa có 4 – 7 nhánh, mỗi nhánh lại
có rất nhiều gié dài 3 – 4 cm, gồm những chùm từ 3 đến 13 hoa nhỏ màu vàng có hương thơm
Quả có hình cầu, đường kính khoảng 8 mm, đầu có mỏ nhọn và núm nhụy tồn tại; vỏ quả có vảy bao bọc, vảy xếp thành 18 hàng dọc Khi non quả màu xanh, già màu xám vàng Mỗi quả có một hạt hình cầu, đường kính 6 mm, khi non hạt màu trắng trắng, vỏ mềm, khi già màu nâu đen, vỏ rất cứng Quanh hạt có cùi mọng nước, khi non có vị đắng, khi già cùi hơi ngọt, ăn được [11]
Tre thường mọc từng bụi, từng khóm và dễ thích nghi với mọi môi trường
sống: bờ ao, khô cằn, sỏi đá, v.v Quá trình phát triển của tre thường ban đầu là từ những mầm măng nhỏ nằm dưới gốc, được che phủ bởi những cây tre cao và lá cây, rồi từ từ tre phát triển cứng cáp và dẻo dai Thân tre gầy guộc, được ghép lại từ nhiều mắt, bên trong thân tre ống rỗng Tre có màu xanh lục, càng lên cao màu xanh của tre càng nhạt Thân tre mọc ra từng cành cây nhỏ, những cành cây này có gai nhọn và lá Lá tre mỏng và có hình thon có gân lá song song, độ dài của lá tre từ 10 – 15 cm Rễ tre thuộc loại rễ chùm, nhìn bề ngoài khá cằn cội nhưng rễ tre bám rất chắc Hoa tre thường rất hiếm, vòng đời của tre sẽ khép lại khi tre “ra hoa”
Hình 1.4 Hoa tre nở ra là khi vòng đời của cây tre kết thúc (Nguồn: Google)
- Sản phẩm từ mây, tre
Trang 20HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 10
Có rất nhiều loại sản phẩm từ mây, tre đan ứng dụng vào đời sống Trước đây, các sản phẩm từ mây tre của người dân chủ yếu là các đồ dùng phục vụ cuộc sống sinh hoạt hàng ngày thì ngày nay khi cuộc sống ngày càng phát thì những sản phẩm
mỹ nghệ từ mây, tre đan cũng theo đó đã ra đời
Mây: Khi cắt thành từng phần, mây có thể sử dụng như gỗ để làm đồ gia dụng
Mây cũng có thể sơn được và chúng có vân như gỗ, vì thế người ta có thể tạo ra được nhiều chủng loại màu trên bề mặt đồ bằng mây và tạo ra nhiều kiểu dáng khác nhau Các phần của mây cũng có thể sử dụng như là roi hay gậy mây trong một số trường phái võ thuật hoặc để xử phạt một số tội nhân, hiện vẫn còn được áp dụng ở một số quốc gia như Malaysia, Singapore và Brunei Ngoài ra, phần lõi bên trong có thể tách riêng và làm thành các sợi mây Ngoài ra, cây mây có khả năng tiết ra một chất nhựa màu đỏ, đôi khi còn được gọi là “máu rồng” Chất nhựa màu đỏ này thời
cổ đại được cho là có một số thuộc tính có ích trong y học và cũng đã được sử dụng như là thuốc nhuộm cùng với một số chất khác để nhuộm đàn vi-ô-lông [1]
Mây nếp – loại mây phổ biến nhất ở Việt nam được sử dụng từ rất lâu đời và rất quen thuộc ở nước ta Do có sợi với độ bền, dẻo và chịu lực kéo tốt, cấu tạo đồng đều, mặt ngoài có màu trắng ngà, bóng rất đẹp, lại dễ uốn; lại có thể kết hợp tốt với kim loại và vật liệu khác như gỗ, da, nhựa để làm bàn ghế, đồ dùng mỹ nghệ cao cấp, sợi mây nếp cũng dễ chẻ thành thanh nhỏ nên mây nếp là một trong những loài mây được dùng làm hàng thủ công mỹ nghệ, đan lát, tạo mặt bàn ghế cao cấp có giá trị ở thị trường trong nước và xuất khẩu
Trang 21
HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 11
Hình 1.5 Hình ảnh sản phẩm thủ công Hình 1.6 Những vật dụng gia đình, sản
từ cây mây phẩm trang trí được đan từ mây
