1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương Mác- Lê Nin

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 53,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu gồm 13 câu hỏi tự luận ôn tập môn Triết học Mác Lê-nin có hướng dẫn giải chi tiết, nhằm giúp cho các bạn sinh viên ôn tập, hệ thống lại kiến thức bộ môn Triết học Mác Lênin để chuẩn bị cho thi học kỳ sắp diễn thật tốt. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÁC- LÊ NIN

Câu 1: Phân tích nội dung 2 yêu cầu của quy luật giá trị , ý

nghĩa của quy luật giá trị đối với nước ta hiện nay.

Trả lời:

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa Bất cứ ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì

ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị

 Nội dung 2 yêu cầu cảu quy luật giá trị

- Quy trình sản xuất và lưu thông hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở những hao phí lao động xã hội cần thiết

nghĩa là trên cơ sở giá trị xã hội của HH

- Yêu cầu trên của quy luật giá trị không phụ thuộc vào tính chất XH của QHSX Nó có tính “Độc lập” không phụ thuộc vào chế độ chính trị

 Trong lĩnh vực SX

- Quy luạt giá trị yêu cầu: hao phí LĐCB của các chủ thể SX phải nhỏ hơn hoặc bằng hao phí LĐXHCT

- Cụ thể: 1 HH A nào đó GTXH của nó là 10.000đ khi đó đòi hỏi người SX phải đảm bảo hao phí LĐCB

- Nhỏ hơn hoặc = 10.000đ chỉ có như vậy, người sản xuất mới

đủ bù đắp chi phí và hòa vốn hoặc có lãi

- Yêu cầu này của QTGT , không hề có sự “chiếu cố” nào đối với bất kì chủ thể SX kinh doanh nào

 Trong SXHH

 Trong lĩnh vực lưu thông

- Quy luật giá trị yêu cầu:

- Tất cả HH tham gia lưu thông phải tuân thủ theo nguyên tắc trao đổi ngang giá Tức là dựa trên cơ sở hao phí LĐXHCT

- Quy luật giá trị hoạt động có biểu hiện là giá cả có thể tách rời giá trị của nó “Biên độ” của sự tách rời này tùy thuộc vào quan hệ cung – cầu HH và dịch vụ

Cung > Cầu → Giá cả < giá trị

Cung < Cầu → Giá cả > giá trị

Cung = Cầu → Giá cả = giá trị

Ngang giá hiểu theo nghĩa GTHH = Σ GCHH

Vậy: sự vận động của quy luật giá trị lưu thông qua sự vận động của giá cả HH

Cạnh tranh

Trang 2

Giá trị→ giá cả← cung cầu

Sức mua của đồng tiền

 Ý nghĩa của quy luật giá trị đối với nước ta hiện nay

- Những tác động của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng

hóa có ý nghĩa lý luận và thực tiễn hết sức to lớn: một mặt

quy luật giá trị chi phối sự lựa chọn tự nhiên, đào thải các

yếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát triển; mặt khác

, phân hóa xã hội thành kẻ giàu người nghèo, tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội

- Như vậy, quy luật giá trị vừa có tác động tích cực vừa có tác động tiêu cực Thấy được điều đó, đồng thời với việc thúc đẩy SXHH phát triển, Nhà nước cần có những biện pháp để phát huy mặt tích cực, hạn chế những tiêu cực của nó, đặc biệt là trong điều kiện phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta hiện nay

>>Đối với điều tiết SX và lưu thông hàng hóa: cần đề ra các phương hướng và đặt ra các chính sách đặc biệt về giá cả, điều tiết cung-cầu phù hợp với thị trường, với nhu cầu của người tiêu dùng, mở rộng quy mô SX các mặt hàng có sức hút lớn, giá cả cao đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho người SX, cho toàn XH, làm giàu cho đất nước

