1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương 4. Nhận Thức Luận.pdf

55 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 4. Nhận Thức Luận
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Triết Học
Thể loại Báo cáo môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi moät C h ö ô n g 4 I NHAÄN THÖÙC LUAÄN VAØ MOÄT SOÁ NOÄI DUNG NHAÄN THÖÙC LUAÄN TRONG LÒCH SÖÛ TRIEÁT HOÏC NGOAØI MAÙCXÍT II NHAÄN THÖÙC LUAÄN DUY VAÄT BIEÄN CHÖÙNG III CAÙC HÌNH THÖÙC, PHÖÔNG PH[.]

Trang 1

C h ư ơ n g 4

I NHẬN THỨC LUẬN VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG NHẬN THỨC LUẬN TRONG LỊCH SỬ TRIẾT HỌC NGOÀI MÁCXÍT

II NHẬN THỨC LUẬN DUY VẬT BIỆN CHỨNG

III CÁC HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP NHẬN THỨC KHOA HỌC VÀ TÍNH ĐẶC THÙ CỦA NHẬN THỨC XÃ HỘI

IV NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT LÝ LUẬN & THỰC TIỄN VÀ SỰ VẬN DỤNG VÀO SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM

Trang 2

C h ư ơ n g 4

I NHẬN THỨC LUẬN VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG NHẬN THỨC

LUẬN TRONG LỊCH SỬ TRIẾT HỌC NGOÀI MÁCXÍT

1 Nhận thức luận và các hình thức của nó

2 Một số nội dung nhận thức luận trong lịch sử triết học ngoài mácxít

Trang 3

1 Nhận thức luận và các hình thức của nó

Nhận thức luận là lý luận bàn về nguồn gốc, bản chất, mục đích, đối tượng, quy luật, con đường, cách thức… nhận thức; về mối quan hệ giữa tri thức và thực tại; về chân lý và điều kiện, tiêu chuẩn của chân lý, sai lầm…

Nhận thức là quá trình hoạt động

tự thân (của cái tinh thần)…

NTL duy tâm

Nhận thức là sự phản ánh thế giới

vật chất khách quan…

NTL duy vật

một cách thụđộng, trực quancảm tính; là sựcốppi máy móc, mang tính vậtlý (Phoiơbắc)…

NTLDV siêu hình

một cách năngđộng sáng tạo, dựa trên cơ sởthực tiễn xã hộivà phục vụ chothực tiễn xã hội …

NTLDV biện chứng

Tự nhận thức

của ý niệm tuyệt

đối (Hêghen);

Hồi tưởng lại của

linh hồn (Platôn)

NTLDT khách quan

Tự sản sinh ratri thức của cáitôi (Béccơlây);

Phân tích phứchợp cảm giác(Makhơ)…

NTLDT chủ quan

Trang 4

2 Một số nội dung nhận thức luận trong lịch sử triết học ngoài mácxít

• NT lý tính đáng tin cậy hơn nhưng nó lại là một quá trìnhđầy khó khăn, phức tạp và đòi hỏi phải có một năng lực tưduy tìm tòi khám phá và lòng khao khát hiểu biết

• NT cảm tính chỉ là tiền đề của NT lý tính; Muốn nắm bắtbản chất thế giới phải sử dụng các phương pháp NT lý tínhnhư: quy nạp, so sánh, giả thuyết, định nghĩa

a) Thời cổ đại

Trang 5

• NT là sự hồi tưởng lại (trực giác thần bí) của linh hồn bất tử (lý trí) về những gì mà nó đã từng chiêm ngưỡng trong thế giới ý niệm nhưng bị lãng quên

• Linh hồn bất tử (lí trí) NT bằng cách đàm thoại trực tiếp với nhau để làm thức tỉnh lại các ý niệm trong bản thân mình

• Tranh luận, sự va chạm giữa các ý kiến riêng khác, thậm chí trái ngược nhau, để tiến đến sự thừa nhận những ý kiến

chung; Đó là cách khám phá ra các ý niệm phổ biến, vĩnh hằng, chân thực, là công cụ để NT chân lý

• NT chân lý là khám phá ra ý niệm tồn tại sẵn trong linh hồn con người; hoàn toàn diễn ra bên ngoài hoạt động cảm tính của con người (cảm tính chỉ mang lại kiến giải sai lầm về thế giới sự vật) Đó là nhiệm vụ dành riêng cho tư duy lý luận thuần túy, cho lý tính