(Nguồn: Google)
Tre thường được sử dụng làm các đồ vật gia dụng, làm nhà (như cột, kèo,
v.v ), làm đũa, làm máng nước, làm rổ rá, làm các vật dụng nông nghiệp (gầu, cán
cuốc, cán xẻng, v.v ) [2]
Ngoài những mục đích sử dụng chính của cây tre, các bộ phận khác của tre cũng được sử dụng như măng tre (tre non) thường được sử dụng làm thức ăn như: măng chua, măng luộc, v.v…; lá tre thường được làm thức ăn cho gia súc như: trâu,
bò, voi, v.v hoặc dùng để ủ hoa quả, làm ổ cho gia cầm, đồng thời tre cũng là nguyên liệu đốt hiệu quả; cành tre có nhiều gai nhọn dùng để làm hàng rào hoặc làm nơi trú ẩn cho tôm, cua, cá Thân tre có rất nhiều công dụng và có nhiều ý nghĩa trong đời sống lao động của nhân dân ta từ thời xa xưa, thâm chí trong những ngày Tết cổ truyền, tre còn được dùng làm cây nêu (dùng để treo cờ), làm thành những chiếc đu hay món bánh chưng cũng có sự góp mặt của tre giúp món ăn thêm đậm đà bản sắc dân tộc, tre còn là công cụ sản xuất như làm cối xay tre, v.v… Khi đời sống người dân còn khó khăn, tre được dùng để đan thành nhà che mưa che nắng, tre còn được dùng để chế tạo ra những đôi đũa, rổ rá, cho đến giường tủ, v.v… Ngày nay tre là nguyên liệu để làm những vật trang trí trong ngành mây tre đan
Hình 1.7 Hình ảnh sản phẩm nội thất làm từ cây tre (Nguồn: Google)
Trang 22HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 12
Riêng ở Việt Nam, hiện nay cây tre chiếm diện tích trên toàn quốc là gần 1,4 triệu ha (chiếm 10,5% diện tích rừng toàn quốc), còn về tài nguyên song mây ước tính có khoảng 30 loài song mây (trong đó có 10 loại có giá trị kinh tế cao) thuộc sáu chi, phần lớn diện tích được phân bố và khai thác ở các tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa, Gia Lai, Đắc Lắc, Đồng Nai, Quảng Nam, v.v… Cây tre, cây mây ở nước ta
có biên độ sinh thái rộng, có thể trồng tập trung ở các vùng đồi núi và đồng thời cũng có thể trồng phân tán Không những vậy, việc trồng, khai thác, chế biến cây tre, cây mây đã và đang góp phần giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện đời sống cho một bộ phận gia đình sinh sống dựa vào rừng và mang lại những hiệu quả kinh tế rõ rệt Hiện nay cả nước có khoảng 723/2.017 làng nghề chế biến mây, tre đan và hơn một nghìn doanh nghiệp quan tâm đến sản xuất và xuất khẩu thủ công mỹ nghệ, trong đó có mặt hàng mây, tre đan, thu hút hơn 342 nghìn lao động Theo đánh giá của các chuyên gia, hằng năm nước ta tiêu thụ từ 400 đến 500 triệu cây tre nứa và từ 600 đến 800 tấn song, mây nguyên liệu để sản xuất các mặt hàng tiêu dùng và phục vụ xuất khẩu
Theo kết quả báo cáo năm 2015, thị phần sản phẩm mây, tre đan của Việt Nam trên thế giới trong giai đoạn 2010-2015 là khoảng 12%, và theo xu hướng phát triển đến năm 2020, nhu cầu mây nguyên liệu để sản xuất, chế biến dự kiến cần khoảng
100 nghìn tấn, trong khi đó hiện nay chúng ta phải nhập khoảng 33 nghìn tấn mây mỗi năm từ các nước khác Từ đó có thể nhận thấy cây tre, cây mây là loại cây công nghiệp đặc biệt và phải có định hướng chính sách phát triển ngành mây, tre nhằm khai thác mạnh mẽ những thuộc tính giá trị của loại cây này để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước, nhấn mạnh phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến, quy hoạch xác định vùng nguyên liệu tự nhiên, cung cấp nguyên vật liệu cho các vùng làng nghề thủ công truyền thống Bên cạnh đó, công tác đào tạo nguồn nhân lực cho ngành mây, tre cũng cần được chú ý và phát triển mở rộng,
