Trong những xí nghiệp sản xuất da- giày có lượng công nhân đông, diện tích của các xưởng sản xuất hẹp so với số công nhân, như vậy thì không đảm bảo sức khỏe và hiệu quả lao động.. Một s
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG BẢO HỘ & LAO ĐỘNG
NGÀNH: BẢO HỘ LAO ĐỘNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ
LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TAEKWANG VINA VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM BỚT Ô NHIỄM
TẠI XƯỞNG ĐẾ CMP
LỚP: 06BH1N GVHD: PGS TS Hồng Hải Vý
TP HỒ CHÍ MINH: THÁNG 01/2007
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG BẢO HỘ & LAO ĐỘNG
Ngày giao nhiệm vụ luận văn: / /2007
Ngày hoàn thành luận văn: / /2007
Tp HCM, ngày tháng năm 2007 Giảng viên hướng dẫn
(Ký tên ghi rõ họ tên)
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH GIÀY 5
1.1 Một số vấn đề về an toàn, vệ sinh lao động ngành giày dép ở nước ngoài: 5
1.2 Một số vấn đề về BHLĐ của NDG trong nước: 10
1.3 Giới thiệu về Cty sản xuất giày Nike: 11
1.3.1 Vị trí địa lý của Cty: 11
1.3.2 Điều kiện tự nhiên và xã hội: 12
1.3.3 Lịch sử hình thành và phát triển Cty: 12
1.3.4 Sơ đồ tổ chức quản lý của Cty: 12
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Mục tiêu: 14
2.2 Nội dung nghiên cứu: 14
2.3 Phương pháp nghiên cứu: 14
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BHLĐ CTY GIÀY TAEKWANG VINA 15
3.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh: 15
3.1.1 Thời gian làm việc của công nhân: 15
3.1.2 Tình hình sản xuất hàng năm của công ty: 15
3.2 Đánh giá chất lượng lao động: 15
3.2.1 Tổng quát về tình hình lao động: 15
3.2.2 Trình độ văn hoá của công nhân viên trong công ty: 16
3.2.3 Phân bố theo độ tuổi: 16
3.3 Các nguyên vật liệu chính sản xuất giày thể thao Nike: 16
3.4 Công nghệ sản xuất: 17
3.4.1 Quy trình sản xuất: 17
3.4.2 Mô tả quy trình sản xuất: 19
3.5 Công tác BHLĐ của Công ty: 19
3.5.1 Trình hình thực hiện chế độ chính sách BHLĐ: 19
3.5.1.1 Hệ thống văn bản pháp huy: 19
3.5.1.2 Trình hình thực hiện thông tư liên tịch: 22
3.5.1.3 Sơ đồ bộ máy BHLĐ: 22
3.5.2 Công tác BHLĐ thực tế ở công ty: 23
3.5.2.1 Mạng lưới ATVSV - Tổ chức huấn luyện ATVSV: 24
3.5.2.2 Công tác lập kế hoạch BHLĐ: 25
3.6 Đánh giá ATLĐ- Phòng chống cháy nổ: 25
3.6.1 An toàn lao động: 25
3.6.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất: 25
3.6.1.2 Máy móc có yếu tố nguy hiểm: 26
3.6.1.3 Máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn: 28
3.6.2 Biển báo chỉ dẫn an toàn: 29
3.6.3 Hệ thống an toàn điện: 29
3.6.4 Công tác phòng cháy chữa cháy: 31
Trang 43.6.5 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân( PTBVCN): 33
3.6.6 Tình hình tai nạn lao động: 34
3.6.6.1 Nhận xét về TNLĐ: 34
3.6.6.2 Tính hệ số tần suất tai nạn lao động: 35
3.6.7 Bồi dưỡng độc hại: 36
3.7 Vệ sinh lao động: 36
3.7.1 Ecgonomi (ergonomics): 36
3.7.2 Tư thế lao động: 36
3.7.2.1 Tư thế lao động đứng: 37
3.7.2.2 Tư thế lao động ngồi: 38
3.7.3 Dung môi hóa chất: 39
3.7.4 Vi khí hậu: 42
3.7.4.1 Thực trạng về VKH của Công ty: 42
3.7.4.2 Kết quả đo đạc môi trường của công ty: 42
3.7.5 Công tác quản lý sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp: 48
3.7.5.1 Cơ cấu quản lý y tế: 48
3.7.5.2 Khám tuyển dụng và khám định kỳ: 48
3.7.6 Công đoàn tại cơ sở: 50
3.7.7 Công trình phụ: 50
3.7.7.1 Nhà vệ sinh: 50
3.7.7.2 Nhà ăn tập thể: 50
3.7.7.3 Công trình xử l ý chất thải: 51
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY 52
4.1 Các biện pháp tổ chức quản lý: 52
4.1.1 Tổ chức BHLĐ tại cơ sở: 52
4.2 Biện pháp về khoa học kỹ thuật: 52
4.2.1 Biện pháp y học lao động: 52
4.2.2 Biện pháp kỹ thuật an toàn: 52
4.2.3 Bố trí nơi làm việc: 53
4.2.4 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân: 53
4.2.5 Tư thế lao động: 53
4.2.6 Kỹ thuật vệ sinh: 54
4.2.6.1 Thiết kế hệ thống điều hòa không khí để đảm bảo VKH đạt tiêu chuẩn:: 54 4.2.6.2 Chống ồn: 62
4.3 Biện pháp về giáo dục, tuyên truyền: 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
Trang 5MỞ ĐẦU
Nước ta đang bước vào thời kỳ đổi mới, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đất nước Qui mô xây dựng các nhà máy và sản xuất ngày càng lớn, sử dụng nhiều công nghệ mới, với máy móc và vật tư đa dạng về chủng loại Trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần X (4/2006) có đoạn đã nêu rõ “…sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng để năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại…” và có đoạn viết “…Thực hiện tốt chính sách
và pháp luật về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động, chăm sóc phục hồi sức khỏe đối với công nhân…” Mới đây nhất trong văn kiện Đại hội X Chính phủ đã ban hành quyết định: QĐ 233/2006/QĐ-TTg, Nhà nước đầu tư
242 tỷ đồng cho công tác BHLĐ trong 5 năm tới (2006- 2010) Bên cạnh sự phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng nhiều nhà máy sản xuất đa dạng, mạnh mẽ thì nhất định
sẽ nảy sinh nhiều TNLĐ và ô nhiễm môi trường, ĐKLĐ xấu còn nhiều dẫn đến suy giảm sức khỏe gây mệt mỏi, sinh ra bệnh tật và BNN cho NLĐ
Theo số liệu báo cáo chưa đầy đủ của BLĐTBXH (BLĐ-TB-XH) mới đây cho biết: năm 2005 cả nước xảy ra 4050 vụ TNLĐ làm 4220 bị nạn, trong đó 495 người chết Thiệt hại về TNLĐ trong năm 2005 lên đến 47 tỷ đồng, với tổng số ngày nghỉ là
49571 ngày Đối với ngành dệt may- da giày tỉ lệ theo ‰ là 5.3, chắc chắn riêng NDG thì số TNLĐ bằng hoặc lớn hơn trị số đó
Hàng da- giày là một nhu cầu rất thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày của con người NDG của nước ta đang phát triển mạnh, hiện đứng thứ 8 trên Thế giới về xuất khẩu giày- dép, đứng thứ 3 của cả nước về kim ngạch xuất khẩu (sau dầu khí và dệt may) và đóng góp hơn 10% kim ngạch xuất khẩu Quốc gia Năm 2004 chỉ riêng số lượng của NDG đã xuất khẩu vào thị trường Mỹ tiếp tục gia tăng đạt 423 triệu USD, chiếm 5% kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành và tổng sản lượng xuất khẩu đạt 2.9 tỷ USD Theo báo cáo của Chính phủ tại Quốc hội vào 10/2006 thì từ đầu năm đến nay kim ngạch xuất khẩu NGD xấp xỉ 3 tỷ USD
Trong những xí nghiệp sản xuất da- giày có lượng công nhân đông, diện tích của các xưởng sản xuất hẹp so với số công nhân, như vậy thì không đảm bảo sức khỏe
