1 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CÂU 2,5 ĐIỂM ĐÚNG SAI (48) 1 1 Báo cáo kế toán quản trị sẽ được cơ quan thuế kiểm tra định kì Sai Vì báo cáo kế toán quản trị là báo cáo kế toán cung cấp các thông tin tài chính và t. 1.11. Nghiệp vụ “Doanh thu bán hàng phát sinh bằng tiền mặt” thuộc quan hệ đối ứng “Tăng tài sản này, giảm tài sản khác”
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CÂU 2,5 ĐIỂM ĐÚNG SAI (48) 1.1 Báo cáo kế toán quản trị sẽ được cơ quan thuế kiểm tra định kì
Sai
Vì báo cáo kế toán quản trị là báo cáo kế toán cung cấp các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính về thực trạng tài chính của DN Báo cáo quản trị được thực hiện theo yêu cầu của nhà quản lý đơn vị để theo dõi tình hình hoạt động của tổ chức , không phải dạng báo cáo tài chính dành cho cơ quan thuế
Chỉ phục vụ nội bộ ngành, nội bộ doanh nghiệp, Không phục vụ bên ngoài, không cung cấp cho cơ quan thuế
1.2 Doanh nghiệp có thể thay đổi chính sách kế toán tại bất kì thời điểm nào Sai
Theo nguyên tắc nhất quán, các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp
đã chọn phải được áp dụng thông kê ít nhất trong 1 kì kế toán năm
Chỉ được thay đổi trừ khi doanh nghiệp giải thể hoặc xác nhập hoặc nhà nước thay đổi chính sách
1.3 Vật liệu mua đang đi đường không phải là tài sản của đơn vị
Sai
Vì vật liệu mua đang đi đường có hóa đơn xác nhận là TS của đơn vị, thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp được theo dõi ở tài khoản TK 151
1.4 Hàng gửi đi bán (chưa được khách hàng chấp nhận) vẫn thuộc về hàng tồn kho của doanh nghiệp
Đúng
Vì hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm:
- Hàng mua đang đi trên đường
- NLVL, CCDC
- Sản phẩm dở dang
- Thành phẩm , hàng hóa, hàng gửi đi bán,…
Khi chưa được khách hàng chấp nhận mua thì hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi chưa được tính là doanh thu bán hàng trong kỳ Vì thế hàng hóa, thành phẩm vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp và được theo dõi ở TK 157 cho đến khi được xác định đã bán
Trang 21.5 Tổng tài sản của DN luôn bằng với nguồn vốn chủ sở hữu
Sai
Vì TÀI SẢN = NGUỒN VỐN
TS ngắn hạn + TS dài hạn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
1.6 Khi DN đặt trước tiền hàng cho người bán thì nợ phải trả của DN với người bán sẽ giảm
Đúng
Cách tl 1:
Vì khi đặt trước, ứng trước tiền hàng cho người bán thì định khoản
Nợ TK 331
Có TK 111/112
Cách tl 2:
Khi đặt trước tiền hàng, sau này khi mua hàng, bớt đi 1 khoản phải trả cho người bán
1.7 Khoản tạm ứng cho cán bộ đi công tác sẽ làm cho tổng nợ phải trả của DN tăng lên
Sai
Vì bài toán định khoản
Nợ TK 141
Có TK 111/112 => k liên quan đến nợ phải trả
Cách tl 2:
Tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất ,kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt, không làm ảnh hưởng đến nợ phải trả của DN
1.8 Ngày tháng và số liệu trên chứng từ chỉ cần thiết khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh có tính trọng yếu
Sai
Vì ngày tháng và số hiệu trên chứng từ là yếu tố bắt buộc phải có, là yếu tố xđ về thời gian, thứ tự nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
Trang 31.9 Khi lập chứng từ kế toán doanh nghiệp luôn phải ghi định khoản kế toán vào chứng từ
Sai
Vì định khoản kế toán là yếu tố bổ sung cho chứng từ kế toán, không phải yếu tố
cơ bản nên không bắt buộc phải ghi
1.10 Nghiệp vụ “trích lợi nhuận bổ sung quỹ khen thưởng phúc lợi” thuộc quan
hệ đối ứng nguồn vốn này tăng, nguồn vốn khác giảm
Đúng
Vì định khoản Nợ TK 421
Có TK 353
Vì lợi nhuận là 1 khoản thuộc nguồn vốn của đơn vị, quỹ khen thưởng phúc lợi cũng thuộc nguồn vốn
1.11 Nghiệp vụ “Doanh thu bán hàng phát sinh bằng tiền mặt” thuộc quan hệ đối ứng “Tăng tài sản này, giảm tài sản khác”