2 Một số nội dung nhận thức luận trong lịch sử triết học ngoài mácxít

a) Thời cổ đại

Trang 6

• Quá trình NT: Thực tại khách quan  cảm giác, biểu tượng

 tư duy lý luận

• Chỉ có lý tính mới phát hiện ra chân lý (cái phổ biến, cái tấtyếu), tức các quy luật, bản chất của sự vật và xây dựng cáckhoa học [Có 3 nhóm, hướng tới 3 mục đích: Đạo đức, chínhtrị, … (đời sống); Thi ca, nghệ thuật, …(sáng tạo); Triết học, vật lý học, tu từ học… (tư biện)]

• Muốn đạt chân lý, tránh sai lầm linh hồn lý tính phải đượctrang bị các phương pháp suy nghĩ đúng; Arixtốt - người sánglập ra môn lôgích học

2 Một số nội dung nhận thức luận trong lịch sử triết học ngoài mácxít

a) Thời cổ đại

Trang 7

Ph

Bêcơn

 NT là quá trình: Thế giới khách quan kinh nghiệm cảm tính

 tư duy lý tính  tri thức về thế giới khách quan

 Cảm giác, kinh nghiệm là nguồn gốc duy nhất của mọi tri thức:

• Chỉ có khoa học thực nghiệm – khoa học sử dụng tư duy tổnghợp & phương pháp quy nạp khoa học (Từ các tài liệu KN riêng lẻ

 Các khái niệm, nguyên lý chung phản ánh chính xác bản chất, quy luậtcủa sự vật tồn tại trong thế giới khách quan) mới là khoa học thật sự

• Tri thức khoa học luôn mang tính khách quan

 Lý luận về ảo tưởng (‘loài’, ‘hang động’, ‘thị trường’, ‘nhà hát’)

• Quá trình NT do bị chi phối bởi các ảo tưởng chủ quan nênmắc sai lầm;

• Để khắc phục các ảo tưởng phải khách quan hóa hoạt động

NT (Tiếp cận trực tiếp TGKQ bằng QS/TN; Hoàn thiện công cụ NT & nhâncách cá nhân; sử dụng tư duy tổng hợp & phương pháp quy nạp khoa học)

2 Một số nội dung nhận thức luận trong lịch sử triết học ngoài mácxít

b) Thời cận đại

Trang 8

Ph

Bêcơn

 Phương pháp NT khoa học

• Tư duy cũ dùng PP ‘con nhện’ hay PP ‘con kiến’; Tư duy mớiphải sử dụng PP ‘con ong’

• PP Bêcơn (PP lập bảng) và 4 PP Minlơ (PP tương đồng, PPkhác biệt, PP đồng biến, PP phần dư) cho phép khám phá ramối liên hệ nhân quả (quy luật) trong TGKQ

• PP Bêcơn - Minlơ đòi hỏi NT phải trải qua 4 bước:

- Bằng quan sát, thí nghiệm tiếp cận các hiện tượng, thu các tài liệu KN;

- So sánh, tổng hợp tài liệu KN  Xây dựng sự kiện khoa học;

- Bằng quy nạp khoa học, khái quát các sự kiện khoa học  Phát hiện mốiliên hệ nhân quả, xây dựng giả thuyết khoa học (lý giải các hiện tượngđang nghiên cứu); từ giả thuyết khoa học này rút ra các hệ quả tất yếu;

- Bằng những QS,TN mới, kiểm tra các hệ quả; Nếu đúng thì giả thuyếtkhoa học trở thành nguyên lý, định luật tổng quát; còn nếu sai thì chúng

ta lập lại giả thuyết mới

2 Một số nội dung nhận thức luận trong lịch sử triết học ngoài mácxít

b) Thời cận đại

Trang 9

 Linh hồn gồm 2 phần là lý trí (năng lực nhận thức sáng suốt, đúngđắn) & ý chí (khả năng tự do chọn lựa, phán quyết, - cội nguồndắt dẫn linh hồn sa vào sai lầm), chứa tư tưởng bẩm sinh (luônđúng đắn, hoàn thiện) & tư tưởng phái sinh (có thể sai lầm, khônghoàn thiện) do linh hồn tự nghĩ ra hay đưa vào từ bên ngoài.