và hiệu quả lao động Bên cạnh đó trong xưởng có nhiều máy móc sử dụng năng lượng điện lớn, sản sinh ra nhiều nhiệt, ồn, rung,…các nguyên liệu sản sinh ra nhiệt dư, bụi, hơi khí độc,…Do vậy, công nhân làm việc trong môi trường có nguồn phát sinh độc hại tập trung nhiều nhất Mặt khác, kết cấu mái nhà, tường không đạt yêu cầu, các vấn
đề cách nhiệt, hút hơi khí độc, xử lý tiếng ồn, làm mát môi trường làm việc cho công nhân hầu như không được thực hiện tốt, dẫn đến công nhân làm việc trong môi trường nóng bức và độc hại quanh năm, đặc biệt là vào mùa khô ở khu vực phía Nam Mặt khác, các khu công nghiệp, nhà máy, doanh nghiệp sản xuất được đặt ở gần khu dân
cư hoặc không có hệ thống xử lý nước thải, khí độc, tiếng ồn, nhiệt độ cao, cho nên các yếu tố này không chỉ gây ô nhiễm MTLĐ mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe, hoạt động dân cư xung quanh Vì vậy người sử dụng lao động cần phải đầu tư vào việc làm
Trang 6sạch môi trường trong và ngoài khu vực sản xuất Việc xây dựng các hệ thống xử lý hơi khí độc, nhiệt… sẽ cải thiện ĐKLĐ, giảm thiểu nguy cơ xảy ra TNLĐ, BNN
Đa phần các Cty sản xuất giày chú trọng đến năng xuất, lợi nhuận nhưng chưa chú trọng đến công tác BHLĐ, chưa thành lập được công đoàn cơ sở, nếu có thì hoạt động không hiệu quả, chỉ mang tính chất phong trào hoặc đối phó Điều kiện làm việc, môi trường, sức khỏe của công nhân NDG (nơi tập trung đông công nhân nữ) ở mức báo động
Cty Taekwang Vina là một trong những Cty sản xuất giày thể thao có tầm cở lớn, với 100% vốn nước ngoài, có lượng công nhân lên đến 15000 người (nữ chiếm 85%) Các vấn đề về an toàn lao động (ATLĐ), vệ sinh lao động (VSLĐ) cũng tương
tự như các tình hình, số liệu nêu trên thực trạng chung NDG Lãnh đạo Cty và đông đảo công nhân lao động luôn mong muốn có điều kiện môi trường làm việc đảm bảo
an toàn và đạt yêu cầu VSLĐ cao nhằm phòng ngừa hậu quả về TNLĐ, bệnh tật và BNN Từ thực tế trên và qua quá trình tìm hiểu thực tập tốt nghiệp tại Cty giày Taekwang Vina Em chọn đề tài: “Khảo sát thực trạng công tác BHLĐ tại Cty Taekwang Vina và đề xuất biện pháp giảm bớt ô nhiễm ở xưởng đế CMP”
cho luận văn tốt nghiệp của mình
Luận văn gồm: Mở đầu Chương 1: Tổng quan về BHLĐ Chương 2: Mục tiêu, nội
dung, phương pháp nghiên cứu Chương 3: Khảo sát đánh giá thực trạng BHLĐ của Cty giày Taekwang Vina Chương 4: Một số giải pháp cải tiến điều kiện lao động tại Cty Kết luận và kiến nghị
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH GIÀY
1.1 Một số vấn đề về an toàn, vệ sinh lao động ngành giày dép ở nước ngoài:
Trong những năm 1950 đến năm 1980, ở các nước công nghiệp tiên tiến ngành công nghiệp sản xuất giày là một trong những phát triển mạnh, mang lại nhiều lợi nhuận Mẫu mã của giày dép ngày càng phong phú và đa dạng đáp ứng nhu cầu thị hiếu ngày càng cao của con người Những nước này sản phẩm giày dép tăng trung bình từ 4 – 5%/ năm
Trong những năm gần đây các nước phát triển đổ sô đầu tư vào các nước kém phát triển, ở đây nguồn nhân lực dồi dào, nhân công thấp Theo thống kê năm 1991 chỉ riêng ở các nước tiên tiến lượng mua sắm giày thể thao đạt đến 11023 triệu đôla, tăng 4.85% so với năm 1990 và năm 1992 thì tăng hơn 1991 là 4.15%
Công nghệ sản xuất giày dép ở nước ngoài nhiều khâu đã được cơ khí hóa, tự động hóa, tuy nhiên cũng còn một số công đoạn vẫn áp dụng phương pháp thủ công
Vì vậy, lượng công nhân cũng giảm, môi trường làm việc được cải thiện rất tốt nhiều
so với các nước có nền kinh tế đang phát triển hoặc kém phát triển Bên cạnh đó cũng còn một số vấn đề vẫn còn tồn tại, chẳng hạn như: khí SO2 sinh ra do đốt dầu, cao su
ép nóng, nước thải thuộc da làm ảnh hưởng đến môi trường sống
Một số sơ đồ về quy trình sản xuất giày như sau:
Trang 8Hình 1:Quy trình sản xuất giày công nghệ lưu hóa
Làm mũ
in, dán nhãn
Cắt
Kho bán TP
May ráp
Các chi
tiết
Lưu hóa nóng để ngoài
Cán đế
- Ổn định tấm cao su
sơ luyện
- Pigment
- Chất xúc tiến
Xuất tấm
Gò ráp
Đế ngoài
Xén ba vía
Lưu hóa
Ráp giày
Trang 9Hình 2: Quy trình sản xuất giày phun đế trực tiếp
Làm mũ
giày
Kho nguyên liệu
chất lượng
In
Kho thành phẩm
Bao gói
Kiểm tra
CL Máy phun
Đế trong bán TP
Đế trong thành phẩm Dán Làm đế trong (đế1)
Trang 10Hình 3: Quy trình sản xuất giày nữ
Trong quy trình sản xuất giày một số công đoạn sử dụng thao tác thủ công bằng sức lao động của con người Những công nhân đứng ở các máy ép, cắt, dập đế
Làm đế trong
Làm đế
Kho TP Bao gói Kiểm tra Ráp đế
Gò giày
Kho bán
TP
Bọc cạnh
Bọc gót
Máy phun
Gắn độn sắt
Phết keo
Ráp lớp
Ép
Sửa cạnh
Đế trong
Sửa góc
Đế ngoài
Ráp ghép gót
Sơn canh
Mài nhám
Cắt
Làm đế ngoài
Gắn phủ gót
Trang 11giày…tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm và các yếu tố độc hại nên rất dễ xảy ra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Máy móc sản xuất: máy ép, máy cán hệ thống điều khiển hoạt đông máy được lắp hai nút bấm hai bên vừa tầm tay của NLĐ, bắt buộc công nhân phải điều khiển máy bằng hai tay để tránh trường hợp điều khiển một nút thì tay còn lại có nguy cơ nằm trong vùng nguy hiểm dễ bị kẹp, cuốn,…Ở các bộ phận chi tiết máy như: dây curoa, bánh xe răng khía, bánh đà, trục cán,… phải có cơ cấu che chắn an toàn
Do mang tính đặc thù của ngành chứa nhiều tiềm ẩn gây ra cháy nổ (nguyên vật liệu: keo, hóa chất, bao bì, vải, dầu, ga…), vì vậy việc lắp đặt hệ thống báo cháy tự động là rất cần thiết Các nhà xưởng, nhà kho luôn thiết kế các tấm vách ngăn bằng vật liệu chịu nhiệt cũng như hệ thống báo cháy dập lửa tự động Ngoài ra công nhân phải được huấn luyện cách phát hiện vị trí, nguyên nhân gây ra cháy và biết cách sử dụng các phương tiện chữa cháy như: bình chữa cháy, vòi rồng,… để kịp thời dập tắt dám cháy, tránh để xảy ra cháy lang
Công nhân NDG thường bị các bệnh về đường hô hấp, tai mũi họng, mắt, viêm
da, điếc (do môi trường làm việc sinh ra nhiều bụi, tiếng ồn, hơi hóa chất) và bệnh viêm khớp, đau lưng, tim mạch (do tư thế làm việc luôn dứng hoặc ngồi) Các nhà nghiên cứu có thể tìm thấy bệnh có tên là “bệnh liệt nghề nghiệp giày da” Người bị bệnh này triệu chứng lúc đầu là uể oải, bơ phờ, sau đó đầu ngón tay, chân bị tổn thương cuối cùng làm teo cơ và liệt Tuy nhiên chưa phát hiện trường hợp nào chết do bệnh gây ra, nghiêm trọng là công nhân sử dụng hóa chất, keo dán, các hóa chất làm bóng da tác động mạnh đến hệ thần kinh, cơ, tứ chi Người ta còn phát hiện một số công nhân bị bệnh máu trắng