>>Đối với việc kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá SX, tăng năng suất LĐ: cần đẩy mạnh CNH-HĐH, áp dụng công nghệ-KH-Kỹ thuật hiện đại, tiên tiến vào SX nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm , giá cả sản phẩm ngày càng rẻ, mẫu

mã ngày càng đẹp, phong phú, đa dạng về chủng loại, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, Bên cạnh đó cần đề ra các chính sách về giá cả, khuyến khích phát triển

và đầu tư cho khoa học-công nghệ, chuyển đổi cơ cấu kinh tế phù hợp, Các chính sách mở rộng và giao lưu kinh tế giữa các cá nhân, các vùng, các quốc gia không chỉ làm cho giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các địa phương trong nước và quốc tế ngày càng phát triển mà đs v/c, văn hoá, tinh thần của nd cũng được nâng cao hơn, phong phú và đa dạng hơn

>>Đối với sự phân hóa giàu nghèo: Cần thực hiện các chủ trương, chính sách hữu hiệu hơn nữa như đánh thuế thu nhập

cá nhân Đối với người giàu-thuế càng cao-phù hợp với mức thu nhập họ kiếm được Đối với những người nghèo ngoài

Trang 3

việc không thu thế, phải dành cho họ những ưu tiên, những chính sách đãi ngộ đặc biệt, trợ cấp, khuyến khích họ học tập, phát triển, nâng cao trình độ dân trí, để có thể tiến kịp trình độ KH-KT hiện đại và hòa nhập với một đất nước CNH-HDH trong tương lai Bên cạnh đó, nâng cao chất lượng cuộc sống cả về vật chất lẫn tinh thần, chủ trương tài trợ và

khuyến khích phát triển ở những địa phương, những gia đình,

cá nhân gặp nhiều khó khăn, tạo cơ hội cho họ phát triển, giúp họ có công ăn việc làm ổn định,

Câu 2: Phân tích giá trị của quy luật giá trị trong nền sản

xuất hàng hóa.

Trả lời:

a) Điều tiết SX và lưu thông HH

 Điều tiết SX : Điều tiết sản xuất tức là điều hoà, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế Tác lộng này của quy luật giá trị thông qua sự biến động của giá cả hàng hoá trên thị trường dưới tác động của quy luật cung - cầu

- Nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá cả HH cao hơn giá trị → lợi nhuận sẽ cao→ thu hút LĐXH SX được mở rộng

- Nếu cung lớn hơn cầu thì giá cả sẽ nhỏ hơn giá trị → lợi nhuận sẽ giảm→ dãn thải LĐXH Quy mô SX thu hẹp lại

- Cung cầu tạm thời cân bằng; giá cả trùng hợp với giá trị Bề mặt nền kinh tế người ta thường gọi là “bão hòa”

Tuy nhiên nền kinh tế luôn luôn vận động, do đó quan hệ giá cả

và cung cầu cũng thường xuyên biến động liên tục

 Lưu thông HH: → thị trường có giá cả thấp →(HH) thị trường

có giá trị cao Điều tiết lưu thông của quy luật giá trị cũng thông qua diễn biến giá cả trên thị trường Sự biến động của giá cả thị trường cũng có tác dụng thu hút luồng hàng từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao, do đó làm cho lưu thông hàng hoá thông suốt

Như vậy, sự biến động của giả cả trên thị trường không những chỉ rõ sự biến động về kinh tế, mà còn có tác động điều tiết nền kinh tế hàng hoá

b)

Kích thích cải tiến kĩ thuật hợp lý hóa SX tăng năng suất

LĐ, thúc đẩy LLSX phát triển.

Trang 4

Quy luật giá trị yêu cầu hao phí LĐ cá biệt nhỏ hơn hao phí LĐXHCT → phải nâng cao năng suất LĐ→ phải cải tiến kĩ thuật , áp dụng kỹ thuật công nghệ mới vào SX→ LĐSXXH phát triển

c) Lựa chọn tự nhiên và phân hóa giữa những người SX

- Tác dụng phân hóa ngườii SX

- Người nào có hao phí LĐCB < HPLĐXHCT → có lợi nhuận, đến giới hạn nhất định sẽ giàu có → người giàu

Người nào có HPLĐCB > HPLĐXHCT → không bù đắp được chi phí SX , đến giới hạn nhất định sẽ bị phá sản → người nghèo

Câu 3: Sức lao động là gì? Điều kiện để sức lao động trở

thành hàng hóa, phân biệt sự giống và khác nhau giữa hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thường.