mở thêm các cơ sở dạy nghề về chế biến và sản xuất mây, tre, hỗ trợ các hiệp hội chuyên ngành, mạng lưới mây tre đan Việt Nam nhằm tăng cường khả năng cung cấp thông tin về thị trường, tăng tính liên kết để giải quyết các vấn đề liên quan đến
Trang 23HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 13
lao động, thị trường, v.v nhằm cung ứng kịp thời cho ngành sản xuất đặc thù này của Việt Nam [19]
1.1.2 Một số dạng thức đan, bện mây tre cơ bản
Trong dân gian từ xa xưa đến nay, nghề đan lát dụng cụ từ các vật liệu mây, tre được thực hiện ở từng gia đình nhằm đáp ứng yêu cầu tự cung tự cấp Ở Việt Nam, dấu vết của nghề đan lát đã tìm thấy ở thời kỳ Phùng Nguyên và đạt đến trình độ kỹ thuật cao vào thời kỳ Đông Sơn Khi nền kinh tế phát triển kéo theo sự phân công lao động xã hội thì nghề đan lát mới trở thành một ngành nghề sản xuất hàng hóa và
có vị trí quan trọng ở thị trường trong nước cũng như xuất khẩu Để đáp ứng được những tiêu chuẩn ngày càng cao của thị trường không chỉ cần những dụng cụ phục
vụ đời sống mà còn phải đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ, tiện lợi trong việc sử dụng đòi hỏi tay nghề của người thợ phải không ngừng học hỏi, sáng tạo các dạng thức đan bện mây tre mới Tuy nhiên, để làm ra bất kỳ một sản phẩm sử dụng kỹ thuật đan bện nào thì bắt buộc nghệ nhân cũng phải thông thạo những kỹ thuật đan bện mây, tre cơ bản nhất, từ đó phát triển ra những dạng thức mới phù hợp với những yêu cầu mới của thị trường
Có tất cả 16 dạng thức đan, bện mây tre cơ bản như sau:
1.1.2.1 Dạng thức 1: Đan nong mốt đều (đan vuông)
Tên gọi trong tiếng Anh: plain weave pattern
* Hình ảnh:
Hình 1.8 Kiểu đan nong mốt đều (Nguồn: Google)
Trang 24HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 14
Hình 1.9 Các sản phẩm sử dụng kiểu đan nong mốt đều (Nguồn: Pinterset)
* Mô tả: Tất cả nan dọc và nan ngang có kích thước bằng nhau và cân bằng
nhau, các loại nan đều được co, kéo, gông để các khoảng chắp nối có diện đều và bằng nhau Những kết quả thông thường trong các tạo hình trang trí đăng ten với vật liệu cứng, có thể được sử dụng cho chân đế hoặc cạnh rổ Sự khác nhau được tạo bởi thay đổi về độ rộng của các dải ngang và dọc
Trang 25HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 15
Bước 5: Làm tương tự lần lượt cho đến khi hết nan
Hình 1.10 Các bước thực hiện kiểu đan nong mốt đều (Nguồn: Youtube)
1.1.2.2 Dạng thức 2: Đan nong mốt chéo
Tên gọi bằng tiếng Anh: twilled two weave pattern
* Hình ảnh:
Hình 1.11 Kiểu đan chéo (Nguồn: Google)
Hình 1.12 Các sản phẩm sử dụng kiểu đan chéo (Nguồn: Pinterst)
Trang 26HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 16
* Mô tả: Hình thức cũng như đan vuông nhưng ta đặt các nan chéo nhau để tạo
ra cách kết nối khác đi, trong đó các dải của một mặt vượt qua các dải của mặt khác trong một mảng đen