Ở các xưởng sản xuất có các hệ thống hút bụi, hút hơi khí độc, hệ thống điều hòa không khí được tính toán thiết kế, các quy trình thực hiện vệ sinh công nghiệp nhằm cải thiện môi trường làm việc ngày tốt hơn, giúp cho người công nhân làm việc trong môi trường thoải mái, an toàn và trong lành Từ đó, công nhân tập trung vào sản xuất nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, giảm thiểu phế phẩm
Các máy gây ồn, rung đều có biện pháp giảm ồn, chống rung cho máy Nếu biện pháp kỹ thuật không đạt hiệu quả thì người chủ doanh nghiệp phải trang bị nút tai, bịt tai, bao tay chống rung Công nhân làm việc liên tục trong môi trường có mức ồn, rung cao thì có thời gian làm việc, chế độ nghỉ nghơi hợp lý theo tiêu chuẩn quy định và được khám sức khỏe định kỳ và khám đột xuất với những công nhân nghi là nhiễm bệnh để tổ chức chữa trị kịp thời
Mật độ công nhân ở các nhà máy giày da cao, lại phần lớn là công nhân nữ nên việc xây dựng bố trí các lối thoát hiểm phòng khi có sự cố xảy ra là điều rất quan trọng Thí dụ: bề rộng của đường nối cửa chính (thường cũng là lối thoát) kí hiệu là B (m) được tính như sau:
Trang 12B = 2a 0 + n 1 b + b 1 (m), (1)
Trong đó:
a0: bề rộng của hai dãy máy: 0.8- 1.0m
n1: số đường vận chuyển, nếu vận chuyển một chiều n1=1, vận chuyển hai chiều
n : số lượng công nhân nhiều nhất ở trong xưởng
1.2 Một số vấn đề về BHLĐ của NDG trong nước:
NGD tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau: quốc doanh, tư nhân, liên doanh
và 100% vốn nước ngoài Một số doanh nghiệp, đặc biệt ở nhiều Cty 100% vốn nước ngoài còn chưa thành lập được tổ chức công đoàn nên công tác BHLĐ chưa được thực hiện nghiêm túc và đúng pháp luật Việt Nam Ở nước ta có khoảng 500000 lao động trong ngành, trong đó lao động nữ chiếm 80- 85% Có thể nói NGD ở Việt Nam còn non trẻ so với một số ngành công nghiệp khác, nhưng đã và đang phát triển nhanh, thu hút nhiều lao động Bên cạnh hiệu quả kinh tế, ĐKLĐ của công nhân NGD vẫn còn nhiều bất cập Sau đây là một số tồn tại trong NDG:
Tiếp xúc với nhiều yếu tố nguy hiểm như: cháy nổ (49.7%), trơn trượt (33%), vật văng bắn (31.1%)…các yếu tố này tồn tại tồn tại chủ yếu trên các thiết bị máy móc như: cán tấm, ép đế, cắt, may, gọt…
Nhiệt độ trong xưởng cao hơn nhiệt độ ngoài trời trung bình từ 2- 40C, mức độ tiếp xúc với yếu tố có hại nóng là 65.5% Nguồn nhiệt này phát sinh chủ yếu từ máy móc thiết bị trong sản xuất Nhà xưởng không được tính toán đúng về vật
lý xây dựng và mật độ công nhân đông Nhiệt độ cao là điều kiện giúp cho các dung môi hữu cơ dễ bốc hơi và giúp các loại bụi hoạt động mạnh hơn
Hóa chất: mức độ tiếp xúc là 30.2% Hóa chất dùng trong NGD có nhiều loại khác nhau với nhiều công dụng khác nhau, chẳng hạn như chất chống lão hóa,
Trang 13chất tẩy trắng, bột than, lưu huỳnh, oxyde kẽm, các dung môi hữu cơ (toluen, metyl etyl kêtôn, aceton, xăng…)
Tư thế thao tác và cường độ lao động của công nhân: qua nhiều khảo sát cho thấy chiều cao mặt bằng khuyến nghị cho người Việt Nam, chiều cao băng chuyền (70.80 cm) đối với NLĐ trong tư thế ngồi hoặc đứng, chiều cao của bàn quét (81cm đối với công nhân ngồi làm việc và 85cm đối với công nhân làm việc ở tư thế đứng) là chấp nhận được Chiều cao ghế ngồi (60- 67cm) quá cao (chiều cao khuyến nghị là 32- 179cm, điều chỉnh được) Chiều cao của băng chuyền cố định, ghế ngồi quá cao, khiến công nhân phải cúi nhiều gây căng thẳng cơ vùng vai gáy và lưng
Theo phân loại của BLĐ- TB- XH thì mức độ nặng nhọc của thao tác về mặt tần số thao tác cao có thể xếp loại III Những công việc mang tính đơn điệu cao (trung bình một thao tác chỉ có 2- 5 động tác) nên công nhân chủ quan, nhàm chán dể dẫn đến TNLĐ, ở công đoạn như ép đế công nhân phải khuân, kéo khuôn giày nặng 500- 600 gam (khuôn nhựa) đến 700- 800 gam (khuôn kim loại) Công nhân định mức trong 8 giờ làm việc 2500- 3000 đôi giày cộng với các khuôn thì họ phải nâng tới 1500- 2000
kg Tư thế lao động không thuận lợi, thao tác lặp đi lặp lại, gắng sức thể lực lớn là những yếu tố nguy cơ rối loạn cơ xương
Theo kết quả nghiên cứu của Phân Viện BHLĐ tại Tp.HCM gần đây cho thấy: nhiệt độ trung bình tại tất cả các phân xưởng khảo sát đều cao hơn TCVSCP từ 0.4 đến 1.50C và cao hơn nhiệt độ trung bình ngoài trời từ 1.6 đến 2.70C Độ ẩm trung bình tại hầu hết các vị trí khảo sát tương đối khô, thấp hơn độ ẩm trung bình ngoài trời từ 5.9 đến 13.5% và có nhiều nơi tốc độ gió thấp, chỉ khoảng 0.1- 0.2 m/s, thậm chí có vị trí
là 0 Điều kiện như trên thể hiện một MTLĐ nóng, khô và ngột ngạt, dễ tạo cảm giác mệt mỏi cho công nhân Đây là kết quả đo trong điều kiện thời tiết mát (30.80C), với nhiệt độ như vậy mà MTLĐ nóng, liệu Miền Nam mùa nóng chiếm thời gian dài trong năm, thì môi trường làm việc sẽ khắc nghiệt hơn nhiều so với kết quả nghiên cứu trên Bên cạnh yếu tố VKH làm ảnh hưởng đến sức khỏe, năng suất,…mà nồng độ bụi tuy nằm trong giới hạn TCVSCP nhưng là nguyên vật liệu mang tính độc cao nhất là với
cơ quan hô hấp Ánh sáng phân bố chưa phù hợp, có nơi chiếu sáng cục bộ còn gây bất tiện cho thao tác NLĐ
1.3 Giới thiệu về Cty sản xuất giày Nike:
1.3.1 Vị trí địa lý của Cty:
- Tên công ty: Cty trách nhiệm hữu hạn Tae Kwang Vina
- Tên viết tắt: VT
- Điạ chỉ: 8/9A khu công nghiệp Biên Hoà II
- Số điện thoại: 061836421 Fax: 061836435
- Loại hình kinh tế: 100% vốn nước ngoài
Trang 14- Tổng diện tích mặt bằng: 148846m 2, trong đó:
o Diện tích nhà xưởng: 63680m2
o Diện tích công trình phụ và kho: 8450m2
o Diện tích cây xanh, thảm cỏ: 22500m2
o Diện tích bãi đậu xe, đường nội bộ: 54216m2
1.3.2 Điều kiện tự nhiên và xã hội:
- Các hướng tiếp giáp:
o Đông giáp: Đường 6A
o Tây giáp: Đường 9A
o Nam giáp: Cty Điện tử Việt Tường và Cty Technopia Việt Nam
o Bắc giáp: Đường 16A và một phần tiếp giáp Cty SANYO
- Đặc điểm kiến trúc, bậc chịu lửa của từng hạng mục công trình:
Các hạng mục công trình được xây dựng kết cấu thép và bê tông, tường xây bằng gạch, mái lợp tôn
Sơ đồ vị trí của Cty (xem phụ lục kèm theo)
1.3.3 Lịch sử hình thành và phát triển Cty:
- Cty được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép đầu tư số 910/GP vào ngày 13/7/1994 và được điều chỉnh ngày 31/12/2003
- Cty với vốn đầu tư 100% của Hàn Quốc
- Thủ tục đất đai theo quyết định số: 116/TT ngày 24/2/1995 của Thủ Tướng Chính Phủ
- Hợp đồng thuê đất số ký hiệu: 17/HĐTĐ ngày 8/2/1996 với SONADEZI thời hạn 50 năm
- Thủ tục khai thác, sử dụng tài nguyên nước:
- Nước ngầm: nơi cấp UBND tỉnh Đồng Nai, số:283/QĐ
- Nguồn nước sử dụng: Nước cấp đơn vị cấp SONADEZI, giếng khoan (số lượng 4 cái, độ sâu trung bình 50m)
- Đến ngày 30/4/1995 hoàn thành lắp đặt hệ thống máy móc
- Ngày 26/8/1995 xuất lô hàng đầu tiên vơí số lượng 5004 đôi
- Thành tựu Cty đạt được trong 10 năm hoạt động vừa qua:
o Cty đạt giải thưởng Chính Phủ số 0992/TDKT vào 7/12/2000 đạt xuất sắc trong những hoạt động về xuất khẩu
o Tháng 2/2004 đạt giải rồng vàng do báo kinh tế Việt Nam trao tặng
o Cty được cấp chứng chỉ ISO 9001: 200 và 14001: 1996
1.3.4 Sơ đồ tổ chức quản lý của Cty:
Trang 15Cụm từ viết tắc của các khoa:
TV: Khoa Tổng vụ
KT: Khoa Kế toán
BG: Khoa Báo giá
XNK: Khoa Xuất nhập khẩu
TP: Khoa Thành phẩm MOL: Khoa Khuôn ISM: Khoa
KHSX: Khoa Kế hoạch sản xuất PR: Khoa Ép
MAY: Khoa May LR: Khoa Lắp ráp QC: Khoa Quản lý cải tiến CK: Khoa Cơ khí
NOS: Khoa Quản lý chuyền sản xuất liên tục
NVL: Khoa Nguyên vật liệu
Hình 4: Sơ đồ tổ chức quản lý Cty
TỔNG GĐ
XN K
Trang 16CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 Mục tiêu:
Thu thập, khảo sát lấy xử lý phân tích để có đầy đủ số liệu về mức độ thực hiện pháp luật của Cty về BHLĐ, MTLĐ, môi trường xung quanh, TNLĐ, bệnh tật, cháy nổ Xác định mức cảm giác nóng nực do VKH xấu và đánh giá mức ô nhiễm MTLĐ bằng tổng hợp một số yếu tố độc hại tác động cùng một lúc lên công nhân
Đánh giá Thực trạng về điều kiện lao động, tình hình TNLĐ, tình hình sức khỏe
và bệnh tật của NLĐ tại Cty Taekwang Vina
Tình hình thực hiện công tác BHLĐ của Cty
Nghiên cứu một số giải pháp để cải thiện ĐKLĐ, tính toán hệ thống hút hơi khí độc ở chuyền UV của xưởng đế CMP
2.2 Nội dung nghiên cứu:
Tập hợp, tìm đọc các loại sách, báo, tài liệu thông báo kết quả nghiên cứu đề tài tình hình AT- VSLĐ của NDG trong nước
Hệ thống toàn bộ các văn bản: Luật, Nghị định, Thông tư, các Tiêu chuẩn Đánh giá các công việc Cty thực hiện có đúng với các qui định của pháp luật và những tồn tại thiếu sót về tổ chức hoạt động công tác BHLĐ
Tiến hành tập hợp thu thập số liệu về tình hình ĐKLĐ, TNLĐ của Cty giày Taekwang Vina
Thống kê các máy móc, đặc biệt các máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ Khảo sát về dây chuyền công nghệ sản xuất hiện có tại Cty
Đề xuất các giải pháp giảm thiểu các yếu tố nguy hiểm, độc hại tồn tại nơi sản xuất Thiết kế hệ thống hút, tính toán trở lực của hệ thống, hiệu quả của hệ thống mang lại
2.3 Phương pháp nghiên cứu:
Tập hợp, thống kê hồi, cưú các số liệu, dữ kiện về môi trường không khí về tình hình sức khỏe bệnh tật của công nhân So sánh số liệu thu thập với thực tế khảo sát trực tiếp tại Cty để đánh giá ĐKLĐ Sử dụng các công thức thực nghiệm và các hệ số thực nghiệm để tính nhiệt độ hiệu quả tương đương, chỉ số bực bộ, mức độ nặng nhọc đối với NLĐ
Dùng phương pháp tính toán gần đúng, sử dụng biều đồ tra bảng số liệu giải thích các bài toán, công thức trở lực của hệ thống
Dùng phương pháp liệt kê các bộ phận chi tiết tính ra vật tư, nhân công cuối cùng tính ra để công trình đảm bảo VKH, môi trường không khí tại xưởng đế CMP
Trang 17CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BHLĐ CTY GIÀY
TAEKWANG VINA
3.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
3.1.1 Thời gian làm việc của công nhân:
Thời gian làm việc và nghỉ ngơi của NLĐ cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng
tới năng suất lao động, sức khỏe và nếu không thực hiện đúng qui định thì có thể dẫn
đến TNLĐ, giảm sức khỏe NLĐ Tại Cty thời gian làm việc cho toàn bộ cán bộ công
nhân viên là 8 giờ/ ngày Được phân bổ như sau:
Đơn vị Giờ làm việc Giờ nghỉ giữa ca
Qua bảng số liệu cho thấy: để đảm bảo tiến độ sản xuất, đáp ứng nhu cầu khách
hàng và tăng cường khả năng cạnh tranh, Cty đã áp dụng hình thức lao động 3 ca: ca 1
chiếm 50%, ca 2 chiếm 35%, ca 3 chỉ chíêm 15% Cty luôn đảm bảo thời gian làm
việc của công nhân 48 giờ trong 6 ngày theo đúng “điều 7” của quyết định số:
188/1999/QĐ-TTG
* Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Hiện nay, Cty chuyên sản xuất giày thể thao hiệu Nike
Nguyên liệu dùng để đốt là dầu DO và FO cung cấp hơi áp suất cho các dây
chuyền sản xuất
3.1.2 Tình hình sản xuất hàng năm của công ty:
Bảng 1: Tình hình sản xuất hàng năm
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 Sản
lượng
(đôi)
781k 4542k 5187k 5773k 6689k 55393k 6374k 7492k 8184k 10214k
Chú thích: k = 1000
Nhận xét: Qua kết quả bảng 1, ta thấy đơn đặt hàng của Cty tăng hàng năm, Cty
phát triển ngày càng vững mạnh hơn
3.2 Đánh giá chất lượng lao động:
3.2.1 Tổng quát về tình hình lao động:
Tổng số lao động toàn Cty vào năm 2005: 13800 người Trong đó, công nhân
nữ chiếm 85%
Trang 18Phần lớn công nhân sinh ra ở thành phố Biên Hòa, còn lại là dân các tỉnh lân cận
Hơn 50% công nhân đã làm việc ở nhà máy được 9 năm Hàng năm có 9% số công nhân làm việc ổn định được tăng lương
3.2.2 Trình độ văn hoá của công nhân viên trong công ty:
Cty có 53 chuyên viên Hàn Quốc, hơn 90% lao động phổ thông, còn lại dưới 10% từ trung cấp trở lên
Trình độ văn hóa của công nhân đa phần dưới cấp hai, cho nên hạn chế trong nhận thức
3.2.3 Phân bố theo độ tuổi:
Lao động ở Cty Taekwang Vina có độ tuổi từ 18 – 55 tuổi Độ tuổi trung bình của công nhân viên là 26 tuổi, cho thấy lao động của Cty xếp vào loại lao động trẻ
3.3 Các nguyên vật liệu chính sản xuất giày thể thao Nike:
Về nguyên vật liệu làm giày ở Taekwang Vina chủ yếu nhập từ nước ngoài, chỉ một số ít ở trong nước như cao su Quá trình sản xuất giày được chia làm 2 công đoạn chính là làm mũ giày và đế giày Do đó, về nguyên vật liệu làm giày bao gồm một số nguyên liệu sau:
Các loại hóa chất và nguyên vật liệu làm đế giày: các hóa chất polymer, bột nở, chất kết dính, chất xúc tác, chất phụ gia, chất chống oxy hóa, ozon hóa,
Keo quét lót: bao gồm các loại keo quét lót đế ngoài, đế giữa, mũ giày trước khi quét keo dán để dán các thành phần giày lại với nhau
