1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề 14 trường đại hoc

22 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Trưởng Kinh Tế Gắn Liền Với Phát Triển Văn Hóa Và Thực Hiện Tiến Bộ, Công Bằng Xã Hội Ở Việt Nam
Người hướng dẫn TS. Trần Quốc Hoàn
Trường học Trường Đại học Công Nghiệp
Chuyên ngành Kinh tế và Văn hóa
Thể loại Đề Tài Luận Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 45,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ GẮN LIỀN VỚI PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VÀ THỰC HIỆN TIẾN BỘ, CÔNG BẰNG XÃ HỘI Ở VIỆT NAM Ngành Giảng viên hướ.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ GẮN LIỀN VỚI PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VÀ THỰC HIỆN TIẾN BỘ, CÔNG

BẰNG XÃ HỘI Ở VIỆT NAM.

Ngành:

Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Quốc Hoàn

Sinh viên thực hiện:

MSSV: Lớp:

Học phần

Trang 2

MỤC LỤC

I/ MỞ ĐẦU 1

II/ NỘI DUNG 2

2.1 Quan điểm của Đảng về tăng trưởng kinh tế gắn liền với phát triển văn hóa và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội ở Việt Nam 2

2.1.1 Tăng trưởng kinh tế gắn liền với phát triển văn hóa và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội ở Việt Nam là yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 2

2.1.2 Tăng trưởng kinh tế gắn liền với phát triển văn hóa, gắn với tiến bộ và công bằng xã hội gắn với phát triển bền vững 7

3.1 Tăng trưởng kinh tế gắn với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội Việt Nam thời gian qua 8

3.1.1 Những thành quả đã đạt được 8

3.1.2 Hạn chế và những tồn tại: 11

4.1 Đường lối, chiến lược, định hướng của Đảng về tăng trưởng kinh tế gắn liền với phát triển văn hóa và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội ở Việt Nam 12

4.1.1 Về văn hóa 12

4.1.2 Chủ trương, đường lối của Đảng 13

III/ KẾT LUẬN 19

DANH MỤC THAM KHẢO 19

Trang 3

I/ MỞ ĐẦU

Qua các giai đoạn phát triển của đất nước, Đảng và Nhà nước Việt Nam luônquan tâm đề ra những quan điểm, chủ trương đúng đắn để xử lý mối quan hệ giữaphát triển kinh tế, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội Tư tưởng đó dần đượchoàn thiện qua các kỳ đại hội, thể hiện trong các văn kiện của Đảng và được thểchế hóa trong các chính sách của Nhà nước Để đi sâu tìm hiểu rõ về các vấn đề

này em chọn đề tài: “ Tăng trưởng kinh tế gắn liền với phát triển văn hóa và thực

hiện tiến bộ, công bằng xã hội ở Việt Nam”

II/ NỘI DUNG

2.1 Quan điểm của Đảng về tăng trưởng kinh tế gắn liền với phát triển văn hóa và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội ở Việt Nam.

2.1.1 Tăng trưởng kinh tế gắn liền với phát triển văn hóa và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội ở Việt Nam là yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Ngay tại Đề cương văn hóa Việt Nam năm 1943, Đảng ta đã nhận định: “vănhóa là một trong ba mặt trận mà người cộng sản phải quan tâm” Chủ tịch Hồ ChíMinh, vị lãnh tụ - nhà văn hóa vĩ đại của dân tộc, cũng từng nhấn mạnh: “Văn hóasoi đường cho quốc dân đi” Đến Hội nghị Trung ương 5, Khóa VIII, Đảng takhẳng định: “Văn hóa là nền tảng tinh thần xã hội, vừa là động lực vừa là mục tiêuthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội” Hội nghị Trung ương 10, Khóa IX tiếp tụcphát triển: “Đảm bảo sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm, xâydựng, chỉnh đốn đảng là then chốt với không ngừng nâng cao văn hoá - nền tảngtinh thần của xã hội; tạo nên sự phát triển đồng bộ cả ba lĩnh vực trên chính là điềukiện quyết định để bảo đảm cho sự phát triển toàn diện bền vững của đất nước”.Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung,phát triển năm 2011) đã chỉ rõ: “Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc

Trang 4

dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinhthần nhân văn, dân chủ, tiến bộ; làm cho văn hóa gắn kết chặt chẽ và thấm sâu vàotoàn bộ đời sống xã hội, trở thành sức mạnh nội sinh quan trọng của phát triển”.