Nhận thức (hoạt động bản chất của linh hồn) là nghi ngờ, tư duy(dấu hiệu không hoàn thiện vươn tới sự hoàn thiện), là qúa trìnhlý trí tự xâm nhập vào mình, khám phá ra tư tưởng bẩm sinhtrong mình, sử dụng chúng để tiếp cận thế giới

 Trực giác là hình thức nhận thức tối cao không mắc sai lầm củalinh hồn lý tính đem lại những tư tưởng bẩm sinh rõ ràng, rànhmạch, hiển nhiên hay nắm lấy tư tưởng có thể khẳng hay phủđịnh; là lý trí khúc chiết, là điểm khởi đầu của nhận thức

Rơnê

Đềcác

2 Một số nội dung nhận thức luận trong lịch sử triết học ngoài mácxít

b) Thời cận đại

Trang 10

 Bốn nguyên tắc phương pháp luận chỉ đạo chỉ đạo lý trí tronghoạt động nhận thức khoa học nhằm khám phá ra chân lý:

• Chỉ coi là chân lý những gì rõ ràng, rành mạch, không gợnmột chút nghi ngờ nào cả (bằng trực giác);

• Phải phân tích đối tượng phức tạp thành các bộ phận đơngiản cấu thành để tiện lợi trong việc nghiên cứu;

• Quá trình nhận thức phải xuất phát từ những điều đơn giản,

sơ đẳng nhất dần dần đến những điều phức tạp hơn;

• Phải xem xét toàn diện mọi dữ kiện, tài liệu để không bỏ sótmột cái gì trong quá trình nhận thức

Rơnê

Đềcác

2 Một số nội dung nhận thức luận trong lịch sử triết học ngoài mácxít

b) Thời cận đại

Trang 11

Bản thể luận = Phép biện chứng = Nhận thức luậnPh.Hêghen

• Khách thể NT là giới tự nhiên và con người (chứ không phảilý tính lôgích trừu tượng hay Thượng đế); Chủ thể NT là con người thực tế, sống động, có cảm giác và lý trí (chứ khôngphải là lý tính lôgích trừu tượng)

• Cảm tính trực quan là nguồn gốc của tư duy lý luận; Tư duylý luận xử lý tài liệu cảm tính để khám phá ra chân lý

• Chân lý là sự phù hợp giữa tư tưởng (trong chủ thể) với đốitượng tư tưởng (khách thể)

• NT chỉ là quá trình phản ánh thụ động, xảy ra bên ngoài hoạtđộng thực tiễn

• Bằng cảm giác và lý trí của mình, trải qua nhiều cá nhân vàthế hệ, con người NT ngày càng đầy đủ giới tự nhiên

L

Phoiơbắc

2 Một số nội dung nhận thức luận trong lịch sử triết học ngoài mácxít

b) Thời cận đại

Trang 12

 Khái niệm phủ chứng

• Một lý luận được gọi là khả PC nếu từ nó rút ra ít nhất mộttrần thuật có thể xung đột với một vài sự kiện nào đó Nếu sựxung đột đã xảy ra thì LLnày là LL bị PC; Nếu sự xung độtchưa xảy ra thì lý luận này là LL vị PC; LL bị PC bị đào thải;

LL vị PC tạm thời được giữ lại tạo nên nội dung của KH

• Con người không bao giờ đạt tới chân lý, mọi tri thức đềukhông đầy đủ, mọi LL KH đều là những suy đoán giả thuyếtkhả PC KH không truy tìm tính chân lý để xác chứng mà làtruy tìm tính sai lầm để PC lý luận

• LL được bác bỏ càng nhanh, tính tinh xác và tính phổ quát

của các trần thuật LL ngày càng cao, KH càng phát triển

• LL hoàn toàn không xung đột với bất kỳ sự kiện nào (LL bấtkhả PC) thuộc về lĩnh vực siêu hình học, tôn giáo

C

Pốppơ

2 Một số nội dung nhận thức luận trong lịch sử triết học ngoài mácxít

c) Thời hiện đại

Trang 13

 Nguyên tắc phủ chứng (lý tính phê phán)

• Phải nêu ra tất cả giả thuyết có thể có và buộc chúng phải đốimặt với mọi sự phê phán nghiêm khắc để chúng lộ ra sai lầmmà không được dựa vào bất cứ kết luận quy nạp nào để làmtiền đề cho lý luận;

• Phải biết học tập từ trong sai lầm và dũng cảm phạm sai lầm;