Keo dán: bao gồm các loại keo dán đế ngoài, đế giữa, mũ giày
Dung môi vệ sinh giày: gồm các loại dung môi gốc nước được sử dụng để vệ sinh các thành phần giày
Chất tẩy rửa và vệ sinh thiết bị: gồm các loại dung môi gốc nước được sử dụng
để tẩy rửa vệ sinh khuôn ép, đầu phun, béc phun…trong quá trình sản xuất Hóa chất đổ đế PU: gồm các loại hóa chất polyurethane được dùng để đổ đế
Trang 19khác Xung quanh bồn dầu xây dựng hệ thống thu hồi dầu thải, xây dựng bờ bao nhằm
ngăn ngừa dầu tràn
Bảng 2: Một số nguyên liệu sử dụng sản xuất giày
STT Tên nguyên vật liệu, nhiên liệu Đơn vị tính
Cty sản xuất với quy mô lớn và với vốn đầu tư 100% của Hàn Quốc Do vậy,
hầu hết các máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất điều nhập từ Hàn Quốc
3.4.1 Quy trình sản xuất:
Trang 20Hình 5: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giày thể thao ở Taekwang Vina
Ép đế phylon
Làm mũ
giày
Chuẩn bị nguyên vật liệu
Kho thành phẩm
Gọt, làm sạch đế
Đế PU
Phun nguyên liệu hóa chất vào khuông
Ép đế ngoài cao su
Cắt tạo phôi đế Cán tấm
Làm đế giày
Đế giày PU hoàn chỉnh
Đế giày Phylon hoàn chỉnh Dán đế
Ráp giày
Trang 213.4.2 Mô tả quy trình sản xuất:
Về cơ bản quy trình công nghệ sản xuất giày thể thao của Cty Taekwang Vina được chia làm những công đoạn chính sau:
Bộ phận đế giày sản xuất 3 loaị đế: đế ngoài, đế giữa PU, đế giữa Phylon
- Đế ngoài được sản xuất từ nguyên liệu là những tấm cao su với nhiều màu sắc khác nhau (tùy vào từng loại giày) được cung cấp ở xưởng cán trộn Các tấm nhựa cao su này được cắt thành nhiều phôi đế Sau đó, những phôi đế này được cho vào khuôn ép tạo ra đế ngoài
- Tương tự như đế ngoài, đế giữa Phylon cũng được sản xuất từ nguyên liệu của xưởng cán trộn nhưng nguyên liệu này là các tấm nhựa EVA Các tấm này được cắt thành các phôi đế Sau đó, các phôi này được đưa vào khuôn ép đế CMP, ép xong dùng máy dập cắt thành hình dạng đế, rồi đến mài với mục đích làm nhẵn
bề mặt đế Khi mài đế xong qua chuyền sấy UV, làm lạnh Đế CMP được chuyển qua xưởng Phylon, cho đế CMP vào ép cao tầng với nhiệt độ 1550C ±
50C Công nhân lấy sản phẩm ra đó là đế Phylon
- Đế giữa PU: loại đế này khác với loại đế giữa Phylon là nguyên liệu để sản xuất
đế giữa PU gồm túi khí và những hóa chất nhựa được nhập từ nước ngoài về và được trữ trong kho hóa chất Túi khí được rửa sạch bằng dung dịch W-300AM, sấy khô túi khí, kế tiếp công đoạn là phun sơn túi khí Sau đó qua máy sấy, cho túi khí vào khuôn của máy Rotary, tại đây túi khí sẽ được đổ dung dịch nhựa Sau khi sản phẩm được tạo thành đó là đế PU
- Ba loại đế giày trên sẽ được chuyển qua xưởng chuẩn bị Đế giày được dán từ
đế ngoài với đế giữa Phylon thì tạo ra đế giày Phylon Đế giày được dán từ đế ngoài với đế PU tạo ra đế ngoài PU
- Tại xưởng sản xuất mũ giày được chia làm nhiều công đoạn nhỏ Nguyên liệu chính để sản xuất mũ giày đa phần được nhập từ nước ngoài như: tấm da, vải và các loại chỉ, Các tấm này được đưa qua công đoạn cắt rồi chuyển qua in, ép nổi, thêu, dán các chi tiết Sau đó, may định dạng mũ dày Công đoạn cuối cùng làm mũ giày hoàn chỉnh là đóng nút xỏ dây hoặc may phi nút xỏ dây
3.5 Công tác BHLĐ của Công ty:
3.5.1 Trình hình thực hiện chế độ chính sách BHLĐ:
3.5.1.1 Hệ thống văn bản pháp huy:
Bảng 3: Danh sách pháp luật công ty
trường
Chống ô nhiễm môi trường trong và
Trang 22 Luật PCCC Phòng chống cháy nổ trong sản xuất Có phổ biến kỹ cho lực
lượng chữa cháy
Hướng dẫn chi tiết về An toàn- Vệ sinh lao động trong luật lao động Thực hiện chưa tốt
31/12/1994
Nghị định 93/CP sửa
đổi bổ sung nghị định 195/CP- 27/12/2002
Về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của NLĐ
Thực hiện tương đối tốt
Thực hiện tương đối tốt
Nghị định của Chính phủ quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Triển khai tương đối tốt
10/TT-LĐTBXH- BYT ngày 18/4/2003
Hướng dẫn chế độ bồi thường và trợ
14/1998/TTLT BLĐTBXH-BYT- TLĐLĐVN
-Thông tư 14 hướng dẫn viêc tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp cơ sở sản xuất kinh doanh
Thực hiện tốt
Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý
vệ sinh lao động, quản lý sức khoẻ NLĐ và BNN
Thực hiện tốt
15/TT-BLĐTBXH ngày 3/6/03
LĐTBXH ngày 11/4/95
Hướng dẫn tổ chức huấn luyện BHLĐ
Hướng dẫn thực hiện các quy định về
Quyết định của chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại
Thực hiện tốt
Trang 233733/2002/QĐ-BYT, 10/10/2002
hành 21 tiêu chuẩn VSLĐ, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động
1996/1998 QĐ-CT VBT
Quyết định của Chủ Tịch UBND Tỉnh Đồng Nai về việc ban hành quy định bảo vệ môi trừơng tỉnh Đồng Nai
Thực hiện tương đối tốt
4128/2001/QĐ-BYT
Quyết định về việc ban hành Quy Định
về điểu kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại các nhà ăn, bếp ăn tập thể và
cơ sở kinh doanh chế biến suất ăn sẵn
Thực hiện tốt
955/QĐ-BLĐTBXH, 22/9/1998
Hướng dẫn thực hiện các chế độ trang
lượng khí thải các chất hữu cơ
Thực hiện đúng tiêu chuẩn
TCVN 9545- 1995 Nước thải công nghiệp Tiêu chuẩn thải Thực hiện tốt
Hoá chất nguy hiểm – Qui phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản, và vận chuyển
TCVN Iso 9004:2000 Hệ thống quản lý chất lựợng- Các yêu
Xác định khả năng làm việc của ngừơi khi sử dụng phương tiện bảo vệ ca nhân
Chưa quan tâm nhiều
Phương tiện bảo vệ mắt – Cái lọc tia cực tím- Yêu cầu sử dụng và truyền quang
lắp đặt, sử dụng, sữa chữa, phương Thực hiện đúng
Trang 24pháp thử
TCVN 5864-1995 Thiết bị nâng, cáp thép, tang, ròng rọc,
cầu chung về thíêt kế , lắp đặt, sử dụng Tốt
3.5.1.2 Trình hình thực hiện thông tư liên tịch:
Qua quá trình thực tập ở Công ty, nhìn chung các văn bản pháp luật được Cty thực hiện đúng và đầy đủ Các cơ quan chức năng của tỉnh Đồng Nai thường kiểm tra định kỳ vịêc thực hiện các văn bản pháp luật Nhưng bên cạnh đó một số cán bộ làm công tác BHLĐ chưa nắm được nội dung các văn bản pháp luật liên quan đến BHLĐ
Quyết định thành lập hội đồng an toàn quyết định số: 2004/001/BGĐ- CR
Căn cứ vào thông tư liên tịch số 14/ 1998/ TTLT/ BLĐTBXH- BYT- TLĐLĐVN
Căn cứ vào luật lao động
Căn cứ vào yêu cầu của khách hàng
Căn cứ vào sự định hướng phát triển của Công ty
Trang 25Hình 6: Sơ đồ Hội Đồng An Toàn lao động