Như vậy, xuyên suốt các quan điểm của Đảng về vị trí, vai trò của văn hóatrong sự nghiệp cách mạng có thể khái quát mối quan hệ giữa phát triển kinh tế vớiphát triển văn hóa là:

Văn hóa là động lực của phát triển Văn hóa với tư cách là sức mạnh mềm sức mạnh nội sinh, nền tảng tinh thần của một dân tộc, đóng vai trò to lớn thúc đẩy

-sự phát triển của cả dân tộc nói chung và của nền kinh tế nói riêng

- Văn hóa là mục tiêu của phát triển kinh tế - xã hội Đối với Việt Nam, mụcđích tối cao của phát triển kinh tế - xã hội là nhằm phục vụ công cuộc cách mạng

xã hội chủ nghĩa, công cuộc cách mạng giải phóng con người Mục tiêu của cáchmạng xã hội chủ nghĩa, xét cho cùng, chính là để giải phóng những giá trị văn hóatích cực nhất cho loài người Mặt khác, phát triển kinh tế đồng thời giúp cho conngười có nhiều cơ hội, khả năng tiếp nhận các giá trị văn hóa Phát triển kinh tếnhằm mục tiêu văn hóa chính là “đặc sắc” của cách mạng xã hội chủ nghĩa ViệtNam

Mục tiêu cụ thể của cách mạng xã hội chủ nghĩa Việt Nam là: xã hội dânchủ, công bằng, văn minh - những kết quả, giá trị to lớn nhất của văn hóa Cáchmạng để giải phóng con người, để con người có thể tồn tại trong một xã hội ngàycàng dân chủ, công bằng văn minh hơn Đối với cách mạng nước ta, các giá trịkinh tế trước hết và tối cao nhất là để phục vụ cho con người đạt được các giá trịvăn hóa, nhằm thực hiện tiến bộ và công bằng

Công bằng xã hội là một khái niệm rộng bao gồm cả yếu tố kinh tế, chínhtrị, văn hóa, xã hội và phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội sẽ có những định

Trang 5

nghĩa riêng Xét chung nhất, công bằng xã hội là sự công bằng về quyền lợi vànghĩa vụ của công dân, công bằng trong phân phối thu nhập, cơ hội phát triển Một số công cụ để “đo” công bằng xã hội là: Chỉ số phát triển con người (HDI);

Hệ số GINI; mức độ nghèo khổ; Mức độ thỏa mãn nhu cầu cơ bản của con người

Tiến bộ xã hội là sự vận động phát triển của xã hội con người từ thấp lêncao; là sự phát triển của trình độ sản xuất, lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất

Mọi quan điểm của Đảng đều khẳng định phát triển kinh tế phải gắn liền vớitiến bộ và công bằng xã hội Đại hội X của Đảng đã nêu: “Thực hiện tiến bộ vàcông bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển; tăng trưởngkinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, y tế, giáo dục , giải quyết tốt các vấn đề xãhội vì mục tiêu phát triển con người Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kếtquả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồnlực khác và thông qua phúc lợi xã hội” Đảng luôn khẳng định, giữa tăng trưởngkinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại,làm tiền đề cho nhau cùng phát triển: Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiền đề đểthực hiện công bằng xã hội thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội là động lực, điềukiện quan trọng có tác dụng thúc đẩy, bảo đảm tăng trưởng kinh tế cao, bền vững

Sau 25 năm đổi mới, với những chứng minh trong thực tiễn về sự đúng đắncủa con đường cách mạng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam, chúng ta cũng đã tổngkết và làm rõ đặc điểm của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Trong đó, thành tố định hướng xã hội chủ nghĩa được thể hiện rõ nét bởi đặc điểmlớn: phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ vàcông bằng xã hội

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa mà chúng ta chủ trương pháttriển trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội là “nền kinh tế vận hành đầy đủ,