Trả lời:

 Sức lao động là tổng hợp sức thân thể và sức tinh thần tiềm tàng trong 1 con người, sức lực mà con người phải vận dụng

để sản xuất ra của cải vật chất

- Trong mọi thời đại kinh tế sức lao động luôn là 1 trong 3 yếu

tố cần thiết cho quá trình lao động sản xuất ra của cải vật chất

 Hai điều kiện được cho SLĐ trở thành HH

+ Người có SLĐ phải được tự do về thân thể

+ Người LĐ bị tước đoạt hết TLSX

→ HH SLĐ là phạm trù lịch sử

Tự do thân thể

LĐ trở thành HH→ Tiền trở thành TB→

CNTB

Mất TLSX

 Phân biệt HH thông thường và HHSLĐ

+ HH thông thường : là sản phẩm của lao động, nó có thể thỏa mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi mau bán

+ HHSLĐ: như trên+ 2 điều kiện

- Phân biệt:

- Giống nhau:

Trang 5

+ Đều là hàng hóa, được đem ra mua bán trên thị trường, chịu tác động của thị trường như cung- cầu

+ Đều có 2 thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng

- Khác nhau:

Tiêu chí so sánh HH sức lao động HH thông thường Phương thức tồn

tại Gắn liền với con người Không gắn liền vớicon người Giá trị Chứa đựng cả yếu

tố vật chất, tinh thần và lịch sử

Được đo gián tiếp bằng giá trị của những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động

Chỉ thuần túy là yếu tố vật chất Được đo trực tiếp bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

Giá cả Nhỏ hơn giá trị Có thể tương

đương với giá trị

Giá trị sử dụng Giá trị sử dụng đặcbiệt tạo ra giá trị

mới lớn hơn giá trị của bản thân nó,

đó chính là giá trị thặng dư

Giá trị sử dụng thông thường

Quan hệ giữa

người mua – người

bán

Người mua có quyền sử dụng , không có quyền sở hữu, người bán phải phục tùng người mua

Người mua và người bán hoàn toàn độc lập với nhau

Quan hệ mua- bán Quan hệ mua- bán

đặc biệt: mua bán chịu , thường

không ngang giá

và mua bán có thời gian

Ngang giá , mua đứt- bán đứt

Ý nghĩa Là nguồn gốc của

giá trị thặng dư

 Là hàng hóa đặc biệt

Biểu hiện của của cải

Trang 6

Câu 4: Trình bày 2 thuộc tính của hàng hóa sức lao động.?

Trả lời:

1) Giá trị HH SLĐ

- Thước đo: thời gian LĐ XHCT

- Đặc thù: không thể đo tực tiếp mà phải đo gián tiếp thông qua LDDXHCT để sản xuất ra tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống bản thân và gia đình anh ta

- Cơ cấu giá trị HH SLĐ

+ Giá trị những TLSH cần thiết nuôi sống công nhân

+ Giá trị TLSH cần thiết nuôi sống gia đình người công nhân

+ Phí tốn đào tạo tay nghề cho công nhân

 Yếu tố tinh thần và lịch sử

- Những giá trị của HH SLĐ còn phụ thuộc vào

+ hoàn cảnh lịch sử mỗi nước , trong mỗi thời kỳ

+ Điều kiện địa lý khí hậu mỗi nước

+ Trình độ phát triển kinh tế ở mỗi nước trong mỗi thời kỳ

 Yếu tố nói lên sự khác biệt của giá trị HH SLĐ so với gias trị của HH thông thường

- Những nhân tố nhr hưởng đến sự biến động cảu giá trị SLĐ

+ Sự gia tăng của nhu cầu do tác động của sự phát triển TLSX

+ Sự tăng năng suất lao động xã hội

2) Giá trị sử dụng của HH SLĐ

- Hình thức biểu hiện: quá trình tiêu dùng lao động sản xuất , tức quá trình lao động người công nhân

- Trong lao động người công nhân sáng tạo ra giá trị mới

- Khả năng giá trị mới: giấ trị mới tạo ra sẽ lớn hơn giá trị SLĐ

→ giá trị thặng dư = giá trị mới do sự dụng lao động mà có – giá trị SLĐ

+ Kết Luận: HH SLĐ có giá trị sử dụng đặc biệt, thể hiện ở chỗ khi sử dụng nó, nó có khả năng sáng tạo ra 1 lượng giá rị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó

Nói cách khác; nó chính là nguồn gốc của giá trị thặng dư

 Kết Luận:

- HH SLĐ có phương thức tồn tại đặc biệt (thể chấy và tinh thần)

Trang 7

- HH SLĐ có giá trị và giá trị sử dụng đặc biệt ( tạo ra 1 lượng giá trị)

- HH SLĐ có quan hệ mua bán đặc biệt (quan hệ mua bán chịu)

→ HH SLĐ là HH đặc biệt

 Khi SLĐ trở thành HH thì tiền tệ mang hình thái là tư bản

Câu 5: Thế nào là tích tụ tư bản và tập trung tư bản, mối quan

hệ giữa tập trung tư bản và tích tụ tư bản.?

Trả lời:

 Tích tụ tư bản: là sự tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tích lũy tư bản (tái sẩn xuất mở rộng) Kết quả cảu tích

tụ tư bản

 Tập trung tư bản: sự tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách kết hợp nhiều tư bản nhỏ lại thành 1 tư bản mới lướn hơn

+ Biện pháp để tạp trung tư bản

+ Kết quả của tập trung tư bản

 Tập trung tư bản được 1 khối lượng tư bản khổng lồ trong xã hội vào trong tay mình

+ Những nhân tố thúc đẩy tập trung tư bản

 Cạnh tranh: ( cạnh tranh khốc liệt)

 Tín dụng: ( hệ thống ngân hàng phát triển)

 Mối quan hệ giữa tập trung tư bản và tích tụ tư bản

Tích tụ tư bản và tập trung tư bản có mối quan hệ mật thiết với nhau

Tập trung tư bản tạo điều kiện tăng cường bóc lột giá trị thặng dư và đẩy nhanh tích tụ

tư bản Có vai trò lớn đối với

sự phát triển của sản xuát tư bản chủ nghĩa Nhờ đó xây dựng được những xí nghiệp lớn, sử dụng dc kỹ thuật và công nghệ hiện đại

Quá trình tích tụ và tập trung tư bản ngày càng tăng , do đó nề sản xuất tư bản chủ nghĩa trở thành nền sản xuất xã hội hóa cao độ, làm cho mâu thẫn kinh tế

cơ bản của CNTB ngày càng sâu

sắc

Tích tụ tư bản làm

tăng quy mô và sức

mạnh tư bản cá biệt

, do đó tranh gắt và

tập trung nhanh

Mối quan hệ tích tụ và tập trung tư bản

Trang 8

Câu 6: Phân biệt sự giống và khác nhau giữa tích tụ tư bản và

tập trung tư bản Vai trò của chúng đối với sự phát triển nềm sản xuất tư bản chủ nghĩa?

Trả lời:

 Giống nhau: Đều làm tăng quy mô của tư bản cá biệt

 Khác nhau:

- Một là, nguồn để tích tụ tư bản là giá trị thặng dư, do đó tích

tụ tư bản làm tăng quy mô của tư bản cá biệt, đồng thời làm tăng quy mô của tư bản xã hội Còn nguồn để tập trung tư bản là những tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội, do dó tập trung tư bản chỉ làm tăng quy mô của tư bản cá biệt, mà không làm tăng quy mô của tư bản xã hội

- Hai là, nguồn để tích tụ tư bản là giá trị thặng dư, xét về mặt

đó Nó phản ánh trực tiếp mối quan hệ giữa tư bản và lao động: nhà tư bản tăng cường bóc lột lao động làm thuê để tăng quy mô của tích tụ tư bản Còn nguồn để tập trung tư bản là những tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội do cạnh tranh mà dẫn đến sự liên kết hay sáp nhập, xét về mặt đó,

nó phản ánh trực tiếp quan hệ cạnh tranh trong nội bộ giai cấp các nhà tư bản; đồng thời nó cũng tác động đến mối quan hệ giữa tư bản và lao động

Vai trò đối với sự phát triển nền SXTBCN.