- Chuẩn cứ hoạt động và cơ cấu tổ chức:
o Ông Giám đốc kinh doanh và Đại diện Tổ chức Công đoàn cùng với Hội đồng an toàn có trách nhiệm xây dựng chuẩn cứ hoạt động và cơ cấu tổ chức Hội đồng
o Hai ông đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc, khách hàng và pháp luật về sự phù hợp của Hội đồng
3.5.2 Công tác BHLĐ thực tế ở công ty:
- Cty đã xây dựng hội đồng bảo hộ lao động tại cơ sở Công tác BHLĐ tập trung
ở phòng quan hệ lao động và môi trường Nội dung hoạt động chính gồm: huấn luyện công nhân mới về an toàn lao động, kiểm tra, che chắn các máy móc có các yếu tố nguy hiểm, cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân, thống kê và xác định đối tượng được bồi dưỡng độc hại theo quy định của pháp luật Chấm
CHỦ TỊCH ( Giám đốc kinh doanh)
P KỸ THUẬT
ĐẠI DIỆN CÔNG ĐOÀN
CÁC XƯỞNG SẢN XUẤT
AN TOÀN VIÊN PHÓ CHỦ TỊCH
P CR
Trang 26điểm hàng quý về kiểm tra Iso, các vấn đề môi trường, an toàn, sức khỏe ở các xưởng
- Tại một số xưởng đã xây dựng mô hình hoạt động 5S tỏ ra khá hiệu quả bằng hình thức thi đua chấm điểm 5S hàng tháng góp phần thực hiện tốt công tác vệ sinh công nghiệp tại nơi làm việc
- Cơ cấu hoạt động BHLĐ gồm có:
o 2 cán bộ chuyên trách BHLĐ;
o 3 cán bộ bán chuyên trách BHLĐ;
o 83 an toàn viên phân bố điều các xưởng sản xuất
Tất cả thuộc sự quản lý của phòng Quan hệ lao động và môi trường, riêng có một cán bộ bán chuyên trách phụ trách điều tra và báo cáo tai nạn lao động định kỳ thuộc quản lý phòng Tổng vụ
Nhận xét: Cty Teawkang Vina là Cty có số công nhân tương đối đông, quy mô sản
xuất lớn, nên việc thực hiện các chế độ chính sách về quyền lợi của người công nhân, tạo môi trường làm việc tốt tại nơi sản xuất là điều cần thiết Hiện nay, Cty thực hiện công tác BHLĐ tương đối tốt Ban lãnh đạo Cty cố gắng cải thiện môi trường làm việc ngày càng tốt hơn, bằng cách xây dựng nhiều kế hoạch thi đua việc thực hiện công tác
an toàn, vệ sinh tại nơi làm việc, kiểm tra theo dỏi các máy có yêu cầu nghiêm ngặt, luôn khuyến khích cải tiến các máy có tiềm ẩn xảy ra TNLĐ Nhưng bên cạnh đó hoạt động công tác BHLĐ gặp nhiều khó khăn do thiếu cán bộ am hiểu về chuyên môn an toàn lao động
3.5.2.1 Mạng lưới ATVSV - Tổ chức huấn luyện ATVSV:
- Mạng lưới an toàn vệ sinh viên có:
o Chủ tịch an toàn vệ sinh viên do cán bộ chuyên trách BHLĐ đảm nhiệm
o Phó chủ tịch an toàn vệ sinh viên do cán bộ chuyên trách BHLĐ đảm nhiệm
o 83 an toàn viên được phân bố điều ở các xưởng sản xuất
- Hoạt động của mạng lưới an toàn viên: hàng tháng vào ngày 15/8 hội đồng an toàn sẽ họp 1 lần Chủ tịch hội đồng an toàn viên sẽ tổng kết lại các mặt làm được và chưa làm được về công tác an toàn mà các xưởng đã làm trong tháng qua Qua bài thuyết trình các an toàn viên đại diện các xưởng báo cáo những vấn đề mất an toàn ở xưởng, chẳng hạn như: hệ thống che chắn các máy móc thiếu hoặc chưa quan tâm dẫn đến thường xảy ra TNLĐ
- Các an toàn viên được Cty trợ cấp tiền 50000đ/ tháng (nếu có tham gia vào cuộc họp an toàn hàng tháng) Ngoài ra, nếu an toàn viên nào có sáng kiến cải tiến áp dụng hiệu quả tại các xưởng sẽ được thưởng tiền từ một triệu đến vài triệu đồng tùy theo hiệu quả cải tiến
- Công tác huấn luyện:
Trang 27o Công tác huấn luyện an toàn - vệ sinh lao động cho công nhân được thực hiện hàng năm do trưởng phòng hoặc cán bộ chuyên trách BHLĐ phụ trách Công nhân được huấn luyện về Kỹ thuật An toàn lao động, số người học tập được cấp thẻ an toàn
o Có xây dựng phương án cấp cứu TNLĐ tại chổ như:
Cấp cứu điện giật
Cấp cứu ngạt thở
Cấp cứu phỏng
Cấp cứu băng bó vết thương
Cấp cứu mắt nếu hóa chất văng vào
3.5.2.2 Công tác lập kế hoạch BHLĐ:
- Lập kế hoạch BHLĐ song song với sản xuất Công tác này do phòng quan hệ lao động và môi trường (CR) phụ trách (Cty lập kế hoạch đúng với quy định của thông tư 14 năm 1998 của BLĐ- TBXH) Phòng CR đã lập tương đối đầy
đủ nội dung kế hoạch BHLĐ và thực hiện tương đối có hiệu quả
- Kế hoạch BHLĐ dựa vào các yếu tố sau:
o Tổng hợp, đánh giá trình hình thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động trong năm
o Lấy ý kiến đóng góp của cán bộ, công nhân viên trong công ty
o Kinh nghiệm rút ra từ năm trước
o Ý kiến của đoàn thanh tra kiểm tra
- Nội dung kế hoạch BHLĐ:
o Biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ
o Biện pháp về kỹ thuật vệ sinh cải thiện điều kiện lao động
o Cung cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định
o Chăm sóc sức khỏe cho NLĐ (khám trước khi tuyển dụng, khám định kỳ, BNN)
o Tuyên truyền, huấn luyện AT- VSLĐ cho công nhân mới và định kỳ cho công nhân cũ
3.6 Đánh giá ATLĐ- Phòng chống cháy nổ:
3.6.1 An toàn lao động:
3.6.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất:
Cty Taewkang Vina được xem là một trong những Cty giày có máy móc thiết bị tương đối tiên tiến trong ngành Cty có công nghệ sản xuất bán tự động là chủ yếu, lao động đòi hỏi sự tỉ mỉ, khéo léo Hiện nay, quy trình sản xuất vừa theo từng công đoạn, vừa theo quy trình sản xuất NOS (sản xuất liên tục) Các dây chuyền sản xuất theo
Trang 28dòng chảy liên tục, sản phẩm tạo ra ở các công đoạn phải tương ứng với nhau, không thể để bán thành phẩm tồn đọng ở từng công đoạn quá nhiều Các máy móc đều trang
bị hệ thống bao che vùng nguy hiểm, có gắn biển cảnh báo các nguy cơ tai nạn Đối với các thiết bị có yếu tố nguy hiểm cao về cơ học đều có cơ cấu che chắn Trách nhiệm đối với sản phẩm ở từng công nhân là khá cao nên đòi hỏi công nhân phải tập trung chú ý vào công việc đang làm
Các máy móc tại các xưởng được đặt theo từng dãy, giữa các máy không có khoảng cách, dãy máy này cách dãy máy kia 1.5m
3.6.1.2 Máy móc có yếu tố nguy hiểm:
Hầu hết các máy móc đều có bảng vận hành an toàn và có cơ cấu che chắn, bao che thiết bị dễ xảy ra TNLĐ Nhưng vẫn còn một số loại máy chưa tìm ra cách khắc phục các yếu tố nguy hiểm ở máy ép thủy lực và máy ép đế ngoài, máy cán trộn Nhìn chung trong toàn bộ công nghệ sản xuất giày thể thao của Công ty, các công việc trong các phân xưởng: cắt may, ráp, dán đế mức độ nặng nhọc không cao, nguy cơ tai nạn lao động nhỏ, công việc đơn điệu Riêng các công việc sản xuất đế: các trộn, ép đế ngoài, ép đế giữa phylon, đổ đế PU và ép đế ngoài mức độ nặng nhọc khá cao, hầu hết công nhân là nam Sau đây là bảng thống kê các máy có yếu tố nguy hiểm:
