Bài Thuyết trình Chiến lược Marketing điện tử 1. Hiểu tác động của các yếu tố gây gián đoạn kỹ thuật số2. Chiến lược tiếp thị kỹ thuật số như một chiến lược tiếp thị kênh.3. Phạm vi của chiến lược tiếp thị kỹ thuật số4. Tầm quan trọng của chiến lược tiếp thị kỹ thuật số tích hợp và kế hoạch chuyển đổi kỹ thuật số5. Cách cấu trúc một chiến lược tiếp thị kỹ thuật số6. Phân tích tình hìnhChiến lược Marketing điện tử7. Phân tích đối thủ cạnh tranh8. Thiết lập mục tiêu, mục đích cho tiếp thị kỹ thuật số 9. Xây dựng chiến lược cho tiếp thị kỹ thuật số10. Thực hiện chiến lược11. Đánh giá các dự án kỹ thuật số khác nhau bao gồm cả công nghệ tiếp thị
Trang 1Nhóm 1
Trang 3Chiến lược Marketing điện tử
Trang 4Chiến lược Marketing
điện tử
1 Hiểu tác động của các yếu tố gây gián đoạn kỹ thuật số
2 Chiến lược tiếp thị kỹ thuật số như một chiến lược tiếp thị kênh.
3 Phạm vi của chiến lược tiếp thị kỹ thuật số
4 Tầm quan trọng của chiến lược tiếp thị kỹ thuật số tích hợp và kế
hoạch chuyển đổi kỹ thuật số
5 Cách cấu trúc một chiến lược tiếp thị kỹ thuật số
Trang 5Chiến lược Marketing
điện tử
6 Phân tích tình hình
7 Phân tích đối thủ cạnh tranh
8 Thiết lập mục tiêu, mục đích cho tiếp thị kỹ thuật số
9 Xây dựng chiến lược cho tiếp thị kỹ thuật số
10 Thực hiện chiến lược
11 Đánh giá các dự án kỹ thuật số khác nhau bao gồm cả công nghệ tiếp thị
Trang 6Tổng Quan
Trang 71 Khái niệm
2 Vai trò
Chiến lược marketing điện tử là
kênh chiến lược MKT xác định cách
một DN đặt ra các mục tiêu cụ thể
cho kênh và xây dựng sự khác biệt và
các thông tin liên lạc dành riêng cho
kênh phù hợp với đặc điểm của kênh
và yêu cầu của người dùng cuối cùng.
Trang 82 Vai trò
Cung cấp định hướng nhất quán cho các hoạt động tiếp thị trực tuyến của tổ chức để tích hợp với các hoạt động tiếp thị khác
và hỗ trợ các mục tiêu kinh doanh tổng thể của tổ chức.
Trang 91 Hiểu tác động
của các sự gián
đoạn kỹ thuật số
Trang 101 Hiểu tác động của các sự
gián đoạn kỹ thuật số
Sự gián đoạn kỹ thuật số này cho
phép những người mới tham gia
vào thị trường và các doanh
nghiệp hiện tại nhanh nhẹn triển
khai các mô hình kinh doanh và
mô hình doanh thu mới dựa trên
phương tiện kỹ thuật số, dữ liệu
và công nghệ.
Deliveroo, Amazon
và Uber
Trang 11Chiến lược tiếp thị
kỹ thuật số như một chiến lược tiếp thị
kênh
02
Trang 122 Chiến lược tiếp thị kỹ thuật số như một chiến lược tiếp thị kênh
➢ Xác định cách một công ty nên đặt ra các mục tiêu cụ thể cho các kênh kỹ thuật
số và cách chúng tích hợp với các kênh truyền thống, bao gồm web, mạng di
động và mạng xã hội, đồng thời thay đổi đề xuất và thông tin liên lạc cho kênh.
➢ Chiến lược này giao tiếp trực tiếp với khách hàng tại các điểm tiếp xúc khách
hàng như web, email hay điện thoại di động.
Loại bỏ các lỗ hổng và tạo ra trải nghiệm liền mạch
Tăng cơ hội tương tác kỹ thuật số
Phân tích và đo lường hành vi của người tiêu dùng
Đối với các nhà bán lẻ
Có 3 ưu tiên
Trang 132 Chiến lược tiếp thị kỹ thuật số như một chiến lược tiếp thị kênh
Ảnh hưởng bên trong và bên ngoài đối với chiến lược tiếp thị kỹ thuật số
Trang 142 Chiến lược tiếp thị kỹ thuật số như một chiến lược tiếp thị kênh
Hành vi điển hình của người mua trước khi đến trung tâm mua sắm
Trang 152 Chiến lược tiếp thị kỹ thuật số như một chiến lược tiếp thị kênh
Truy cập kỹ thuật số trong khi đến trung tâm mua sắm
Trang 162 Chiến lược tiếp thị kỹ thuật số như một chiến lược tiếp thị kênh
Trọng tâm của chiến lược tiếp thị kỹ thuật số
Trọng tâm của chiến lược tiếp thị kỹ thuật số là các quyết định về
cách sử dụng các kênh kỹ thuật số để hỗ trợ các chiến lược tiếp thị hiện có, cách khai thác điểm mạnh và quản lý điểm yếu của nó, và
sử dụng nó kết hợp với các kênh khác như một phần của chiến lược tiếp thị đa kênh
Trang 17Phạm vi của chiến lược
tiếp thị kỹ thuật số
Trang 18Thu hút khách
hàng
Giữ chân khách hàng và sự phát
triển.
Chuyển đổi khách hàng
Đề xuất và phát triển trải nghiệm
Phạm vi hoạt động tiếp thị kỹ thuật số phải được quản lý như một phần của chiến lược tiếp thị kỹ thuật số, có thể được chia thành các hoạt động tập trung vào:
Việc cải thiện khả năng thực hiện những hoạt động này sẽ được quyết định
thông qua quá trình xem xét tạo chiến lược tiếp thị kỹ thuật số.
Trang 19Tầm quan trọng của chiến
lược tiếp thị kỹ thuật số tích hợp và chuyển đổi kỹ thuật số
Trang 20Tầm quan trọng của chiến lược tích hợp kỹ thuật số
Giúp xác định các mục tiêu tiếp thị kỹ thuật số hỗ trợ các mục tiêu tiếp thị
Liên quanđến việc lựachọn cácchiến lượcnhằm đạtđược cácmục tiêutiếp thị kỹthuật số vàtạo lợi thếcạnh tranhbền vững
Xây dựng chiến lược
để đưa ra thông tin về thị trường mục tiêu, định vị và đặc điểm kỹ thuật của tiếp thị số tích hợp
Giúp xác định chiến lược nào không nên theo đuổi và chiến thuật tiếp thị nào không phù
hợp
Chỉ rõ cách triển khai các nguồn lực và cách
tổ chức sẽ cấu trúc để triển khai chiến lược
Trang 211 2
Trang 22Làm thế nào để xây dựng một chiến lược tiếp thị kỹ thuật số
Trang 23Do công nghệ đổi mới rất nhanh buộc các công ty phải đặt ra câu hỏi: “Tôi đang kinh doanh trong lĩnh vực gì?” khi cạnh tranh ngày càng gay gắt do khả năng xử
lý dữ liệu tăng lên và khả năng kết nối gần như toàn cầu.
Bây giờ chúng ta đang ở đâu?
Chúng ta muốn
ở đâu?
Làm thế nào để chúng ta đạt được điều đó?
Xác định việc sử dụng các công cụ liên lạc kỹ thuật số chiến thuật.
Trang 246 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH (Situation analysis)
Phân tích tình hình là thu thập và xem xét thông tin về quy trình và nguồn lực nội
bộ của một tổ chức và các yếu tố thị trường bên ngoài để đưa ra chiến lược xác định.
Đánh giá nội bộ
cho tiếp thị kỹ thuật số (Internal
audit for digital
marketing)
Nghiên cứu khách hàng (Customer research)
Phân tích nguồn lực (Resource analysis)
Trang 25NỘI DUNG 2
THUYẾT TRÌNH Ở ĐÂY NHÉ
6.1Đánh giá nội bộ cho tiếp thị kỹ thuật số
(Internal audit for digital marketing)
Hiệu quả kinh doanh
khách hàng, sự hài lòng và lòng trung thành; thị phần ; nâng cao thương hiệu; dịch
vụ khách hàng
Hiệu quả tiếp thị kỹ thuật số (Digital marketing effectiveness)Khối lượng (volume), chất lượng (quality), giá trị
(value) và chi phí (cost) về lượt truy cập vào trang
web, các nền tảng di động
và xã hội được bao phủ
Trang 26Các chỉ số
hiệu suất
chính (KPI)
số lượng khách truy cập riêng
lẻ, cá nhân vào trang web
phiên hoặclượt truycập
vào trangwebsốlượt truycậptrungbình
của mỗicá nhân
khoảng thời gian trung bình mà kháchtruycậpdànhchotrangweb
tỷlệ kháchtruycậpchuyểnđổi thành ngườiđăngký(thànhkháchhàng)
thôngquaquátrìnhmuahàng
trựctuyếntỷlệ phầntrămngườiđăngký hếthiệu lựchoặchủyđăngký
Các chỉ số hiệu suất chính (KPI) cho sự hiện diện trực tuyến
Trang 276.2 Nghiên cứu khách hàng (Customer research)
Nghiên cứu về khách hàng không nên bị giới hạn
trong phân tích nhu cầu định lượng
Hồ sơ của khách hàng có thể ảnh hưởng mạnh
mẽ đến vị trí, thời điểm và cách họ tương tác với
các kênh kỹ thuật số và cũng có ý nghĩa quan
6 Quy mô gia đình
2.Trình độ giáo dục và học vấn 7.Kiểu hộ gia đình
8.Thu nhập
9.Tính biến động
10.Chủng tộc và sắc
tộc
Trang 286.3 Phân tích nguồn lực (Resource analysis)
⇒ Phân tích nguồn lực: Xem xét các nguồn lực công nghệ, tài chính và nhân lực của
một tổ chức và cách chúng được sử dụng trong các quy trình kinh doanh.
Nguồn tài chính
(Financialresources)
Nguồn lực cơ sở hạ tầngcông nghệ (Technologyinfrastructureresources)
Tài nguyên dữ liệu vàthông tin chi tiết (Dataand insightresources)
Nguồn nhân lực (Humanresources)
Điểm mạnh và điểm yếu (Strengths andweaknesses)
Trang 296 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH (Situation analysis)
Ngoài ra các thuộc tính về nhận thức, niềm tin
và thái độ của người tiêu dùng, có thể ảnh
hưởng đến hành vi trực tuyến, ví dụ: tính đổi
mới, sự thích thú, kỹ năng và kinh nghiệm và
cảm xúc
Ví dụ: - Nếu người tiêu dùng có niềm tin tiêu
cực về quyền riêng tư và bảo mật của các giao
dịch trực tuyến, do thiếu kỹ năng máy tính,
những niềm tin này có khả năng hình thành
thái độ tiêu cực đối với Internet và giảm ý định
mua sắm trựctuyến
- Ngược lại, nếu người tiêu dùng tin rằngInternet dễ sử dụng, họ có nhiều khả năng có thái
độ tích cực đối với ý tưởng mua sắm trực tuyến và
cuối cùng có ý định mua sắm trực tuyến Xem hình 4.7 để biết mô hình về cách
các khách hàng tương tác
Trang 307 PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH (Competitor analysis)
1
Phân tích trung gian (Intermediary analysis)
2
Đánh giá cơ hội và mối
đe dọa (Assessing opportunities and
threats)
Trang 317.1 Phân tích trung gian (Intermediary analysis)
• Phân tích tình hình cũng sẽ liên quan đến việc xác định các trung gian có liên quan cho một thị trường
cụ thể và xem xét cách tổ chức và các đối thủ cạnh tranh của nó đang sử dụng các trung gian để xây dựng lưu lượng truy cập và cung cấp dịch vụ.
• Ví dụ: - Một nhà bán lẻ trực tuyến nên đánh giá nơi khách hàng mục tiêu của họ có thể gặp
phải đối thủ cạnh tranh của họ hoặc biết liệu đối thủ cạnh tranh có bất kỳ thỏa thuận tài trợ đặc biệt nào hoặc các trang web nhỏ được tạo ra với người trung gian hay không.
Một khía cạnh khác cần xem xét là cách thức hoạt động của thị trường:
- Các đối thủ cạnh tranh đang sử dụng phương thức không trung gian hoặc trung gian lại ở mức độ nào?
- Cách sắp xếp kênh hiện tại đang được thay đổi như thế nào?
Trang 327.2 Đánh giá cơ hội và mối đe dọa (Assessing opportunities and threats)
Phân tíchSWOT
Trang 33Thiết lập mục tiêu, mục đích
Trang 34•Tầm nhìn: Một tuyên bố cấp cao về cách tiếp thị kỹ
thuật số sẽ đóng góp vào cơ quan
•Mục tiêu: Đây là những mục đích rộng rãi để cho thấy
doanh nghiệp có thể hưởng lợi như thế nào từ các kênh
kỹ thuật số
•Mục đích: Mục tiêu SMART cụ thể để đưa ra định
hướng và mục tiêu thương mại rõ ràng
•CSFs và KPIs: Các chỉ số hiệu suất chính (KPI) được
sử dụng để kiểm tra xem bạn có đang đi đúng hướng haykhông KPI là các số liệu cụ thể được sử dụng để theodõi hiệu suất làm
Các chỉ số và thước đo: Các biện pháp khác có thể
được tham chiếu, nhưng thường không được sử dụng trong báo cáo cấp cao
Hình 4.10: Mối quan hệ giữa tầm nhìn, mục tiêu, mục tiêu và KPIs
Trang 35Các khuôn khổ để thiết lập mục tiêu
▪ Trình điều khiển hiệu suất:
▪ Các chỉ số hiệu suất dẫn đầu và gắn thẻ
▪ Chỉ báo hiệu suất trễ là chỉ số đo lường cho biết hiệu suất trong quá khứ
➢Sản lượng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận
➢Giá mỗi chuyển đổi (CPA)
➢Chỉ số hiệu quả chuyển đổi
Trang 36Xây dựng chiến lược cho tiếp thị kỹ thuật số
9
▪ QĐ 1:Thị trường và sản phẩm chiến lược
▪ QĐ 2: Phương thức kinh doanh và doanh thu chiến lược
▪ QĐ 3: Chiến lược tiếp thị mục tiêu
▪ QĐ 4: Chiến lược định vị và khác biệt hóa (bao gồm cả hỗn hợp tiếp thị)
▪ QĐ 5: Tương tác với khách hàng và chiến lược truyền thông xã hội
▪ QĐ 6: Chiến lược phân phối đa kênh
▪ QĐ 7: Chiến lược truyền thông đa kênh
▪ QĐ 8: Kết hợp truyền thông trực tuyến và ngân sách
▪ QĐ 9: Khả năng tổ chức (khung 7S) và quản trị để hỗ trợ chuyển đổi kỹ thuật số
Trang 379.1 Thị trường và sản phẩm chiến lược
- Thị trường thâm nhập
➢Chiến lược này liên quan đến việc sử dụng các kênh kỹ thuật số để bán nhiều sản phẩm hiện có hơn vào các thị trường hiện có Chỉ ra một số kỹ thuật thâm nhập thị trường chính
➢ Tăng trưởng thị phần
➢Cải thiện lòng trung thành của khách hàng
➢Nâng cao giá trị khách hàng
Trang 389.2 Phương thức kinh doanh và
doanh thu chiến lược
Việc xây dựng chiến lược thường yêu cầu các công ty đánh giá các mô hình mới, vì để tồn tại trong thời đại kỹ thuật số có nghĩa là các công ty cần phải liên tục đổi mới để bảo vệ thị phần khỏi các đối thủ cạnh tranh và những người mới tham gia.
Các công ty đi đầu trong lĩnh vực công nghệ như Facebook và Google không ngừng đổi mới thông qua việc mua lại các công ty khác
và nghiên cứu phát triển nội bộ.
VD: Nghiên cứu điển hình nhỏ 2.1: Sự đổi mới
trong mô hình kinh doanh của Dell( T63-64)
Trang 399.3 Chiến lược tiếp thị mục tiêu
Các giai đoạn phát triển chiến lược tiếp thị mục tiêu
Trang 40▪ Quy mô hoặc giá trị thị trường hiện tại, các dự báo về quy mô trong tương lai;
▪ Thị phần hiện tại và tương lai của tổ chức trong phân khúc
▪ Tính hiệu quả về chi phí và khả năng một phân khúc mục tiêu tương tác với đề nghị của tổ chức trên tất cả các khía cạnh của quá trình mua
▪ Nhu cầu của từng phân khúc, cụ thể là những nhu cầu chưa được đáp ứng; thị phần của đối thủ cạnh tranh trong phân khúc; các đề nghị và đề xuất của tổ chức và đối thủ cạnh tranh
▪ Việc sử dụng trang web và chuyển đổi thành hành động thông qua phân tích trang web
Trong bối cảnh lập kế hoạch tiếp thị kỹ thuật số, các phân khúc
thị trường cần xem xét để đánh giá
9.3
Trang 41❑Ta cần phải xác định một số điểm như là:
➢ 1 Xác định các đặc điểm nhân khẩu học dựa trên hồ sơ khách hàng
➢ 2 Xác định các nhóm vòng đời của khách hàng
➢ 3 Xác định hành vi trong phản ứng và giá trị mua hàng
➢ 4 Xác định hành vi đa kênh (tùy chọn kênh)
➢ 5 Tùy chọn tông màu và phong cách
Trang 429.4 Chiến lược định vị và khác biệt hóa
tế và lợi thế khác biệt do sản phẩm hoặc dịch vụ mang lại à xác định cách một công ty muốn cạnh tranh
Để tạo mối liên hệ với tâm trí của khách hàng tiềm năng, nên quảng bá một đặc điểm nhỏ của thương hiệu mà khách hàng tiềm năng biết đến hơn là một đặc điểm chính chưa được biết đến Bằng cách áp dụng cách tiếp cận này, có thể kết nối với khách hàng tiềm năng mục tiêu
Trang 439.5 Tương tác với khách hàng và chiến lược truyền thông xã hội
Chiến lược tương tác với
tiêu kinh doanh.
Xem xét và cải thiện hiệu quả của tiếp thị truyền thông xã hội thông qua việc xem xét các phương pháp tiếp cận để nâng cao nội dung và truyền thông chất lượng để tạo ra nhiều giá trị kinh doanh hơn.
Chiến lược khuyến khích sự tương
tác và tham gia của người tiêu
dùng với thương hiệu thông qua
việc phát triển nội dung và trải
nghiệm nhằm đáp ứng các mục
tiêu thương mại
Trang 449.6 Chiến lược phân phối đa kênh
• Kênh phân phối đề cập đến dòng sản phẩm từ nhà
sản xuất hoặc nhà cung cấp dịch vụ đến khách hàng cuối cùng Trung tâm của bất kỳ kênh phân phối nào
là sự di chuyển của hàng hoá và luồng thông tin giữa các tổ chức khác nhau liên quan đến việc di chuyển hàng hóa từ điểm sản xuất và điểm tiêu thụ.
• Tích hợp Technological: Để đạt được các mục tiêu
tiếp thị kỹ thuật số chiến lược, các tổ chức sẽ phải lập kế hoạch tích hợp với hệ thống của khách hàng
và nhà cung cấp
▪ Liên kết với khách hàng đơn lẻ
▪ Liên kết với trung gian
Phần trăm đóng góp doanh thu trực tiếp
Trang 459.7 Chiến lược truyền thông đa kênh
Thông thường, mục tiêu ngắn hạn sẽ là chuyển đổi thành kết quả như bán hàng hoặc yêu cầu dịch vụ được giải quyết thỏa đáng trong thời gian ngắn nhất có thể với chi phí tối thiểu.
Chiến lược truyền thông đa kênh phải đánh giá sự cân bằng giữa:
▪ Sở thích kênh của khách hàng
▪ Tùy chọn kênh tổ chức
Điều quan trọng là phải
xác định cách kỹ thuật
số tích hợp với các
kênh truyền thông
trong nước khác được
sử dụng để xử lý các
yêu cầu và đơn đặt
hàng của khách hàng
Chiến lược truyền thông
đa kênh phải xem xét
Trang 469.7 Chiến lược truyền thông đa kênh
❑ Ảnh hưởng đến khách hàng khi ra quyết định đa kênh
❑ Bản đồ vùng phủ sóng của kênh thể hiện chiến
lược ưu tiên của công ty về truyền thông với
các phân khúc khách hàng khác nhau với giá trị
khác nhau:
Trang 479.8 Kết hợp truyền thông trực tuyến và ngân sách
Việc đưa ra các quyết định đòi hỏi các
nhà tiếp thị kỹ thuật số phải quyết định
trọng tâm của giao tiếp và liệu mục đích
chính là thu hút khách hàng, giữ chân
khách hàng hay xây dựng mối quan hệ.
VD: Trong trường hợp hoạt động
thương mại điện tử, Agrawal et al gợi
ý rằng thành công có thể được mô hình hóa và kiểm soát dựa trên vòng đời khách hàng của quản lý quan hệ khách hàng
Các công ty muốn quảng cáo bằng các kênh kỹ thuật số cũng đang thực hiện các thay đổi; họ đang phải đầu
tư vào đội ngũ nhân viên mới với các kỹ năng cần thiết để hiểu các phương tiện truyền thông mới
Trang 48O
trợ chuyển đổi kỹ thuật số
▪ Ngoài 8 quyết định liên quan đến mô hình kinh doanh và
doanh thu kỹ thuật số và sử dụng truyền thông kỹ thuật
số, còn có các quyết định liên quan đến cách tổ chức
quản lý những thay đổi cần thiết khi triển khai phương
tiện kỹ thuật số.
▪ Những thay đổi này liên quan đến những thay đổi về
chuyển đổi kỹ thuật số chẳng hạn như quản lý công nghệ
tiếp thị, dữ liệu và cái nhìn sâu sắc và những thay đổi đối
với cấu trúc và kỹ năng.