Sai
Định khoản Nợ TK 111
Có TK 511
Tài sản tăng , nguồn vốn tăng
1.12 Tài sản “Hao mòn tài sản cố định” là tài khoản lưỡng tính, có số dư Nợ hoặc
Có
Sai
Vì tài sản hao mòn tài sản cố định là TK 214 là tk điều chinh có kết cấu đối ứng
vs kết cấu tài sản cố định, vì tk cố định co số dư bên nợ
Nên luôn có số dư bên Có
1.13 Các tài khoản phản ánh doanh thu, chi phí là các tài khoản điều chỉnh trong
hệ thống tài khoản
Sai
Vì đây là những tài khoản nghiệp vụ tập hợp và phân phối chỉ tiêu cho đối tượng
kế toán, không phải tài khoản điều chỉnh
Trừ TK 521 là tài khoản điều chỉnh giảm doanh thu
Trang 41.14 Chênh lệch giá trị sản phẩm dở dang đầu kì và cuối kì càng lớn thì giá thành sản phẩm càng tăng
Đúng
Vì giá thành sp = CP dd đk + CP phát sinh trong kì - CP dở dang cuối kì
1.15 Chi phí sản xuất phát sinh trong kì chính là giá thành sản xuất sản phẩm
Sai
Vì giá thành sp = CP dd đk + CP phát sinh trong kì - CP dở dang cuối kì
1.16 Nếu chênh lệch giữa chi phí sản xuất dở dang đầu kì và cuối kì = 0 thì tổng giá thành sản xuất sản phẩm bằng đúng tổng chi phí phát sinh trong kì
Đúng
Vì giá thành sp = CP dd đk + CP phát sinh trong kì - CP dở dang cuối kì
= 0 + CP phát sinh trong kì - 0
= CP phát sinh trong kì
1.17 DN sẽ ghi nhận doanh thu ngay khi khách hàng ứng trước tiền
Sai
Vì thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm DN đã chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc hoàn thành việc cung cấp sp, dv cho khách hàng và đã được Kh chấp nhận thanh toán không phân biệt đã trả tiền hay chưa
TL2:
Khi khách hàng ứng tiền trước không phản ánh được giá bán của lô hàng
Định khoản : Nợ TK 111,112
Có TK 131
1.18 Kế toán sẽ ghi nhận giá vốn hàng bán khi DN xuất kho giao sản phẩm, hàng hóa cho KH
SAI
Trong tieu chuẩn trường hợp KH đồng ý mua và giao hàng thì mới ghi nhận giá vốn doanh thu
Trang 51.19 Số hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của DN
Đúng
Vì hàng gửi đi bán chưa chuyển giá cho KH, KH chưa thanh toán vẫn thuộc sở hữu của DN và được theo dõi ở TK 157 cho đến khi được xác định đã bán
1.20 Chi phí bán hàng được tập hợp vào bên Có của tài khoản 641
Sai
Vì các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kì tăng được ghi vào bên Nợ TK 642
1.21 Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp phát sinh trong kì không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của DN
Sai
Vì kết quả kinh doanh DN = Doanh thu – giá vốn – CP quản lí doanh nghiệp
do vậy, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
có ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doah nghiệp
1.22 Tài khoản 421- lợi nhuận chưa phân phối luôn có số dư bên có
Sai
Vì
Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có.
Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.
Số dư bên Có: Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.
1.23 Cuối năm N, tài khoản 421- lợi nhuận chưa phân phối không thể có số dư bên
Có khi DN kinh doanh thua lỗ trong năm N
Sai
Nó có 2 tài khoan chi tiết 4211(lợi nhuận chưa phân phối kì trc), 4212 (lợi nhuận chưa phân phối kì này)
Giả sử kì này thua lỗ, kì trc lm ăn tốt => cộng lại vẫn dương => vẫn có thể có số
dư bên có (nếu lũy kế kì trc cao)
1.24 Chứng từ kế toán cần được hủy ngay sau khi ghi sổ kế toán
Sai
Trang 6Vì chứng từ kế toán là tài liệu gốc, có giá trị pháp lí nên cần bảo quản, lưu trữ là căn cứ để đối chứng kiểm tra, thời gian lưu giữ ít nhất 10 năm
1.25 Chi phí bảo dưỡng thiết bị sản xuất trong quá trình sử dụng sẽ được cộng vào giá trị ghi sổ của thiết bị
Sai
Vì giá trị TS ghi nhận những cái mà lm nâng cấp tài sản thì khi đó ms cộng Còn trong trường hợp bảo dưỡng thì tài sản không có giá trị tăng lên nên đưa vào chi phí hoạt động kinh doanh trong kì