Xếp công một chiều về phía trước có khoảng cách bằng chiều rộng của nan, rồi cất lên một để lại một, đường thứ hai trở đi cất nan phía dưới và để lại nan phía trên,
cứ như thế cho đến khi hết nan thì thôi Sự khác nhau được tạo bằng cách thay đổi hướng hoặc độ dài của mảng hoặc cách sắp đặt các sợi trong mảng đan
* Quy trình chế tạo:
Bước 1 Đặt các nan dọc nằm sát nhau, Bước 2 Tương tự đặt nan ngang cho nan ngang thứ 1 đi qua 2 nan dọc thứ 2 nhưng xếp xen kẽ với nan rồi đi dưới 2 nan dọc tiếp theo cho đến ngang thứ 1 một nan dọc
khi hết nan
Bước 3 Tương tự với các nan tiếp theo Bước 4 Hoàn thành kiểu đan sao cho tạo các lóng nổi hình chéo chéo
Hình 1.13 Các bước thực hiện kiểu đan chéo (Nguồn: Google)
Trang 27HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 17
1.1.2.3 Dạng thức 3: Kiểu đan chiếu
Tên gọi tiếng Anh: mat pattern weave, plain dutch weave
* Hình ảnh:
Hình 1.14 Kiểu đan chiếu (Nguồn: Google)
Hình 1.15 Các sản phẩm ứng dụng kiểu đan chiếu (Nguồn: Pinterest)
* Mô tả: Là kiểu đan đơn giản và cũng là một trong những kỹ thuật đan rổ
thông dụng nhất Kỹ thuật đan chiếu tương tự như kiểu đan nong mốt đều, tuy nhiên
sự khác nhau với cơ bản là kiểu đan chiếu có các nan ngang với hẹp hơn và khoảng cách gần hơn các nan dọc tạo nên một bề mặt ngang ở trước mắt
Trang 28HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 18
* Quy trình chế tạo: Tương tự như kiểu đan vuông nhưng các nan dọc nằm cách
xa nhau còn các nan dọc lại nằm sát nhau, còn kiểu đan vuông thì các nan dọc và nan ngang nằm cách đều nhau
Bước 3 Đặt nan ngang thứ 3 tương tự Bước 4 Làm tương tự đến khi hết
Hình 1.16 Các bước thực hiện kiểu đan chiếu
1.1.2.4 Dạng thức 4: Kiểu đan kim cương chéo
Tên gọi tiếng Anh: Continuous square netting
*Hình ảnh:
Trang 29HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 19
Hình 1.17 Kiểu đan kim cương chéo (Nguồn: Google)
Hình 1.18 Các sản phẩm ứng dụng kiểu đan kim cương chéo (Nguồn: Google)
* Mô tả: Khác với kiểu đan chéo thường được sử dụng ở phần trung tâm của
đáy rổ Nó được gọi là đan chéo hình hoa, khi đưa họa tiết này vào đan đồ vật nó như một thiết kế lặp đi lặp lại trên một vị trí rộng hơn
* Quy trình chế tạo: Tương tự như kiểu đan chéo nhưng khác ở chỗ không cho
họa tiết chéo đi song song nhau mà các họa tiết chéo tạo thành hình thoi Kiểu đan này yêu cầu các số nan dọc và nan ngang bằng nhau và phải là số lẻ, ví dụ như kiểu đan cơ bản ở dưới với lóng đơn gồm 7 nan dọc và 7 nan ngang, ngoài ra có thể phát triển kiểu đan này thành kiểu đan chập 2 nan hoặc 3 nan với cách chế tạo tương tự
Trang 30HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 20
Bước 1 Xác định đỉnh của hình vuông Bước 2 Tương tự với nan
là nan dọc thứ 4, nan ngang thứ nhất ngang thứ 3 đè lên nan dọc thứ
đè lên nan dọc thứ 4, nan ngang thứ hai 2,4,6 và nan ngang thứ 4 đè
đè lên nan dọc thứ 3,5 lên nan ngang thứ 1,3,5,7
Bước 3 Tương tự với các nan còn lại và hoàn chỉnh kiểu đan kim cương chéo
Hình 1.19 Các bước thực hiện kiểu đan kim cương chéo
1.1.2.5 Dạng thức 5: Kiểu đan lục giác
Tên gọi tiếng Anh: Triaxial Weaving (tạm dịch: Kiểu đan ba trục)
Hình 1.20 Kiểu đan lục giác (Nguồn: Google)
Trang 31HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 21
Hình 1.21 Các sản phẩm ứng dụng kiểu đan lục giác (Nguồn: Pinterst)
* Quy trình chế tạo: Là mẫu trang trí hình sáu cạnh và mỗi hình được tạo nên từ
sáu nan (hay 3 trục) Nó cũng là nền tảng cho các kỹ thuật đan lá gai dầu và kiểu đan cây ông lão
Bước 1: Đăt hai hệ nan (gồm các nan song song và đều nhau) chồng lên nhau và
chéo nhau 1 góc khoảng 60 độ
Trang 32HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 22
Bước 4 Hoàn thành kiểu đan lục giác
Hình 1.22 Các bước thực hiện kiểu đan lục giác (Nguồn: Youtube)
1.1.2.6 Dạng thức 6: Đan kiểu cây ông lão
Tên gọi tiếng Anh: Triaxial weaving
* Hình ảnh:
Hình 1.23 Kiểu đan cây ông lão (Nguồn: Google)
Hình 1.24 Các sản phẩm ứng dụng kiểu đan cây ông lão (Nguồn: Pinterst)
Trang 33HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 23
* Mô tả: Là cách đan giống như kiểu lục giác nhưng sáu cạnh nan được thể hiện
bằng cách ép sáu nan của một hình lục giác gần nhau hơn, tạo thành một mảng lớn dày đặc và phần lớn sắp xếp theo hình hoa
* Quy trình chế tạo:
Bước 1 Kẻ các đường thẳng song song và đều nhau tạo thành các hình thoi như hình làm đường cơ sở, sau đó đặt các nan dọc nằm sát nhau, ghim cố định ở đầu
Bước 2: Lần lượt đặt các nan chéo theo các đường cơ sở đã kẻ, theo quy luật dưới 1 nan và trên 2 nan như hình, tương tự với nan chéo thứ 2 theo hướng ngược lại, sao
cho chỗ nan chéo thứ 2 đè lên nan chéo thứ 1 ngay điểm giao nhau
Bước 3 Tiếp tục với các nan chéo tiếp theo cũng theo quy luật như trên, lưu ý thứ
tự lên và xuống xen kẽ với các nan chéo trước
Trang 34HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 24
Bước 4 Làm tương tự cho đến khi hết nan Hoàn thành kiểu đan cây ông lão
Hình 1.25 Các bước thực hiện kiểu đan cây ông lão (Nguồn: natitxu-cosequetecose.blogspot)
1.1.2.7 Dạng thức 7: Đan kiểu lá cây gai dầu
* Hình ảnh:
Hình 1.26 Kiểu đan lá cây gai dầu Hình 1.27 Sản phẩm ứng dụng kiểu
đan lá cây gai dầu (Nguồn: Google)
* Mô tả: Là kiểu đan mẫu hình tam giác kết hợp ba nan thêm bên trong mỗi
hình của kiểu đan lục giác cơ bản
Đan trong các mặt sáu cạnh khác nhau từ một hình lục giác trung tâm thành một thiết kế hình lục giác sao cho ra kiểu lá cây gai dầu
* Quy trình chế tạo: Tương tự kiểu đan lục giác
1.1.2.8 Dạng thức 8: Đan kiểu bát giác
Tên tiếng Anh: octagonal pattern weaving
* Hình ảnh:
Trang 35HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 25
Hình 1.28 Kiểu đan bát giác (Nguồn: Google)
Hình 1.29 Các sản phẩm ứng dụng kiểu đan bát giác (Nguồn: Pinterset)
* Mô tả: Là mẫu trang trí của các hình bát giác, mỗi hình được tạo ra bởi tám
nan, trong đó bốn nan tạo thành mẫu hình vuông và bốn nan còn lại tạo thành mẫu hình thoi Trong quá trình đan liên tục mỗi hình vượt qua một nan chiều dọc khác
và một nan chiều ngang khác
* Quy trình chế tạo:
Bước 1 Hoàn thành kiểu đan vuông Bước 2 Có thể đan 2 lớp kiểu đan
Trang 36HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 26
Bước 3 Lần lượt cho nan chéo đi xen kẽ giữa các nan dọc và nan ngang như hình
Bước 4 Hoàn thành kiểu đan bát giác Hình 1.30 Các bước thực hiện kiểu đan bát giác (Nguồn: Google)
1.1.2.9 Dạng thức 9: Đan hình thoi phức hợp
* Hình ảnh:
Hình 1.31 Các sản phẩm ứng dụng kiểu đan hình thoi phức hợp (Nguồn: Google)
* Mô tả: Là kiểu đan hình vuông theo hướng chéo, bổ sung thêm các nan ngang
và dọc trong các hình vuông để tạo độ trống cho hình vuông bên cạnh của cả mảng đan lớn
Trang 37HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 27
* Quy trình chế tạo: Tương tự kiểu đan bát giác nhưng hệ nan dọc và nan ngang
chỉ có một sợi đơn chứ không phải 2 sợi đôi như kiểu đan bát giác
1.1.2.10 Dạng thức 10: Kiểu đan chân chim
* Hình ảnh:
Hình 1.32 Kiểu đan chân chim Hình 1.33 Một số sản phẩm ứng dụng kiểu
đan chân chim (Nguồn: Google)
* Mô tả: Là kiểu đan đơn giản với một nan trên và một nan dưới nhưng nan
ngang to bản hơn và khoảng cách gần nhau hơn còn nan dọc bản nhỏ hơn và khoảng cách xa nhau hơn trong bề mặt đan (hoặc ngược lại), trong đó mỗi hàng được bổ sung bằng hai nan nhỏ lượn sóng và vắt ngang qua nan ngang và nan dọc thành hình zíc zắc trên và dưới nan ngang, tạo thành các hình chữ thập mềm như được tạo bởi hình chân chim trên cát
* Quy trình chế tạo:Tương tự với kiểu đan phức hợp nhưng nan ngang (hoặc
nan dọc) to bản hơn tạo hiệu ứng hình chân chim
1.1.2.11 Dạng thức 11: Đan quấn
* Hình ảnh:
Hình 1.34 Kiểu đan quấn
Trang 38HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 28
Hình 1.35 Các sản phẩm ứng dụng kiểu đan quấn
* Mô tả: Là kiểu đan quấn thừng cơ bản Các dải nan nhỏ thanh mảnh thường là
ba hoặc bốn dải nan khác nhau và được quấn bện vào nhau thành một nan khác Chúng được lồng vào hay đặt lên trên các nan đứng hay nan chéo của khung sản phẩm Kiểu đan này rất bền chắc và tạo hình có tính trang trí rất cao
* Quy trình chế tạo:
Bước 1 Đặt các nan dọc song song với nhau, lần lượt cho các nan ngang thứ 1
đi xen kẽ lên và xuống qua hết các nan dọc
Bước 2 Tương tự cho nan ngang thứ 2 đi qua hết các nan dọc nhưng thứ tự xen
kẽ ngược với nan ngang thứ 1 như trong hình
Trang 39HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 29
Bước 3 Làm tương tự với các hàng ngang khác cho đến khi hoàn thành
Hình 1.36 Các bước thực hiện kiểu đan quấn
1.1.2.12 Dạng thức 12: Đan kiểu lá thông
Tên gọi tiếng Anh: pine needles pattern weave
* Hình ảnh:
Hình 1.37 Kiểu đan lá thông và sản phẩm ứng dụng kiểu đan lá thông
* Mô tả: Là kiểu đan biến đổi từ kiểu đan quấn nhưng có thêm ba yếu tố ở các
nan ngang trong một mẫu chéo 2-1 Đan kiểu lá thông giống như kiểu sắp hình chữ
Y được tạo bởi hình lá thông bằng việc thay đổi hướng các đường nan ngang xen kẽ lẫn nhau
Kiểu đan này còn được gọi là “đan lượn sóng” khi có cùng hướng sử dụng cho mỗi hàng
* Quy trình chế tạo: Giống với kiểu đan quấn bước cơ bản ban đầu không chỉ
có các nan dọc mà là kiểu đan vuông cơ bản gồm các hàng nan dọc và các hàng nan ngang Sau đó các nan được quấn lần lượt xen kẽ qua lớp đan vuông ở nền này
Trang 40HV Phạm Thị Ly Hạ Khóa 2015A 30
1.1.2.13 Dạng thức 13: Đan tự do
* Hình ảnh:
Hình 1.38 Kiểu đan tự do không theo trật tự nào
* Mô tả: Là kiểu đan không theo quy luật nào, mặc dù các nghệ nhân thường
dùng để đan các phần cứng và các sản phẩm mang tính chất trang trí
* Quy trình chế tạo: Không có một quy tắc nào cho kiểu đan này mà chỉ tùy
thuộc vào sự sáng tạo của nghệ nhân
1.1.2.14 Dạng thức 14: Đan hình lược
* Hình ảnh:
Hình 1.39 Kiểu đan lược