Trang 9

- Một mặt thúc đẩy tái sản xuất mở rộng, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Mặt khác làm tăng khối lượng giá trị

thặng dư trong quá trình phát triển của sản xuất tư bản chủ nghĩa

- Nhờ tập trung tư bản nà có được những tập đoàn tư bản lớn trong 1 thời gian ngắn, đồng thời tập hợp được sức mạnh của các nhà tư bản, sử dụng được kỹ thuật và công nghệ hiện đại

- Thúc đẩy quá trình hình thành nền sản xuất lớn tư bản chủ nghĩa mang tính chất xã hội hóa cao, từ đó làm cho mâu thuẫn kinh tế trong chủ nghĩa tư bản, mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất ngày càng sâu sắc

Câu 7: Trình bày các phương pháp tăng quy mô của tư bản

cá biệt trong CNTB Mối quan hệ giữa các phương pháp này?

Trả lời:

Câu 8: Các phương pháp tăng quy mô của tư bản cá biệt có

những đặc điểm giống và khác nhau như thế nào? Vai trò của các phương pháp trên đối với sự phát triển nền kinh tế

SXTBCN?

Trả lời:

Câu 9: Giai cấp công nhân là gì? Nêu nội dung , sứ mệnh

lịch sử của giai cấp công nhân?

Trả lời:

a) Giai cấp công nhân

 C Mác- Ăngghen,

- Sử dụng nhiều thuật ngữ “giai cấp công nhân” “giai cấp

những người lao động làm thuê thế kỷ 19” “ giai cấp công nhân hiện đại”

- GCCN do cuộc cách mạng công nghiệp sản sinh ra, được tuyển mộ từ nhiều tầng lớp dân cư, chủ yếu là từ nông dân

- Là những người làm thuê hiện đại, bị mất hết tư liệu sản xuất nên phải bán sức lao động để kiếm sống

- Đại công nghiệp ngày càng phát triển thì giai cấp công nhân cũng phát triển theo cả về số lượng và chất lượng

- GCCN có tính tổ chức kỷ luật cao, có tinh thần cách mạng triệt để, có bản chất quốc tế

 V.I Lê Nin

- GCCN là giai câp thống trị về mặt chính trị, lãnh đạo xã hội thông qua Đảng cộng Sản

Trang 10

- Là lực lương lao động chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, là giai cấp trung tâm thời kỳ qua độ CNXH

 Hiện nay

- Công nhân cơ khí + công nhân tự động hóa

- Công nhân dịch vụ

- Công nhân lao động trí óc

- Đời sống vật chất có nhiều thay đổi

- Công nhân trong các nước XHCN đã nắm giữ tư liệu sản xuất Nhưng vẫn còn 1 bộ phận làm thuê trong doanh nghiệp tư nhân bị bóc lột

Định nghĩa giai cấp công nhân.

- Giai cấp công nhân : là tập đoàn xã hội ổn định, hình thành

và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại với nhịp độ phát triển của lực lượng sản xuất

có tính chất xã hội hóa ngày càng cao; là lực lượng sản xuát

cơ bản, trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và tái sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, là lực lượng chính của tiến trình lịch sử từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH và CNCS

b) Sứ mệnh lịch sử

Sứ mệnh lịch sử của giai câp cách mạng:

- Lật đổ xã hội cũ xây dựng xã hội mới tiến bộ hơn SMLS đó

do địa vị lịch sử khách quan ( đặc biệt là đại vị kinh tế- xã hội) của giai cấp đó quy định

- Lãnh đạo nhân dân lao động đấu tranh xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa , xóa bỏ chế độ áp bức bóc lột, xây dựng xã hội mới- xã hội XHCN và cộng sản chủ nghĩa

- SMLS của GCCN chia làm 2 giai đoạn: giành chính quyền trở thành giai cấp thống trị và xây dựng xã hội mới

Câu 2: Phân tích những điều kiện khách quan quy định sứ

mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

Trả lời:

 Địa vị kinh tế- xã hội của GCCN trong CNTB

- Vừa là chủ thể trực tiếp nhất, vừa là sản phẩm căn bản nhất của nền sản xuất đại công nghiệp TBCN

- Là người không có hoặc có rất ít tư liệu sản xuất , là người lao đọng làm thuê

- Là giai cấp có khả năng đoàn kết giai cấp chặt chẽ

- Là giai cấp có khả năng đoàn kết với đông đảo các tầng lớp nhân dân lao động

Ngày đăng: 13/05/2021, 02:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w