1.26 Giá trị ghi sổ của nhà cửa, công trình xây dựng là giá trị công trình được quyết toán
Sai
Vì giá trị ghi sổ là giá trị của tài sản hay vốn cổ đông được ghi trên bảng cân đối
kế toán của doanh nghiệp Mà bảng cân đối kế toán phản ánh tại 1 thời điểm nhất định, còn quyết toán thì trong 1 kỳ
1.27 Đơn giá ghi sổ của vật liệu mua vào có thể lớn hơn đơn giá mua vật liệu ban đầu trên hóa đơn của người bán
Đúng
Vì ngoài giá mua trên ghi hóa thì người mua còn có thể mất thêm chi phí khác liên quan, cũng tính vao giá như chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt, thu mua
1.28 Việc ứng trước tiền hàng cho người bán sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị ghi
sổ của hàng hóa mua vào
Sai
Vì việc ứng tiền trước cho người bán chỉ ảnh hưởng tới các tài khoản như 111(tiền mặt) 112(tiền gửi ngân hàng) 331(phải trả cho người bán)…
Còn giá trị lô hàng không bị ảnh hưởng
Đk Nợ TK 331
Có TK 112,111…
1.29 Chi phí vận chuyển do người bán trả hộ người mua không được tính vào giá trị ghi sổ của vật tư
Đúng
Vì chi phí vận chuyển người bán trả hộ người mua và mình không phải trả nữa thì
đó không phải là khoản chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hóa => không được tính vào giá trị của tài sản
Trang 7Giá trị của tài sản vật tư ghi sổ bao gồm chi phí DN bỏ ra để có được tài sản đó và đưa nó về tình trạng sẵn sàng sử dụng tại đơn vị cho nên tất cả các khoản DN bỏ ra thì phải tính vào, còn không mất thì không phải tính vào
1.30 Giá trị ghi sổ của vật tư tài sản được biếu tặng chỉ bao gồm các chi phí tiếp nhận vật tư, tài sản đó
Sai
Vì giá trị ghi sổ của TS được biếu tặng = CP tiếp nhận vật tư + giá trị hợp lí trên thị trường của TS đó
1.31 Chi phí NVL trong kì tăng lên sẽ làm giảm lợi nhuận của DN
Đúng
Vì Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
1.32 Chi phí khấu hao TSCĐ dùng tại bộ phận bán hàng sẽ được tính vào trong giá thành sản phẩm
Sai
Vì nó sẽ được tính vào CP bán hàng, không liên quan gì đến giá thành sản phẩm
1.33 Chênh lệch giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kì với cuối kì tăng lên sẽ làm cho giá thành sản phẩm giảm
Sai
Vì giá thành sp = CP dd đk + CP phát sinh trong kì - CP dở dang cuối kì
Giá thành sp tăng
1.34 Các tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh không có số dư cuối kì
Đúng
Vì đây là những tài khoản từ đầu 5 đến đầu 9 nên tất cả TK này sẽ được kết chuyển vào TK 911 nên cuối kì sẽ không có số dư Và Bộ Tài Chính cũng quy định những TK này không có số dư
1.35 Tài khoản phản ánh tài sản có kết cấu ngược với tài khoản phản ánh nguồn vốn
Đúng
Vì TK phản ánh tài sản Tăng ghi Nợ - giảm ghi Có, Số dư ghi bên Nợ
TK phản ánh nguồn vốn Tăng ghi Có – giảm ghi Nợ, Số dư ghi bên Có
1.36 Tài khoản 131- phải thu khách hàng là tài khoản lưỡng tính
Đúng
Trang 8Vì trong trường hợp KH ứng trước tiền hàng thì TK 131 có số dư bên Có
Khi KH phát sinh nghiệp vụ mua hàng thì TK phải thu của KH có số dư bên Nợ
TK 131 có khả năng số dư vừa bên Nợ vừa bên Có
1.37 Tài khoản 331- phải trả người bán là tài khoản lưỡng tính
Đúng
Vì TK này có thể có số dư bên Nợ và vừa có thể có số dư bên Có
Số dư bên Nợ: phản ánh số tiền đã ứng trước cho ng bán hoặc số tiên đã trả nhiều hơn số tiền phải trả cho người bán
Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho người bán hàng, người cung cấp dịch vụ
1.38 Số dư cuối kì của tài khoản 214- hao mòn tài sản cố định được phản ánh bên
Nợ trong cột “Số dư cuối kì” của bảng cân đối kế toán
Vì tài sản hao mòn tài sản cố định là TK 214 là tk điều chinh có kết cấu đối ứng
vs kết cấu tài sản cố định, vì tk cố định co số dư bên nợ
Nên luôn có số dư bên Có
