PowerPoint Presentation NHẬN DIỆN ĐÁNH GIÁ RỦI RO 45001 ThS Lê Phú Đông Email lephudongtnmt@gmail com SĐT 0907 77 33 07 mailto lephudongtnmt@gmail com TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Nguyễn Văn Quán, Nguyên lý[.]
Trang 1NHẬN DIỆN ĐÁNH GIÁ RỦI RO - 45001
ThS Lê Phú Đông Email: lephudongtnmt@gmail.com
SĐT: 0907 77 33 07
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Văn Quán, Nguyên lý khoa học BHLĐ, Khoa MT và BHLĐ, ĐH
Tôn Đức Thắng
[2] Nguyễn An Lương Bảo hô lao động, Hà Nội, NXB Lao động, 2006.
[3] Đinh Đắc Hiển Kỹ thuật an toàn & MT, Hà Nội, NXB KHKT, 2005.
[4] Lý Ngọc Minh Quản lý an toàn sức khỏe môi trường lao động và phòng
chống cháy nổ ở doanh nghiệp, Hà Nội, NXB KHKT, 2006.
Trang 3NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO
THEO ISO 45001
Trang 4➢ Rủi ro là gì: Ảnh hưởng/tác động của sự không chắc chắn
➢ Rủi ro OH&S: Sự kết hợp của khả năng xảy ra của
một sự kiện nguy hại liên quan đến công việc hay sự
phơi nhiễm và mức độ nghiêm trọng của các chấn
thương hay bệnh tật có thể có do các sự kiện hay sự
phơi nhiễm
➢ Cơ hội OH&S: Tình huống hoặc tập hợp các tình huống có thểdẫn đến việc cải tiến kết quả hoạt động OH&S
Trang 5Mối nguy/Hazard : nguồn, tình trạng hoặc hành động tiềm ẩn sự tổn hại cho con người dưới dạng
thương tật hoặc sức khoẻ kém hoặc kết hợp các thứ trên
✓ Mối nguy được xem như là nguồn gốc tiềm ẩn của sự thiệt hại
✓ Nhưng sự thiệt hại này lớn hay nhỏ tuỳ vào:
- Khả năng xảy ra sự cố nguy hiểm
- Tần suất tiếp xúc với sự cố nguy hiểm
- Mức độ nghiêm trọng của hậu quả do mối nguy gây ra.
Mối nguy (Loại trừ) là nguyên nhân – Rủi ro (Giảm) là hậu quả
Các mối nguy có thể là vật lý, hoá học, sinh
học, tâm lý học, cơ học, điện hoặc là dựa
trên chuyển động và năng lượng
Trang 6Phơi bày tiếp xúc
Hành động giải quyết các rủi ro và cơ hội.
Trang 7NHẬN BIẾT MỐI NGUY, ĐÁNH GIÁ RỦI RO & KIỂM SOÁT RỦI RO
Lập thủ tục/ quy trình công việc
Nhận biết mối nguy
Đánh giá rủi ro; Mô
tả PP đánh giá
Xác định các rủi rocần kiểm soát
Trang 8PHÂN LOẠI MỐI NGUY
Trang 9PHÂN LOẠI MỐI NGUY
Trang 10PHÂN LOẠI MỐI NGUY
Trang 12PHÂN LOẠI MỐI NGUY
Trang 13LƯU Ý KHI NHẬN DIỆN MỐI NGUY
Trang 14CÁCH THỨC NHẬN DIỆN MỐI NGUY
Tiêu chuẩn, quy chuẩn
xuất
Trang 15Rủi ro được hiểu là sự kết hợp giữa 2 hoặc 3 yếu tố:
•Mức độ nghiêm trọng hay khả năng gây thiệt hại
•Khả năng xảy ra hay tần xuất xảy ra
•Tần suất thực hiện công việc thực hiện đánh giá (yếu tố này có xem xét trong quá trình đánh giá hoặc không)
QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO & KIỂM SOÁT RỦI RO
Trang 16KHẢ NĂNG XẢY RA TAI NẠN
5 Hầu như chắc chắn: Có thể xảy ra bất cứ lúc nào Xả ra 1 hoặc vài lần trong tháng
4 Có khả năng xảy ra: Tỷ lệ 50/50 Xảy ra 1 lần trong quý
3 Ít khi xảy ra: Có thể thỉnh thoảng xảy ra Xảy ra 1 lần trong năm
2 Hiếm khi xảy ra: Khó có thể xảy ra nhưng vẫn xảy
ra
Xảy ra 1 lần trong 3 năm
1 Khó xảy ra: Hiếm khi xảy ra Trên thực tế cũng
chưa xảy ra
Xảy ra 1 lần trong 5 năm hoặc chưa
Trang 17MỨC ĐỘ NGHIÊM TRỌNG KHI XẢY RA TAI NẠN
5 Thảm họa: Chết nhiều, thiệt hại nặng nề hay tổn thất lớn về tài chính, vật chất
4 Rất nghiệm trọng: Chết người, có thiệt hại hay tổn thất đáng kể về tài chính
3 Nghiêm trọng: Bị thương nhiều, thiệt hại hay tổn thất về tài chính, vật chất
2 Đáng kể: Bị thương, có cấp cứu, thiệt hại hay tổn thất nhẹ về tài chính, vật chất
1 Nhẹ: Có sơ cứu, có tổn thất nhẹ
Trang 18MỨC ĐỘ NGHIÊM TRỌNG KHI XẢY RA TAI NẠN
Để xác định
được mức độ
nghiêm trọng • Đánh giá
Có thể đánh giá dựa vào báo cáo, thống kê
➔Nếu đã xảy ra rồi thì dễ dàng xác định mức độ thiệt hại, nếu chưa xảy ra thì có thể ước chừng, nếu
nó xảy ra thì thiệt hại như thế nào?
Phải phân chia các cấp độ thiệt hại khác nhau
để dễ đánh giá
• (tùy vào doanh nghiệp quy định theo số tiền bị thiệt hại).
Trang 19XÂY DỰNG MA TRẬN RỦI RO
Xác định cấp độ rủi ro
Việc kết hợp giữa mức độ nghiêm trọng và khả năng xảy ra (nhân số điểm của mức độ nghiêm trọng và khả năng xảy ra) ➔ có thang điểm
từ 1 ~25.
Trang 20QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO & KIỂM SOÁT RỦI RO
Trang 21QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO & KIỂM SOÁT RỦI RO
Nhận biết mối nguy
Thiết lập & duy trì
Thực hiện phân tích mối nguy
Liệt kê theo chứcnăng, thứ tự thựchiện, thao tác…;
Đề ra biện pháp kiểm soát rủi ro chính
Liệt kê tất cả các công việc theo thứ tự để chuẩn bị
cho việc đánh giá, việc liệt kê càng chi tiết thì việc
đánh giá càng mang lại hiệu quả:
➔ Xác định các rủi ro có thể xảy ra dựa trên các nguy cơ trên
Trang 22Thiết lập biện pháp kiểm soát
QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO & KIỂM SOÁT RỦI RO
ở mức độ rủi ro cao và rất cao;
• Các hoạt động có mức độ rủi
ro trung bình thì chúng ta có thể xem xét đề xuất theo nhu cầu, điều kiện;
➔ Có được danh mục tài liệu và các công việc cần được thực hiện dựa trên tiêu chí kiểm soát rủi ro cho các hoạt động của doanh nghiệp.
• Để đảm bảo mang lại lợi ích tối đa ➔ đề xuất các doanh nghiệp cần kết hợp thêm phương pháp đánh giá lợi ích như việc kiểm soát rủi ro phải mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như: Nâng cao chất lượng, rút ngắn tiến độ, giảm chi phí…
Trang 23Chỉ định người thực hiện và theo dõi đánh giá
QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO & KIỂM SOÁT RỦI RO
Sau khi hoàn thành các bước đánh giá trên, bảng đánh giá này sẽ được cấp quản
lý cao nhất xem xét và phê duyệt, đồng thời chỉ định người thực hiện các biện pháp kiểm soát cũng như theo dõi đánh giá hiệu quả của công tác này.
Với phương pháp này sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát được các rủi ro của tất cả các hoạt động; đồng thời cũng giúp tối giản hóa hệ thống tài liệu và nâng cao hiệu quả nhờ sự kết hợp với đánh giá lợi ích.
Trang 24Đánh giá rủi ro
Trang 25Đánh giá rủi ro
Trang 26Đánh giá rủi ro
Trang 28Đánh giá rủi ro
Trang 32Đánh giá rủi ro
Trang 33Đánh giá rủi ro
Trang 34Đánh giá rủi ro
Trang 36Đánh giá rủi ro
Trang 40Đánh giá rủi ro
Trang 41Đánh giá rủi ro
Trang 42Đánh giá rủi ro
Trang 44Đánh giá rủi ro
Trang 48Đánh giá rủi ro
Trang 49Đánh giá rủi ro
Trang 50Đánh giá rủi ro
Trang 52Chân thành cảm ơn!