Bảng 4: Thông kế các máy có yếu tố nguy hiểm
Công
đoạn STT
Tên máy móc thiết bị
Yếu tố nguy hiểm Vùng nguy hiểm
Xì hơi nóng vào người Phỏng điện
Dập tay Phỏng nhiệt
trong băng chuyền
khí
Trang 29Dập tay Dập chân
Va đập Phỏng nhiệt
Khuôn đế và bàn nâng khuôn Rơi khuôn
lăng trong băng chuyền
giày
Cuốn, kẹp Lưới băng chuyền
mặc, người
Xung quanh máy khoan
Trang 3041 Máy tiện Gây tổn thương mắt Các tia lửa, tia hồng ngoại
người
Xung quanh máy bào
Nhận xét: Các yếu tố nguy hiểm bị cuốn trên máy cán, bị dập, cắt đứt tay trên máy
ép là đặc trưng trong các công đoạn sản xuất đế giày Đối với các công nhân ít tuổi nghề, trình độ văn hóa thấp nên ý thức và thạo việc không cao, các tai nạn trên thường xảy ra đối với công nhân này
3.6.1.3 Máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn:
Cty đã thực hiện việc đăng kiểm các thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn và VSLĐ theo đúng qui định thông tư số 23/2003/TT-BLĐTBXH, ngày 03/11/2003 của BLĐTBXH Công nhân làm việc với các máy móc này đều được đào tạo kỷ về cách vận hành an toàn, cũng như xử lý các tình huống khi có sự cố xảy ra Tuy nhiên càng nhiều yếu tố nguy hiểm tồn tại trong các xưởng sản xuất Để hiểu rõ ta phân tích một số thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt sau (Hình minh họa ở phụ lục):
- Cầu trục: được dùng ở xưởng chế tạo khuôn (Xưởng Mold) Ở đây mặt bằng hoạt động của cầu trục hẹp, không được bố trí riêng biệt vùng hoạt động cầu trục với lối đi người lao đông Tín hiệu cảnh báo không được gắng khi thiết bị hoạt động Công nhân chưa có ý thức trong việc kiểm tra thường xuyên cáp, móc trước khi làm việc Cáp làm việc liên tục trong điều kiện nhiệt độ cao có nguy cơ đứt cáp gây TNLĐ
- Nồi hơi: Nhiệt độ trong nhà lò hơi rất cao nhưng thiếu hệ thống thông gió Khí được xả trực tiếp ra nhà lò gây bỏng cơ thể và mặt người vận hành, hơi nước tạo thành sương mù gây khó khăn cho trong quá trình làm việc và rất dễ gây ra TNLĐ
- Xe nâng hàng: Không có lối đi dành riêng cho xe nâng nâng hàng Không có cài tín hiệu riêng gắn lên xe khi xe hoạt động Khi xe hoạt động trong khu vực đông công nhân như tại phân xưởng, đường đi không có khoanh vùng riêng cho
xe hoạt động nên rất dễ xảy ra tai nạn Không bố trí mặt bằng làm việc cho xe nâng Công nhân chất hàng cao làm khuất tầm nhìn, đỗ hàng Đó là các nguyên nhân gây ra TNLĐ
Công nhân chưa ý thức cao về hậu quả của chúng để lại khi có sự cố xảy ra Sau đây là một số thông tin về các máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt:
Bảng 5: Máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt
hàng
Trọng lượng nâng: 2.5 tấn
Xe nâng hàng vận chuyển trong phân xưởng, đường giao thông nội bộ
2 Nồi hơi
Áp suất: P = 10kg (5 nồi hơi);
Phần hơi: v = 20- 25%
Cung cấp hơi bảo hòa nóng cho các máy móc thiết bị của các phân xưởng sản xuất: máy cán, máy ép, các thiết bị sấy, thiết bị
Trang 31Phần nước: v = 70- 75% hấp(phân xưởng chuẩn bị, ráp, chuyền sơn
4 Cầu trục Tải trọng 2.5 tấn
Dùng để nâng, chuyển khuôn đúc ra vào khu vực rót kim loại lỏng của lò đúc và sắp xếp chúng
thăng
Dùng để chở nguyên vật liệu cho máy trộn Banbury, ở xưởng cán trộn
3.6.2 Biển báo chỉ dẫn an toàn:
Trên các máy có lắp đặt các biển báo an toàn ở những vùng nguy hiểm Chủ yếu là các biển báo an toàn điện, những trục truyền động dễ gây kẹp tay, vị trí các dao cắt có thể gây đứt tay, các bánh xích gây nguy hiểm cho công nhân Các khu vực có nguy cơ cháy nổ cao có biển báo cấm lửa, cấm hút thuốc Bảng cảnh báo nguy hiểm được sơn màu đỏ hoặc vàng, đặt ở những vị trí dễ nhìn, nên rất thuận tiện cho công nhân nhận dạng vùng nguy hiểm Đường giao thông nội bộ được kí hiệu bằng các vạch sơn vàng qui định cụ thể từng khu vực, nhờ vậy mà trong xưởng mọi thứ được sắp xếp gọn gàng và ngăn nắp Nhìn chung, hệ thống các bảng chỉ dẫn an toàn được bố trí màu sắc theo đúng qui định của Nhà nước và thống nhất với qui định Thế giới
Hình 7: Các biển báo
3.6.3 Hệ thống an toàn điện:
Hệ thống điện của nhà máy được phòng kỹ thuật điện theo dõi, bảo trì, bảo dưỡng Các máy móc thiết bị được che chắn cẩn thận bằng lưới sắt với khoản cách an toàn
Đồng hồ điện, biến thế điện cao thế, cầu dao được đặt trong hộp treo trên tường vừa tầm với và tầm quan sát dễ thấy cho công nhân, và thường xuyên được kiểm tra về mức độ sử dụng và an toàn Những vị trí nguy hiểm về điện đều có biển cảnh báo Tuy nhiên, ở xưởng may các biến thế điện được đặt dưới sàn làm việc, các ổ cắm nằm ngay
Trang 32dưới chân NLĐ, nhiều máy móc chưa được nối đất nên khả năng xảy ra giật điện gây
ra cao, dẫn đến tai nạn lao động và cháy nổ
Các thiết bị máy móc nối đất không được kiểm tra thường xuyên, đây là vấn đề cần quan tâm Sau đây là một số máy tiêu biểu chưa có hệ thống nối đất qua cuộc khảo sát của Phân Viện BHLĐ thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 6: Kết quả đo điện trở của một số máy
Trang 33Máy ép mũi Có điện 7V
Cty có lắp đặt và kiểm tra định kỳ hệ thống dây chống sắt
3.6.4 Công tác phòng cháy chữa cháy:
PCCC là một bộ phận quan trọng của công tác BHLĐ, ngoài 3 tính chất chung của công tác BHLĐ: tính khoa học kỹ thuật - tính pháp luật - tính quần chúng,
nó còn mang riêng tính đặc trưng riêng của mình: tính chiến đấu
Đội PCCC được thành lập theo quyết định số: 2004/0001/QĐ-BGĐ
o Căn cứ vào luật PCCC được quốc hội khóa X thông qua ngày 29/06/2001
o Căn cứ vào nghị định số 35/2003/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 4/4/2003
o Căn cứ vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của Cty TaeKwang Vina
Cty được xếp vào loại Cty có nguy cơ cháy cao Vì vậy, công tác chữa cháy luôn được ban giám đốc quan tâm Hàng năm đội trưởng đội PCCC xây dựng phương án PCCC trình ban giám đốc xem xét và gửi đến công an tỉnh Đồng Nai
kí duyệt Thiết bị chữa cháy được Cty trang bị đầy đủ và kiểm tra định kỳ hàng tháng Đội PCCC được diễn tập hàng tháng, diễn tập luôn phiên tại các phân xưởng sản xuất vào ban ngày và cả ban đêm, nhằm nâng cao ý thức cảnh giác PCCC mọi lúc, mọi nơi trong Cty, đồng thời huấn luyện kỹ năng cần thiết khi gặp sự cố cháy nổ
Công tác PCCC của Cty thực hiện khá tốt Đội PCCC, và công nhân nắm bắt được nội qui PCCC Cty xây dựng phương án PCCC (phục lục kèm theo)
Có các bảng nội qui:
o Nội qui Phòng cháy chữa cháy
Trang 34o Bảng tiêu lệnh cứu hỏa
o Bảng “cấm lửa”, “cấm hút thuốc”, “khu vực dễ cháy”
o Bảng nội qui sử dụng lò hơi
Bảng 7: Danh mục các trang thiết bị ứng phó khẩn cấp:
STT Tên thiết bị Đơn vị
tính
Số lượng
Chức năng thiết bị Ghi chú
Dùng để chữa cháy
2 Bình chữa cháy bột CO2 (5.5
Dùng để chữa cháy
Dùng để chữa
cháy
Ờ kho NVL và các phòng trộn hóa chất
nước
Chống tràn đổ hóa chất, dầu nhớt
Ở các khu vực có hóa chất lỏng, dầu nhớt
Trang 35Công tác PCCC của Cty thực hiện tốt, trong năm 2005 xảy ra 30 vụ cháy nổ và
8 tháng đầu năm 2006 xảy ra 6 vụ, đa số các vụ cháy nổ nguyên nhân chính là do điện Tất cả các vụ cháy không gây thiêt hại vì chúng được dập tắt ngay trước khi có dấu hiệu cháy lan
3.6.5 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân( PTBVCN):
Như chúng ta đã biết PTBVCN chỉ được sử dụng khi doanh nghiệp không cải thiện được ĐKLĐ, MTLĐ Rất nhiều PTBVCN vướng víu, gây khó chịu và thậm chí gây hại Chính vì vậy việc trang bị PTBVCN cho công nhân phải được cân nhắc và tính toán thật kỷ
Các PTBVCN được cấp phát tại các xưởng sản xuất gồm: bao tay vải, bao tay nylon, quần áo BHLĐ, Giày cách điện, giày chống trơn trợt, khẩu trang vải, khẩu trang lọc hơi khí độc bằng lớp than hoạt tính, nút bịt tai, ống tay bằng vải
Ý thức của công nhân về mang PTBVCN còn thấp Đa phần công nhân không thích mang PTBVCN vì gây khó chịu khi làm việc, chưa biết lợi ích của chúng
Bảng 8: Mức độ thực hiện trang bị cấp phát PTBVCN của công ty:
STT Tên nghề, công việc Tên trang bị Mức độ thực hiện
“Xà phòng”
2
- Gia công kim loại trên máy
cắt gọt (trừ mài khô và gia
công gang): tiện, phay, bào,
mài ướt, khoan (xưởng
4
- Gia công gang trên máy cắt
gọt và mài kim loại không có
lưới dung dịch (mài khô);
- Tiện, phay, khoan bào gang;
- Mài khô (kim loại các loại)
- Quần áo vải ;
Trang 36- Khẩu trang;
- Xà phòng
Thiếu mũ bao tóc, giày vải bạt thấp cổ, kính chống bụi hoặc chống chân thương cơ học
7
- Bồi vải, khuấy keo;
- Điều khiển máy gò, ép, dán,
- Găng tay vải bạt;
vải bạt thấp cổ
8
- Điều khiển máy sấy, hấp,
lưu hóa, in nhãn, mác giầy
Nhận xét: Cty trang bị PTBVCN cơ bản là đủ, nhưng NLĐ ở một số vị trí còn
tồn tại nhiều hơi khí độc và bụi (các dây chuyền quét keo dán các chi tiết ở xưởng chế tạo và chuẩn bị, xưởng cán trộn) PTBVCN vẫn còn thiếu Một số công nhân không sử dụng khẩu trang phòng độc, mặc dù đã được Cty cấp phát Tuy vậy, Ban ATLĐ vẫn chưa đưa ra biện pháp khắc phục hiệu quả Tại chuyền UV của xưởng đế CMP có ánh sáng tia UV (tia cực tím) rất độc haị (làm biến đổi gen di tuyền) nhưng chưa sử dụng PTBVCN để ngăn ánh sáng này
3.6.6 Tình hình tai nạn lao động:
3.6.6.1 Nhận xét về TNLĐ:
Ngành giày là ngành công nghiệp nhẹ, mức độ nặng nhọc của công việc xếp vào lao động mức IV Nhưng tai nạn chiếm tỉ lệ tương đối cao Cty TaEKwang Vina là một trong những Cty thực hiện rất tốt về công tác BHLĐ nhưng vẫn xảy ra TNLĐ Với việc quản lý, tổ chức, theo dõi về công tác BHLĐ được coi trọng nên không có TNLĐ chết người và cháy nổ lớn xảy ra theo thống kê trong 3 năm qua Cụ thể như sau:
Trang 37Bảng 9: Số liệu TNLĐ từ 2004 đến 6 tháng đầu năm 2006
Năm Tổng số
LĐ
Tổng số TNLĐ
Tại nơi làm việc Trên đường đi về nhà Tổng Nặng Nhẹ Tổng Nặng Nhẹ
tự xảy ra kế tiếp đe dọa đến sức khỏe và tính mạng NLĐ
TNLĐ nặng xảy ra nhiều nhất tại các xưởng chủ yếu do rớt khuôn ở máy ép đế ngoài, máy trộn, cán TNLĐ nặng xảy ra do công nhân bị xe máy đụng, vì vậy cần có biện pháp giảm TNLĐ nặng xuống mức tối thấp nhất
3.6.6.2 Tính hệ số tần suất tai nạn lao động:
Hệ số tần suất TNLĐ được tính như sau:
Trang 38Chú thích: Số liệu TNLĐ năm 2006 là TNLĐ 6 tháng đầu năm
Cty với 100% vốn nước ngoài máy móc xếp vào loại khá Nhưng qua kết quả tính toán tần suất TNLĐ trong những năm gần đây vẫn nằm trong khoản tần sụất TNLĐ của ngành giày, dệt may đưa ra trong đề tài nghiên cứu của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và NAUY là K= 5-6 TNLĐ nặng chưa được loại trừ nên phải có biện pháp trước mắt để tai nạn nặng không xày ra Hệ số tần suất TNLĐ của Cty thuộc loại trung bình cao, không có sự biến đổi lớn Số liệu thu thập được chỉ là số liệu tương đối, số liệu TNLĐ thống kê được ở các Cty chỉ chiếm 1/10 TNLĐ thực tế xảy ra như vậy có thể nói công tác BHLĐ của Cty thực hiện chưa mang lại hiệu quả cao
3.6.7 Bồi dưỡng độc hại:
Mức phụ cấp độc hại công nhân trực tiếp đứng máy ép Phylon, máy Rotary hưởng phụ cấp 10%, máy ép đế ngoài, bộ phận trộn cán 20% mức lương tối thiểu Công nhân làm việc trong môi trường nặng nhọc và độc hại sẽ được bồi dưỡng bằng sữa đậu nành và bánh ngọt (tương đương với mức tiền 3500đ/ suất) vào giữa ca mỗi ngày NLĐ sẽ ăn tại nơi làm việc, điều này giúp bổ sung năng lượng và hạn chế NLĐ không dùng mà bán lấy tiền
3.7 Vệ sinh lao động:
3.7.1 Ecgonomi (ergonomics):
Theo hội Ecgonomi quốc tế (IEA- International Ecgonomics Assosiation), Ecgonomi là khoa học liên ngành được cấu tạo từ các khoa học về con người để phù hợp với công việc, với hệ thống thiết bị, máy móc, sản phẩm và môi trường trong khả năng về trí tuệ và thể lực cũng như hạn chế của con người
Theo tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam định nghĩa Ecgonomi là môn khoa học liên ngành nghiên cứu tổng hợp sự thích nghi giữa các phương tiện kỹ thuật và MTLĐ với khả năng của con người về giải phẩu, sinh lý, tâm lý nhằm đảm bảo cho lao động
có hiệu quả, đồng thời bảo vệ sức khỏe cho NLĐ
3.7.2 Tư thế lao động:
Cty sản xuất giày tư thế lao động đặc thù là tư thế ngồi và tư thế đứng là chủ yếu Công nhân hầu hết làm việc ở một tư thế đứng hoặc ngồi trong suốt thời gian làm việc Mặt khác, kích thước của máy móc, ghế ngồi của công nhân chưa phù với chiều cao của họ, nên ảnh hưởng đến năng suất làm việc cũng như sức khỏe của NLĐ trong tương lai
Cty đã bố trí khá hợp lý các vị trí sản xuất, cố gắng tạo điều kiện tốt nhất để làm việc Tuy nhiên qua cuộc khảo sát của Viện BHLĐ thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Các mặt bàn thao tác cao khoảng 75- 78 cm
Ghế cao khoảng 50- 52 cm Căn cứ vào nguyên tắc thiết kế tư thế ngồi làm việc, chiếu theo atlas nhân trắc học người Việt Nam cũng như số liệu đo được