1.39 Các tài khoản điều chỉnh không có số dư cuối kì
Sai
Vì TK điều chỉnh là TK dùng để tính toán lại các chi tiêu được phản ánh ở TK nhằm cung cấp số liệu về tình hình thực tế TS ở thời điểm tính toán
+ Các tài khoản dự phòng: TK 129, 139, 159,… không có số dư cuối kì
_TK điều chỉnh doanh thu: chiết khấu thương mại 521,… => k có số dư cuối kì
1.40 Khi đơn vị bán hàng cho KH và tiền hàng được trừ vào số mà đơn vị đã nhận trước của KH thì giá bán của số hàng này được ghi vào bên Nợ của TK phải thu
KH 131
Đúng
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 333
1.41 Khi đơn vị bán hàng cho KH và tiền hàng được trừ vào số mà đơn vị đã nhận trước của KH thì giá bán của số hàng này được ghi vào bên Nợ của TK phải trả người bán 331
Sai
Trang 9Vì khi đó TK được sử dụng là TK 131
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 333
1.42 Khi đơn vị mua NVL và tiền mua NVL được trừ vào số mà đơn vị đã trả trước cho người bán thì giá mua của số NVL này được ghi vào bên Có của TK 131- Phải thu KH
Sai (sai tài khoản)
Vì khi đó phải ghi bên Có TK 331
1.43 Khi đơn vị mua NVL và tiền mua NVL được trừ vào số mà đơn vị đã trả trước cho người bán thì giá mua của số NVL này được ghi vào bên Nợ của TK 131- Phải thu KH
Sai
Vì khi đó phải ghi bên Có TK 331
1.44 Chi phí vận chuyển hàng đi tiêu thụ được tính vào giá thành sx của sp
Sai vì được tính vào CP bán hàng
1.45 Tài khoản Xác định kết quả chắc chắn cuối kì không có số dư
Đúng
Vì loại tài khoản xác định kết quả được kết chuyển từ giá vốn bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, nên ko có số dư cưới kỳ
1.46 Khi bán sản phẩm, hàng hóa đơn vị kế toán không nhất thiết phải phân định giá vốn và giá bán
Sai
Vì phân định để hoạch toán doanh thu và giá vốn, sau đó xác định kết quả kinh doanh ở cuối kỳ
giá vốn thuộc chi phí, giá bán thuộc doanh thu
1.47 Trích hao mòn tài sản cố định là một biểu hiện của nguyên tắc phù hợp
Đúng
Vì khi chúng ta trích hao mòn tài sản cố định là chúng ta đang phân bổ giá trị của
TS cố định theo thời gian sử dụng Tức là cứ mỗi lần chúng ta sử dụng sản phẩm nó sẽ
Trang 10tạo ra doanh thu, ứng với doanh thu đó sẽ có 1 khoản chi phí Thì khoản chi phí đó chính
là TSCĐ bị cũ đi hoặc bị hao mòn do quá trình sử dụng
Đây là nguyên tắc phù hợp 1 khoản doanh thu tạo ra thì có 1 khoản chi phí tương ứng TSCĐ đó sẽ được sd trong nhiều kì, mỗi kì tạo ra doanh thu 1 khoản thì doanh thu kì nào ứng với chi phí hao mòn kì đó
1.48 Phương thức thanh toán là yếu tố chủ yếu trong chứng từ kế toán
Sai
Vì phương thức thanh toán là yếu tố bổ sung chứ không phải là yếu tố bắt buộc
1.49 Chi phí vận chuyển vật liệu ngoài chưa trả không được tính vào giá thực tế vật liệu nhâp kho
Sai
Vì giá thực tế của vật liệu nhập kho bao gồm cả chi phí vận chuyển
Giá thực tế = giá mua chưa bao gồm thuế + chi phí mua + các khoản thuế - giảm giá hàng mua
Trong đó chi phí mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ,…
Trang 11Lí thuyết 1 điểm (trừ chương 7)
Câu trắc nghiệm 8 câu 2 điểm
8 câu hỏi đúng sai giải thích 2 điểm
Chương 8: 2 câu tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp
Bài tập 5 điểm
Có giá trị từ 20tr đồng trở lê phải chuyển khoản hoặc chưa trả TK 112,331
Quản đốc tính cho TK 627: chi phí sản xuất chung
Trích khấu hao cho sx trong kì => tk 214, 627
Chi phí điện nước, chi phí bằng tiền khác TK 627
Xuất kho thành phẩm gửi đi bán => TK 157 hàng đang đi đường
Còn bh KH thanh toán, nhận hóa đnơn
Bán hàng tại kho, KH mua hàng => cụ thể là hàng hóa, thành phẩm,…
Kết chuyển chi phí sx chung => tính tổng TK 627
Tập hợp chi phí sx cho sp
Nợ TK 154
Có TK 621
Có TK 622
Có TK 627
Gía thành = CP dd đầu kì - CP phát sinh trong kì + CP dd cuối kì
Nhập kho
Nợ TK 155
Có TK 154