1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

7 đề đáp án môn toán

6 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 7 đề đáp án môn toán
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 171,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND HUYỆN EA KAR ĐỀ CHÍNH THỨC PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TRUNG HỌC CƠ SỞ CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2022 2023 Môn thi TOÁN Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi 07[.]

Trang 1

UBND HUYỆN EA KAR

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TRUNG HỌC CƠ SỞ CẤP HUYỆN

NĂM HỌC: 2022-2023 Môn thi: TOÁN

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 07/01/2023

(Đề này gồm 01 trang)

Bài 1 (4,0 điểm)

1) Cho x = √3+√5−¿√3−√5−√2(1−√2)

Tính giá trị của biểu thức: A = 2023 x

2

4048 x+2026

x2−2 x+1 2) Cho đường thẳng (d): y = ax + b (a 0) Tìm a, b biết (d) đi qua điểm M(1 ; 2) và cắt các trục Ox, Oy lần lượt tại A và B sao cho tam giác OAB cân (O là gốc tọa độ)

Bài 2 (4,0 điểm).

1) Chứng minh rằng ∀ a ∈ Z thì A = a3 – 6a2 – 7a + 12 luôn chia hết cho 6

2) Giải phương trình: x2+x−43 x +1+6=0

Bài 3 (4,0 điểm).

1) Tìm ba số nguyên tố mà tích của chúng bằng 5 lần tổng của chúng

2) Cho x > 0 Tìm GTNN của biểu thức: S = x2 – x + 2 x9 + 614

Bài 4 (3,0 điểm)

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn với các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H

Chứng minh rằng:

a) tanB tanC.

AD HD

b)

1

HB HC HC HA HA HB

AB AC BC BA CA CB

Bài 5 (5,0 điểm)

Cho ABC nội tiếp đường tròn (O) đường kính BC Kẻ đường cao AH của ABC

Biết BC = 20cm, AH HC = 34.

a) Tính độ dài cạnh AB và AC

b) Đường tròn đường kính AH cắt đường tròn (O), AB, AC lần lượt tại M, D, E

Đường thẳng DE cắt đường thẳng BC tại K Chứng minh ba điểm A, M, K thẳng hàng c) Chứng minh bốn điểm B, D, E, C cùng nằm trên một đường tròn

-Hết -Họ và tên thí sinh:……….Số báo

danh………

Giám thị 1:……… Giám thị 2:

………

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 3

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TRUNG HỌC CƠ SỞ CẤP HUYỆN

NĂM HỌC: 2022 - 2023 ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN

ĐỀ CHÍNH THỨC

1

(4,0đ)

1

1) Ta có: x = √3+√5−¿√3−√5−√2(1−√2)

= √6 +2√5

√6−2√5

= √(√5+1)2

√(√5−1)2

= √5+ 1√2 −√5−1

√2 −√2+2

= √2−√2+2

= 2

Ta lại có : A = 2023 x

2

4048 x+2026

x2−2 x+1 =

2022 x2−4044 x+2022+ x2−4 x +4

(x−1)2 = 2022 + (x−2)2

(x−1)2

Thay x = 2 vào A, ta được A = 2022.

0,5

0,5

0,5

0,5

2 2) Vì (d) đi qua điểm M(1; 2) nên ta có: a + b = 2 (1)

(d) cắt trục Ox tại A(−a b; 0) Khi đó: OA = |−b

a | = |b a|

(d) cắt trục Oy tại B(0; b) Khi đó: OB = |b|

OAB vuông tại O nên nó là tam giác cân khi OA = OB > 0 hay:

|b a| = |b| > 0 {|b ≠ 0 a|=1(2)

Từ (1) và (2) suy ra: (a; b) = (1; 1) hoặc (a; b) = (-1; 3)

0,25 0,25

0,25 0,25

0,5 0,5

2

(4,0đ)

1

Ta có: A = a3 – 6a2 – 7a + 12 = a3 – a – 6a2 – 6a + 12 = a(a – 1)(a + 1) – 6( a2 + a – 2)

Do a(a – 1)(a + 1) là tích của 3 số nguyên liên tiếp nên a(a – 1)(a + 1)⋮ 6

mà 6( a2 + a – 2) ⋮ 6 ∀ a ∈ Z Nên A ⋮ 6 ∀ a ∈ Z

0,5 0,25 0,5

0,5 0,25

2 ĐKXĐ: x −1

3

x2+x−43 x +1+6=0 (x2−2 x+1)+ (3x + 1 −¿4√3 x +1 + 4) = 0 (x−1)2 + (√3 x+1−2)2= 0

{ √3 x +1−2=0 x−1=0

0,25

0,5 0,25 0,5

Trang 4

x=1 (thỏa mãn) Vậy S = {1}

0,25 0,25

3

(4,0đ)