• Phải dám phê phán và dám phủ định

 Tiến trình phát triển của khoa học

• KH phát triển nhanh khi xử lý nhanh sai lầm giữa các LL khả

dĩ cạnh tranh nhau (LL cũ bị phủ định để tạo tiền đề cho LL mới ra đời) Nhà KH phải biết phủ định LL của người & dámvà tìm mọi cách phủ định lý luận của chính mình

• KH bắt đầu từ vấn đề KH & tăng trưởng theo sơ đồ: P1  TT 

EEP2 (P1: vấn đề KH; TT: các lý luận cạnh tranh nhau đưa ra để giải quyếtvấn đề; EE: các sự kiện kinh nghiệm phản bác các lý luận; P2: vấn đề mới)

C

Pốppơ

2 Một số nội dung nhận thức luận trong lịch sử triết học ngoài mácxít

c) Thời hiện đại

Trang 14

C h ư ơ n g 4

II NHẬN THỨC LUẬN DUY VẬT BIỆN CHỨNG

1 Nguyên lý phản ánh – cơ sở của nhận thức luận duy vật biện chứng

2 Nhận thức và các hình thức cơ bản của nó

3 Tính biện chứng của quá trình nhận thức

4 Quan điểm duy vật biện chứng về chân lý

Trang 15

 Nhận thức là một dạng ý thức đặc biệt – ý thức mang lại tri thức, một

dạng phản ánh đặc biệt thế giới vật chất khách quan – Phản ánh nhờ vàotrực quan sinh động & tư duy trừu tượng Đó là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan (khách thể) vào trong bộ óc con người (chủthể); là quá trình xâm nhập sâu rộng của lý trí con người vào thế giới

xung quanh để tìm hiểu, nắm bắt các cấp độ quy luật, bản chất của đốitượng

 Mọi hoạt động nhận thức của con người, mọi tri thức do nhận thức mang lại đều là sự phản ánh thế giới vật chấtkhách quan vào trong đời sống tinh thần của con ngườivới những trình độ và cách thức phản ánh khác nhau

1 Nguyên lý phản ánh - cơ sở của nhận thức luận duy vật biện chứng

Nội dung nguyên lý

Trang 16

2 Nhận thức & các hình thức cơ bản của nó

• Chủ thể NT: Con người cụ thể thuộc một giai – tầng cụ thể; đang sống ởgiai đoạn lịch sử cụ thể; có năng lực tư duy, cảm xúc, lợi ích, mục đích… cụ thể; đang hoạt động trong một lĩnh vực thực tiễn xác định

• Khách thể NT: Một bộ phận của thế giới vật chất mà hoạt động thực tiễncủa con người cụ thể (chủ thể NT) đang tác động đến và đòi hỏi phải

nhận thức thuộc tính, quy luật, kết cấu của nó (đối tượng NT)

• Nguồn gốc NT: NT bắt nguồn từ thực tiễn cuộc sống con người, chịu sựchi phối bởi thực tiễn, cuộc sống của con người Thực tiễn, cuộc sống củacon người là nguồn gốc, động lực của NT

• Bản chất NT: NT là sự phản ánh năng động sáng tạo thế giới VC xungquanh vào trong bộ óc con người; là qúa trình lý trí (chủ thể) xâm nhậpsâu vào bên trong đối tượng (khách thể) để tìm hiểu bản chất, quy luậtcủa nó

a) Nhận thức

Trang 17

• Nội dung NT: Toàn bộ tri thức mà nhân loại có được – những hiểu biếtrất đa dạng, phong phú về (lĩnh vực phản ánh, trình độ phản ánh, cách

thức phản ánh,…) thế giới vật chất xung quanh vào trong đời sống tinh

thần của loài người

• Mục đích NT: NT mang lại tri thức – chân lý dành cho việc chỉ đạo,

hướng dẫn hoạt động thực tiễn, cuộc sống của con người Thực tiễn, cuộcsống của con người không chỉ là nguồn gốc, động lực mà còn là mục đíchcủa NT

• Qúa trình biện chứng của NT: Từ trong hoạt động thực tiễn, quá trình NT hình thành Chủ thể NT đi từ những cái riêng đến cái chung, từ những cáingẫu nhiên đến cái tất nhiên, từ hiện tượng đến bản chất, từ bản chất

kém sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn, để có được những hiểu biết ngàycàng chính xác hơn về khách thể, nhằm phục vụ tốt cho hoạt động thựctiễn của con người

2 Nhận thức & các hình thức cơ bản của nó

a) Nhận thức

Trang 18

2 Nhận thức & các hình thức cơ bản của nó

b) Các hình thức cơ bản của nhận thức

Trang 19

NTTT mang lại tri thức sinh động, cụ thể về tính muôn vẻcủa môi trường xung quanh & mối quan hệ của con ngườivới môi trường đó (chứa các yếu tố tình cảm & lý trí, sựthật & điều hoang đường); được hình thành trực tiếp, tựphát từ cuộc sống hàng ngày & chi phối trực tiếp, mạnh mẽhành vi của con người trong cuộc sống đó.