Trang 6

đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng xãhội chủ nghĩa phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước Đó là nền kinh tếhiện đại và hội nhập quốc tế có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; nhằm mục tiêu “dân giàu, nướcmạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” “Một đặc trưng cơ bản, một thuộc tính quantrọng của định hướng xã hội chủ nghĩa trong kinh tế thị trường ở Việt Nam là phảigắn kinh tế với xã hội, thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội, tăngtrưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từngbước, từng chính sách và trong suốt quá trình phát triển” Như vậy, không ngừngnâng cao đời sống vật chất và tinh thần, cùng với những chính sách nhân văn, bảođảm tiến bộ và công bằng xã hội, nhằm thỏa mãn nhu cầu sống, lao động, cốnghiến và thụ hưởng của mỗi người và mọi người dân là mục tiêu phấn đấu, là tínhchất của chế độ xã hội chủ nghĩa mà Đảng, nhân dân ta chủ trương và đang tiếnhành xây dựng.

Tiến bộ và công bằng xã hội là một chỉnh thể thuộc về tính chất của một xãhội, từ lâu đã là khát vọng của con người, là đích hướng tới và đã trở thành mộttrong những nội dung đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển của nhiềuquốc gia, dân tộc Định hướng xã hội chủ nghĩa với mục tiêu: “Dân giàu, nướcmạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” mà Đảng và nhân dân ta xác định và đang

nỗ lực phấn đấu thực hiện cũng thể hiện tinh thần đó Thực chất của tiến bộ vàcông bằng xã hội là giải quyết hài hòa giữa sự phát triển kinh tế với thực hiện cácchính sách xã hội, đem lại cuộc sống hòa bình, độc lập, tự do, ấm no, hạnh phúccho nhân dân Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn vớithực hiện tiến bộ và công bằng xã hội còn thể hiện tính ưu việt, nhân văn của chế

độ xã hội chủ nghĩa hơn hẳn những chế độ xã hội trước, đồng thời phát huy tínhnăng động, khắc phục những bất cập cố hữu của cơ chế thị trường Vì thế, quan

Trang 7

điểm này cần được quán triệt sâu sắc, triển khai có hiệu quả trong từng bước đi củacông cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

Tiến bộ xã hội là con đường tiến lên của xã hội Các nhà sáng lập chủ nghĩa

xã hội khoa học xác định rằng, tiến bộ xã hội là quá trình phát triển của xã hội loàingười từ thấp lên cao, từ một hình thái kinh tế - xã hội này đến một hình thái kinh

tế - xã hội khác cao hơn, đem lại những giá trị vật chất và tinh thần tốt đẹp hơn cho

sự hoàn thiện bản chất con người Như vậy, nội hàm của tiến bộ xã hội phải thểhiện đồng thời tương ứng từ sự phát triển của lực lượng sản xuất, đến sự phát triểncủa quan hệ sản xuất; từ sự phát triển của cơ sở hạ tầng, đến sự phát triển của kiếntrúc thượng tầng; từ sự phát triển của tồn tại xã hội, đến sự phát triển của ý thức xãhội; từ việc nâng cao mức sống của con người, làm cho con người thoát khỏi mọi

áp bức bóc lột, bất công, đến phát triển toàn diện và tự mình làm chủ cuộc sốngcủa mình Quá trình vận động tiến lên của các hình thái kinh tế - xã hội diễn ra hếtsức phức tạp, song luôn theo hướng tiến bộ, đi từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiệnđến hoàn thiện, theo đó, đời sống xã hội loài người cũng luôn theo xu thế ngàycàng được nâng lên Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, ở thời đại đế quốc chủ nghĩa, đốivới các dân tộc bị áp bức thì tiến bộ xã hội còn phản ánh mục tiêu độc lập dân tộcgắn liền chủ nghĩa xã hội Người nói: “Chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sảnmới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giớikhỏi ách nô lệ” Người giải thích: “Chủ nghĩa xã hội là làm sao cho nhân dân đủ

ăn, đủ mặc, ngày càng sung sướng, ai nấy được đi học, ốm đau có thuốc uống, giàkhông lao động thì được nghỉ… Tóm lại, xã hội ngày càng tiến bộ, vật chất ngàycàng tăng, tinh thần ngày càng tốt, đó là chủ nghĩa xã hội” Như vậy, xây dựng chủnghĩa xã hội là thực hành quá trình tiến bộ xã hội văn minh nhất so với tất cảnhững xã hội trước đó mà lịch sử xã hội loài người đã và đang trải qua

Trang 8

Nhận thức sâu sắc về vai trò, ý nghĩa của tiến bộ xã hội, trong quá trình lãnhđạo cách mạng cũng như trong sự nghiệp đổi mới đất nước, Đảng ta xác định:

“Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sáchphát triển; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, y tế, giáo dục…, giảiquyết tốt vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người” Các đại hội Đảng gầnđây đều xác định con người vừa là trung tâm chiến lược, vừa là mục tiêu, động lựccủa phát triển; thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội ngay trong từngbước, từng chính sách phát triển Đại hội XII của Đảng nêu rõ: “Gắn kết chặt chẽ,hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa và thực hiện tiến bộ, côngbằng xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân” Đại hội XIII của Đảng xác địnhđịnh hướng phát triển tiếp tục nắm vững và xử lý tốt mối quan hệ lớn “giữa tăngtrưởng kinh tế và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệmôi trường”

2.1.2 Tăng trưởng kinh tế gắn liền với phát triển văn hóa, gắn với tiến

bộ và công bằng xã hội gắn với phát triển bền vững.

Thế giới ngày nay, sau sự sụp đổ của nhiều mô hình quản lý kinh tế vớinhững cuộc khủng hoảng mang tính toàn cầu, với hàng loạt sự trả giá của conngười do phát triển kinh tế không được đặt trong tổng thể gắn với văn hóa – môitrường sống, đã đặt ra cho nhân loại một bài toán mới: phát triển bền vững

Khái niệm phát triển bền vững và quan điểm về phát triển bền vững đến naycòn có nhiều cách tiếp cận khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội ởmỗi quốc gia, khu vực Nhưng, hiểu một cách chung nhất thì phát triển bền vững làmột khái niệm nhằm định nghĩa một sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫnbảo đảm sự tiếp tục phát triển trong tương lai xa Phát triển bền vững phải bảo đảm

có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn

Trang 9

giữ Đối với Việt Nam, phát triển bền vững hiểu khái quát là sự cân bằng giữa 3vấn đề: tăng trưởng - bảo vệ môi trường - bảo đảm an sinh xã hội.

Văn kiện Đại hội XI đã nêu quan điểm của Đảng về phát triển bền vững là:

- Coi chất lượng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh là yêu cầu ưu tiên hàngđầu, chú trọng phát triển theo chiều sâu, phát triển kinh tế tri thức

- Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với phát triển văn hóa, thực hiệntiến bộ và công bằng xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống

- Phát triển kinh tế - xã hội phải luôn coi trọng bảo vệ và cải thiện môitrường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu

Như vậy, trong quan điểm của Đảng, phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ vàcông bằng xã hội là những điều kiện quan trọng để có sự phát triển bền vững Pháttriển bền vững là một tiêu chí không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

3.1 Tăng trưởng kinh tế gắn với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội Việt Nam thời gian qua

3.1.1 Những thành quả đã đạt được

Thực tiễn trong những năm qua là những minh chứng rõ rệt nhất về quanđiểm phát triển kinh tế nhằm mục tiêu phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và côngbằng xã hội – một trong những tính chất cơ bản nhất để phân biệt mô hình kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với các mô hình kinh tế khác

Giai đoạn 2001 - 2010, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quânđạt gần 7,3%/năm, thuộc nhóm nước có tốc độ tăng trưởng cao GDP bình quânđầu người năm 2010 đạt khoảng 1.200 USD, vượt qua ngưỡng nước đang pháttriển có thu nhập thấp Thu nhập thực tế bình quân đầu người 10 năm qua tăng