1

Gọi a, b, c là 3 số nguyên tố cần tìm

Theo bài ra, ta có: abc = 5(a + b + c) Suy ra : abc ⋮ 5

Giả sử a = 5 Khi đó: 5bc = 5(5 + b + c)

bc = 5 + b + c

bc – b – c + 1 = 6 (b – 1)( c – 1) = 6

b, c là các số nguyên dương có vai trò như nhau nên ta có :

{b−1=1 c−1=6 {b=2 c=7 (thỏa mãn) Hoặc {b−1=2 c−1=3 {b=3 c=4 ( không thỏa mãn) Vậy ba số nguyên tố cần tìm là 2; 5; 7

0,25 0,25 0,25 0,5

0,5

0,25

2

Ta có: S = x2 – x + 2 x9 + 614

= (x−3

2)

2

+ 2 x+ 9

2 x + 13 Với x > 0, Áp dụng BĐT Cosi ta có: 2 x+ 9

2 x ≥ 22 x 9

2 x = 6

Mà (x−3

2)

2

≥0 với mọi x Vậy S = (x−3

2)

2

+ 2 x+ 9

2 x + 13 0 + 6 + 13 = 19 Dấu “=” xảy ra khi {x−3

2=0

2 x= 9

2 x

x = 32 (thỏa mãn)

Vậy GTNN của S là 19 khi x = 32

0,5 0,5

0,5

0,5

4

(3,0đ) a

H

D

F

E A

a) Xét ABD có: tanB =

AD

BD; ACD có: tanC =

AD CD

0,5

0,5

0,5

Trang 5

suy ra: tanB.tanC =

2 AD BD.CD (1)

^

DBH =^ DAC(cùng phụ ^ ACB)

nên DBH  DAC (g.g)

 DH.AD = BD.CD

Kết hợp với (1) được tanB.tanC =

2

DH.ADDH.

b

b) Ta có : SBHC + SCHA + SAHB = SABC

Dễ thấy CHE  CAF(g.g)  

CA CF

2

HB HC HB CE

Tương tự ta cũng có:

CHA

ABC

S

HC HA

BC BA S

 ;

HAB

ABC

HA HB S

CA CB S

Do đó:

1

0,5 0,5 0,25 0,25

5

(5,0đ) a

a) Vì ABC nội tiếp đường tròn (O) đường kính BC nên

ABC vuông tại A

Xét ABC và HAC, có:

^

BAC=^ AHC (= 900)

^

C chung

Do đó: ABC HAC (g – g)

AB

HA =HC AC AC AB =HA HC = 34

Áp dụng định lí Py-ta-go cho tam giác vuông ABC, ta có:

0,25

0,5

0,5

Trang 6

BC2 = AB22 + AC2

Do đó: AB2

9 = AC2

16 = AB2+AC2

9+16 = BC2

25 = 202

25 = 16 Suy ra: AB = 12cm; AC = 16cm

0,5 0,25

b

Gọi F là tâm của đường tròn đường kính AH

Ta có: ^DAE = 900 nên DE là đường kính của đường tròn (F)

Suy ra: D, F, E thẳng hàng

Vì (O) và (F) cắt nhau tại A và M nên OF là đường trung trực của

AM (tính chất đường nối tâm) OF AM (1)

Gọi N là giao điểm của OA và DE

Ta có: OA = OC (¿BC

2 ) OAC cân tại O OAC^ = OCA^ Mặt khác: FA = FE (= AH2 ) FAE cân tại F ^FAE = ^FEA

Mà ^FAE + OCA^ = 900 ( vì HAC vuông tại H)

Nên: OAC^ + ^FEA = 900 ^ANE = 900

Suy ra: KN OA

Xét ∆KAO có AH và KN là hai đường cao cắt nhau tại F F là trực

tâm của KAO

OF KA (2)

Từ (1) và (2) suy ra: A, M, K thẳng hàng (theo tiên đề Ơ-clit)

0,5

0,5

0,5

c

Gọi I là giao điểm của hai đường trung trực của hai đoạn thẳng DE

và BC

Ta có: AF// OI (BC¿

IF// OA ( DE)

Do đó: FAOI là hình bình hành IF= OA; FA = IO

Xét IFE và COI, ta có:

IF = CO (= OA)

^

IFE = COI^ (= 900)

FE = OI (= FA)

Do đó: IFE = COI (c- g – c) IE = CI

Mà IE = ID (I thuộc đường trung trực của DE)

IB = IC (I thuộc đường trung trực của BC)

Do đó: IB = IC = ID = IE

Vậy bốn điểm B, D, E, C cùng nằm trên một đường tròn (I)

0,5

0,5

0,5

Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 21/05/2023, 21:22

w