Thôngthường

NTKH mang lại tri thức trừu tượng, khái quát về thuộctính, quy luật bên trong của hiện thực khách quan; đượctrình bày dưới dạng các hệ thống lôgích chặt chẽ, nhấtquán; đòi hỏi các phương tiện, phương pháp nghiên cứuchuyên môn hóa & các nhà khoa học tài năng để tìm kiếmchân lý

Khoahọc

Nhận

thức

• NTTT là tài liệu để NTKH trừu tượng, khái quát xây dựng nội dung của các KH;

• NTKH thúc đẩy NTTT phát triển, tăng hàm lượng tri thức khoa học trong NTTT

2 Nhận thức & các hình thức cơ bản của nó

b) Các hình thức cơ bản của nhận thức

Trang 20

• NTKN nảy sinh trực tiếp từ thực tiễn, mang lại tri thức kinhnghiệm (đời thường hay khoa học) về sự kiện; dựa trên việcmiêu tả, so sánh, đối chiếu, phân loại các tài liệu thu đượctrong quan sát & thí nghiệm.

Kinh nghiệm

• NTLL nảy sinh gián tiếp từ thực tiễn, dựa trên các thao táclôgích (trừu tượng, khái quát, hệ thống ) các nhà lý luậnxây dựng các hệ thống tri thức lý luận cho phép hiểu đượccái tất yếu, bản chất, chung của một lớp sự vật, hiện tượng…

Lýluận

Nhận

thức

• Tri thức KN cụ thể, sinh động nhưng rời rạc, bề ngoài; cần vượt qua nóđể xây dựng tri thức LL sâu sắc về sự vật

• Tri thức LL không nên dừng lại trong LL mà cần xâm nhập vào thực tiễn

KN để thực hiện vai trò LL tiền phong

2 Nhận thức & các hình thức cơ bản của nó

b) Các hình thức cơ bản của nhận thức

Trang 21

• Giai đoạn thấp của quá trình NT; phản ánh trực tiếp, cụthể, sinh động nhưng hời hợt các tính chất bên ngoài của sựvật vào bộ óc của con người (trực quan sinh động)

Cảmgíac

Tri giác

Biểutượng

• Sự phản ánh từng tính chất riêng lẻ của sự vậtkhi sự vật tác động trực tiếp lên từng giác quancủa con người

• Sự phản ánh khá toàn vẹn về sự vật khi nó tácđộng lên nhiều giác quan của con người; Là sựliên kết, tổng hợp nhiều cảm giác

• Sự tái hiện hình ảnh về sự vật mà trước đó đãđược phản ánh bởi cảm giác, tri giác; Là sự phảnánh cao nhất, phức tạp nhất của cảm tính, bắtđầu mang tính trừu tượng, khái quát

Hình thức

3 Tính biện chứng của quá trình nhận thức

a) Hai giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức

Trang 22

• Giai đoạn cao của quá trình NT, phản ánh gián tiếp, khái quát, trừu tượng các đặc điểm bản chất, bên trong của sự vật vào bộóc của con người, dựa vào ngôn ngữ (tư duy trừu tượng)

Kháiniệm

Phánđoán

Suylý

• Sự phản ánh những tính chất, quan hệ mang tínhbản chất của đối tượng được tư tưởng (dựa vào từhay cụm từ)

• Sự phản ánh tính chất hay quan hệ của đối tượngđược tư tưởng dưới dạng khẳng định hay phủ định

& có giá trị lôgích xác định (dựa vào câu)

• Thao tác lôgích dựa vào một hay vài phán đoánlàm tiền đề rút ra một phán đoán mới làm kết luận(dựa vào đoạn)

Hình thức

3 Tính biện chứng của quá trình nhận thức

a) Hai giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức

Trang 23

• Trực giác – năng lực nhận thức diệu kỳ nắm bắt bản chất củasự vật, đưa lại lời giải chính xác cho những vấn đề phức tạp làbiểu hiện của sự kết hợp trong mình cả cái cảm tính & cái lýtính