Trang 10

khoảng 2,3 lần Tổng sản phẩm trong nước năm 2010 tính theo giá thực tế ước đạt

106 tỷ USD, tăng gấp hai lần so với năm 2005 GDP bình quân đầu người từkhoảng 200 USD năm 1990 tăng lên l.200 USD năm 2010 Hiệu quả sử dụng cácyếu tố sản xuất gia tăng tích cực: Đóng góp của yếu tố vốn vào tăng trưởng GDPgiảm từ 70% (giai đoạn kế hoạch 1991 - 1995) xuống còn khoảng 52% (giai đoạn

2006 - 2010); trong khi đó, đóng góp của yếu tố lao động vào tăng trưởng GDPtăng từ 16% lên khoảng 20% các giai đoạn tương ứng Nền kinh tế đất nước tăngtrưởng liên tục, hiệu quả quản lý nền kinh tế đất nước được nâng cao, vị trí kinh tếcủa Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao đáng kể

Đi cùng với những thành tựu phát triển về kinh tế là những kết quả đáng ghinhận về thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển nền văn hóa Dấu ấn nổibật nhất là việc năm 2008, nước ta đã hoàn thành hầu hết các mục tiêu thiên niên

kỷ đặt ra cho năm 2015

- Dân chủ trong xã hội tiếp tục được mở rộng Quốc phòng, an ninh đượcgiữ vững, chính trị xã hội ổn định Diện mạo của đất nước có nhiều thay đổi; thế vàlực của nước ta vững mạnh thêm nhiều; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tếđược nâng cao

- Chỉ số phát triển con người (HDI – chỉ số đo sự tiến bộ trung bình của mộtnước về phát triển con người bao gồm tuổi thọ, trình độ dân trí và thu nhập GDPtính theo đầu người) ngày càng tăng cao Mức hưởng thụ văn hoá, điều kiện tiếpcận thông tin của người dân được nâng lên rõ rệt Hệ thống phúc lợi và an sinh xãhội được coi trọng và từng bước mở rộng Bình đẳng giới có nhiều tiến bộ, tỷ lệphụ nữ tham gia Quốc hội và giữ các trọng trách trong hệ thống chính trị ngàycàng cao

Trang 11

- Công cuộc xóa đói, giảm nghèo đạt nhiều thành tựu nổi bật Chênh lệch thunhập giữa thành thị và nông thôn giảm từ 2,3 lần năm 1999 xuống còn 2 lần năm

2008 Các Chương trình 135, 132 của Chính phủ đã giải quyết được tình trạngnghèo tuyệt đối ở các địa bàn nông thôn Theo đó, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm rất ấntượng trong 15 năm qua: từ 58,1% (năm 1993) xuống còn khoảng 11% (năm2009)

- Về lao động và việc làm: Từ năm 1991 đến năm 2000, trung bình giảiquyết lao động cho khoảng 1 - 1,2 triệu người/năm; giai đoạn 2001-2005 đạtkhoảng 1,4 - 1,5 triệu người/năm; giai đoạn 2006-2010, tăng lên đến 1,6 triệungười/năm Công tác dạy nghề đã đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo từ dưới 10% năm

1990 lên khoảng 40% năm 2010

- Cùng với những kết quả lớn trong việc xã hội hoá phát triển các lĩnh vực

xã hội, ngân sách nhà nước chi cho các lĩnh vực này không ngừng tăng lên; bảohiểm y tế được mở rộng từ 13,4% dân số năm 2000 lên khoảng 62% năm 2010;100% số xã có trạm y tế và 78% số xã có bác sĩ phụ trách Ngân sách nhà nước đãbảo đảm được 78% chi phí cho giáo dục đào tạo toàn xã hội (đạt 20% ngân sáchnhà nước) v.v Trẻ em được quan tâm bảo vệ, chăm sóc, tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suydinh dưỡng giảm từ 33,8% xuống còn dưới 18% Tuổi thọ bình quân tăng từ 67 lên

72 tuổi

- Công tác bảo vệ môi trường được quan tâm và có nhiều mặt được cải thiện.Một so sánh thú vị là: GDP bình quân đầu người của Việt Nam xếp 129 trêntổng số 182 nước được thống kê, còn HDI thì xếp thứ 116/182 Điều này cho thấy

sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta có xu hướng phục vụ sự phát triển conngười, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội khá hơn một số nước đang phát triển

có GDP bình quân đầu người cao

Ngày đăng: 22/05/2023, 23:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w