Chủ nghĩa MácLênin là gì ? Phân tích quan điểm của triết học duy vật biện chứng về vấn đề cơ bản của triết học. 2. Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin ? Ý nghĩa phương pháp luận. 3. Phân tích quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc và bản chất của ý thức. 4. Phân tích quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ và bản chất của ý thức.Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 1Trương Văn Huy PTIT D17 PTIT Hà Nội
Đề thi không được phép sử dụng tài liệu
PHẦN A ( mỗi câu 5 điểm )
1 Chủ nghĩa Mác-Lênin là gì ? Phân tích quan điểm của triết học duy vật biện chứng
về vấn đề cơ bản của triết học
2 Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin ? Ý nghĩa phương pháp luận.
3 Phân tích quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc và bản chất
của ý thức
4 Phân tích quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ và bản chất
của ý thức.Ý nghĩa phương pháp luận
5 Phép biện chứng là gì ? Hãy phân tích những đặc trưng và nội dung cơ bản của phép
biện chứng duy vật
6 Phân tích quan điểm của Phép biện chứng duy vật về nội dung cơ bản và ý nghĩa
phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
7 Phân tích quan điểm của Phép biện chứng duy vật về nội dung cơ bản và ý nghĩa
phương pháp luận của nguyên lý về sự phát triển
8 Phân tích nội dung cặp phạm trù cái riêng và cái chung Ý nghĩa phương pháp luận?
9 Phân tích nội dung cặp phạm trù nội dung và hình thức Ý nghĩa phương pháp luận?
10 Phân tích nội dung cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả Ý nghĩa phương pháp
luận?
11 Phân tích nội dung quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những
thay đổi về chất và ngược lại Ý nghĩa phương pháp luận?
12 Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Ý nghĩa
phương pháp luận?
13 Phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định Ý nghĩa phương pháp luận?
14 Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về Thực tiễn và vai trò của
thực tiễn đối với nhận thức
15 Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nhận thức và con đường
biện chứng của sự nhận thức chân lý
Tôi Yêu PTIT
Trang 2Trương Văn Huy PTIT D17 PTIT Hà Nội
PHẦN B ( Mỗi câu 5 điểm )
1 Phân tích vai trò của sản xuất vật chất và phương pháp sản xuất đối với sự phát triển
xã hội
2 Phân tích vai trò của lực lượng sản xuất Ý nghĩa phương pháp luận trong sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay
3 Hãy làm rõ nội dung trình độ của lực lượng sản xuất Thế nào là phù hợp và không
phù hợp của quan hệ sản xuất đối với trình độ của lực lượng sản xuất Liên hệ thực
tiễn Việt Nam
4 Phân tích các yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất Yếu tố nào là quan trọng nhất, quyết định nhất? tại sao ?
5 Phân tích các yếu tố cấu thành quan hệ sản xuất Yếu tố nào là quan trọng nhất, quyết định nhất ? tại sao ?
6 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Ý nghĩa phương pháp luận trong sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay ?
7 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội Ý nghĩa phương pháp luận?
8 Phân tích tính kế thừa trong ý thức xã hội Liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam trong giai đoạn đổi mới hiện nay
9 Phân tích vai trò của hình thái ý thức văn hóa trong ý thức xã hội Liên hệ với việc xây dựng trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam
10 Phân tích vai trò của hình thái ý thức đạo đức trong ý thức xã hội Liên hệ với việc xây dựng ý thức đạo đức trong sinh viên
11 Phân tích vai trò của hình thái ý thức phương pháp luận trong ý thức xã hội Liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam
12 Vì sao nói sự phát triển của các hình thái kinh tế-xã hội là quá trình lích sử tự nhiên ?
Ý nghĩa phương pháp luận trong sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay
13 Phân tích quan niệm của triết học Mác-Lenin về đấu tranh giai cấp và vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp
14 Phân tích quan niệm của Triết học Mác xít về bản chất con người Ý nghĩa phương pháp luận trong sự nghiệp xây dựng con người mới ở Việt Nam hiện nay
15 Phân tích quan niệm của triết học Mác-xít về vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử
16 Đề thi D16(Trang 21)
17 Đề thi D15(Trang 22)
Trang 3Trương Văn Huy PTIT D17 PTIT Hà Nội
PHẦN A ( mỗi câu 5 điểm )
1 Chủ nghĩa Mác-Lênin là gì ? Phân tích quan điểm của triết học duy vật biện chứng về vấn đề cơ bản của triết học
a, Khái niệm “Chủ nghĩa Mác – Lênin” :Chủ nghĩa Mác - Lênin là:
Là hệ thống quan điểm KH củaMác-Ănghen và sự phát triển của Lênin
Hình thành và phát triển trên cơ sở kế thừa những giá trị tư tưởng nhân loại và tổng
kết thực tiễn
Là Thế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận thức KH và thực tiễn CM
Là khoa học về sự nghiệp giải phóng G/C VS, giải phóng nhân dân lao động giải
phóng con người
b,Vấn đề cơ bản của Triết học:
Theo Awngghen, vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề về mối quan hệ của tư duy với tồn tại, của ý thức đối với vật chất Việc giải quyết các vấn đề cơ bản của triết học là cơ sở và điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề khác của triết học
-Vấn đề cơ bản của triết học gồm hai mặt:
+Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi:giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào ? Có hai cách trả lời khác nhau dẫn đến hình thành hai khuynh hướng triết học đối lập nhau:
*Những quan điểm triết học cho vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai hợp thành chủ nghĩa duy vật Trong lịch sử tư tưởng triết học có ba hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật: 1 là chủ nghĩa duy vật chất phát, ngây thơ thời cổ đại 2 là chủ nghĩa duy vật máy móc, siêu hình thế kỉ 17,18 Ba là chủ nghĩa duy vật biện chứng
*Ngược lại những quan điểm triết học cho ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai, họp thành chủ nghĩa duy tâm Chủ nghĩa duy tâm lại được thể hiện qua hai trào lưu chính: chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan
+Mặt thứ hai trả lời câu hỏi: con người có khả năng nhận thức được thế giới hay ko ?
*Các nhà triết học duy vật cho rằng con người có khả năng nhận thức thế giới Nhưng do mặt thứ nhất quy định nên sự nhận thức đó là sự phản ánh thế giới vật chất vào óc con người
*Một số nhà triết học duy tâm cũng thừa nhận con người có khả năng nhận thức thế giới nhưng sự nhận thức đó là sự tự nhận thức của tinh thần, tư duy
*Một số nhà triết học duy tâm khác như Hium, Canto lại phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người Đây là những người theo "bất khả tri luận" (Thuyết ko thể biết)
Hoặc có thể học tóm tắt theo sơ đồ bên dưới rồi tự chém ra ===> Tôi Yêu PTIT
Trang 4Trương Văn Huy PTIT D17 PTIT Hà Nội
2 Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin ? Ý nghĩa phương pháp luận
Phân tích nội
dung định nghĩa
Vật chất là một phạm trù triết học KHÁC với quan niệm về vật chất của các khoa học cụ thể, KHÁC với quan niệm triết học trực quan, phiến diện về vật chất
Ý nghĩa phương pháp luận
Giải đáp một cách khoa học, duy vật vấn đề cơ bản của triết học
khẳng định TGQ DVBC
Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong khoa học
tự nhiên Hiểu đúng về vật chất XH là dạng vật chất không tồn tại dưới dạng vật thể
Chống lại CNDT ( cả CQ & KQ) góp phần củng cố TGQ duy vật biện chứng
Vật chất có thuộc tính là: Tồn tại khách quan, tức tồn tại ngoài ý thức con người, dù con người có nhận thức hay không
Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hay trực tiếp tác động lên giác quan, Cảm giác ( Ý thức) chỉ là kết quả tác động của vật chất lên giác quan con người vật chất
có thuộc tính là có khả năng nhận thức được
PTIT
Trang 5Trương Văn Huy PTIT D17 PTIT Hà Nội
3 Phân tích quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc và bản chất của ý thức
a, Nguồn gốc của ý thức:
-Nguồn gốc tự nhiên của ý thức:
+Ý thức là kết quả phản ánh thế giới khách quan của bộ não con người
+Phản ánh là thuộc tính phổ biến trong mọi dạng vật chất Là sự tái tạo những đặc điểm của một hệ thống vật chất này ở một hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại giữa chúng
+Các trình độ phản ánh:
1.Phản ánh lý hóa: Là hình thức phản ánh đơn giản nhất, đặc trưng cho giới
tự nhiên vô sinh Hình thức phản ánh này có tính chất thụ động, chưa có định hướng
sự lựa chọn
2.Phản ánh sinh học:Ý thức,tâm lí,phản xạ,cảm ứng,kích thích,
-Nguồn gốc xã hội của ý thức:ý thức ra đời cùng với quá trình hình thành bộ óc con người nhờ
có lao động, ngôn ngữ và những quan hệ xã hội chính lao động và ngôn ngữ là nguồn gốc xã hội của ý thức và không tách rời nguồn gốc tự nhiên
Vậy, nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là lao động
Sau lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ - hai sức kích thích chủ yếu ảnh hưởng đến bộ óc của con vượn óc vượn trở thành bộ óc người và tâm lý động vật trở thành ý thức
PTIT
Trang 6Trương Văn Huy PTIT D17 PTIT Hà Nội
4 Phân tích quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ và bản chất của ý thức.Ý nghĩa phương pháp luận
I.Phân tích Mối quan hệ và bản chất của ý thức
a Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức
Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau; VC là nguồn gốc của YT
Ý thức chỉ có ở con người – kết quả của quá trình phát triển lâu dài và là sản phẩm của thế giới vật chất Điều này đã được khoa học chứng minh càng khẳng định vật chất
có trước, ý thức có sau
Các yếu tố tạo thành ý thức như: bộ óc người;thế giới khách quan; lao động, ngôn ngữ đều, hoặc là chính bản thân thế giới vật chất, hoặc là những dạng tồn tại của vật chất
Từ những yếu tố trên có thể khẳng định: Vật chất là nguồn gốc của ý thức
b Vai trò của ý thức đối với vật chất
Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người:
Nói đến vai trò của ý thức là nói đến vai trò của con người trong hoạt động vật chất ý thức không phải trực tiếp tạo ra hay thay đổi thế giới vạt chất mà nó trang bị tri thức con người xác định mục tiêu, phương hướng, kế hoạch, phương pháp, biện pháp, công cụ, phương tiện …
để thực hiện mục tiêu
Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất diễn ra theo hai hướng: tích cực và tiêu cực Nếu nhận thức đúng, có tri thức khoa học, có tình cảm, nghị lực có ý chí ==> Hành động của con người phù hợp với các quy luật khách quan có năng lực vượt qua khó khăn để cải tạo thế giới
Nếu phản ánh không đúng hiện thực KQ, bản chất, quy luật khách quan ==> Hành động sẽ đi ngược quy luật KQ sẽ có tác dụng tiêu cực đối với hoạt động thực tiễn, đối với hiện thực khách quan
II.Ý nghĩa phương pháp luận
c Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ vật chất – ý thức
* Tôn trọng khách quan; nhận thức và hành động theo các quy luật khách quan, chống chủ quan duy ý chí
* Đồng thời biết phát huy tinh năng động sáng tạo chủ quan
* Tính thống nhất biện chứng giữa tôn trọng khách quan và phát huy năng động chủ quan trong hoạt động thực tiễn
5 Phép biện chứng là gì ? Hãy phân tích những đặc trưng và nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ
thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn PBC thuộc về biện chứng chủ quan
PTIT
Trang 7Trương Văn Huy PTIT D17 PTIT Hà Nội
Do đó: Tạo nên tính khoa học và cách mạng.Là TGQ và PPL chung nhất của hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực
6 Phân tích quan điểm của Phép biện chứng duy vật về nội dung cơ bản và ý nghĩa
phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a,Phân tích nội dung:
-Quan điểm siêu hình:-Sự vật , hiện tượng tồn tại biệt lập,tách rời nhau,cái này tồn tại bên cạnh cái kia.Không có sự phụ thuộc,không ràng buộc và quy định lẫn nhau
-Nếu có thì chỉ là những quy định bề ngoài, mang tính ngẫu nhiên, không có khả năng chuyển hoá
lẫn nhau
Cái quyết định mối liên hệ,sự chuyển hoá là một lực lượng siêu tự nhiên
-Quan điểm biện chứng:-Các sự vật hiện tượng,các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập,vừa quy định,tác động qua lại chuyển hoá lẫn nhau
Là sự khác biệt căn bản với PBC Duy tâm của Hêghen, và khác biệt về trình
độ phát triển so với PBC cổ đại
Trên cơ sở những nguyên lý, quy luật cung cấp những nguyên tắc, Phương pháp luận chung nhất trong nhận thức và cải tạo TG
PTIT
Trang 8Trương Văn Huy PTIT D17 PTIT Hà Nội
Tính THỐNG NHẤT vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng -Tính chất của mối liên hệ:
+Tính khách quan: Các mối liên hệ là vốn có của mọi sự vật, hiện tượng;không phụ thuộc vào ý thức của con người
+Tính phổ biến:Bất kỳ một sự vật, hiện tượng nào cũng có mối liên hệ với những sự vật, hiện tượng khác ngay cả trong cùng một sự vật, hiện tượng
+Tính đa dạng phong phú:Sự vật khác nhau, hiện tượng khác nhau, không gian khác nhau, thời gian khác nhau thì các mối liên hệ biểu hiện khác nhau
Các mối liên hệ này có vị trí , vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và vận động của sự vật , hiện tượng
PTIT
Trang 9Trương Văn Huy PTIT D17 PTIT Hà Nội
b,Ý nghĩa phương pháp luận:
7 Phân tích quan điểm của Phép biện chứng duy vật về nội dung cơ bản và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về sự phát triển
-Quan điểm siêu hình: - Tăng lên hay giảm đi đơn thuần về lượng , không có sự thay đổi về chất.Hoặc nếu có thì không dẫn tới sự ra đời của cái mới -Quan điểm biện chứng: Là quá trình tiến lên từ thấp đến cao.Thay đổi dần dần về lượng dẫn đến thay đổi về chất, có sự lặp lại nhưng ở cấp độ cao hơn
PTIT
Trang 10Trương Văn Huy PTIT D17 PTIT Hà Nội
Là quá trình quanh co, phức tạp trong đó có thể có bước thụt lùi tương đối Sự phát triển diễn
ra theo đường xoáy ốc
Nguồn gốc của sự
phát triển
Ở trong các lực lượng siêu tự nhiên hay ở trong ý thức con người
Nằm ngay trong sự vật, là mâu thuẫn của sự vật
Nhận xét của Lênin … chết cứng, nghèo nàn, khô
khan
Sinh động, nó cho ta chìa khóa của “Sự tự vận động”
b,Ý nghĩa phương pháp luận:
-Khi nhận thức, khi giải quyết một vấn đề nào đó con người phải đặt chúng ở trạng thái động, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển
-Phải thấy được những biến đổi đi lên cũng như những biến đổi có tính chất thụt lùi Song điều cơ bản là phải khái quát những biến đổi để vạch ra khuynh hướng biến đổi chính của sự vật
-Tìm ra phương pháp nhận thức và cách tác động phù hợp nhằm thúc đẩy sự vật tiến triển nhanh
hơn hoặc kìm hãm sự phát triển của nó, tùy theo sự phát triển đó có lợi hay có hại đối với đời sống của con người
-Khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
8 Phân tích nội dung cặp phạm trù cái riêng và cái chung Ý nghĩa phương pháp luận?
a Định nghĩa:
* Cái riêng là một phạm trù Triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định
* Cái chung là một phạm trù Triết học, dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung không
những có ở một kết cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay
quá trình riêng lẻ khác
PTIT
Trang 11Trương Văn Huy PTIT D17 PTIT Hà Nội
b,Quan hệ giữa cái riêng và cái chung:
Thứ nhất, cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình không có cái chung thuần tuý tồn tại bên ngoài cái riêng
Thứ hai, cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, không có cái riêng nào tồn tại độc lập tách rời tuyệt đối cái chung
Thứ ba:
* CR là cái toàn bộ, phong phú hơn CC ( vì ngoài những điểm chung cái riêng còn có cái đơn nhất
* CC sâu sắc hơn CR vì CC phản ánh những thuộc tính, những mối liên hệ ổn định, tất nhiên, lặp lại ở nhiều CR cùng loại
Do đó: Khi áp dụng cái chung vào cái riêng cần được cá biệt hóa vì:
• Nếu áp dụng nguyên xi, tuyệt đối hóa cái chung tả khuynh, giáo điều
• Nếu chỉ chú ý cái “ đơn nhất” hữu khuynh, xét lại
Ý nghĩa phương pháp luận:
9 Phân tích nội dung cặp phạm trù nội dung và hình thức Ý nghĩa phương pháp luận?
a, Nội dung: dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật hiện tượng
Hình thức dùng để chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật hiện tượng đó, là hệ thống các mối liên
hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó ( chỉ cách thức tổ chức sự vật)
- Mối liên hệ biện chứng giữa nội dung hình thức :
+ Gắn bó chặt chẽ, thống nhất biện chứng với nhau Nhưng không phải lúc nào cũng phù hợp, trùng khít hoàn toàn
+ ND quyết định HT HT tổ chức phải trên cơ sở của ND hiện có
+ HT có tính ổn định tương đối, ND thường xuyên biến đổi
+ Mỗi ND có thể được biểu hiện bằng nhiều HT, nhưng mỗi HT đều có giá trị khác nhau
+ Là sự phù hợp biện chứng một ND có thể thể hiện dưới nhiều HT và ngược lại…
b, Ý nghĩa phương pháp luận :
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn không được tách rời ND-HT, hoặc tuyệt đối hóa một trong hai mặt
đó
- Khi xem xét SV-HT phải căn cứ vào nD; muốn thay đổi SV –HT trước hết phải thay đổi ND
- Trong hoạt động thực tiễn phải chú ý sử dụng nhiều HT, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn
- Cần thay đổi những HT không còn phù hợp với ND để thúc đẩy ND phát triển
10 Phân tích nội dung cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả Ý nghĩa phương pháp luận?
a, Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các
sự vật với nhau gây ra một biến đổi nhất định nào đó
Do đó: Kết quả là những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
b,Quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả:
PTIT