Khắc phục: chủ nghĩa duy cảm, chủ nghĩa duy lý; chủ nghĩa kinhnghiệm, chủ nghĩa giáo điều

3 Tính biện chứng của quá trình nhận thức

a) Hai giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức

Trang 24

T h ự c t i ễ n

Trực quan sinh động

Tư duy trừu tượng

 “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừutượng đến thực tiễn - đó là con đường biện chứng của sự nhậnthức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan” (V.I.Lênin)

b) Biện chứng của quá trình nhận thức

3 Tính biện chứng của quá trình nhận thức

Trang 25

 Từ trong hoạt động thực tiễn của con người, NT cảm tính - giai đoạn

thấp của NT - xuất hiện và mở rộng (thu thập tài liệu cảm tính, quan sát, thí nghiệm… [Đây là sự tích lũy về lượng])

 Khi thực hiện các thao tác lý tính (mổ xẻ, phân tích, tổng hợp, trừu

tượng, khái quát, hệ thống hóa…) trên các tài liệu do NT cảm tính manglại, NT được nâng từ NT cảm tính lên thành NT lý tính – giai đoạn caocủa NT Tại đây, xuất hiện các quan điểm, lý luận… [Đây là bước nhảyvề chất, phủ định biện chứng thứ nhất trong một chu kỳ của NT]

 Những kết quả của NT lý tính (quan điểm, lý luận…) này được vật chấthóa, quần chúng hóa… xâm nhập vào thực tiễn, cuộc sống [Đây là phủđịnh biện chứng thứ hai] để:

• Kiểm nghiệm tính đúng đắn và hoàn thiện quan điểm, lý luận…;

• Lý luận… có được sức mạnh vật chất chỉ đạo thực tiễn, cuộc sống

 Với hoạt động thực tiễn mới này chu kỳ NT cũ kết thúc, đồng thời mở ra

một chu kỳ NT mới Quá trình NT cứ thế tiếp tục mãi đến vô tận

b) Biện chứng của quá trình nhận thức

3 Tính biện chứng của quá trình nhận thức

Trang 26

Địnhnghĩa • CL phản ánh, đồng thời được thực tiễn kiểm nghiệm.là tri thức có nội dung phù hợp với khách thể mà nó

Kháchquan

Cụ thể

Quá trình

• Nội dung của chân lý chỉ phụ thuộc vào kháchthể mà nó phản ánh mà không phụ thuộc vào ýmuốn chủ quan của con người

• Nội dung của chân lý phản ánh khách thể thuộcvề lĩnh vực cụ thể, trong điều kiện, giai đoạn cụthể

• Nội dung của chân lý luôn vận động, phát triểnđể phản ánh khách thể ngày càng đầy đủ, chínhxác hơn Đó là sự vận động xuyên qua các chânlý tương đối đến chân lý tuyệt đối

Tínhchất

Chân

4 Quan điểm duy vật biện chứng về chân lý

Trang 27

Chân lýtương đối • Tri thức phản ánh đúng khách thể nhưng chưa đầy đủ, cần bổ sung thêm (CL tương đối tồn tại hiện thực).

Chân lýtuyệt đối • Tri thức phản ánh đầy đủ, hoàn chỉnh về thế giớikhách quan (CL tuyệt đối tồn tại tiềm năng)

• Chân lý tuyệt đối là tổng vô hạn chân lý tương đối

• Trong chân lý tương đối có chứa yếu tố của chân lý tuyệt đối

• Nhận thức trải qua các chân lý tương đối tiếp cận CL tuyệt đối

Hai loại

chân lý

Tính chấttuyệt đối • Tính khách quan của thực tiễn xác định nội dung khách quan của chân lý

Tính chất tương đối • Tính chủ quan của thực tiễn sẽ được khắc phục tronggiai đoạn thực tiễn tiếp theo

• Nhận thức dù ở bất cứ giai đoạn, trình độ nào đều phải xuất pháttừ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, đi sâu vào thực tiễn, phảilà sự tổng kết thực tiễn (Không siêu hình, giáo điều, bảo thủ)

Ngày đăng: 23/05/2023, 00:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức - Chương 4. Nhận Thức Luận.pdf
nh thức (Trang 21)
Hình  thức  bảncô - Chương 4. Nhận Thức Luận.pdf
nh thức bảncô (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN